những câu hỏi trong đề thi tự luận môn thương mại điện tử. 1. So sánh thương mại điện tử và thương mại truyền thống 2. Các hình thức ứng dụng của thương mại điện tử hiện nay. 3. Vì sao hoạt động thương mại điện tử ở VN chưa phat triển mạnh? 4. Trình bày thực trạng cơ sở hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin hiện nay tại VN? 5. trình bày thực trang cơ sở nguồn nhân lực hiên nay tại việt nam trong TMDT(dt) 6. b 2b là gi? B2b giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề gì? 7. b2c là gì? B2c giúp doanh nghiệp, ng dùng giải quyết vấn đề gi? 8. xu hướng phát triển của quảng cáo trực tuyến
Trang 11. So sánh thương mại điện tử và thương mại truyền thống
• Thương mại truyền thống (TMTT):
- TMTT là sự trao đổi hàng hóa/dịch vụ của ít nhất 2 phía tham gia Bao gồm tất cả các hoạt động của các bên tham gia để hoàn thành các giao dịch mua bán
Hệ thống trao đổi hàng hóa/dịch vụ dựa trên nguyên tắc tiền tệ Là một kênh phân phối hàng hóa từ nhà sảnxuất đến người tiêu dung thông qua các trung gian như nhà phân phối, đại lý và các điểm bán lẻ như cửa hàng tạp hóa, cửa hàng bách hóa…
- Đặc điểm: Các hoạt động trong một giao dịch mua bán là các hoạt động mà 2 bên mua và bán cam kết thực hiện nhằm thực hiện một giao dịch mua bán ( chuyển tiền – đơn đặt hàng – gửi hóa đơn – chuyển hàng đến người mua)
- Nhược điểm của mô hình này là công ty hoàn toàn thụ động trong việc kiểm soát đích đến của hàng hóa và các chương trình khuyến mãi cũng như tính liên tục trong cung ứng và sự thống nhất của giá cả đến tay người tiêu dùng Trong khi đó, dự báo sản lượng tiêu thụmột cách chuẩn xác lại là những yếu tố mang tính quyết định giúp công ty đảm bảo tính ổn định và tăng trưởng kinh
doanhcủa mình thì hoàn toàn xa vời
• Thương mại điện tử
- gọi là e-commerce, e-comm hay EC, là sự mua bán sản phẩm hay dịch
vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính Thương mại điện tử dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho,
và các hệ thống tự động thu thập dữ liệu Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trongchu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị di động cũng như điện thoại
- Thương mại điện tử thông thường được xem ở các khía cạnh của kinh
doanh điện tử (e-business) Nó cũng bao gồm việc trao đổi dữ liệu tạo điều kiện thuận lợi cho các nguồn tài chính và các khía cạnh thanh toán của việc giao dịch kinh doanh
- Lĩnh vực công nghệ thông tin trong những thập niên cuối của thế kỷ haimươi đã tạo ra bước ngoặt mới cho sự phát triển kinh tế – xã hội toàn cầu
Trang 2Trên nền tảng đó, một phương thức thương mại mới đã ra đời và phát triển
nhanh chóng, đó là thương mại điện tử, và cùng tìm hiểu sự khác nhau giữa
thương mại điện tử và thương mại truyền thống:
Các yếu tố
tác động
Thương mại điện tử Thương mại truyền thống
Thương hiệu công
ty
Khách hàng có thể tìm hiểu cácthông tin về doanh nghiệp thôngqua website, nâng cao mức quảng
bá và thương hiệu công ty
Khách hàng sẽ đánh giá năng lựccủa doanh nghiệp thông qua qui
mô và các cơ sơ vật chất khác cóliên quan
Quy mô thị trường Chi phí đầu tư nhỏ, mọi hoạt động
marketing, tìm kiếm nhà cung cấp,khách hàng đều được giao dịchqua mạng và có thể mở rộng trênphạm vi toàn cầu
Các chi phí marketing, tiếp cậnkhách hàng, trao đổi với nhà cungcấp chỉ có thể diễn ra trongphạm vi hẹp
Giảm chi phí Thông qua các hình thức quảng bá
trên website, doanh nghiệp giảmthiểu những chi phí về: in ấncatologue, brochure, giấy tờ, gửithư và thuê mặt bằng…
