MỤC LỤC CÂU 1.lợi íc đối với các tổ chức CÂU 2.ngân hàng tìa chính điện tử CÂU 3.troa đổi dữ liệu điện tử CÂU4 .an ninh trong thương mại internet tấn công kỹ thuật các yếu tố đảm bảo trong thương mại điện tử CÂU 5.mô hình gió dịch b2c CÂU6 mô hình giao dịch b2b CÂU 7. mô hình giao dịch của chính phủ điện tử CÂU 8 . một số chiến lược thương mại điện tử CÂU 9. phương thức marketing trực tuyến CÂU 10.yêu cầu đối với người làm marketing trưc tuyến CÂU11. điều nên tránh khi thực hiện marketing trcuwj tuyến
Trang 1MỤC LỤC
CÂU 1.lợi íc đối với các tổ chức
CÂU 2.ngân hàng tìa chính điện tử
CÂU 3.troa đổi dữ liệu điện tử
CÂU4 an ninh trong thương mại internet
- tấn công kỹ thuật
- các yếu tố đảm bảo trong thương mại điện tử
CÂU 5.mô hình gió dịch b2c
CÂU6 mô hình giao dịch b2b
CÂU 7 mô hình giao dịch của chính phủ điện tử
CÂU 8 một số chiến lược thương mại điện tử
CÂU 9 phương thức marketing trực tuyến
CÂU 10.yêu cầu đối với người làm marketing trưc tuyến
CÂU11 điều nên tránh khi thực hiện marketing trcuwj tuyến
Trang 2CÂU 1.lợi ích với các tổ chức
1. lợi íc với các tổ chức
• mở rộng thị trường: chi phí đầu tư nhỏ , các cty có thể mở rộng thị trường,tìm kiếm ,tiếp cận người cung cấp,khách hang và các đối tác trên thế giới
• giảm chi phí sản xuất : giảm chi phí giấy tờ, chi phí chia sẻ thoogn tin,chi phí in ấn ,gửi văn bản truyền thống
• cải thiện hệ thống phân phối: giảm lượng hang lưu kho và độ trễ trong phân phối hang
• vượt giới hạn về thời gian: giúp hđ kinh doanh đc thực hiện
24/7/365 mà k mất them nhiều chi phí biến đổi
• sản xuất hang theo yêu cầu: lôi kéo khách hang đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hang
• mô hình kinh doanh mới: các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trị mới cho khách hang
• tăng tốc dộ tung sản phẩm ra thị trường
• giảm chi phí thông tin liên lạc
• giảm chi phí mua sắm: giảm các chi phí quản lý tài chính(80%), giảm giá mua hang (5-15%)
• củng cố quan hệ khách hàng: thông qua việc giao tiếp thuận lợi qua mạng, quan hệ với trung gian và khách hàng đc củng cố dễ dàng hơn
• thông tin cập nhật: các thông tin trên web như sp, dv, giá cả… đều
có thể đc cập nhật nhanh chóng và kịp thời
• chi phí đăng ký kinh doanh: 1 số nc và khu vực khuyến khích
bằng cách giảm hoắc k thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng
• các lợi ịch khác: nâng cao uy tin, hình ảnh doanh nghiệp, cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng, đối tắc kinh doanh mới,…
CÂU 2 ngân hàng tài chính đtử
a, kn
ngân hàng, tài chính đtử là các tổ chức ngân hàng, tài chính mà tất
cả các giao dịch giữa ngân hàng , tổ chức tài chính và khách hàng dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóa nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ NH
b, vai trò của ngân hàng , tổ chức tài chính điện tử
Trang 3Việc phát triển các dịch vụ thanh toán điện tử tiên tiến giúp chu chuyển vốn nhanh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanh toán của nền kinh tế
Thông qua hệ thống ngân hàng đtử , NH có thể kiểm soát cacs chu chuyển tiền tệ , có thể hạn chế đc các vụ rửa tiền, chuyển tiền bất hợp pháp, tham nhũng
