MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này học sinh nắm được: * Kiến thức: - Một số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ và cách sửa lỗi.. 1’ Các em đã nắm được đặc điểm của quan hệ từ và biết c
Trang 1TUẦN HỌC THỨ CHÍN
Ngµy so¹n : 09/10/2010
Ngµy d¹y: 7a1 : 7a2 : 7a3 : TiÕt : 33
Ch÷a lçi vÒ quan hÖ tõ.
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học xong bài này học sinh nắm được:
* Kiến thức:
- Một số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ và cách sửa lỗi.
* Kĩ năng:
- Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh.
- Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về quan hệ từ.
* Thái độ:
- Có ý thức sử dụng quan hệ từ đúng khi nói, viết
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ.
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi /SGK
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
? Thế nào là quan hệ từ? Cách sử dụng quan hệ từ.
* HOẠT ĐỘNG 2: Giới thiệu bài ( 1’ )
Các em đã nắm được đặc điểm của quan hệ từ và biết cách sử dụng quan hệ từ, nhưng vẫn còn một số em sử dụng quan hệ từ chưa phù hợp, để giúp các em biết cách chữa lỗi về quan hệ từ bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu.
* HOẠT ĐỘNG 3: Bài mới ( 35’ )
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- GV: Treo bảng phụ.
- Gọi học sinh đọc bài tập
? Khi đọc hai câu văn trên em thấy ý
nghĩa của chúng như thế nào?
? Theo em lý do nào khiến cho 2 câu
văn thiếu lô gích như vậy?
? Vậy các quan hệ từ đó nên dùng ở
vị trí nào trong câu và em sẽ dùng
quan hệ từ nào?
- HS đọc bài tập
- Nhận xét
- Phát hiện trả lời
- Tìm quan hệ từ phù hợp
I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ.
1 Thiếu quan hệ từ.
- Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ khác
- Câu tục ngữ này chỉ đúng với xã hội xưa, còn ngày nay thì không đúng
- Ý nghĩa của chúng chưa rõ ràng, chưa
lô gích
- Hai câu văn thiếu lô gích vì dùng thiếu quan hệ từ
- Đừng nên nhìn hình thức (mà) đánh giá kẻ khác
- Câu tục ngữ này chỉ đúng (với ) xã hội xưa còn (với) ngày nay thì không
Trang 2? Qua đó nêu cách sửa khi dùng thiếu
quan hệ từ ?
GV: Khái quát chuyển ý.
- Gọi học sinh đọc bài tập
? Nghĩa của 2 câu văn trên như thế
nào?
? Lý do nào khiến cho hai câu văn có
nghĩa như vậy?
? Để giúp cho câu văn dễ hiểu hơn
cần làm như thế nào?
? Theo em sẽ thay bằng những quan
hệ từ nào?
? Vì sao em chọn thay bằng quan hệ
từ" Nhưng" vào câu thứ nhất và quan
hệ từ" vì" vào câu thứ 2?
GV: Khái quát, chuyển ý.
- Gọi học sinh đọc bài tập
? Phân tích cấu tạo ngữ pháp của 2
câu trên?
? Vì sao 2 câu trên không có chủ
ngữ?
? Để khôi phục CN của hai câu trên
chúng ta cần làm như thế nào?
GV: Khái quát chuyển ý.
? Quan hệ từ được dùng trong văn
bản thường có tác dụng gì?
? Trong các câu in đậm dưới đây,
quan hệ từ có tác dụng ấy không?
Hãy phân tích
? Như vậy các câu trên mắc lỗi gì?
? Nêu cách sửa của những câu văn
trên?
- Độc lập trả lời
- HS Đọc bài tập
- Nêu nhận xét
- Phát hiện
- Trả lời độc lập
- HS tìm quan hệ từ phù hợp
- Trả lời độc lập
- Đọc bài tập
- Phân tích ngữ pháp
- HS giải thích
- Độc lập trả lời
- Trả lời
- Đọc bài tập /107
- Phát hiện lỗi sai
- Nêu cách sửa
đúng
- Cách sửa: Thêm quan hệ từ phù hợp vào câu văn để tạo ý nghĩa rõ ràng
2 Dùng quan hệ từ không thích hợp
về nghĩa.