Các phương tiện quảng bá thôngqua các ấn phẩm công ty vì vậytốn một khoản chi phí không nhỏcho in ấn, gửi thư… và có thểnhiều loại chi phí khác phát sinhtrong quá
Hệ thống phân phối Giảm các lượng hàng tồn kho, lưu
kho, lưu bãi và showroom Bạn cóthể trở thành nhà cung cấp trunggian của các nhà sản xuất
Phát sinh nhiều chi phí kho bãi,chi phí trưng bày, giới thiệu hoặctìm kiếm các đại lý phân phối
Tiết kiệm thời gian
và chi phí giao dịch
Mọi hoạt động trao đổi mua bánđều diễn ra trên mạng bất kể thờigian và địa điểm, tạo điều kiện dễdàng hơn trong quá trình mua vàbán, đáp ứng tốt hơn yêu cầu củakhách hàng
Tùy theo tính chất, đặc điểm loạihình kinh doanh của doanhnghiệp sẽ bị giới hạn bởi phạm vi,thời gian hoạt động
Tốn thời gian và chi phí thông tinđến khách hàng và không mangtính chuyên nghiệp
Củng cố mối quan Thông tin khách hàng được lưu Không có công cụ quản lý chặt
Trang 3hệ với khách hàng trữ trong hệ thống máy tính, từ đó,
việc xử lý thông tin, trao đổi thôngtin, cung ứng dịch vụ cho kháchhàng nhanh chóng và chính xác,thiết lập được mối
chẽ các thông tin khách hàng dẫnđến các tình trạng bỏ sót hoặccung ứng dịch vụ không chínhxác
Mạng lưới thông tin tin chính là thị trường phương tiện để trao đổi dữ liệu
2. Các hình thức ứng dụng của thương mại điện tử hiện nay.
Dựa vào chủ thể của thương mại điện tử, có thể phân chia thương mại điện tử racác loại hình phổ biến như sau:
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp - B2B (business to business);
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng - B2C (business to consumer);
- Giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước - B2G (business to
government);
- Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân với nhau - C2C (consumer to consumer);
- Giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân - G2C (government to
consumer)
B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với
doanh nghiệp Theo Tổ chức Liên hợp quốc về Hợp tác và Phát triển kinh tế(UNCTAD), TMĐT B2B chiếm tỷ trọng lớn trong TMĐT (khoảng 90%) Cácgiao dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng TMĐT nhưmạng giá trị gia tăng (VAN); dây chuyền cung ứng hàng hoá, dịch vụ (SCM),các sàn giao dịch TMĐT… Các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạnhàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này Ở một mức
độ cao, các giao dịch này có thể diễn ra một cách tự động TMĐT B2B đem lạinhiều lợi ích thực tế cho doanh nghiệp, đặc biệt giúp giảm các chi phí về thuthập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán, tăng các cơhội kinh doanh,…
B2C là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng qua các
phương tiện điện tử Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bánhàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng Người tiêu dùng thông qua các phươngtiện điện tử để lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán, nhận hàng Giao dịchB2C tuy chiếm tỷ trọng ít (khoảng 10%) trong TMĐT nhưng có sự phạm vi ảnhhưởng rộng Để tham gia hình thức kinh doanh này, thông thường doanh nghiệp
sẽ thiết lập website, hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hoá, dịch vụ; tiến hànhcác quy trình tiếp thị, quảng cáo, phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng.TMĐT B2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng Doanhnghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do không cần phòng trưng bày hay thuêngười giới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm hơn Người tiêu dùng sẽ
