1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử

58 1,8K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,21 MB
File đính kèm BananaCompany.rar (16 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG ITHƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ71.Khái niêm thương mại điện tử72.Các loại thị trường TMĐT93.Các đặc trưng của TMĐT104.Các cơ sở để phát triển TMĐT115.Các loại hình TMĐT126.Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử147.Nghiên cứu thị trường trong TMĐT168.Quảng cáo trong TMĐT179.Bảo mật trong TMĐT1810.Tình hình phát triển và ứng dụng trên thế giới1811.Tình hình phát triển ứng dụng tại Việt Nam21CHƯƠNG IIKHẢO SÁT HIỆN TRẠNG241.Nghiên cứu trách nhiệm và nhiệm vụ242.Vấn đề sổ sách, chứng từ giao dịch243.Tài nguyên, công cụ sử dụng254.Đánh giá hiện trạng và hướng giải quết25CHƯƠNG IIICÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ271.ASP .NET MVC272.Hệ quản trị CSDL SQL Server30CHƯƠNG IVPHÂN TÍCH – THIẾT KẾ321.Phân tích yêu cầu người dùng322.Thiết kế hệ thống333.Xác định use – case354.Mô tả use – case365.Thiết kế cơ sở dữ liệu47CHƯƠNG VXÂY DỰNG WEBSITE481.Tổng thể kiến trúc hệ thống482.Giao diện hiển thị49

Trang 1

ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài: Xây dựng website thương mại điện tử

Giáo viên hướng dẫn: Ths Trần Thanh Huân

Sinh viên thực hiện: Lê Hữu Đạt

Lớp: Khoa học máy tính 1 – K7

Trang 2

Lời nói đầu Hiện nay trên thế giới thương mại điện tử đang phát triển rất mạnh mẽ Kỹ thuật

số giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể các chi phí nhờ chi phí vận chuyển trung gian, chi phí giao dịch và đặc biệt là giúp tiết kiệm thời gian để con người đầu tư vào các hoạt động khác Hơn nữa thương mại điện tử còn giúp con người có thể tìm kiếm tự động theo nhiều mục đích khác nhau, tự động cung cấp thông tin theo nhu cầu và sở thích của con người Giờ đây, con người có thể ngồi tại nhà để mua sắm mọi thứ theo ý muốn và các website bán hàng trên mạng sẽ giúp ta làm được điều đó

Chính vì vậy các công nghệ mã nguồn mở trở lên được chú ý vì các tính năng của

nó Giá thành rẻ và được hỗ trợ rất nhiều trên mạng sẽ giúp ta nhanh chóng xây dựng các website bán hàng thân thiện và dễ sử dụng với người dùng Chính vì vậy trong đồ án

này em chọn đề tài về: “Xây dựng Website thương mại điện tử” Đây là 1 hệ thống đơn giản nhưng đủ mạnh để cho phép nhanh chóng xây dựng các ứng dụng bán hàng trên

Internet.

