III.2.1.Những h hỏng khi máy nén vẫn làm việc Khi động cơ chạy tốt, máy nén đủ áp suất có thể tủ vẫn mất lạnh, lạnh ít hoặc có những h hỏng khác 1.. Thiếu gas Hiện t ợng - Tuyết không bá
Trang 1Khoa®iÖn-®iÖntö-®iÖnl¹nh
b¶o d ìng
vµ söa ch÷a tñ l¹nh
Trang 2III.1 Bảo d ỡng tủ lạnh
Khi tủ không làm việc trong một thời gian dài quá 48h nên để thermôstat ở vị trí mở (số 0) để nó đ ợc "nghỉ ngơi"
Mở hé cửa tủ thông thoáng
Vệ sinh trong, ngoài tủ Lấy hết các thứ trong tủ ra Lau sạch dàn lạnh các khay, ngăn và thành trong tủ bằng giẻ tẩm n ớc xà phòng loãng, ấm Sau đó lau lại bằng giẻ khô, mềm
Vỏ ngoài của tủ cũng lau bằng giẻ tẩm n ớc ấm rồi lau khô Lau sạch dàn nóng, lốc máy bằng giẻ mềm, không lau bằng giẻ quá ẩm đề phòng không lau khô ngay dàn nóng sẽ rỉ và n ớc chảy vào hộp đấu dây ở lốc
Trang 3Hút chân không tủ lạnh
Dàn bay hơi
Dàn ng ng
ống mao Fin
Lốc hút
Lốc hệ thống
Đồng hồ xanh Đồng hồ đỏ
III.2 Những h hỏng th ờng gặp và cách sửa chữa
Trang 4Dàn bay hơi
Dàn ng ng
ống mao Fin
Lốc
Đồng hồ xanh Đồng hồ đỏ
Nạp gas cho tủ lạnh
R12
Cân
Trang 5III.2.1.Những h hỏng khi máy nén vẫn làm việc
Khi động cơ chạy tốt, máy nén đủ áp suất có thể tủ vẫn mất lạnh, lạnh ít hoặc có những h hỏng khác
1 Độ lạnh kém
- Nguyên nhân (theo thứ tự th ờng có từ a đến h)
a Thiếu gas Hiện t ợng
- Tuyết không bám hết dàn lạnh; Máy chạy lâu, thermôstat không cắt; ống đẩy chỉ hơi nóng; Dàn ng ng không nóng lắm
- Dòng điện vào động cơ thấp hơn bình th ờng
Sửa chữa
- Khắc phục chỗ hở; Thay phin, thử kín; Hút chân không; Nạp lại gas;
- Chạy thử, khi đủ lạnh, thermôstat đóng, cắt tốt
Trang 6b Hỏng thermôstat
- Thermôstat đóng ngắt không chính xác, nguyên nhân có thể là ít môi chất trong ống cảm biến
- Cách thử: Tháo thermôstat đấu tắt, tủ chạy, là thermôstat hỏng, thay cái khác
c Tắc ống mao
Biểu hiện
- Khi tủ còn lạnh (ít) tức là không tắc hoàn toàn nên th ờng có một ít tuyết ở vùng đầu vào dàn lạnh
- Động cơ nóng hơn bình th ờng, tiếp tục chạy lâu rơle bảo vệ sẽ cắt
- ống đẩy và đầu dàn ng ng nóng hơn bình th ờng
- Dòng điện cao hơn bình th ờng
Sửa chữa
- Xả gas; Thay ống mao; Thay phin; Thử kín; Hút chân không; Nạp lại
gas; Chạy thử
Trang 7d Máy tắc ẩm
Biểu hiện
- Trên mặt dàn lạnh có tuyết rồi sau lại tan (lúc có ẩm tắc)
- ống đẩy và dàn nóng lúc nóng, lúc nguội
Sửa chữa
- Xả hết gas; Khử ẩm (thay phin sấy, hút chân không);
- Làm các công việc nạp lại gas
- Thử lại, khi đạt độ lạnh, rơle nhiệt độ đóng, cắt tốt
e Nạp quá nhiều gas
Khi nạp gas quá nhiều, tủ cũng kém lạnh
Hiên t ợng
- Tuyết bám nhiều ở dàn bay hơi; Dàn ng ng: nóng dữ dội; Máy nén lạnh hơn nhất là lúc mới khởi động ống hút có tuyết bám về tận lốc
- Dòng điện cao hơn bình th ờng
Sửa chữa
- Xả bớt gas qua đầu nạp của máy; Mở một lỗ thật nhỏ phía đầu nạp (tốt nhất mở trên ống mao đầu nạp) để xả bớt gas sau khi xả xong bóp đầu ống và hàn kín