- Nhà em ở xa trường và bao giờ em cũng đến đúng giờ
- Chim sâu rất có ích cho nhân dân để
nó diệt sâu phá hoại mùa màng
- > Nghĩa chưa rõ ràng còn lủng củng
- Dùng quan hệ từ chưa phù hợp
- Thay các quan hệ từ khác cho phù hợp tạo sự rành mạch rõ ràng trong câu văn
- Và: Nhưng
- Để: Vì
- Ở câu thơ thứ nhất diễn đạt các sự việc hàm ý tương phản cho nên có thể dùng từ " Nhưng" thay cho từ" và"
- Câu thứ 2: người viết muốn giải thích
lý do tại sao lại nói chim sâu có ích cho nhân dân.Để diễn đạt lý do đó, nên dùng từ" vì" thay thế cho từ " để"
3 Thừa quan hệ từ.
- Qua câu ca dao con cái
- Về hình thức nội dung
- Vì: Quan hệ từ qua, về, đã biến CN thành trạng ngữ
- Bỏ quan hệ từ thừa
4 Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
-> Liên kết câu trong văn bản, liên kết
ý trong câu
- Bỏ quan hệ từ thừa và thêm quan hệ
từ tạo thành cặp: Không những- mà còn
- Câu 2: Thêm quan hệ từ: ''Mà''
=> Nó thích tâm sự với mẹ mà không thích tâm sự với chị
Trang 3- GV: Khái quát các lỗi mà học sinh
thường mắc phải khi sử dụng quan hệ
từ
? Khi sử dụng quan hệ từ, chúng ta
thường mắc phải những lỗi như thế
nào?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Nêu yêu cầu bài tập
? Có thể thêm quan hệ từ nào vào 2
câu trên
- Gọi học sinh đọc bài tập 2
? Thay quan hệ từ dùng sai bằng
quan hệ từ thích hợp
? Vì sao em lại lựa chọn các quan hệ
từ trên để thay thế?
- Nêu yêu cầu bài tập 3
- GV: Hướng dẫn học sinh làm bài.
- Khái quát, rút ra ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Trả lời độc lập
- Đọc bài tập2
- Lựa chọn thay thế
- Thảo luận
- Đại diện trình bày
- HS làm bài
- Trình bày
* Ghi nhớ:
SGK tr 107
II Luyện tập.
1 Bài tập1.
- Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu
đến cuối
- Con xin báo một tin vui để cha mẹ
mừng
2 Bài tập 2:
a Thay quan hệ từ " với" bằng
"Như"
b Thay quan hệ từ" Tuy" bằng "Dù"
c Thay quan hệ từ "Bằng"="Về",
"Bằng"= "Qua"
- > Tạo cho câu văn tính mạch lạc
và lô gích
3 Bài tập 3.
a Dùng quan hệ từ đúng
b Dùng quan hệ từ đúng
c Dùng thừa quan hệ từ "cho"
d Dùng đúng quan hệ từ
e Quan hệ từ :"Của"đặt sai vị trí phải dịch nên trước nhóm từ: Bản thân mình
g Dùng thừa quan hệ từ "Của"
h Dùng đúng quan hệ từ
i Quan hệ từ "Giá" dùng chưa đúng vì
từ " Giá" chỉ nêu lên điều kiện - giả thiết
D HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI: ( 4’ )
? Khi sử dụng quan hệ từ , chúng ta thường mắc những lỗi nào?
- Về nhà: + Học ghi nhớ.
+ Soạn bài: Xa ngắm thác núi Lư.
Trang 4Ngµy so¹n: 10/10/2010
Ngµy d¹y: 7a1 : 7a2 : 7a3 :
TiÕt 34 :
( Väng L S¬n béc bè ) - LÝ B¹ch
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học xong bài này học sinh thấy được:
* Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Lí Bạch.
- Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài Lí Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của nhà thơ.
- Đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ.
* Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt.
- Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích luỹ vốn từ Hán Việt.
* Thái độ:
- Biết trân trọng những giá trị của thơ Đường, có ý thức học tập thơ Đường.
B CHUẨN BI:
- Giáo viên: Soạn bài.
- Học sinh: Chuẩn bị bài
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
? Đọc thuộc lòng bài thơ '' Bạn đến chơi nhà'' Theo em, bài thơ hay nhất ở câu nào? Vì sao?
* HOẠT ĐỘNG 2: Giới thiệu bài ( 1’ )
Thơ Đường là thành tựu rực rỡ nhất của văn học đời Đường ( TKVII->TKX) là một trong những thành tựu tiêu biểu nhất của văn học Trung Quốc, đồng thời là một thành tựu đột xuất của thơ ca nhân loại, do 2000 nhà thơ sống ở triều đại nhà Đường viết nên Nói đến thơ Đường ta phải kể đến nhà thơ Lí Bạch và bài thơ '' Xa ngắm thác núi Lư'' là một trong những bài thơ nổi tiếng của ông.
* HOẠT ĐỘNG 3: Bài mới ( 35’ )
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I Hướng dẫn Đọc:
Trang 5GV: Nêu yêu cầu đọc.
- Đọc chính xác giọng phấn chấn, hùng tráng,
ngợi ca
- HS lắng nghe
- GV đọc.
- Gọi học sinh đọc- gọi học
- HS đọc bài
sinh nhận xét
- Gọi học sinh đọc chú thích dấu sao
- HS: Đọc
? Nêu hiểu biết của em về tác giả , tác phẩm
HS: Trình bày
- GV: Lý Bạch là nhà thơ nổi tiếng đời Đường
Trung Quốc Thơ ông viết về đủ mọi đề tài vịnh
cảnh,thưởng hoa, nỗi đau của người dân Dù
viết theo đề tài nào thì thơ ông luôn tuyệt tác,
người đời thường gọi ông là tiên thi
HS: Nghe
- Đọc thầm phần dịch nghĩa phần hán việt
HS: Đọc
? Hãy giải thích nghĩa của các từ: Vọng, lư sơn,
bộc bố? Nhan đề bài thơ
HS: Giải nghĩa
? Căn cứ vào nghĩa của hai chữ "Vọng"( Nhan
đề bài thơ) và " "Dạo" ( Câu 2) Em hãy xác định
vị trí ngắm thác nước của tác giả? Vị trí ấy có lợi
như thế nào trong quan sát và miêu tả?
HS: Phát hiện
- Gọi học sinh đọc câu 1
HS: Đọc
? Xác định đối tượng miêu tả ở câu thơ thứ nhất?
HS: Phát hiện
? Xét trong mối quan hệ với 3 câu sau thì câu 1
có vai trò gì?
HS: Nhận xét
? Vì sao dân gian gọi ngọn núi cao của dãy Lư
sơn là Hương Lô?
HS: Giải thích
? Qua việc miêu tả của nhà thơ em cảm nhận
được gì ở vẻ đẹp núi Lư?
HS: Trình bày
- Gọi học sinh đọc 3 câu thơ cuối
HS: Đọc
? Ba câu thơ cuối tập trung miêu tả đối tượng
II Hướng dẫn đọc- Hiểu văn bản
1 Cảnh thác núi Lư.
- Đứng từ xa, thấp hơn so với chiều cao của thác
- Đây là điểm nhìn tối ưu Điểm nhìn đó không cho phép khắc hoạ cảnh vật một cách chi tiết nhưng lại có lợi thế để phát hiện được vẻ đẹp toàn cảnh
* Câu 1:
- Ngọn núi Hương Lô
- Là cái phông nền cho toàn cảnh
- Nghĩa đen: Hương Lô có nghĩa là lò hương
- Dáng núi: Trông xa như chiếc lò Hương nhân tạo khổng lồ
- > Vẻ đẹp của Lư sơn hùng vĩ và rực rỡ.
