1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng COMPOSITE

87 492 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG- Composite = kết hợp hai/nhiều vật liệu có tính chất khác nhau, không tan vào nhau nhằm đạt được những đặc điểm mới mà mỗi thành phần tự nó không có... + Thủy tinh glass/ sứ:

Trang 1

COMPOSITE

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

- Composite = kết hợp hai/nhiều vật liệu có tính chất khác nhau, không tan vào nhau nhằm đạt được những đặc

điểm mới mà mỗi thành phần tự nó không có.

- Ra đời: 1960 → hiện nay: nhiều dạng, nhiều mục đích sử dụng:

Trang 3

THÀNH PHẦN CẤU TẠO

Thành phần chính

1 Nhựa khung (resin

matrix): pha liền, pha

Trang 4

NHỰA KHUNG

- MMA (MethylMethAcrylate)

- Bis-GMA (Dimethacrylate)

Bis phenol A + 2 Glycidyl MethAcrylate.

- UDMA (Urethane DiMethAcrylate)

- TEGDMA (TriEthylen Glycol DiMethAcrylate)

- Bis-DMA (Bis phenol A DiMethAcrylate)

Trang 5

có các liên kết đôi,được mở trong quá trình phản ứng tạo thành polymer

CH3 CH3

Trang 6

NHỰA KHUNG

Các liên kết đôi,được mở trong quá trình phản ứng tạo thành polymer

Trang 7

CẤU TRÚC CỦA COMPOSITE RESIN MONOMERS: CÁC MONOMER CỔ ĐIỂN

Trang 8

CẤU TRÚC CỦA COMPOSITE RESIN MONOMERS: CÁC MONOMER VÒNG MỞ

Trang 9

MMA (Methyl MethAcrylate)

Trang 10

- Nối đôi → tạo thể lưới trong không gian 3 chiều.

- Nhân thơm → cứng chắc, sức kháng với lực kéo cao.

- Nhân OH- → tăng kết dính → tăng độ nhớt

- Bis-GMA có độ co khi trùng hợp ít hơn MMA.

Bis-GMA có nhiều ưu điểm để làm pha matrix của composite.

Trang 11

So sánh MMA và Bis-GMA

• Bis-GMA có độ co khi trùng hợp ít hơn MMA.

Trang 13

UDMA (urethane dimethacrylate)

- Độ quánh của UDMA thấp hơn Bis-GMA.

- Độ bền uốn của UDMA cao hơn Bis-GMA.

Trang 14

NHỰA KHUNG

TEGDMA: giảm độ nhớt của nhựa khung,

tăng thành phần hạt độn.

Các monomer chứa fluoride & chất kháng

khuẩn: giảm/ ngăn chặn mảng bám trên bề mặt miếng trám.

Các monomer vòng mở: giảm sự co khi trùng hợp.

Trang 15

(Đậm độ của hạt độn>Đậm độ của matrix)

- Đa dạng về cấu tạo, hình dạng,kích thước → Thay đổi đặc tính vật lý, cơ học.

→ Phân loại.

Trang 16

+ Thủy tinh (glass)/ sứ: độ cứng kém thạch anh.

- Kết hợp các ion khác để tạo tính chất cần thiết:

+ Lithium-Alumium làm cho glass dễ nghiền

thành hạt nhỏ, không cản quang.

+ Barium, Strontium, Zinc, Ytterbium: tạo tính

cản quang

+ YbF 3 : phóng thích Fluor.

Trang 18

CHẤT LIÊN KẾT

- Silanol chứa các nhóm Silane , tạo thành liên kết Siloxane (Si-O-Si)

với bề mặt hạt độn

- Các nhóm methacrylate tạo thành liên kết đồng hóa trị với nhựa khung

khi diễn ra phản ứng trùng hợp.

Trang 19

CHẤT KHƠI MÀO – CHẤT GIA TỐC

Trang 20

CƠ CHẾ TRÙNG HỢP

- Giai đoạn khơi mào : chất khơi mào bị cắt

đứt thành 2 gốc tự do , các gốc này phản ứng với các phân tử monomer tạo thành các gốc

tự do mới → → chuỗi polymer.

- Giai đoạn lan tỏa : hình thành các đại phân tử.

- Giai đoạn kết thúc : loại bỏ các gốc bằng

kiểu kết hợp.

Trang 23

Gốc tự do của chất khơi mào tác động vào các nối đôi của

nhóm vinyl trên 2 gốc methacrylate của monomers.