Trang 4cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng, có khả năng lựa chọn và sosánh nhiều mặt hàng cùng một lúc
B2G là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó
cơ quan nhà nước đóng vai trò khách hàng Quá trình trao đổi thông tin giữadoanh nghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành qua các phương tiện điện
tử Cơ quan nhà nước cũng có thể thiết lập những website tại đó đăng tải thôngtin về nhu cầu mua hàng của các cơ quan nhà nước, tiến hành việc đấu thầuhàng hoá, dịch vụ và lựa chọn nhà cung cấp trên website Điều này một mặtgiúp tiết kiệm các chi phí tìm nhà cung cấp, đồng thời giúp tăng cường tínhminh bạch trong hoạt động mua sắm công
C2C là loại hình giao dịch giữa các cá nhân với nhau Sự phát triển của các
phương tiện điện tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thươngmại với tư cách là người bán, người cung cấp dịch vụ Một cá nhân có thể tựthiết lập website để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụngmột website có sẵn để đấu giá một số món hàng mình có C2C góp phần tạo nên
sự đa dạng của thị trường
G2C là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân Đây chủ yếu là
các giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố củaTMĐT Ví dụ khi người dân đóng tiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơtrực tuyến, v.v
2.2. Ví dụ
Số liệu điều tra thống kê từ Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam cho thấy,
so với năm 2014, chỉ số Thương mại điện tử của Hải Dương năm 2015 đã tăng 6 bậc, lên vị trí 12 trong số 63 tỉnh, thành nhưng vẫn còn khiêm tốn so với các địa phương đứng đầu Đặc biệt chỉ số giao dịch G2B tăng mạnh cho thấy mức độ quantâm thường xuyên của các doanh nghiệp trong tỉnh với việc tìm kiếm và sử dụng thông tin trên Website của các cơ quan Nhà nước tại địa phương
Theo CBRE Việt nam công bố về xu hướng tiêu dùng khu vực Châu Á-Thái Bình Dương (APAC), 25% số người tiêu dùng được khảo sát dự định sẽ mua săm
ít hơn tại cửa hàng thực tế và 45-50% số người được hỏi cho rằng sẽ mua sắm trực tuyến qua máy tính để bàn, máy tính xách tay hay điện thoại thông minh, máy tính bảng thường xuyên hơn trong 2 năm tới Như vậy TMĐT đã có chuyển biến tích cực trong đời sống xã hội
3. Vì sao hoạt động thương mại điện tử ở VN chưa phat triển mạnh?
a. Tâm lí người tiêu dùng
Trang 5Việt Nam đang trên con đường mở cửa và đang trên đà tăng trưởng của một nước đang phát triển Tuy mạng xã hội bùng nổ mạnh mẽ và được đánh giá là một nước
có tốc độ tiếp cận cao nhưng số lượng người thực sự tin tưởng với thương mại điện tử còn quá hạn hẹp
Tâm lý mua hàng phải được thử, hay phải tận mắt thấy sản phẩm mới quyết định mua của người Việt rất khó thay đổi Ngay cả việc có nhiều cửa hàng thời trang kinh doanh qua facebook thì số lượng đặt hàng online cũng không nhiều Và suy cho cùng facebook cũng chỉ là một trong những kênh quảng bá sản phẩm và cửa hàng Họ biết đến cửa hàng đó và họ phải đến tận nơi xem mới quyết định mua
Vd: theo kết quả khảo sát năm 2014, 6% người mua hàng trực tiếp trả lời rất hài lòngvới phương thức mua hàng trực tuyến, 41% trả lời hài lòng, tăng đáng kể so với tỷ lệ 29% năm 2013, 48% người mua cảm thấy bình thường và 5% cảm thấy k hài lòng (báo cáo thương mại điện tử năm 2014)
