1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng AMALGAM

79 826 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 5,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU - Nêu được các phân loại của amalgam và Nêu được các phân loại của amalgam và tính chất của từng loại.. PHÂN LOẠI THEO HÌNH THỂ HẠT KIM LOẠI - Không xác định, dạng mạt dũa irr

Trang 2

MỤC TIÊU

- Nêu được các phân loại của amalgam và Nêu được các phân loại của amalgam và

tính chất của từng loại.

- Ứng dụng được tính chất của amalgam vào thao tác lâm sàng.

- Liệt kê được biện pháp phòng chống phơi nhiễm Hg

Trang 3

- Qui trình trám amalgam

Trang 7

THUỶ NGÂN

- Dạng lỏng (nhiệt độ phòng).

- Hg + mạt hợp kim

đủ mềm (trộn và nhồi vào răng)

cứng (chịu được lực nhai, cắn).

- Độc tính: Hg nguyên chất > Hg hữu cơ.

- Bay hơi, ngay ở nhiệt độ - 40 0 C

→ vấn đề phơi nhiễm của nhân viên nha khoa

Trang 8

Thay đổi thành phần thuỷ ngân

Thêm 10 – 15% indium (In) vào thuỷ ngân làm:

Giảm lượng Hg cần thiết

Giảm lượng hơi Hg trong quá trình cứng

Giảm độ chảy

Tăng độ thấm ướt

Kéo dài thời gian cứng nhưng đạt độ cứng sau cùng cao hơn

Trang 11

PHÂN LOẠI AMALGAM

- hình thể hạt kim loại.

- số lượng loại hạt.

- tỷ lệ Cu.

- thành phần Zn ±

Trang 12

PHÂN LOẠI THEO HÌNH THỂ

HẠT KIM LOẠI

A Mạt dũa B Hạt cầu C Hỗn hợp

Trang 13

PHÂN LOẠI THEO HÌNH THỂ

HẠT KIM LOẠI

- Không xác định, dạng mạt dũa (irregular, lather-cut)(thô/nhuyễn) → amalgam cứng giòn.

Trang 14

PHÂN LOẠI THEO HÌNH THỂ

HẠT KIM LOẠI

- Hạt cầu (spherical): độ nhớt thấp, cần ít Hg hơn → đông nhanh hơn

Trang 15

PHÂN LOẠI THEO HÌNH THỂ

Trang 16

PHÂN LOẠI THEO TỶ LỆ Cu

Trang 17

Phân loại theo thành phần Zn: ± Zn

* 0,2-0,5% Zn: chống oxy hóa hợp kim trong quá trình làm chảy, đóng khuôn.

* H20 + Zn (trộn, đông) → ZnO + H2 → tăng độ giãn nở → nứt R.

* Thử nghiệm: lượng nhỏ Zn → tạo ZnO (thành, rìa) → chống mòn.

Trang 18

ÁP DỤNG HỆ THỐNG PHÂN LOẠI

VỚI MỘT SỐ AMALGAM

Tên h kim Tp Cu Loại hạt Số loại hạt Tp Zn

New True Thấp Dũa 1

-Dentalloy

Velvalloy Thấp Dũa 1

-Dispersalloy Cao Dũa, Cầu 2 +

Tytin Cao Cầu 1 -

Trang 19

Thành phần mạt hợp kim được qui định theo ISO 24234 và được điều

chỉnh năm 1986

Thành phần &Khối lựơng

%

Trang 20

THÀNH PHẦN AMALGAM HIỆN ĐẠI

Tp hợp kim/Amalgam (theo trọng lượng) có tỷ lệ Cu cao: Tp hợp kim/Amalgam (theo trọng lượng) có tỷ lệ Cu cao:

Ag: 40 - 60%

Sn: 27 - 30%

Cu: 13 - 30%

-

Trang 21

High copper non gamma - 2 Alloy

Ag: 44,5% - Sn: 30% - Cu: 25,5%

Irregular (atomized) & lathe cut particles.

Tỷ lệ hợp kim: thủy ngân = 1: 1

Thời gian trộn (Dentomat): 40 - 45 s

Trang 22

PHẢN ỨNG ĐÔNG CỦA AMALGAM

- Gđ tẩm nhuận: Hg thấm nhập vào bề mặt hợp kim, hòa tan một phần

Trang 23

PHẢN ỨNG ĐÔNG CỦA AMALGAM

Tẩm nhuận - Amalgam hóa - Kết tinh

→ Phản ứng hòa tan - kết tinh.