Mạng thông tin giúp cho hđ thanh tra giám sát NH chặt chẽ , kịp thời chấn chỉnh những vi phạm giữ an toàn hệ thống
Đầu tư tín dụng cũng sẽ thay đổi lớn
Ngân hàng điện tử có vai trò vô cùng to lớn trong hệ thống NH ,xúc tiến việc sát nhập, hợp nhất, hình thành các ngân hàng lớn, nâng cao nguồn vốn , đủ sức trang bị công nghệ thông tin hiện đại, đẩy mạnh việc liên kết , hợp tác giữa các NH ngày càng chặt chẽ phát triển đa dạng , rộng khắp trong nc và thế giới
c 1 số dvu NH đtử tại VN
dịch vụ cung cấp thông tin về tài khoản cho khách hàng
dvu NH điện toán
thanh toán trực tiếp
gửi và thanh toán hóa đơn đtử
thẻ trả lương
ghi nợ đc ủy quyền trc
dvu đầu tư
dvu cho vay tự động
dvu NHtự phục vụ
d các hình thức giao dịch của NH đtử
-ngân hàng trên mạng internet: là dịch vụ cung cấp tự động các thông tin sản phẩm và dịch vụ ngân hàng qua đường truyền
intrnet, là kênh phân phối roognj khắp các sp và dvu ngan hàng tới
kh và là kênh phản hồi thông tin hiệu qảu giữa kh và ngân hàng ở bất cứ nơi đâu và bất cứ time nào
- NH tại nhà: là bc phát triển chiến lược của ccác ngân hàng
TMVN, mang lại lợi ích thiết thực tiết kiệm thời gian và chi phí,sử dụng với khẩu hiệu’ dịch vụ ngân hàng 24h mỗi ngày,7 ngày mỗi tuần ‘
-NH qua đthoại: đc cung cấp 1 hệ thống máy chủ và phần mềm qly đặt tại ngân hàng , liên kết khách hàng thoogn qua tổng đài của dịch vụ thông qua các phím chức năng đc kn trc ,kh sẽ đc
Trang 4phục vụ 1 cách tự cđộng hoặc thong qua nhân viên tổng đài khi đăng kí use dvu, kh sẽ đc cung cấp 1 mã kh ,hoặc mã tài nkhoản tùy theo dvu đăng ký ,kh có thể use nhiều loại dvu khác nhau
-NH qua mạng di động:thông tin bảo mật đc mã hóa và trao đổi giữa trung tâm xử lý của ngân hàng và thiết bị di động của khách hàng
- call center
-kios NH
E, tính ưu việt của dvu NH đt
- nhanh chóng thuận tiện
- tiết kiệm chi phí tăng thu nhập
- mở rộng pvi hđ,tăng khả năng cạnh tramh
- nâng cao hq sử dụng vốn
- tăng khả năng chăm sóc và thu hút khách hàng
- cung cấp dịch vụ trọn gói
CÂU 3.trao đổi dữ liệu đtử(EDI
1.định nghĩa
theo luật giao dịch đtử 2005 cuae việt nam , trao đổi dữ liệu đtử đc định nghĩa là sự chuyển thông tin từ máy tính này sang máy tính khác bằng phương tiện điện tử theo 1 tiêu chuẩn đã đc thảo thuân
về cấu trúc thông tin
2.lợi ích
-rút ngắn thời gian đặt hàng: kh sẽ đặt hàng bằng cách truyền EDI thẳng đến hệ thống sử lý đơn đặt hàng của nhà cung ứng.thời gian đăth hàng đc rút ngắn lại tỏng vòng 1 ngày , 1 giờ or ngay lập tức -cắt giảm chi phí:những chi phí cắt giảm bao gồm chi phí nhân viên, khâu nhận đơn đặt hàng, viêt hóa đơn,kiểm tra thanh toán
… ngoài ra những chi phí về văn phòng phẩm, bưu chính cũng đc tiết kiệm nhiều
-hạn chế lỗi: các phần mềm ứng dụng của doanh nghiệp có thể gửi chứng từ giao dịch trực tiếp đến hệ thống máy tính của đối tác mà
k cần sự can thiệp của con người EDI giúp giảm thiểu công sức của nhân viên và hạn chế những chậm chễ hay lỗi thường đi kèm với vc xử lý chứng từ bằng tay