Lý do khiến người dân chưa tham gia mua sắm trực tuyến bao gồm: khó kiểm địnhchất lượng hàng hóa (78%), không tin tưởng người bán hàng (57%), không có đủ thông tin để ra quyết định (46%), không có thẻ tín dụng hoặc các loại thẻ thanh toán qua mạng (42%), cảm thấy mua ở cửa hàng dễ dàng và nhanh hơn (38%), cách thức mua hàng trực tuyến quá rắc rối 26%
b. Đầu tư không hợp lý
Có nhiều trang thương mại điện tử được xây dựng nên mà không có mục đích cụ thể và chiến lược hiệu quả vội vàng cho những quảng cáo, chi nhiều tiền để quảng
bá Chi phí bỏ ra nhiều mà lợi nhuận chưa thu lại được
Thương mại điện tử là kinh doanh trực tuyến Nó không đơn giản là việc bạn có một website và cứ thế nó mang lại doanh thu cho bạn Bạn phải kinh doanh, bạn phải có sản phẩm, và việc bạn đang là thật sự có giá trị với khách hàng Điều đó sẽ
tự thu hút họ đến với bạn, tìm hiểu bạn và hợp tác cùng bạn Tuy nhiên nhiều người chi ra nhiều chi phí kinh doanh nhưng nóng vội và nguồn đầu tư không hiệu quả và điều đó chính là một sự thất bại
Đầu tư nhiều mà tính chuyên nghiệp không cao khiến sự phát triển của thương mại điện tử hiệu quả thấp
c. Thương mại điện tử chỉ là thiết kế website
Trang 6Đây là quan niệm của khá nhiều người Và điều đó là hoàn toàn sai lầm Để có sự thành công trong lĩnh vực này là cả sự kiểm soát chặt chẽ và am hiểu sâu rộng về mạng thông tin và cả tâm lý khách hàng Thương mại điện tử là sự liên kết chặt chẽgiữa nhiều doanh nghiệp: nhà cung cấp, nhà bán hàng, ngân hàng (kênh thanh toán) và khách hàng Mỗi mắt xích có ra một vai trò khác nhau để tạo ra sự thông suốt cho hoạt động trên các trang thương mại điện tử.
Chính từ những suy nghĩ sai lầm trên mà nhiều doanh nghiệp không thiết tha với việc kinh doanh trên web hay quản trị web hiệu quả để tạo ra giá trị lâu dài
Vd: Tỷ lệ doanh nghiệp có cán bộ chuyên trách về CNTT và TMĐT năm 2014 giảm nhẹ so với năm trước (62% năm 2014 và 65% năm 2013) Số lượng cán bộ chuyên trách về CNTT và TMĐT trung bình tại mỗi doanh nghiệp là 3 người
Khi được hỏi về khó khăn trong tuyển dụng lao động có kỹ năng về CNTT và TMĐT, 27% doanh nghiệp trả lời có, 73% doanh nghiệp trả lời không
d “Treo đầu dê bán thịt chó”
Không thể phủ nhận những bất cập mà thương mại điện tử mang lại
Một trong những điều mà người mua hàng rất quan tâm là chất lượng sản phẩm
Và nhiều người mua hàng qua website đã gặp phải một vấn đề Đó là sự khác biệt quá lớn giữa đồ mà họ nhìn được trên mạng và đồ mà họ nhận được
Những sự cố này đã đánh mất lòng tin của khách hàng Và chỉ cần một hai người gặp sự cố đó cũng khiến cho uy tín của các website ảnh hưởng ít nhiều vì tính lan truyền trên cộng đồng khá cao
Không thể phủ nhận những lợi ích mà thương mại điện tử mang lại Nhưng những sai lầm còn tồn tại khiến cho ngành này ở Việt Nam chưa thực sự phát triển mạnh
mẽ như cách mà mạng xã hội bùng nổ Để thật sự trở thành ngành kinh doanh béo
bở thì các doanh nghiệp cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa Nhiều chuyên gia dự báo năm nay sẽ là năm bùng nổ mạnh mẽ của thương mại điện tử, đó là thành công đáng mừng nhưng cũng cần sự quản lý chặt chẽ để tránh những mánh khóe lừa đảođến người tiêu dùng
Vd: năm 2014, vấn đề sản phẩm kém chất lượng so với quảng cáo tiếp tục là trở ngại hàng đầu tr mua sắm trực tuyến (81%), tiếp đến là trở ngại về dịch vụ vận chuyển và giao hàng còn yếu 51%, giá cả không thấp so với mua trực tiếp/ không
Trang 7rõ ràng (46%), thông tin cá nhân bị tiết lộ (42%), và website thiết kế chưa chuyên nghiệp (29%)