Trang 8g Độ lạnh kém do máy nén làm việc không bình th ờng
Hiện t ợng
- Có tiếng kêu lạ trong máy nén; ống đẩy không nóng;
- Lốc máy không nóng bình th ờng
- Clapê bị bẩn, vênh, thủng;
- Pittông và xi lạnh bị mài mòn, khe hở lớn;
- Vỡ ống đẩy trong lốc
Nguyên nhân
Theo nguyên nhân
Sửa chữa
h Tủ không kín, cách nhiệt bị ẩm hoặc thủng
- Tuyết bám nhiều ở dàn bay hơi; Tủ ít ngắt; Nhiệt độ trong tủ tăng; Khe cửa
tủ mát lạnh;
- Có đọng s ơng phía sau tủ ở cửa sổ chắn dàn lạnh
Biểu hiện:
Trang 9Nguyên nhân:
- Cửa tủ đóng không kín; Nắp cửa phía sau dàn lạnh lỗ lắp dây điện không kín; Cách nhiệt bị ẩm, bị n ớc vào
- Điều chỉnh khe hở cửa tủ hợp lý bằng cách điều chỉnh chốt bản lề
tủ, để khi đóng lại joăng tủ đệm kín hết khe hở, kiểm tra lại nam châm, nắn lại cửa, khung tủ nếu bị cong, gù hay móp cục bộ
- Làm kín nắp sau dàn lạnh và lỗ dẫn dây điện, ống cảm biến của thermôstat
- Hàn vá kín cửa tủ không để ẩm ớt hay thiếu cách nhiệt
2 Tủ mất lạnh hoàn toàn
Nguyên nhân
a Tủ hết gas
- Có chỗ thủng,
- Khắc phục chỗ thủng
- Làm các công việc nạp lại gas
Sửa chữa
b Tắc bẩn ống mao
- Thay ống mao và phin sấy lọc
Trang 10c Tắc phin lọc
Nếu phin tắc ít thì tủ còn hơi lạnh Khi mất lạnh hoàn toàn là phin tắc hoàn toàn
Biểu hiện: Khi mới chạy ống đẩy nóng, sau lạnh dần, phin lạnh
Tắc phin th ờng là tắc bẩn (do bụi bẩn, cặn dầu, mạt kim loại…) phải ) phải thay phin lọc
d H hỏng bên trong máy nén
Máy vẫn chạy nh ng khả năng nén hút (thể hiện qua áp suát đầu hút,
đầu đẩy) không bình th ờng
Có thể do lá van (clapê) gẫy, cong, th ờng hay nứt vỡ ống đẩy trong
điện nhỏ) Thay máy nén
III.2.2 Động cơ máy nén không làm việc
- Có thể do không có điện vào động cơ
- Động cơ hỏng
- Nạp quá nhiều gas máy không khởi động đ ợc
Trang 111 Khi có điện vào đến hộp rơle khởi động bảo vệ ở lốc máy
- Chứng tỏ thermôstat vẫn cho thông mạch
- Kiểm tra và sửa chữa theo nguyên nhân
a Rơle khởi động không làm việc, có thể do
- Không đủ điện áp rơle không hút đ ợc
- Điện áp thấp rôto động cơ không quay đ ợc, dòng tăng làm rơle bảo vệ cắt máy
- Tiếp điểm rơle khởi động bị bẩn không dẫn điện
- Lõi sắt bị kẹt không hút lên đ ợc
- Hộp rơle đấu dây nhầm
b Rơle bảo vệ hỏng, có thể do
- Không đóng tiếp điểm
-Tiếp điểm tiếp xúc không tốt do bẩn, cháy xém, phủ một lớp bẩn hay xỉ không dẫn điện, vênh, gẫy rời, dính tiếp điểm
Trang 121- Cần có chế độ bảo quản tủ lạnh nh thế nào?
2- Khi tủ lạnh thiếu gas có những hiện t ợng gì? Cách sửa chữa? 3- Khi tủ lạnh bị tắc ống mao có những hiện t ợng gì? Cách sửa chữa?
4- Khi tủ lạnh bị nạp quá nhiều gas có những hiện t ợng gì? Cách sửa chữa?
5- Khi cách nhiệt tủ lạnh bị kém có những hiện t ợng gì? Cách sửa chữa?
6- Khi có điện vào đến hộp rơle ở Lốc mà động cơ máy nén không làm việc là do những nguyên nhân gì? Cách sửa chữa?
7- Xác định nguyên nhân và sửa chữa khi tủ lạnh mất lạnh hoàn toàn?
Câu hỏi luyện tập