-phản ứng nhanh: EDI giúp doanh nghiệp tăng tốc độ xử lý và giảm lỗi so với các cộng việc thực hiện qua giấy tờ truyền thống
Trang 5-thuận tiện trong thanh toán : do tự động kết hợp với hóa đơn nên việc thanh toán đc thưcj hiện nhanh chóng giúp doanh nghiệp cải thiện đc dòng tiền mặt
-giảm lượng hàng hóa lưu kho: giảm ngay tỏng thời gian sản xuất
do nhanh chóng cung cấp cho khacha hàng và nhà bán lẻ, giúp cho doanh nghiệp giảm chi phí kho bãi và chi phí bảo quản hàng hóa
và ít thiệt hại do giảm chất lg hàng hóa
CÂU 4 an ninh trong TM internet
1.tấn công kỹ thuật
-các đoạn mã nguy hiểm: bao gồm nhiều mối đe dọa khác nhau như các loại vi rút , worm, Trojan house…
-tin tặc và các chương trình phá hoại
-gian lận thẻ tín dụng: các hành vi gian lận thẻ tín dụng xẩy ra đa dạng và phức tạp hơn nhiều, mối đe dọa lớn nhất là bị mất các thông tin liên quan đến thẻ or các thông tin về giao dịch use thẻ trong quá trình diễn ra giao dịch
-sự lừa đảo:tin tặc sử dụng các địa chỉ thư điện tử giả ,mạo danh 1 người nào đó hoặc làm chệch hướng các liên kết web tới 1 địa chỉ khác với địa chỉ thực hoặc 1 website giả mạo,website thực thường liên nhằm thực hiện những mưu đồ bất chính
-sự khước từ phục vụ:là hậu qảu của việc tin tặc sử dugnj những giao thông vô ích làm tràn ngập ,dẫn tới tắc nghẽn mạng truyền thông, hoặc use số lượng lớn máy tính tấn coogn vào 1 mạng từ nhiều điểm khách nhau gâu nên sự quá tải về khả năng cung cấp dịch vụ
-kẻ trộm trên mạng:là 1 dạng của trương trình nghe trộm ,giám sát
sự di chuyển của thoogn tin trên mạng.có thể là use mục đích hợp pháp or ngc lại là mục đích phạm tội
-sự tấn coogn từ bên trong doanh nghiệp:nhiều doanh nghiệp
TMĐT phải gánh chịu hậu quả do bị ngưng trệ lộ thoogn tin cá nhân hay các dữ lieu jtins dụng của khách hàng mà thủ phạm là nhân viên trong doanh nghiệp ,bằng cách truy cập các thoogn tin
bí mật xâm nhập tới mọi nơi tỏng hệ thoogns thông tin của tổ
chứceneeus như biện pháp của donh nghiệp thiếu thaan trọng và bảo mật
2.các yếu tố đảm bảo an toàn trong TMĐT
Trang 6-Tính toàn vẹn: đề cập đến khả năng đảm bảo an toàn cho các thông tin đc hiển thị trên 1 wedside or chuyển hay nhận các thông tin trên internet.các thông tìn này k bị thay đổi nội dung bằng bất
cứ cách nào bởi ng k đc cho pheps
-chống phủ định :liên quan đến khả năng đảm bảo rằng các bên tham gia TMĐT k phủ định các hành động trực tuyến mà họ đã thực hiện
-Tính xác thực: liên quan đếnkhả năng nhận biết các đối tác tham gia giao dịch trực tuyến trên internet
-Tính tin cậy: liên quan đến khả năng đảm bảo rằng ngoài những người có quyền.k ai có thể xem các thông điệp và truy cập những
dữ liệu có gtri
-Tính riêng tư: liên quan đến khả năng kiểm soát vc use các thông tin cá nhân mà khách hàng cung cấp về chính bản thân họ
-Tính ích lợi: liên quan đến khả năng đảm bảo các chức năng của
1 wedside TMĐT đc thực hiện đúng như mong đợi
CÂU 5MÔ HÌNH GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ B2C
4.2.1 Khái niệm về mô hình giao dịch điện tử B2C
B2C là hình thái lớn nhất và sớm nhất của thương mại điện tử,