4. Trình bày thực trạng cơ sở hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin hiện nay tại VN?
a. Phần cứng
- Máy tính:
+ Theo kết quả điều tra khảo sát năm 2014, 98% doanh nghiệp tham gia khảo sát có máy tính để bàn (PC) và máy tính xách tay (laptop), 45% doanh nghiệp có máy tính bảng
+ Cũng theo kết quả điều tra khảo sát, trung bình mỗi doanh nghiệp có 21máy PC/máy laptop và 3 máy tính bảng
- Cơ cấu chi phí cho công nghệ thông tin và thương mại điện tử
Tỷ lệ đầu tư của doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT và TMĐT qua các năm không chênh lệch nhau nhiều Năm 2014, chi phí đầu tư cho phần cứng là 43%, phần mềm là 23%, nhân sự, đào tạo là 18%
b. Phần Mềm
Theo kết quả điều tra khảo sát, hai nhóm phần mềm được sử dụng phổ biến trong doanh nghiệp là phần mềm kế toán, tài chính (88%) và phần mềm quản lý nhân sự (49%) Một số phần mềm phức tạp, đòi hỏi mức độ tổ chức cao của doanh nghiệp như phần mềm quan hệ khách hàng (CRM), phần mềm quản lý hệ thống cung ứng (SCM) và phầm mềm lập kế hoạch nguồn lực (ERP) có tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng thấp hơn với các tỷ lệ tương ứng là 24%, 22% và 17%
Chữ ký điện tử được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức khác bằng phương tiện điện tử, gắn liền hoặc kết hợp một cách
lô gíc với thông điệp dữ liệu, có khả năng xác nhận người ký thông điệp dữ liệu và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với nội dung thông điệp dữ liệu được ký9 Theo kết quả điều tra khảo sát, số lượng doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử tăng dần qua các năm, từ 23% năm 2012 tăng lên 45% năm 2014 Doanh nghiệp lớn có tỷ lệ sử dụng chữ ký điện tử cao hơn ở doanh nghiệp SME (với tỷ lệ tương ứng là 60% và 44%)
c. Hệ Thống giám sát trực tuyến:
Trang 8Hiện nay, xu hướng sử dụng hệ thống tự động và hệ thống kiểm tra trực tuyến
để xử lý đơn hàng và phân phát sản phẩm bắt đầu được doanh nghiệp tiếp cận Theo kết quả điều tra kháo sát, 22% doanh nghiệp đã sử dụng hệ thống này trong hoạt động kinh doanh của mình
d. Email
Với ưu thế vượt trội là tốc độ cao, chi phí rẻ và không có khoảng cách địa lí thì thư điện tử (email) vẫn đang là phương tiện phổ biến, đơn giản và hiệu quả để các doanh nghiệp sử dụng trong chiến lược kinh doanh và công việc hàng ngày Theo kết quả điều tra khảo sát năm 2014, số doanh nghiệp có trên 50% số lao động thường xuyên sử dụng email trong công việc tăng so với năm trước (24% năm 2013 và 35% năm 2014)
Nhìn chung qua các năm, doanh nghiệp sử dụng email cho mục đích giao dịch với khách hàng và nhà cung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất (67% năm 2012, 77% năm 2013 và 75% năm 2014)
e. Nhân lực thương mại điện tử
Tỷ lệ doanh nghiệp có cán bộ chuyên trách về CNTT và TMĐT năm 2014 giảm nhẹ so với năm trước (62% năm 2014 và 65% năm 2013) Số lượng cán bộ chuyên trách về CNTT và TMĐT trung bình tại mỗi doanh nghiệp là
3 người
Khi được hỏi về khó khăn trong tuyển dụng lao động có kỹ năng về CNTT
và TMĐT, 27% doanh nghiệp trả lời có, 73% doanh nghiệp trả lời không
Thực trạng này ảnh hưởng ntn tới hoạt động TMĐT:
5. trình bày thực trang cơ sở nguồn nhân lực hiên nay tại việt nam trong TMDT(dt)