Xin cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Lê Hữu Đạt

Trang 3

Mục lục

CHƯƠNG I THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 7

1 Khái niêm thương mại điện tử 7

2 Các loại thị trường TMĐT 9

3 Các đặc trưng của TMĐT 10

4 Các cơ sở để phát triển TMĐT 11

5 Các loại hình TMĐT 12

6 Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử 14

7 Nghiên cứu thị trường trong TMĐT 16

8 Quảng cáo trong TMĐT 17

9 Bảo mật trong TMĐT 18

10 Tình hình phát triển và ứng dụng trên thế giới 18

11 Tình hình phát triển ứng dụng tại Việt Nam 21

CHƯƠNG II KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 24

1 Nghiên cứu trách nhiệm và nhiệm vụ 24

2 Vấn đề sổ sách, chứng từ giao dịch 24

3 Tài nguyên, công cụ sử dụng 25

4 Đánh giá hiện trạng và hướng giải quết 25

CHƯƠNG III CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ 27

1 ASP NET MVC 27

2 Hệ quản trị CSDL SQL Server 30

CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH – THIẾT KẾ 32

1 Phân tích yêu cầu người dùng 32

2 Thiết kế hệ thống 33

3 Xác định use – case 35

Trang 4

4 Mô tả use – case 36

5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 47

CHƯƠNG V XÂY DỰNG WEBSITE 48

1 Tổng thể kiến trúc hệ thống 48

2 Giao diện hiển thị 49

Trang 5

Danh sách hình ảnh

Hình I.1: Thương mại điện tử là gì? 7

Hình I.2: Mô hình B2B 13

Hình I.3: Thanh toán điện tử 15

Hình IV.1 Biểu đồ use – case khách hàng 34

Hình IV.2: Biểu đồ use – case quản trị viên 35

Hình IV.3Biểu đồ quan hệ cơ sở dữ liệu 47

Hình V.1: Giao diện trang chủ 49

Hình V.2: Giao diện trang chi tiết sản phẩm 50

Hình V.3: Giao diện khách hàng đăng nhập 51

Hình V.4: Giao diện đăng ký tài khoản 51

Hình V.5: Giao diện giỏ hàng 51

Hình V.6: Giao diện đặt hàng 52

Hình V.7: Giao diện gửi ý kiến phản hồi 53

Hình V.8: Giao diện đăng nhập admin 54

Hình V.9: Giao diện trang chủ 54

Hình V.10: Giao diện trang quản lý sản phẩm 55

Trang 6

Danh sách các bảng

Bảng IV.1 Mô tả use – case 36

Bảng IV.2: Mô tả use – case login 36

Bảng IV.3: Hoạt động use – case login 37

Bảng IV.4: Mô tả use – case view feed back 37

Bảng IV.5: Hoạt động use – case view feed back 37

Bảng IV.6: Mô tả use – case update user 38

Bảng IV.7: Hoạt động use – case update user 38

Bảng IV.8: Mô tả use – case delete user 39

Bảng IV.9: Hoạt động use – case delete user 39

Bảng IV.10: Mô tả use – case search info user 40

Bảng IV.11: Hoạt động use – case search info user 40

Bảng IV.12: Mô tả use – case confirm order 40

Bảng IV.13: Hoạt động use – case confirm order 41

Bảng IV.14: Mô tả use – case create product 41

Bảng IV.15: Hoạt động use – case create product 41

Bảng IV.16: Mô tả use – case 42

Bảng IV.17: Hoạt động use – case update product 42

Bảng IV.18: Mô tả use – case delete product 42

Bảng IV.19: Hoạt động use – case delete product 43

Bảng IV.20: Mô tả use – case register 43

Bảng IV.21: Hoạt động use – case register 44

Bảng IV.22: Mô tả use – case view product 44

Bảng IV.23: Hoạt động use – case view product 44

Bảng IV.24: Mô tả use – case send feed back 45

Bảng IV.25: Hoạt động use – case send feed back 45

Bảng IV.26: Mô tả use – case search product 45

Bảng IV.27: Hoạt động use – case search product 46

Trang 7

CHƯƠNG I THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1 Khái niêm thương mại điện tử

Thương mại điện tử là gì? Thương mại điện tử ( Còn gọi là Ecommerce hay Business) là quy trình mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử vàmạng viễn thông, đặc biệt là qua máy tính và mạng Internet Ngày nay người ta hiểu kháiniệm thương mại điện tử thông thường là tất cả các phương pháp tiến hành kinh doanh vàcác quy trình quản trị thông qua các kênh điện tử mà trong đó Internet hay ít nhất là các

E-kỹ thuật và giao thức được sử dụng trong Internet đóng một vai trò cơ bản và công nghệthông tin được coi là điều kiện tiên quyết

Hình I.1: Thương mại điện tử là gì?

Một khía cạnh quan trọng khác là không còn phải thay đổi phương tiện truyền thông,một đặc trưng cho việc tiến hành kinh doanh truyền thống Thêm vào đó là tác động củacon người vào quy trình kinh doanh được giảm xuống đến mức tối thiểu Trong trường

Trang 8

hợp này người ta gọi đó là Thẳng đến gia công (Straight Through Processing) Để làmđược điều này đòi hỏi phải tích hợp rộng lớn các các tính năng kinh doanh.

Lợi ích của Thương mại điện tử? Lợi ích lớn nhất mà Thương mại điện tử mang lại

đó chính là tiết kiệm được chi phí lớn tạo thuận lợi cho các bên giao dịch Giao dịch bằngphương tiện điện tử nhanh hơn là giao dịch bằng truyền thông, ví dụ gửi fax hay thư điện

tử thì nội dung thông tin sẽ đến người nhận nhanh hơn là gửi thư Các giao dịch quainternet có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàngloạt khách hàng chỉ với chi phí giống như gửi cho một khách hàng Với Thương mại điện

tử, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn,

từ nước này sang nước khác hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý.Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khimua bán Với người tiêu dùng họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loạihàng hóa dịch vụ thật nhanh chóng Những lợi ích như trên chỉ có được với những doanhnghiệp thực sự nhận thức được tầm quan trọng của Thương mại điện tử

Vì vậy, Thương mại điện tử góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

để thu được nhiều lợi ích nhất Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh

tế quốc tế hiện nay Khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh một cách bình đẳngvới các doanh nghiệp nước ngoài Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa vàdịch vụ thông qua mạng máy tính tòan cầu

Theo nghĩa rộng, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quáthầu hết các l vực áp dụng của Thương mại điện tử Theo nghĩa hẹp thương mại điện tửchỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành trên mạng máy tính mở như Internet.Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinhthuật ngữ Thương mại điện tử

Thương mại điện tử gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phươngtiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán

cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyênmạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bánhàng Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như

Trang 9

hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụcung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (nhưchăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo) Thươngmại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của conngười