khởi nguồn từ việc bán lẻ trên mạng (e-tailing) B2C là mô hình
giao dịch điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng Các
doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ trực tiếp đến từng cá nhân người tiêu dùng cuối cùng Mô hình này liên quan đến việc tạo điều kiện để khách hàng thu thập thông tin, mua các hàng hoá thực hoặc sản phẩm thông tin, nhận sản phẩm qua mạng điện tử
4.2.2 Các phương thức thương mại điện tử B2C
a Phương thức thu hút khách hàng trong thương mại B2C
- Quảng cáo: Trên Internet, quảng cáo có nhiều dạng, bao gồm các tít chữ tại các website phổ biến, các bức thư điện tử, hoặc đơn giản
là đưa vào các bản liệt kê trong các công cụ tìm kiếm được sử dụng rộng rãi Quảng cáo thường khá tốn kém đối với người bán
lẻ, nhưng nó có thể trở thành nguồn thu nhập đối với người kinh doanh thương mại thông tin
- Phiếu mua hàng có thưởng: Phiếu mua hàng có thưởng có thể là một phần của quảng cáo, hoặc có thể được cấp phát tại quầy thu tiền để khích lệ hoạt động mua hang
Trang 7- Bán hàng: Bán hàng ở đây muốn nói đến việc áp dụng giá bán đặc biệt trong một khoảng thời gian giới hạn, với một số lượng hàng mua giới hạn Bán hàng được sử dụng như một hình thức xúc tiến thương mại để xây dựng cơ sở khách hàng và nâng cao nhận biết của khách hàng về sự có mặt của sản phẩm (kết hợp với quảng cáo), đồng thời cũng là cách thức làm giảm tồn kho, đặc biệt là sau những ngày lễ lớn
- Xúc tiến: Bán hàng và phiếu mua hàng có thưởng là các ví dụ về xúc tiến, nhưng một hoạt động xúc tiến có thể hoàn toàn phức tạp
Ví dụ, một hoạt động xúc tiến bán hàng có thể bao gồm việc đưa
ra giá đặc biệt cho một tập hợp nhiều hàng hoá khác nhau như trang phục ngày lễ, bánh lễ, dịch vụ tuần trăng mật như một gói dịch vụ hoàn chỉnh
- Chương trình cho các khách hàng thường xuyên: Các chương trình khách hàng thường xuyên áp dụng các hoạt động nhằm khuyến khích đối với khách mua hàng thường xuyên Thực hiện có hiệu quả các hoạt động này tại các điểm bán lẻ sẽ gắn kết ngày càng nhiều khách hàng với cửa hàng
- Marketing một tới một: Với một cơ cấu hàng hoá đã cho, các nhà bán lẻ cạnh tranh với nhau trên cơ sở mức độ đảm bảo tính thuận lợi, giá cả và chất lượng dịch vụ Marketing một tới một nói chung
có nghĩa là tuỳ biến hoá một hệ thống marketing thích hợp với phục
vụ từng khách hàng cụ thể
b Phương thức tương tác với khách hàng trong thương mại B2C
Việc tương tác với khách hàng thường mang tính chất định hướng nội dung bao gồm catalog, các xuất bản phẩm và các thông tin khác qua Internet, với mục đích là biến mối quan tâm của khách hàng thành đơn đặt hàng Cách thể hiện đơn giản nhất nội dung catalog hàng hoá bán lẻ trên Internet là cách thể hiện tương tự một catalog marketing trực tiếp
Với mức độ phức tạp hơn, những thay đổi thường xuyên về sản phẩm và giá cả làm cho mô hình đơn giản xuất bản các catalog như trên là không phù hợp Trong trường hợp này, cần sử dụng cơ
sở dữ liệu đồ hoạ tương tác người sử dụng có gắn kết tới công cụ