* Ba câu thơ.
Trang 6HS: Phát hiện
? Theo dõi câu 2 đối chiếu với phần dịch thơ,
dịch nghĩa hãy xem chữ nào trong nguyên tắc
không có mặt trong phần dịch thơ
HS: Phát hiện
? Quải có nghĩa là treo, như vậy chữ quải có mặt
trong câu thơ đã giúp cho người đọc thấy được
cảnh thác núi Lư hiện lên như thế nào?
? Vậy chữ" Quải" Trong câu thơ còn có ý nghĩa
nào?
HS: Trình bày
? Vẻ đẹp nào của thác nước Lư Sơn được hiện
nên qua câu thơ thứ 2?
HS: Phat biểu
? Trong câu thơ thứ 3 từ nào là từ quan trọng?
Vì sao?
HS: Phát hiện
? Dựa vào 2 từ đó em thấy dòng thác lúc này ở
trạng thái nào?
HS: ảình bày
? Thông qua cách dùng từ của tác giả ta còn hình
dung được hình thể của núi như thế nào?
HS: Trả lời
? Trong câu thơ còn sử dụng con số 3000 thước,
theo em con số đó có tác dụng gì trong việc miêu
tả thác nước?
HS: Trình bày
? Nhận xét việc dùng từ và cách diễn đạt của
nhà thơ ở câu thơ thứ 3? Dòng thác được hiện
lên như thế nào?
HS: Nhận xét
? Miêu tả được cảnh đó là nhờ vào từ ngữ nào?
HS: Phát hiện
? Hai động từ trong câu thơ cuối gợi cho người
đọc ảo giác gì?
HS: Trình bày
? Nhận xét hình ảnh so sánh trong câu thơ cuối?
Cách so sánh có hợp lí không? Vì sao?
HS: Nhận xét
? Câu thơ cuối tác giả thành công ở nghệ thuật
nào?
HS: Phát biểu
? Nét độc đáo đó đã tạo nên Lư sơn vẻ đẹp như
thế nào?
HS: Trả lời
- Thác nước núi Lư
- Chữ "Quải" không có mặt trong phần dịch thơ
- Câu thơ được rõ ý hơn vì nó thể hiện được cái ấn tượng ban đầu của nhà thơ với thác núi Vì ở xa ngắm nên dưới mắt nhà thơ nước tuôn trào ầm ầm xuống núi đã biến thành một dải lụa trắng, rủ xuống yên ắng bất động được treo lên giữa khoảng vách núi và dòng sông
- Biến cái động thành cái tĩnh
- > Vẻ đẹp vừa mỹ lệ, vừa nên thơ.
- Từ Phi lưu, trực há là từ quan trọng vì nó đã diễn tả được độ chảy mạnh của dòng thác
- Dòng thác ở trạng thái động
- Thế núi dốc đứng
- Làm tăng thêm độ nhanh và chảy mạnh ở dòng thác
- > Từ ngữ gợi tả, cách nói khoa trương, dòng thác mạnh nên mãnh liệt, hoành tráng
- Động từ: Nghi, thị
- Gợi cảm giác huyền ảo
- Hình ảnh so sánh hoàn toàn hợp lý bởi đã được chuẩn bị từ 2 câu đầu
- Nghệ thuật so sánh, lối nói phóng đại
Trang 7GV: Cõu thơ cuối xưa nay được coi là cõu thơ
nổi tiếng bởi nú đó kết hợp tài tỡnh giữa cỏi ảo và
cỏi chõn, cỏi tỡnh của cảnh
? Để cú được bức tranh toàn cảnh Lư sơn đẹp
như vậy Người viết phải là người như thế nào?
HS: Trỡnh bày
GV: Khỏi quỏt chuyển ý.
? Em hiểu gỡ về tớnh cỏch, tỡnh cảm của tỏc giả
qua bài thơ?