2 Các loại thị trường TMĐT

Cửa hàng trên mạng (Electronic storefronts) - là một Website của một doanh nghiệpdùng để bán hàng hoá và dịch vụ qua mạng thông qua các chức năng của Website Thôngthường Website đó gồm: Catalogs điện tử, Cổng thanh toán, Công cụ tìm kiếm , Vậnchuyển hàng, Dịch vụ khách hàng, Giỏ mua hàng Hỗ trợ đấu giá hoặc Cửa hàng/ siêu thị.Siêu thị điện tử (e-malls) – là một trung tâm bán hàng trực tuyến trong đó có nhiềucửa hàng điện tử Người ta có thể phân loại: Siêu thị tổng hợp – là một chợ điện tử trong

đó bán tất cả các loại hàng hoá, kết hợp siêu thị chuyên dụng chỉ bán một số loại sảnphẩm thị hoàn toàn trực tuyến hoặc

Sàn giao dịch (E-marketplaces) — là thị trường trực tuyến thông thường là B2B,trong đó người mua và người bán có thể đàm phán với nhau, có một doanh nghiệphoặc một tổ chức đứng ra sở hữu

Có thể phân ra 3 loại sàn giao dịch TMĐT:

- Sàn giao dịch TMĐT riêng do một công ty sở hữu: Công ty bán các sản phẩm tiêu

chuẩn và sản phẩm may đo theo yêu cầu của công ty đó Công ty mua là các công ty đặtmua hàng công ty bán

- Sàn giao dịch TMĐT chung: là một chợ B2B thường do một bên thứ 3 đứng ra tổ

chức tập hợp các bên bán và mua để trao đổi mua bán với nhau

- Sàn giao dịch TMĐT chuyên ngành- Consortia: Là tập hợp các người mua và bán

trong một ngành công nghiệp duy nhất

Cổng thông tin (Portal) là một điểm truy cập thông tin duy nhất để thông qua trìnhduyệt có thể thu nhận các loại thông tin từ bên trong một tổ chức Người ta có thể

Trang 10

phân loại cổng thông tin là nơi để tìm kiếm thông tin cần thiết, cổng giao tiếp là nơi các

doanh nghiệp có thể gặp gỡ và trao đổi mua bán hàng hoá và dịch vụ và cao nhất là cổng

giao dịch trong đó doanh nghiệp có thể lấy thông tin, tiếp xúc và tiến hành giao dịch

3 Các đặc trưng của TMĐT

3.1 Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực

tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước.

Trong Thương mại truyền thống, các bên thương gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến

hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vât lý như chuyển

tiền, séc hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như: fax, telex, chỉ

được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện

điện tử trong thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin một cách trực tiếp giữa

hai đối tác của cùng một giao dịch

Thương mại điện tử cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo

lánh đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có

cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất

thiết phải có mối quen biết với nhau

3.2 Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của

khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong

một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương

mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu.

Thương mại điện tử càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho

doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với thương mại điện tử, một

doanh nhân dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê , mà

không hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm

Trang 11

3.3 Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham ra của ít nhất

ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp

dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực.

Trong Thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống

như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấp

dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các

giao dịch thương mại điện tử Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có

nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương

mại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch

thương mại điện tử

3.4 Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện

để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin

chính là thị trường

Thông qua Thương mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành

Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian

ảo làm các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng; các siêu thị ảo được hình

thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính

Các trang Web khá nổi tiếng như Yahoo! America Online hay Google đóng vai trò

quan trọng cung cấp thông tin trên mạng Các trang Web này đã trở thành các “khu chợ”

khổng lồ trên Internet Với mỗi lần nhấn chuột, khách hàng có khả năng truy cập vào

hàng ngàn cửa hàng ảo khác nhau và tỷ lệ khách hàng vào hàng ngàn các cửa hàng ảo

khác nhau và tỷ lệ khách hàng vào thăm rồi mua hàng là rất cao Người tiêu dùng đã bắt

đầu mua trên mạng một số các loại hàng trước đây được coi là khó bán trên mạng

Nhiều người sẵn sàng trả thêm một chút tiền còn hơn là phải đi tới tận cửa hàng Một số

công ty đã mời khách may đo quần áo trên mạng, tức là khách hàng chọn kiểu, gửi số đo

theo hướng dẫn tới cửa hàng (qua Internet) rồi sau một thời gian nhất định nhận được bộ

quần áo theo đúng yêu cầu của mình Điều tưởng như không thể thực hiện được này cũng

có rất nhiều người hưởng ứng

Trang 12

Các chủ cửa hàng thông thường ngày nay cũng đang đua nhau đưa thông tin lên

Web để tiến tới khai thác mảng thị trường rộng lớn trên Web bằng cách mở cửa hàng ảo

4 Các cơ sở để phát triển TMĐT

Để phát triển TMĐT cần phải có hội đủ một số cơ sở:

 Hạ tầng kỹ thuật internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các nội dung

thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động Một hạ tầng

internet mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem TV, nghe nhạc

v.v trực tiếp Chi phí kết nối internet phải rẻ để đảm bảo số người dùng internet

phải lớn

 Hạ tầng pháp lý: phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các chứng từ

điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng; phải có luật bảo vệ quyền sở hữu trí

tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng v.v để điều chỉnh các giao dịch qua

mạng

 Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật Thanh toán điện tử qua thẻ, qua

tiền điện tử, thanh toán qua EDI Các ngân hàng phải triển khai hệ thống thanh

toán điện tử rộng khắp

 Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy

 Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái phép,

chống virus, chống thoái thác

 Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, thương mại điện tử để

triển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng

5 Các loại hình TMĐT

Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực phát

triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT và

chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữa các

chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C trong đó B2B

và B2C là hai loại hình giao dịch TMĐT quan trọng nhất

Trang 13

5.1 Business-to-business (B2B)

TMĐT B2B (Business-to-business) là việc thực hiện các giao dịch giữa các doanh

nghiệp với nhau trên mạng Ta thường goi là giao dịch B2B Các bên tham gia giao

dịch B2B gồm: người trung gian trực tuyến (ảo hoặc click-and-mortar), người mua

và người bán Các loại giao dịch B2B gồm: mua ngay theo yêu cầu khi giá cả thích

hợp và mua theo hợp đồng dài hạn, dựa trên đàm phán cá nhân giữa người mua và người

bán

Hình I.2: Mô hình B2B

Các loại giao dịch B2B cơ bản:

 Bên Bán — (một bên bán nhieu bên mua) là mô hình dựa trên công nghệ web

trong đó môt cty bán cho nhiều cty mua Có 3 phương pháp bán trực tiếp

trong mô hình này: Bán từ catalog điện tử, Bán qua quá trình đấu giá, Bán theo

hợp đồng cung ứng dài hạn đã thoả thuận trước Cty bán có thể là nhà san xuất loại

click-and-mortar hoặc nhà trung gian thông thường là nhà phân phối hay đại lý

 Bên Mua — một bên mua - nhiều bên bán

 Sàn Giao Dich — nhiều bên bán - nhiều bên mua

 TMĐT phối hợp — Các đôi tác phôi hợp nhau ngay trong quá trình thiết kế chế

tạo sản phẩm

Trang 14

5.2 Business-to-consumer (B2C)

Đây là mô hình bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng Trong TMĐT, bán lẻ điện tử

có thể từ nhà sản xuất, hoặc từ một cửa hàng thông qua kênh phân phối Hàng hoá bán lẻ

trên mạng thường là hàng hoá, máy tính, đồ điện tử, dụng cụ thể thao, đồ dùng văn phòng,

sách và âm nhạc, đồ chơi, sức khoẻ và mỹ phẩm, giải trí v.v

Mô hình kinh doanh bán lẻ có thể phân loại theo quy mô các loại hàng hoá bán

(Tổng hợp, chuyên ngành), theo phạm vi địa lý (toàn cầu , khu vực ), theo kênh bán (bán

trực tiếp, bán qua kênh phân bố)

Một số hình thức các cửa hàng bán lẻ trên mạng: Brick-and-mortar là loại cửa

hàng bán lẻ kiểu truyền thống, không sử dụng interne, Click-and-mortar là loại cửa

hàng bán lẻ truyền thống nhưng có kênh bán hàng qua mạng và cửa hàng ảo là cửa hàng

bán lẻ hoàn toàn trên mạng mà không sử dụng kênh bán truyền thống

Hai loại giao dịch trên là giao dịch cơ bản của TMĐT Ngoài ra trong TMĐT

người ta còn sử dụng các loại giao dịch: Govement-to-Business (G2B) là mô hình TMĐT

giữa doanh nghiệp với cơ quan chính phủ, Government-to-citizens (G2C) là mô hình

TMĐT giữa các cơ quan chính phủ và công dân còn goi là chính phủ điện tử,

consumer-to- consumer (C2C) là mô hình TMĐT giữa các người tiêu dùng và mobile commerce

(m-commerce) là TMĐT thực hiện qua điện thoại di động

Trang 15

6 Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử

6.1 Thư điện tử

Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, sử dụng thư điện tử để gửi thư cho

nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư điện tử (electronic mail, viết tắt là

e-mail) Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấu trúc định trước nào

6.2 Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua bức thư

điện tử (electronic message) ví dụ, trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài

khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng v.v thực chất đều là dạng

thanh toán điện tử

Hình I.3: Thanh toán điện tử

Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã mở rộng sang các

lĩnh vực mới đó là:

a) Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt là

FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao dịch với nhau

bằng điện tử

b) Tiền lẻ điện tử (Internet Cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành

(ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng nào đó), sau đó được chuyển đổi tự do sang các

đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong cả phạm vi một nước cũng như giữa

Trang 16

các quốc gia; tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hóa, vì thế tiền mặt này còn có

tên gọi là “tiền mặt số hóa” (digital cash Tiền lẻ điện tửđang trên đà phát triển nhanh, nó

có ưu điểm nổi bật sau:

 Dùng để thanh toán những món hàng giá trị nhỏ, thậm chí ngay cả tiền mua báo (vì phí

giao dịch mua hàng và chuyển tiền rất thấp);

 Có thể tiến hàng giữa hai con người hoặc hai công ty bất kỳ, các thanh toán là vô danh;

 Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được tiền giả

c) Ví điện tử (electronic purse); là nơi để tiền mặt Internet, chủ yếu là thẻ thông minh

(smart card), còn gọi là thẻ giữ tiền (stored value card), tiền được trả cho bất kỳ ai đọc

được thẻ đó; kỹ thuật của túi tiền điện tử tương tự như kỹ thuật áp dụng cho “tiền lẻ điện

tử” Thẻ thông minh, nhìn bề ngoài như thẻ tín dụng, nhưng ở mặt sau của thẻ, có một

chíp máy tính điện tử có một bộ nhớ để lưu trữ tiền số hóa, tiền ấy chỉ được “chi trả” khi

sử dụng hoặc thư yêu cầu (như xác nhận thanh toán hóa đơn) được xác thực là “ đúng”

d) Giao dịch điện tử của ngân hàng (digital banking) Hệ thống thanh toán điện tử

của ngân hàng là một hệ thống lớn gồm nhiều hệ thống nhỏ:

 Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện thoại, tại các điểm bán lẻ, các kiôt,

giao dịch cá nhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở khách hàng, giao dịch qua

Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏi đáp…,

 Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị…,)

 Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng

 Thanh toán liên ngân hàng

7 Nghiên cứu thị trường trong TMĐT

Nghiên cứu thị trường là việc thu thập thông tin về: kinh tế, công nghiệp, công ty,

sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối, xúc tiến thư ơ ng m ại, hành vi mua hàng của thị

trường mục tiêu

Mục đích nghiên cứu thị trường là tìm ra thông tin và kiến thức về các mối quan hệ

giữa người tiêu dùng, sản phẩm, phương pháp tiếp thị, và các nhà tiếp thị Từ đó:

 Tìm ra cơ hội để tiếp thị

 Thiết lập kế hoạch tiếp thi

Trang 17

 Hiểu rõ quá trình đặt hàng

 Đánh giá được chất lượng tiếp thị

Khi nghiên cứu thị trường, người ta phải phân khúc thị trường, tức là chia thị trường

ra thành nhóm logic để tiến hành tiếp thị, quảng cáo và bán hàng Có thể sử dụng

nhiều công cụ: điều tra, hỏi …

Nghiên cứu thị trường TMĐT online là công cụ mạnh để nghiên cứu hành vi khách

hàng, phát hiện ra thị trường mới và tìm ra lợi ích người tiêu dùng trong sản phẩm mới

Nghiên cứu thị trường trên cơ sở Internet có đặc trưng là khả năng tương tác với

khách hàng thông qua giao tiếp trực tuyến, làm cho hiểu rõ hơn khách hàng, thị trường, và

cạnh tranh Nó giúp:

 Xác định các đặc điểm mua hàng của cá nhân và nhóm

 Tìm ra các yếu tố khuyến khích mua hàng

 Biết được thế nào là trang web tối ưu

 Cách xác định người mua thât

 Khách hàng đi mua hàng ra sao

 Xu hướng tiếp thị và sản phẩm mà thị trường cần

8 Quảng cáo trong TMĐT

Quảng cáo là ý định phân phát thông tin để tác động lên các giao dịch mua bán

Người sử dụng internet là có trình độ, thu nhập cao, Internet đang là môi trường truyền

thông phát triển, Advertisers quan tâm môi trường tiềm năng Về Giá cả, quảng cáo

trực tuyến rẻ hơn quảng cáo trên phương tiện khác Quảng cáo trực tuyến có thể cập nhật

nội dung liên tục với chi phí thấp Về hình thức dữ liệu phong phú: có thể sử dụng văn

bản, âm thanh, đồ hoạ, hình ảnh, phim

Ngoài ra, có thể kết hợp Games, trò giải trí với quảng cáo trực tuyến, có thể cá

thể hóa được, có thể tương tác được và có thể hướng mục tiêu vào các nhóm lợi ích đặc

biệt Một số hình thức quảng cáo trên mạng:

Trang 18

Banner: Là một hình vẽ đồ thị quảng cáo và có liên kết với trang web quảng cáo Quảng

cáo of banner có đặc điểm như sau:

 Hướng quảng cáo vào đối tượng mục tiêu

 Sử dụng chiến lược tiếp thị bắt buộc

 Hướng liên kết vào nhà quảng cáo

 Khả năng sử dụng Multi media

Hạn chế của banner ads, giá cao, Người sử dụng có xu hướng miễn dịch kích

chuột vào các quảng cáo

Banner swapping: Là thỏa thuận giữa 2 công ty chia xẻ một vị trí quảng cáo trên web