tự dẫn tới một cơ sở dữ liệu trực tuyến với nội dung Web biến đổi Với mức độ phức tạp nhất, cần sử dụng các catalog động được hướng dẫn bởi các thông tin thời gian thực về hàng tồn kho Tính
Trang 8phức tạp của công nghệ đòi hỏi có hỗ trợ về hệ thống thông tin tiếp theo
c Phương thức hỗ trợ khách hàng thực hiện đơn hàng trong thương mại B2C
- Quá trình đặt hàng: Các chức năng thực hiện đơn đặt hàng phù
hợp cho mua bán lẻ bao gồm các loại hoạt động sau:
• Xây dựng giỏ mua hàng hoặc chức năng đơn đặt hàng tổng hợp
• Xác định tính hiệu lực của đơn đặt hàng trên cơ sở sự đa dạng của các nguyên tắc kinh doanh
• Áp dụng phiếu thưởng (coupon) và các khấu trừ khác
• Bán hàng bổ sung Có thể chào mời khách hàng mua các hàng hoá
bổ sung, phụ thuộc vào nội dung hiện tại của giỏ mua hàng hoặc lần mua trước và hành vi mua hàng của khách hàng
• Tính tiền thuế mua hàng và thuế khác
• Tính chi phí vận chuyển và đưa hàng tới
• Giới thiệu đơn đặt hàng đã tính toán xong cho khách hàng biết
- Thanh toán hàng: Trong thương mại B2C, có thể áp dụng các
phương tiện thanh toán như tín dụng, thẻ tín dụng, thẻ khấu trừ, séc Hình thức và công nghệ thanh toán được trình bày chi tiết ở chương hai
- Thực hiện đơn đặt hàng: Việc thực hiện được quy về quá trình
phân phối hàng hoá mà khách hàng đặt mua đến địa điểm cần thiết, bao gồm các bước sau:
• Chuyển thông tin đơn đặt hàng từ điểm bán đến kho hàng;
• Bao gói, ghép các đơn hàng để vận chuyển;
• Vận chuyển và phân phối
4.2.3 Các công cụ hỗ trợ khách hàng trong giao dịch điện tử B2C
Có hai loại cổng mua hàng là cổng đơn và cổng hỗn hợp Trong
đó, cổng đơn chuyển môn hóa theo một sản phẩm cụ thể, cung cấp thông tin và đường dẫn cho việc mua những sản phẩm dịch vụ như
ô tô, đồ chơi, máy tính, du lịch…
Cổng hỗn hợp là cổng có nhiều đường dẫn tới những người bán khác nhau như Gomez Advison (gomez.com) và Activebuyersguide.com Nhiều công cụ tìm kiếm và thư mục cũng cung cấp các trang web hỗ
Trang 9trợ so sánh khi mua như: eshop.msn.com, shopping.altavista.com, shopping.yahoo.com
b.Robot mua hàng
Các shopbot sẽ rà soát trên các trang web bán hàng khác nhau theo các tiêu chí do người sử dụng đặt ra Mỗi shopbot sử dụng các
phương pháp tìm kiếm khác nhau Ví dụ, mysimon.com tìm kiếm
trên internet thông tin giá cả tốt nhất cho hàng ngàn sản phẩm thông dụng Một số shopbot khác tập trung vào một sản phẩm cụ
thể Ví dụ như AutoBytel.com, Autovantage.com và Carpoint.com
hỗ trợ mua ô tô…
Bizrate.com và Gomez.com là hai trang web chính hỗ trợ việc xếp
hạng những người bán lẻ và các sản phẩm bán trực tuyến dựa trên
các tiêu chí khác nhau ở Gomez.com, người bán hàng có thể thay
đổi trọng số (mức độ quan trọng) của từng chỉ tiêu khi so sánh các
ngân hàng trực tuyến, các hãng bán lẻ hàng đầu… Bizrate.com có
một hệ thống các khách hàng thông tin về các người bán khác nhau và sử dụng các thông tin về này khi đánh giá xếp hạng các hãng bán lẻ
c. Các trang web xác minh độ tin cậy
Có nhiều công ty hỗ trợ việc đánh giá và xác minh mức độ tin cậy
của các công ty bán lẻ trên mạng Dấu TRUSTe xuất hiện ở dưới