HS: Phỏt biểu
- Vẻ đẹp huyền ảo của thỏc nỳi Lư
- Tài quan sỏt, trớ tưởng tượng
2 Tỡnh cảm của nhà thơ.
- Nhà thơ cú tỡnh yờu thiờn nhiờn mónh liệt, đằm thắm
- Tớnh cỏch hào phúng của nhà thơ
* Ghi nhớ:
SGK tr 112
D HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI: ( 4’ )
- Về học thuộc lũng bài thơ.
- Tỡm đọc thờm thơ Lớ Bạch, Đỗ Phủ
- Soạn bài : Từ đồng nghĩa.
Ngày soạn: 3/10/2006 Tiết: 35
Ngày dạy: 4/10/2006 Từ đồng nghĩa
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: - Giỳp học sinh: Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa, hiểu được sự phõn biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa khụng hoàn toàn.
2 Kĩ năng: - Nõng cao kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa.
3 Thỏi độ: - Cú ý thức lựa chọn, cõn nhắc kĩ khi sử dụng từ đồng nghĩa trong núi, viết
B CHUẨN BỊ :
- Giỏo viờn: Chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
C TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 8HOẠT ĐỘNG 1 Kiểm tra bài cũ
?Trong quá trình sử dụng quan hệ từ chúng ta thường mắc phải những lỗi nào?
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG2.Khởi động
Các em dẫ làm quen với từ đồng nghĩa ở tiểu học, để giúp các em nắm chắc về cơ sở hình thành nghĩa của các từ đồng nghĩa, trong tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG 3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- Gọi học sinh đọc bản dịch thơ" Xa
ngắm thác núi Lư"
? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học
hãy tìm từ đồng nghĩa với các từ rọi ,
trông?
GV: Từ trông trong bản dịch thơ Xa
ngắm thác núi Lư có nghĩa là nhìn để
nhận biết Ngoài ra từ trông còn có
một số nét nghĩa:
- Coi sóc gữi gìn cho yên ổn
- Mong
? Hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi
nghĩa trên của từ trông?
? Tuy có một số nét nghĩa khác nhau
nhưng từ trông trong các nhóm trên
vẫn có nghĩa chung là gì?
GV: Các từ trên được gọi là từ đồng
nghĩa
? Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc bài tập
? So sánh nghĩa của từ quả và trái
trong 2 ví dụ?
- Học sinh đọc bài thơ
- Tìm từ đồng nghĩa
- HS nghe
- Tìm từ đồng nghĩa
- Thảo luận nhóm
- Đại diện trả lời
- Rút ra ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ
- Đọc bài tập
- So sánh, nhận
I Thế nào là từ đồng nghĩa.
1 Bài tập.
- Từ đồng nghĩa
+ Rọi: Chiếu, soi + Trông: Nhìn, ngó, nhòm
+ Trông: Trông coi, chăm sóc, coi sóc
+ Trông: Hy vọng, trông ngóng, mong đợi
-> Đều nói về động tác hướng mắt
về một đối tượng nào đó để nhận biết đối tượng đó
2 Ghi nhớ: SGK.
II Các loại từ đồng nghĩa.
1 Bài tập.
Trang 9GV: Các từ trái, quả là từ đồng nghĩa
hoàn toàn
- Cho học sinh đọc ví dụ 2
? Nghĩa của 2 từ hy sinh và bỏ mạng
trong 2 câu văn trên có điểm gì giống
và khác nhau?
GV: Những từ trên là từ đồng nghĩa
không hoàn toàn
? Qua tìm hiểu có mấy loại từ đồng
nghĩa đó là những loại nào?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
? Các từ trái và quả, bỏ mạng và hy
sinh có thể thay thế cho nhau được
không? Vì sao?
? Ở bài 7, tại sao đoạn trích" Chinh
phụ ngâm khúc lại lấy tên là sau phút
chia ly mà không lấy tên là sau phút
chia tay?