Trang 24

Quartz Tungsten Halogen (QTH) Light

nguồn sáng từ bóng QTH truyền qua bó sợi quang

đến đầu ống (Optilux 501 Curing light)

Trang 25

LIGHT-EMITTING DIODE (LED) LIGHT

có thể di động và nạp nguồn lại được(Kerr Light L E Demetron 1 Dental curing light)

Trang 26

PLASMA-ARC (PAC) LIGHT

Sapphire Plus Plasma Arc Curing Light.

Trang 27

ÁNH SÁNG TRÙNG HỢP

- Thời gian chiếu đèn tùy thuộc:

+ loại đèn: PAC < QTH / LED: 10”-60” cho lớp composite dày 2mm

Trang 28

CƠ CHẾ TRÙNG HỢP CỦA

COMPOSITE

- Tỷ lệ biến đổi (conversion rate):

+ số lượng các liên kết đôi được mở, tham gia trong quá trình trùng hợp: 35 - 77%.

+ phụ thuộc nguồn sáng ( độ xuyên của ánh sáng vào khối composite ) & màu của chất liệu.

Ở độ sâu 2 mm, cường độ ánh sáng bị giảm 10-100 lần.

Thời gian chiếu đèn ngắn → composite dễ bị tan.

Oxygen ức chế phản ứng → lớp composite ở bề mặt (hóa trùng hợp:100-300µ, 50µ: quang trùng hợp).

Trang 29

PHÂN LOẠI

- Theo kích thước hạt độn

- Theo thành phần nhựa khung

- Theo cách trùng hợp

Trang 31

Composite cổ điển

- Cuối 1960 - đầu 1970: Adaptic (Johnson & Johnson), Concise (3M), hóa trùng hợp.

- Kích thước: 1-50µ.

- Chiếm 76 - 80% trọng lượng vật liệu.

- Có khả năng chống gãy vỡ cao.

- Không thể làm nhẵn bóng.

→ Dùng cho các răng chịu lực nhai lớn, răng

vỡ lớn, xoang loại II

Trang 32

Composite cổ điển

Trang 34

Composite hạt nhỏ

Trang 35

Composite lai

- 2 loại hạt độn: nhỏ & cực nhỏ: 0,04µm và >

1µm-5m.

- Chiếm 70 - 87% trọng lượng vật liệu.

- Có khả năng chống gãy vỡ cao

- Có thể làm nhẵn bóng

→ Dùng cho các răng chịu lực nhai.

Trang 36

Composite lai với hạt độn cực nhỏ

- 2 loại hạt độn: silic 0,04µ và thủy tinh sứ 0,6

- 0,8µ.

- Chiếm 76 - 80% trọng lượng vật liệu.

- Có khả năng chống gãy vỡ cao

- Có thể làm nhẵn bóng cao.

Trang 37

Composite lai với hạt độn cực nhỏ

Trang 38

THEO THÀNH PHẦN NHỰA KHUNG

- Composite nén

- Composite dẻo

- Composite lỏng

Trang 40

Composite dẻo

- Độ đặc trung bình.

→ Trám răng trước, vị trí không chịu lực.

Trang 42

THEO CÁCH TRÙNG HỢP

- Hóa trùng hợp:

+ Thời gian làm việc ngắn.

+ Khi trộn tạo nhiều bọt, độ cứng và độ chịu mòn kém, bám dính không tốt, dễ làm tổn thương tủy, bị đổi màu.

- Quang trùng hợp:

+ Thời gian làm việc tùy ý.

+ Có thể thay đổi màu sắc ở từng lớp.

+ Tiết kiệm vật liệu thừa

Trang 44

SỰ CO DO TRÙNG HỢP (Polymerization shrinkage)

- Loại hạt nhỏ > loại cổ điển, loại lai ( Tỷ lệ nhựa khung ) → Hậu quả: hở bờ miếng trám

→ Khắc phục:

+ Chọn loại composite thích hợp.

+ Etching men, ngà, xử dụng chất dán.

+ Đặt & trùng hợp composite theo từng lớp.

+ Chiếu đèn trùng hợp từ nhiều phía.

+ Inlay (composite), dán bằng cement composite

độ nhớt thấp.

Trang 45

INLAY

Trang 48

- Hệ số giãn nở do nhiệt của Com > Hệ số

giãn nở do nhiệt của tổ chức răng

→ thay đổi thể tích chất trám

Trang 49

HẤP THU NƯỚC

- Microfilled com.> Microhybrid com →

thay đổi màu sắc miếng trám → giảm chất lượng miếng trám.