6. b 2b là gi? B2b giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề gì (mục 3.2 trang 54)
7. b2c là gì? B2c giúp doanh nghiệp, ng dùng giải quyết vấn đề gi? ( 3.3
trang 59)
8. xu hướng phát triển của quảng cáo trực tuyến
Sống trong thời đại bùng nổ khá dữ dội về công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật như hiện nay thì quảng cáo trực tuyến là một hình thức tiếp thị sản phẩm, dịch vụ thường được các tổ chức, cá nhân, công ty sử dụng không còn
là cái gì quá đỗi xa lạ với bất cứ ai Hiện nay, đang tồn tại một số hình thức quảng cáo trực tuyến đang được người dùng ưa chuộng và sử dụng nhiều
Trang 9nhất hiện nay như: quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm trực tuyến (quảng cáo trên Google, quảng cáo trên Yahoo search, quảng cáo trên Bing ), quảng cáo trên các trang mạng xã hội trực tuyến lớn (quảng cáo trên
Facebook, quảng cáo trên Twitter, quảng cáo trên Linked in, quảng cáo trên Youtube ), quảng cáo trên các trang mạng quảng cáo, mua bán lớn Khi một cái gì đó ngày càng trở nên phổ biến, thì điều tất yếu là người ta sẽ mở
ra một hướng phát triển mới mẻ, những vùng đất màu mỡ chưa bị khai phá, chưa bị tác động canh tranh lớn Chính vì thế mà xu hướng phát triển của quảng cáo trực tuyến trong tương lai gần là thứ được khá nhiều nhà kinh doanh, nhà quảng cáo trên mạng internet trông đợi và quan tâm
* Quảng cáo trên thiết bị di động
Sống trong thời đại mà thông tin liên lạc phát triển khá mạnh như hiện nay thì việc sở hữu cho riêng mình một chiếc điện thoại thông minh (smart phone) có thể truy cập internet thông qua kết nối mạng không dây (wifi) hoặc mạng internet di động (3G) là việc khá dễ dàng đối với mọi người Song song đó, máy tính bảng cũng là lựa chọn với khá nhiều người Chính vì thế mà bạn có thể đưa sản phẩm, dịch vụ mà công ty bạn đang cung cấp tiếp cận được với khá nhiều khách hàng tiềm năng
là những người đang sử dụng các thiết bị di động thông minh một cách khá dễ dàng, chính xác, và nhanh chóng nhất mà bạn muốn Đây cũng
là một xu hướng được đánh giá sẽ phát triển khá mạnh trong tương lai gần của lĩnh vực quảng cáo trực tuyến.
* Quảng cáo trên thư điện tử (email)
Những hình thức gửi thư tay, điện tín, bưu phẩm đang dần trở nên cũ kỹ thayvào đó mọi người trao đổi một thông điệp, một quyết định, báo cáo hay đơn giản chỉ là một lời hỏi thăm thông qua một hình thức nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, nhân lực nhiều hơn đó là thư điện tử (email) Hiện nay córất nhiều nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử như: Google Mail, Yahoo Mail, Hot Mail Rất dễ dàng để bạn sở hữu một hộp thư điện tử, dễ dàng trong việc sử dụng và hoàn toàn không mất tiền khi muốn gửi cho ai đó bất cứ gì bạn muốn như các hình thức truyền thống Thay vì phải mất công đi khắp nơi, gõ cửa tận nhà, phát tờ rơi quảng cáo, chưa kể những điều kiện khách quan về đường xá, khí hậu, thời tiết sẽ cản trở bạn rất nhiều trong việc đưa sản phẩm, dịch vụ của mình tiếp cận đến khách hàng Với thư điện tử, việc này sẽ trở nên rất nhẹ nhàng đối với bạn, chỉ cần tạo một tài khoản thư điện
tử bất kỳ, soạn nội dung quảng cáo về sản phẩm, dịch vụ mà bạn muốn tiếp