GV: Như vậy có trường hợp từ đồng
nghĩa có thể thay thế cho nhau được,
có những trường hợp không thể thay
thế cho nhau được vì sắc thái ý nghĩa
của chúng khác nhau
? Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần lưu ý
xét
- Đọc ví dụ
- So sánh, nhận xét
- Độc lập, trả lời
- Trả lời độc lập
- Thảo luận nhóm
- Đại diện trình bày
- HS lắng nghe
- Rút ra nhận xét
* Quả, trái: Có nghĩa giống nhau cùng chỉ một bộ phận của cây do hoa tạo thành
- > Từ đồng nghĩa hoàn toàn.
- Hy sinh
- Bỏ mạng:
+ Giống nhau cùng chỉ cái chết + Khác nhau: Hy sinh - Chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao cả
( mang sắc thái trang trọng )
- Bỏ mạng - Chết vô ích ( Mang sắc thái khinh bỉ)
- > Từ đồng nghĩa không hoàn
toàn.
2 Ghi nhớ: SGK.
III Sử dụng từ đồng nghĩa.
1 Bài tập.
- Trái, quả có thể thay thế cho
nhau được vì chúng có sắc thái giống nhau
- Hy sinh- bỏ mạng không thể
thay thế cho nhau được vì ý nghĩa sắc thái của chúng không giống nhau
- Chia tay và chia ly đều có nghĩa giống nhau là rời nhau, mỗi người
đi mỗi nơi
- Dùng từ chia ly hay hơn vì nó tạo được không khí cổ xưa và diễn
tả được cảnh ngộ bị sầu của người chinh phụ
Trang 10điều gì?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
GV: Khái quát.
- Nêu yêu cầu bài tập 1 Tìm từ Hán
Việt đồng nghĩa với các từ sau
- GV cho học sinh làm theo nhóm
- Gọi đại diện trình bầy
- GV nêu yêu cầu bài tập 2.
- Gọi học sinh làm
- Yêu cầu: Tìm 1 số từ địa phương
đồng nghĩa với từ toàn dân
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- GV nêu yêu cầu làm bài.
? Bài tập 5 nêu yêu cầu gì?
- Phân biệt nghĩa của các từ trong các
nhóm từ đồng nghĩa sau
- Học sinh : Nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn học sinh làm.
- Đọc ghi nhớ
- Tìm từ đồng nghĩa
- Học sinh làm bài
- Học sinh nghe
- Học sinh làm bài
- Tìm từ địa phương đồng nghĩa
- Thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét
- Học sinh nhắc lại yêu cầu
- Học sinh làm bài
- Nêu yêu cầu
- Làm bài theo yêu cầu
2 Ghi nhớ: SGK.
III Luyện tập.
1 Bài tập1.
- Gan dạ: Can đảm , can trường
- Nhà thơ : Thi sĩ , thi nhân
- Mổ xẻ: Phẫu thuật , giải phẫu
- Của cải: Tài sản
- Tên lửa : Hoả tiễn
- Đòi hỏi : Nhu cầu , yêu cầu
- Lẽ phải : Chân lý
- Nước ngoài : Ngoại quốc
- Loài người : Nhân loại
2 Bài tập 2.
- Máy thu thanh : Ra - đi - ô
- Sinh tố : Vi ta min
- Xe hơi : Ô tô
- Dương cầm : Pi- a- nô
3 Bài tập 3
- Mũ - nón
- Bao diêm - hộp quẹt
- Cha : Tía - ba
4 Bài tập 4.
Đã trao tận tay
- Bố tôi tiễn khách
Đã phần nào
- Người ta cười cho
5 Bài tập 5.
- Ăn: Sắc thái bình thường
- xơi: Sắc thái lịch sự xã giao
- Chén: Sắc thái thân mật
- Cho: Người có thứ bậc cao cho người có thứ bậc thấp
- Tặng: Người trao vật không phân biệt ngôi thứ
- Biếu: Người trao vật ở ngôi thấp hơn người nhận
6 Bài tập 6
a Thành quả - câu1
- Thành tích - câu 2
b Ngoan cố - câu 1
- Ngoan cường - câu 2