Trang 24

PHẢN ỨNG ĐÔNG CỦA AMALGAM

Khoảng 15% Ag - Sn + Hg → khuôn của amalgam Phần hợp kim không phản ứng được gắn vào khuôn

→ tạo sức mạnh cơ học, kháng mòn

Trang 25

PHẢN ỨNG ĐÔNG CỦA AMALGAM

Amalgam có tỷ lệ Cu thấp

Hkim + Hg → Hkim 0 p/ứ + Matrix 1 + Matrix 2

(hạt hình cầu, hạt bất định hình)

Ag-Sn+ Hg →Ag-Sn +Ag-Hg + Sn-Hg

Ag3Sn+ Hg → Ag3Sn +Ag2Hg3 +Sn 7-8Hg

γ + Hg → γ + γ1 + γ2

Trang 26

PHẢN ỨNG ĐÔNG CỦA AMALGAM

Amalgam có tỷ lệ Cu cao với 1 loại hạt

Hkim+ Hg → Hkim 0 p/ứ + Matrix 1 + Matrix 2

(hạt hình cầu)

Ag3Sn/Cu+Hg→Ag3Sn/Cu+Ag2Hg3+CuSn+ Cu3Sn

γ + Hg → γ + γ1 + ε + ŋ

Trang 27

PHẢN ỨNG ĐÔNG CỦA AMALGAM

Amalgam có tỷ lệ Cu cao với 2 loại hạt

Hkim+ Hg → Hkim 0 p/ứ + Matrix 1 + Matrix 2

Trang 28

PHẢN ỨNG ĐÔNG CỦA AMALGAM

Hạt tinh thể γ1(Ag-Hg): tương đối đẳng trục

Hạt tinh thể γ2(Sn-Hg): kéo dài # dao nhíp trải khắp toàn bộ khối amalgam trải khắp toàn bộ khối amalgam → mài

mòn.

Trang 29

PHẢN ỨNG ĐÔNG CỦA AMALGAM

Ưu điểm của amalgam có tỷ lệ Cu cao (>6%): giảm phase γ2 → ít bị mòn, bờ trám ổn định hơn.

Trang 30

Tỷ lệ Hg / Hợp kim

thừa được đẩy ra.

Trang 31

45-Tỷ lệ Hg / Hợp kim

- Hợp kim Dạng mạt dũa: → Hg: 50%

- Hg/ Hợp kim Dạng hạt cầu → Hg: 42%

- Thiếu / Hg → amalgam khô → yếu, giảm tính kháng mòn.

- Thừa Hg → hạt hợp kim phản ứng ↑ → yếu, giảm tính kháng mòn.

Trang 32

- Độ bền kéo (Tensile strength) Đặc tính sinh học:

- Tính độc của Hg

- Tính mẫn cảm của Hg

- Amalgam tatoo

Trang 33

ĐẶC TÍNH VẬT LÝ

- Dẫn điện: cao

- Hệ số giãn nở nhiệt: 25 ppm/ o C (răng:10 ppm/ o C)(giảm t 0 khoang miệng → amalgam co → hở bờ miếng trám → ngấm dịch miệng

- Độ cản quang: >2mm Aluminum (hơn độ cản quang của men, ngà).

- Màu sắc: không cùng màu răng.

Trang 34

ĐẶC TÍNH VẬT LÝ

- Dẫn điện: cao

- Hệ số giãn nở nhiệt: 25 ppm/ o C (răng:10 ppm/ o C)(giảm t 0 khoang

miệng → amalgam co → hở bờ miếng trám → ngấm dịch miệng

- Độ cản quang (Radiopacity): >2mm Aluminum (hơn độ cản quang của men, ngà).

- Màu sắc: không cùng màu răng.

Trang 35

ĐẶC TÍNH VẬT LÝ

- Ứng suất là lực trên một đơn vị diện tích (area).

Stress (MPa) = force (N)/ area(mm Stress (MPa) = force (N)/ area(mm 2 )

MPa: megapascals

Nhiều loại ứng suất có thể xảy ra khi có một lực tác động lên chất liệu: nén, kéo, xé

→ Độ bền nén, độ bền kéo.

Trang 36

ĐẶC TÍNH VẬT LÝ Răng: 60.000 psi (400Mpa)

Trang 37

ĐẶC TÍNH VẬT LÝ

- Tính chịu lực rất cao so với cấu trúc răng

- Sau 1 giờ, sức bền đ/v lực kéo Sau 1 giờ, sức bền đ/v lực kéo ~ 1/8 lực

nén.