Pop-under ad: Là hình thức quảng cáo xuất hiện sau khi đã tắt cửa sổ

Interstitials: Là trang web xuất hiện đập ngay vào mắt gây sự chú ý

E-mail: Là hình thức nhiều người có thể đọc được

9 Bảo mật trong TMĐT

Việc bảo mật trong khi thanh toán qua mạng là vấn đề chiến lược và là trọng tâm

hàng đầu trong TMĐT

Hiện nay, trong việc thanh toán qua mạng, các tổ chức tín dụng và các nhà cung cấp

dịch vụ xử lý thanh toán thẻ tín dụng trên thế giới áp dụng công nghệ bảo mật cao cấp là

SET (Secure Electronic Transaction)

10 Tình hình phát triển và ứng dụng trên thế giới

Trong thời đại bùng nổ thông tin, khi Internet ngày càng không thể thiếu trong đời

sống con người; giá thuê nhân công, thuê mặt bằn ngày càng đắt đỏ, thì thương mại điện

tử đang trở thành sự lựa chọn tối ưu của nhiều cá nhân và doanh nghiệp

Theo thống kê, thị trường thương mại điện tử thế giới đã đạt mức tăng trưởng

khoảng 70% mỗi năm và đạt gần 4.000 tỷ USD năm 2005 Các chuyên gia cho rằng thị

trường kinh doanh đầy tiềm năng này đang là nghề hái ra tiền và tạo cơ hội cho các doanh

nghiệp, nhất là các nhà kinh doanh nhỏ

Trang 19

Internet phát triển mạnh mẽ sẽ là động lực để thúc đẩy sự tăng trưởng buôn bán trên

phạm vi toàn cầu Các nước trên thế giới đã và đang sẵn sàng nhập cuộc Dự báo trong

thời gian tới, thương mại điện tử sẽ đem lại cho các doanh nghiệp một nguồn lợi nhuận

khổng lồ

Doanh thu từ bán hàng qua mạng sẽ chiếm một phần lớn:

Bán hàng qua mạng Internet không mất nhiều thời gian đã trở nên phổ biến giữa

khách hàng và các nhà kinh doanh trong những năm gần đây, đặc biệt là trong kỷ nguyên

tới Thực tế cho thấy năm 1999, doanh thu bán hàng từ thương mại điện tử đã chiếm một

phần quan trọng trong tổng doanh thu tại hầu hết các công ty trên thế giới Qua đợt khảo

sát gần đây, các giao dịch thương mại điện tử chiếm 9% doanh thu hằng năm tại 300 công

ty Con số này được thay đổi từ 6% tại các công ty có qui mô vừa và nhỏ tới 13% tại các

công ty lớn Cũng trong năm 1999, số người Mỹ đã tiến hành các thủ tục giao dịch, mua

hàng trên mạng là 39 triệu ngời (tăng gấp đôi so với năm 1998), 34% số hộ gia đình người

Mỹ đã nối mạng Internet và 17% trong số đó đã tiến hành mua hàng qua mạng

Theo các chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin, doanh thu từ bán hàng

qua mạng Internet sẽ tiếp tục tăng trong năm tới và sẽ giữ mức ổn định trong vài năm tiếp

theo

Thương mại điện tử toàn cầu đang phát triển mạnh

Với khu vực thị trường nội địa to lớn, nhiều công ty của Mỹ còn chậm trong việc

bán hàng ra toàn thế giới Hiện nay, chỉ có khoảng 12% lượng hàng bán ra từ các công ty

lớn của Mỹ ra thị trường nước ngoài Nhưng theo xu hướng phát triển tất yếu, con số này

đang có chiều hướng gia tăng và dự báo sẽ tăng 15% trong hai năm tới

Một số nước ở Châu Á cũng đang tích cực trong cuộc chạy đua với các quốc gia

phát triển Trong vòng 5 năm tới, số luợng người châu Á truy cập vào mạng Internet sẽ

v-ượt quá tổng số người truy cập ở châu Âu và Bắc Mỹ gộp lại Dự kiến doanh thu mua bán

hàng trên mạng Internet tại châu Á sẽ tăng lên rất nhiều, chiếm 1/4 thu nhập thơng mại

Internet trên toàn cầu (khoảng 1.400 tỉ USD vào năm 2003) Các công ty lớn với nguồn

hàng ổn định luôn mong muốn mở rộng thị trường, rất tích cực trong việc triển khai

Trang 20

th-ương mại điện tử, tăng cường việc bán hàng ra toàn cầu, đồng thời triển khai việc mua

hàng hóa và dịch vụ từ nguồn bên ngoài

Theo số liệu thống kê, doanh thu từ thương mại điện tử trên toàn thế giới trong

năm 2000 là gần 280 tỉ USD, năm 2001 là gần 480 USD, năm 2002 là gần 825 tỉ USD,

năm 2003 là hơn 1.400 tỉ USD, năm 2004 là gần 2.400 tỉ USD và ước tính trong năm

2005 là gần 4.000 tỉ USD Các số liệu này cho thấy thương mại điện tử tăng trưởng gần