Trang 10cận với khách hàng, thêm thông tin về sản phẩm như giá cả, chất lượng, hìnhảnh và việc cuối cùng bạn phải làm gửi thông điệp đó đến những khách hàng
mà bạn mong muốn (tất nhiên là bạn phải biết được địa chỉ thư điện tử của khách hàng đó) Xu hướng này được đánh giá là sẽ phát triển mạnh vì nó rất nhiều ưu điểm, dễ dàng thực hiện và hiệu quả khá cao
* Quảng cáo tin đồn
Hay còn được biết đến với cái tên khác như là Buzz Marketing Được thực hiện thông qua blog, mạng xã hội, chat room, diễn đàn… bắt đầu từ giả thuyết người này sẽ kể cho người kia nghe về sản phẩm hoặc dich vụ họ thấy hài lòng Viral Marketing là chiến thuật nhằm khuyến khích khách hànglan truyền nội dung tiếp thị đến những người khác, để sản phẩm và dịch vụ được hàng ngàn, hàng triệu người biết đến Trường hợp của Susan Boyle, thísinh của chương trình Britain's Got Talent, là một ví dụ Cô nổi tiếng toàn cầu chỉ sau một đêm khi đoạn video của cô trên YouTube nhờ được hàng triệu người chia sẻ
9. các hình thức quảng cáo trực tuyến ( trang 94)
Câu 10.ưu điểm Quản cáo trực tuyến (trang 91)
Câu 11 Định giá qungr cáo trực tuyến ( 92 )
Câu 12 seo là j , lợi ích của seo
1 SEO là gì ?
• SEO là viết tắt của từ Search Engine Optimization có nghĩa là tối ưu kết quảtìm kiếm Hiện nay các công cụ tìm kiếm như : Google, yahoo, bing,… có thể coi
là những công cụ không thể thiếu đối với người dùng internet và theo một số thống
kê thì mỗi ngày có tới hơn 80% người sử dụng internet dùng các công cụ tìm kiếm Tất cả người dùng internet từ nhà cung cấp tới khách hàng đều cần tới những bộ máy tìm kiếm này : nhà cung cấp cần tiếp thị mặt hàng của mình với người tiêu dùng và ngược lại người tiêu dùng cần lựa chọn 1 nhà cung cấp có những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất Chính vì thế mà dịch vụ SEO ra đời Nhiệm vụ
Trang 11chính của SEO đó là cải thiện thứ hạng website của bạn trên các công cụ tìm kiếm này, tăng thứ hạng website của bạn lên cao nhất trên các bộ máy tìm kiếm.
• Nói một cách khác có thể hiểu nôm na cho những người không chuyên về công nghệ thông tin thì SEO chính là dịch vụ quảng cáo trên internet giúp bạn đến được với khách hàng
3 Lợi ích của SEO ?
Nếu như bạn đọc từ đầu tới đây bạn đã phần nào hiểu được lợi ích của việc làm SEO Tới đây tôi sẽ tóm lược lại những lợi ích chính của việc làm SEO
• SEO giúp bạn tăng lưu lượng truy cập vào website ( tăng traffic) : Từ khóa được bố trí hợp lí trong site , nội dung website đa dạng phong phú cộng thêm làm SEO tốt sẽ giúp website bạn có lượng traffic ổn định
• SEO giúp tăng thứ hạng website , giá trị website : Điều dễ dàng nhận thấy một website càng có nhiều lượng truy cập , lượng traffic ổn định thì giá trị website càng có giá trị
• SEO là công cụ quảng cáo tốt nhất trên internet : như trên các bạn đã biết có tới hơn 80% số người dùng internet sử dụng các công cụ tìm kiếm , chính vì thế có thể khẳng định không một dịch vụ quảng cáo trên internet nào tốt bằng việc làm SEO
• SEO quảng cáo hiệu quả nhưng chi phí không cao : Có thể đọc tới đây nhiềungười sẽ thắc mắc vì nếu như đã tham khảo giá thành của các công ty SEO thì các bạn sẽ biết giá thành SEO không hề rẻ đặc biệt một số từ khóa khó , nhưng nếu như đánh giá chung toàn diện về các quảng cáo trên internet thì tôi có thể khẳng định một điều đó là : SEO là cách tốt nhất nếu bạn muốn quảng cáo trên internet