* Lực nhồi không đủ → rỗng → khả năng

chịu lực của miếng trám yếu.

* Nếu miếng trám chịu tác động sớm của các lực trong miệng → nguy cơ nứt, gãy.

* Trộn A quá dài/ngắn → thay đổi tỷ lệ γ thành γ1 và ŋ.

NÊN THEO ĐÚNG HƯỚNG DẪN TRỘN AMALGAM CỦA NHÀ SẢN XUẤT

KHUYÊN BN TRÁNH ĂN NHAI TRONG NGÀY ĐẦU

Trang 38

THAY ĐỔI THỂ TÍCH

Trong khỏang nửa giờ đầu tiên sau trộn, amalgam co lại do Hg tiếp tục xâm nhập vào hợp kim

Khi quá trình tinh thể hóa chiếm ưu thế, amalgam bắt đầu dãn nở, tiếp tục dãn khi các tinh thể lớn lên.

ANSI/ADA : sự thay đổi thể tích ≤ 20 µm/cm

Trang 39

THAY ĐỔI THỂ TÍCH

- Sự hòa tan các hạt mạt hợp kim → co thể tích miếng trám.

- Sự tạo thành γ1 và ε, ŋ → dãn nở

Nếu amalgam co lại nhiều → Khe hở bờ

Nếu amlgam dãn nở quá nhiều → Miếng trám trồi lên cao hoặc làm

vỡ răng.

Trang 42

ĐẶC TÍNH HÓA HỌC

Xỉn màu (tarnish): Lắng đọng mảng

bám trên bề mặt miếng trám

→ oxyde, sulfide

→ thay đổi màu sắc miếng trám : dấu

hiệu sớm của ăn mòn hóa học

Ăn mòn hóa học (corrosion):

phản ứng của kim loại với môi trường phản ứng của kim loại với môi trường

(độ ẩm, áp suất, acids, chất kiềm…)

→ hủy hoại amalgam thật sự.

Trang 43

XỈN MÀU (TARNISH)

- mất độ sáng bóng

- Ag trên bề mặt + sulfur / nước bọt (ô nhiễm không khí / phức hợp thức ăn.

Trang 44

ĂN MÒN HÓA HỌC

Quá trình hóa học/ điện hóa học do các tác

nhân tự nhiên → hòa tan từng phần/

toàn bộ → hủy hoại kim loại.

→ cực âm và dương trong môi trường

điện giải

Trang 45

ĂN MÒN HÓA HỌC

Môi trường miệng:

môi trường ăn mòn

+ ẩm

+ thay đổi nhiệt độ

+ thay đổi pH

Amalgam: ≥ 2 phase + Anion – cation + Eutectic – peritectic + Nồng độ điện giải (crevice corrosion)

Trang 46

Hệ eutecti: hỗn hợp của các hợp chất hoặc nguyên tố hóa học, trong

đó có một hợp phần hóa rắn ở nhiệt độ thấp hơn các hợp phần khác trong hỗn hợp đó

Hợp phần: thành phần eutecti thành phần eutecti 

Nhiệt độ kết tinh: nhiệt độ eutecti

Trang 47

ĂN MÒN HÓA HỌC

Trang 48

Ăn mòn hóa học (Chemical corrosion)

Ag2Hg3 > Ag3Sn > Ag3Cu2 > Cu3Sn > Cu Sn > Cu 6Sn5 >

Sn7-8Hg

Amalgam có tỷ lệ Cu thấp: phase γ2

Sn7-8Hg + ½ O2 + H2O + Cl - = Sn4(OH)6Cl2 + Hg.

Hg + γ → γ1 + γ2

Cu6Sn5 + ½ O2 + H2O + Cl - = CuCl2 3Cu(OH)2 + SnO

Dung dịch đệm phosphate / nước bọt ngăn cản quá trình ăn mòn.

Trang 49

Ăn mòn hóa học (Chemical corrosion)

Yếu tố ảnh hưởng:

+ Môi trường miệng

+ Môi trường miệng

Trang 51

ĐẶC TÍNH SINH HỌC

- Nhiễm độc Hg (Mercury toxicity)

- Dị ứng Hg (Mercury hypersensitivity)

- Amalgam tattoo

Trang 52

NHIỄM ĐỘC Hg

Da, phổi (65 - 85%), tiêu hóa (< 0,01%) → ngăn cản hoạt động tế bào

→ độc thần kinh

→ suy chức năng thận

→ suy giảm miễn dịch

→ ảnh hưởng thai nhi

Trang 53

- Nhiễm độc Hg mạn tính: yếu, mệt, chán ăn, mất ngủ, kích thích, sợ hãi, choáng váng, run đầu chi.

choáng váng, run đầu chi.