- Hấp thu nước đi cùng với sự trương phồng

của composite nhưng không phải là cách

thức hiệu quả để đối phó với sự co do trùng hợp.

Trang 50

ĐỘ CẢN QUANG

- Hầu hết composite có độ cản quang cao hơn

độ cản quang của ngà nhưng lại thấu quang hơn so với men.

Trang 51

SỨC BỀN CƠ HỌC

Microhybrid Microfilled Amalgam Nén: 200-340 230-290 402-451 MPa Kéo: 34-62 26-33 50-54 MPa

Lực nén của Microhybrid Composite > Microfilled Composite (thể tích hạt độn).

Trang 52

ĐỘ CỨNG

- Độ cứng Knoop (Knoop Hardness)

Microhybrid Microfilled Amalgam

55-80 22-36 110 (kg/mm 2 )

- Độ cứng Knoop của composite liên quan chủ yếu với tỷ lệ thể tích của hạt độn, ít liên

quan độ cứng của hạt độn

Trang 55

Ảnh hưởng lên chuyển hóa tế bào

- Composite có thể gây ảnh hưởng chuyển

hóa tế bào:

+ phản ứng độc đối với tế bào.

+ phản ứng dị ứng

+ biến đổi genome (mutagenicity)

→ viêm tủy, viêm da tiếp xúc

Trang 56

TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN

- Composite (comonomer > monomer) có thể

làm phát triển Streptococcus mutans, S

sorrinus, Lactobacillus acidophilus).

→ Antimicrobial monomer

Trang 58

PHẢN ỨNG TỦY

- Ngà (lớp mùn ngà: smear layer) # rào chắn

ngăn cản tính thấm & khuếch tán Tính

- Ở vị trí xoang sâu,các ống ngà bị bộc lộ với

số lượng & đường kính lớn hơn so với các xoang có độ sâu vừa và cạn.

Trang 60

+ xoang sâu: calcium hydroxyde + glass ionomer cement.

Trang 61

SỰ NHẠY CẢM SAU TRÁM (Postoperative Sensivity)

- Khoảng trống giữa chất trám và phần ngà ở

đáy xoang với các ống ngà mở → Sự dịch

chuyển của dịch trong ống ngà → nhạy cảm sau trám.

→ nên sử dụng chất dán thích hợp ngay cả

khi không cần tác dụng lưu giữ của chất

dán ở các xoang rất nhỏ ở mặt nhai.

Trang 62

TÁC NHÂN DÁN

- Mục đích: tạo liên kết với men, ngà đủ để chống lại lực co của composite do trùng hợp và lực nhai.

- Nhiều dạng:

+ primer, adhesive trong các chai riêng

+ primer + adhesive trong 1 chai

+ acidic primers / adhesives trong 1 chai, không cần etching bằng H 3 PO 4 , không cần rửa.

Trang 63

(hydroxyapatie & collagen bị biến chất )được tạo

ra trong quá trình sửa soạn xoang.

+ Primer

+ Adhesive

Trang 65

LỰC DÁN

- Khi có sử dụng tác nhân dán, lực dán của

composite vào phần men, ngà đã được

etching là giống nhau (14-30MPa).

- Tác nhân dán nhằm ngăn ngừa sự hở bờ.

- Tác nhân dán thấm qua bề mặt men, ngà đã

được etching, tạo sự lưu giữ vi cơ học

Trang 70

* Xoi mòn lỗ trám bằng gel H 3 PO 4 37% (men

→ ngà), để 10 giây → rửa sạch (5-10 giây).

Trang 71

chiếu đèn 20 giây cho mỗi lớp, cuối cùng chiếu đèn

40 giây (tuỳ theo nhà sản xuất).

* Tạo dạng lại cho răng và đánh bóng bằng

mũi kim cương,dĩa giấy nhám, đầu silicon và bột đánh bóng.

Trang 76

-LẤP KHE HỞ GIỮA CÁC RĂNG

Trang 77

TÁI TẠO RĂNG SAU CHẤN THƯƠNG

Trang 78

TRÁM RĂNG

Trang 79

TRÁM RĂNG

Trang 80

INLAY

Trang 83

TRÁM RĂNG

Trang 84

TRÁM RĂNG

Trang 85

INLAY

Ngày đăng: 17/07/2017, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH DẠNG - bài giảng COMPOSITE
HÌNH DẠNG (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w