• Xây dựng thương hiệu một cách bền vững lâu dài : dễ dàng nhận thấy sau khi làm SEO,website của bạn đã có những vị trí cao trên các công cụ tìm kiếm chỉ cần chú ý tới nó một chút thì việc duy trì vị trí này không phải khó Điều này chính là sự khác biệt giữa SEO và các công cụ quảng cáo khác nhưAdword,display ads,… đối với những quảng cáo(adword, display ads…) chỉ
có tác dụng khi bạn bỏ chi phí ra thực hiện
Ví dụ : Trong năm 2014, trang web Lazada.vn đã tăng trưởng hơn 5 lần so với năm
2013 về lượng truy cập, tổng doanh thu tăng 5,5 lần so với 2013, số sản phẩm bán
ra tăng 300.000 món hàng, thuộc 13 nhóm sản phẩm khác nhau
Trang 12Việc đầu tư và phát triển nền tảng kinh doanh (marketplace) đã giúp Lazada.vn đạt được con số trên 1.500 nhà bán hàng tính tới cuối năm qua Nền tảng này đã tạo những trải nghiệm tốt hơn cho người bán hàng trực tuyến, là một mô hình kinh doanh khả thi cho các cửa hàng nhỏ lẻ cũng như một kênh kinh doanh mới cho những thương hiệu đã nổi tiếng hoặc người mới tham gia thị trường.
Thống kê của Bộ Thông tin Truyền thông cho thấy, năm 2014, Lazada đã dẫn đầu thị trường thương mại điện tử trong nước với 36,1% thị phần
Câu 13.các hình thức thanh toàn TMDT hình thức nào phổ biến nhất vì sao ?
1 Thanh toán bằng thẻ
Thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc ghi nợ quốc tế: khách hàng sở hữu các loại thẻ mang thương hiệu Visa, Master, American Express, JCB có thể thanh toán hơn 60 website đã kết nối với cổng thanh toán OnePay
- Thanh toán bằng thẻ ghi nợ nội địa: Các chủ thẻ đa năng Đông Á và chủ thẻ
Connect 24 của Vietcombank đã có thể thực hiện thanh toán trực tuyến tại các
website đã kết nối với ngân hàng Đông Á và công thanh toán OnePay
2 Thanh toán qua cổng
- Cổng thanh toán điện tử F@st MobiPay: là một dịch vụ nằm trong giải pháp cổngthanh toán điện tử của Ngân hàng Techcombank, cho phép khách hàng mở tài khoản tại Techcombank thanh toán hóa đơn bằng tin nhắn điện thoại gửi tới tổng đài 19001590 Trong trường hợp khách hàng e ngại về các vấn đề bảo mật, khách hàng có thể thanh toán chuyển khoản bằng hệ thống ngân hàng điện tử rất an toàn
- 3 Thanh toán bằng ví điện tử
Sở hữu ví điện tử của Mobivi, Payoo, VnMart, khách hàng có thể thanh toán trực tuyếntrên một số website đã chấp nhận ví điện tử này.
4 Thanh toán bằng điện thoại di động
Với dịch vụ này khi đi mua sắm, khách hàng không cần phải mang theo ví tiền vì các khoản chi trả sẽ được thanh toán trực tuyến thông qua điện thoại cầm tay
Hệ thống thanh toán qua điện thoại xây dựng trên mô hình liên kết giữa các nhà cung cấp dịch vụ: ngân hàng, các nhà cung cấp viễn thông, hệ thống tiêu dùng, người tiêu dùng
5 Trả tiền mặt khi giao hàng
Đây là hình thức được người mua hàng yêu thích hơn Đa phần các
website thương mại điện tử đều áp dụng phương thức COD (Cash on delivery)
cho phép người dùng đặt hàng và nhận hàng mà không cần phải thanh toán trước Sau khi hàng được mang đến tận tay người dùng để kiểm tra, nếu người mua hài lòng sẽ tiến hành thanh toán trực tiếp cho người giao hàng Hình thức này được
xem là hiệu quả nhất tại Việt Nam hiện nay do thương mại điện tử chưa mang lại