70% mỗi năm Cũng theo thống kê, trong năm 2002, chi phí dành cho quảng cáo trên

Internet của toàn thế giới là 23 tỉ USD, trong đó châu Á đã chi 3 tỉ USD cho quảng cáo

trên Internet

Trong ASEAN, loại trừ Singapore là nước nổi tiếng về phát triển kinh tế và công

nghệ, Thái Lan đang là nước tận dụng thế mạnh của Internet và thương mại điện tử khá

tốt Hầu hết các doanh nghiệp đều có website riêng, viết bằng tiếng Anh và tiếng Thái,

đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu và du lịch Khách hàng

từ các nước trên thế giới có thể dễ dàng mua hàng hay đặt dịch vụ du lịch ở Thái thông

qua Website

Thương mại điện tử càng lúc càng phát triển trên thế giới và doanh thu do thương

mại điện tử mang lại cũng tăng gần gấp đôi mỗi năm, đó là lý do nhiều nước đang ráo riết

khuyến khích, thúc đẩy và xây dựng cơ sở cho việc phát triển thương mại điện tử Một

trong những nước đang phát triển ở châu Á thành công trong việc phát triển thương mại

điện tử là Trung Quốc

Công ty IResearch vừa đưa ra một nghiên cứu cho biết rằng tổng doanh số quảng

cáo trực tuyến của Trung Quốc đã vượt qua 3 tỷ Nhân dân tệ trong năm 2005, tức khoảng

374 triệu USD Thị trường quảng cáo trực tuyến ở Trung Quốc hiện đang có tốc độ tăng

trưởng thuộc dạng hàng đầu thế giới với tổng doanh số năm 2005 là 3,13 tỷ Nhân dân tệ,

tăng 77,1% so với năm 2004 và tăng đến 760% so với năm 2001 Tỷ lệ của quảng cáo

trực tuyến trong tổng doanh số quảng cáo đã tăng từ 0,5% trong năm 2001 đến 2,3% trong

năm 2005

Trang 21

Tổng doanh số quảng cáo trên mạng Sina đạt đến 680 triệu Nhân dân tệ, chiếm

21,7% thị phần quảng cáo online Trung Quốc; mạng Sohu chiếm 15% thị phần; NetEase

chiếm 8%; QQ chiếm 3,8% và TOM chiếm 2,2% Tổng thị phần của 5 mạng lớn nhất

Trung Quốc này đã chiếm đến 53,4% thị phần quảng cáo trực tuyến tại Trung Quốc

Quảng cáo về nhà đất, sản phẩm công nghệ thông tin và dịch vụ trực tuyến là 3

lĩnh vực quảng cáo đứng hàng đầu trong mọi lĩnh vực quảng cáo Riêng Samsung đã chi

đến 60,35 triệu Nhân dân tệ để quảng cáo cho các sản phẩm của mình, trở thành công ty

đứng hàng đầu về số tiền chi cho quảng cáo online tại Trung Quốc; tiếp sau là China

Mobile với 41,1 triệu Nhân dân tệ và NetEase với 39,13 triệu Nhân dân tệ IResearch dự

báo rằng quảng cáo trực tuyến ở Trung Quốc trong năm 2006 sẽ đạt gần đến 5 tỷ Nhân

dân tệ và con số này sẽ là 36,7 tỷ Nhân dân tệ, tức khoảng 4 tỷ USD, vào năm 2010

Ở châu Âu, Pháp là một nước đi đầu trong phát triển thương mại điện tử Theo số

liệu thống kê tại Pháp, đã có hơn 15.000 người dân nước này chi mỗi năm 25% thu nhập

cho các hoạt động thương mại điện tử Tại Pháp, eBay là một công ty chuyên về thương

mại điện tử và đấu giá hàng đầu thế giới, trung bình mỗi tháng trên trang mạng của hãng

này có tới hơn hai lượt người truy cập, tìm kiếm hàng hoá Trên trang mạng này, người ta

có thể tìm kiếm mọi thứ, từ máy bay, xe ô tô, hàng tiêu dùng cho đến cổ vật

Năm 2005, tổng giá trị hàng hoá bán trên eBay đạt hơn 44 tỷ USD, với hơn 60

triệu hàng hoá thường xuyên được đề nghị bán và công ty này đã thu lợi hơn 1,1 tỷ USD,

tăng 39% so với năm 2004 Một nhà kinh doanh thương mại điện tử của Pháp tên là

Courbon, chuyên buôn bán ô tô, cho biết, trung bình mỗi tháng ông ta có thể bán 30 chiếc

xe, nhờ mạng eBay Mặc dù chỉ là một trang mạng thương mại, nhưng eBay có số người

truy cập kỷ lục-hơn 180 triệu người, tương đương dân số của nước đông dân thứ sáu trên

thế giới Các chuyên gia cho rằng sức hấp dẫn này của trang thương mại điện tử, các