cùng các trang web của các công ty bán lẻ Các công ty này phải trả tiền cho TRUSTe khi sử dụng dấu hiệu này Các thành viên của TRUSTe cho rằng khách hàng tin tưởng dấu hiệu TRUSTe là một minh chứng đảm bảo cho trang web hoặc công ty có trang web đó đáng tin cậy về tín dụng, chính sách bảo mật, an ninh và các thủ tục thực hiện đơn hàng Do vậy, nếu khách hàng có nhiều lựa chọn khác nhau thì họ sẽ chọn trang web nào có độ tin cậy cao nhất
d. Các loại công cụ hỗ trợ khách hàng khác
Có nhiều loại trung gian khác nhau trong môi trường thương mại điện tử cung cấp dịch vụ hỗ trợ người mua, người bán, hoặc cả hai trong quá trình mua bán Vì cả người mua và người bán đều không nhìn thấy, và không biết nhau nên thông thường họ có nhu cầu cần một bên thứ ba đảm bảo việc chuyển giao tiền, hàng Do vậy, nhiều công nghệ đã phát triển để hỗ trợ thanh toán trực tuyến như tiền điện tử, các phương pháp kiểm tra tín dụng hợp lý, công nghệ ví
Trang 10tiền điện tử và nhiều hệ thống thanh toán có sự tham gia của bên thứ ba…
CÂU 6MÔ HÌNH GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ B2B
4.3.1 Khái niệm về giao dịch điện tử B2B
B2B là mô hình giao dịch thương mại giữa các doanh nghiệp, giữa người sản xuất với người bán buôn hoặc giữa người bán buôn với người bán lẻ Các doanh nghiệp bán buôn thông qua các catalog bán hàng trực tuyến cho các doanh nghiệp khác Bán buôn bán thành phẩm thường thực hiện qua các đơn đặt hàng sản xuất lớn
4.3.2 Các phương thức thương mại điện tử B2B
a Phương thức thu hút khách hàng trong thương mại B2B
Nhiều kỹ thuật xúc tiến thương mại của thương mại bán lẻ B2C cũng áp dụng cho thương mại bán buôn Vấn đề then chốt đối với người bán là thu hút được sự chú ý của người giới thiệu mua hàng
và trở thành người bán hàng có trình độ cao, được người mua ưa thích Thương mại giữa các doanh nghiệp được đề cập chủ yếu ở đây liên quan đến các hàng hoá phục vụ bảo trì, sửa chữa và vận hành (MRO - Maintenance, repaire and operation) và các chi tiết sản phẩm MRO bao gồm các sản phẩm như văn phòng phẩm, phụ tùng thay thế phục vụ sửa chữa, các vật dụng như vật liệu và phương tiện tẩy rửa, v.v Lĩnh vực thương mại này được đặc trưng bởi các cuộc mua bán với dung lượng lớn, giá trị nhỏ, giao dịch lặp đi lặp lại với cùng một khách hàng, chi phí đặt hàng lớn đối với cả người mua và người bán Các giao dịch cung ứng, mua bán nguyên nhiên vật liệu chính cho sản xuất thuộc lĩnh vực hoạt động của mạng EDI truyền thống
b Phương thức tương tác với khách hàng
Số hiệu chi tiết riêng: Bản chất điện tử của catalog Internet cho
phép thiết lập một dị bản catalog riêng biệt dành cho mỗi khách
hàng quan trọng Số hiệu các chi tiết trình bày trong catalog có thể
là số hiệu theo cách sắp xếp của khách hàng, không nhất thiết phải trình bày theo cách sắp xếp của nhà cung ứng
Giá cả riêng: Giá cả được thoả thuận riêng đối với từng khách
hàng, phụ thuộc vào lượng hàng dự tính mua bán được thể hiện trong catalog trực tuyến
Yêu cầu về an toàn: Để giữ hoạt động của một khách hàng được bí
mật trước các khách hàng khác, catalog B2B có các yêu cầu về chứng thực và an toàn cao hơn so với catalog B2C Ví dụ, nếu