- T/c nhiễm độc Hg methyl: dị cảm đầu chi, môi, lưỡi, rối loạn dáng đi, thu hẹp thị trường trung tâm

- Đánh giá Hg /nước tiểu hiệu chỉnh qua chỉ số creatin Đánh giá Hg /nước tiểu hiệu chỉnh qua chỉ số creatin.

Trang 54

NHIỄM ĐỘC Hg

- Các dữ kiện khoa học hiện tại không cho thấy hệ miễn dịch của cơ thể Các dữ kiện khoa học hiện tại không cho thấy hệ miễn dịch của cơ thể

bị suy yếu khi có Hg phóng thích từ miếng trám amalgam.

- Chưa thấy có mối liên quan giữa việc mang phục hồi amalgam &

nồng độ Hg cao/ máu.

- Phóng thích Hg (thăng hoa) khi ăn nhai Lượng nhỏ, thgian ngắn → không ảnh hưởng sk.

không ảnh hưởng sk.

Trang 55

NHIỄM ĐỘC Hg

- Hg vô cơ và hơi Hg đi qua rào cản nhau thai dễ dàng hơn Hg hữu cơ

- Số lượng mặt răng có chất trám amalgam → nồng độ Hg/sữa mẹ.

Trang 56

NHIỄM ĐỘC & DỊ ỨNG Hg

Bnhân:

+ Hạn chế sử dụng ở phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em, người dị ứng

Hg (tỷ lệ < 1/1.000.000.000, phản ứng ở mức nhẹ, không đe doạ tính mạng).

mạng).

+ Thảo luận với bn khi sử dụng amalgam

Trang 57

ĐẶC TÍNH SINH HỌC

- Nhân viên nha khoa:

+ sử dụng nang amalgam, mang khẩu trang, găng tay, máy hút thể tích lớn trong quá trình đặt hoặc loại bỏ miếng trám amalgam.

+ Áp lực hơi Hg tăng lên theo nhiệt độ không làm nóng dụng cụ dính amalgam, bình chứa Hg phải kín, có nước trên mặt, không để gần nguồn nhiệt.

+ Phòng làm việc cần thông thoáng, sàn cần thuận tiện để gom Hg Xử lý rác thải đúng qui định.

Trang 58

ĐẶC TÍNH SINH HỌC

- Nhân viên nha khoa:

+ OSHA (Occupational Safety and Health Administration): maximum TLV (Thresold Limit Value): 0,05mg/m 3 / tuần 40g.

+ Nvnk nữ tránh môi trường làm việc có Hg trong thời gian mang

thai

thai

Trang 59

AMALGAM TATTOO

Trang 60

+ trám vĩnh viễn (răng sau)

+ trám vĩnh viễn (răng sau)

+ phục hồi các răng có tổn thương

mô răng lớn

Trang 61

QUI TRÌNH CHUẨN BỊ & TRÁM

AMALGAM

Trang 62

TRỘN AMALGAM

Trang 65

TRỘN AMALGAM

- Quá mức: mềm, khó lấy khỏi nhộng : mềm, khó lấy khỏi nhộng

→ Thời gian làm việc kéo dài

→ Dễ tạo lỗ hổng

Trang 69

DỤNG CỤ TRÁM AMALGAM

Cây lấy Amalgam (Porte d’ Amalgam)

Trang 70

DỤNG CỤ TRÁM AMALGAM

- Cây nhồi: khứa hình quả trám.

- Cây điêu khắc Amalgam

- Cây miết bóng amalgam

Trang 71

- Với áp lực (dùng đầu nhồi thích hợp)

- Bắt đầu từ trung tâm → thành → tràn bề mặt

- Lấy phần thủy ngân thừa

Trang 74

ĐIÊU KHẮC & ĐÁNH BÓNG

- Bắt đầu khi amalgam đủ cứng (2-3 phút sau trộn)

- Tạo hình thể giải phẫu thích hợp

- Chà láng

Trang 75

ĐIÊU KHẮC & ĐÁNH BÓNG

Đánh bóng: 24h sau trám

Trang 76

- nứt rìa miếng trám (marginal fracture)

- gãy thân miếng trám (bulk fracture)

Ngày đăng: 17/07/2017, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w