phương tiện truyền thông khác không thể sánh nổi

Mặc dù doanh thu từ thương mại điện tử đã đạt hàng chục tỷ USD mỗi năm, song

các chuyên gia nghiên cứu thị trường cho rằng, thương mại điện tử là một thị trường vẫn

còn rất mới mẻ, đầy tiềm năng và giàu sức hấp dẫn Đây chính là cơ hội cho các doanh

nhân trẻ và các doanh nghiệp trẻ phát triển và làm giàu

Trang 22

11 Tình hình phát triển ứng dụng tại Việt Nam

Nếu cuối năm 2003 số người truy cập Internet ở Việt Nam là khoảng 3,2 triệu

người, thì đến nay con số này đã tăng lên gấp năm tức khoảng 15 triệu người, chiếm tỷ lệ

16% dân số cả nước Những thống kê này cho thấy một tín hiệu lạc quan về sự phát triển

thương mại điện tử (TMĐT) ở Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010

Theo thống kê của Vụ Thương mại điện tử thuộc Bộ Thương mại, đến cuối năm

2005, Việt Nam đã có khoảng 20.000 website của các doanh nghiệp, trong đó số tên

miền.vn (như com.vn,.net.vn ) đã tăng từ 2.300 (năm 2002) lên 5.510 (năm 2003) và

9.037 (năm 2004)

Những năm 2003, 2004 các website sàn giao dịch B2B (marketplace), các website

rao vặt, các siêu thị trực tuyến B2C đua nhau ra đời

Tuy nhiên, các website này vẫn còn phát triển hạn chế, chưa có website nào thực sự

phát triển đột phá vì nhiều nguyên do Những mặt hàng được bán phổ biến trên mạng tại

Việt Nam hiện nay gồm: hàng điện tử, kỹ thuật số, sản phẩm thông tin (sách điện tử, CD,

VCD, nhạc ), thiệp, hoa, quà tặng, hàng thủ công mỹ nghệ

Các dịch vụ ứng dụng TMĐT nhiều như: du lịch, tư vấn, CNTT, dịch vụ thông tin

(thông tin tổng hợp, thông tin chuyên ngành ), giáo dục và đào tạo Các doanh nghiệp

cũng đã quan tâm nhiều hơn về việc lập website để giới thiệu thông tin, hỗ trợ marketing,

bán hàng qua mạng

Kết quả khảo sát cho thấy, phần lớn doanh nghiệp có website mới chỉ xem website

là kênh tiếp thị bổ sung để quảng bá hình ảnh công ty và giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, do

đó doanh nghiệp chưa đầu tư khai thác hết những lợi ích thương mại điện tử có thể mang

lại cho doanh nghiệp

Thậm chí việc đầu tư marketing website để đối tượng khách hàng biết đến cũng

chưa được doanh nghiệp quan tâm thực hiện hiệu quả, bằng chứng là có nhiều website có

số lượng người truy cập rất khiêm tốn sau khi khai trương nhiều năm, và đa số các

website giới thiệu thông tin, sản phẩm này của doanh nghiệp được Alexa xếp hạng rất

“lớn” (trên 500.000)

Trang 23

Nhìn chung, việc phát triển TMĐT ở Việt Nam hiện còn mang tính tự phát, chưa

được định hướng bởi chính phủ và các cơ quan chuyên môn nhà nước

Do đó, sự đầu tư cho TMĐT ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào tầm nhìn, quan

điểm của lãnh đạo doanh nghiệp Cũng có nhiều cá nhân, doanh nghiệp thành lập những

website thương mại điện tử (sàn giao dịch, website phục vụ việc cung cấp thông tin,

website rao vặt, siêu thị điện tử ) để giành vị thế tiên phong, tuy nhiên, tình hình chung

là các website này chưa thực sự được marketing tốt và phát triển tốt để mang lại lợi nhuận

kinh tế đáng kể

Theo các chuyên gia, điều quan trọng nhất trong việc phát triển TMĐT ở Việt Nam

hiện nay xuất phát từ các doanh nghiệp Đây là lực lượng nòng cốt ứng dụng và phát triển

TMĐT

Để nắm bắt được thị trường rộng lớn và không biên giới qua mạng Internet, các

doanh nghiệp phải có những chiến lược đầu tư hợp lý hơn

Việc đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng được những yêu cầu của TMĐT phải được

tiến hành nhanh chóng, việc đầu tư cho công nghệ thông tin cũng phải được dành nhiều

ngân sách và có một tỷ lệ đầu tư hợp lý hơn…

Để TMĐT phát triển, cần nhiều yếu tố thúc đẩy, làm nền tảng như: cơ sở hạ tầng

công nghệ, số người truy cập Internet, chi phí truy cập Internet, nhân lực chuyên môn,

kiến thức TMĐT về phương diện kinh doanh, chiến lược, nhận thức của nhà đầu tư, nhận

thức của cộng đồng và đặc biệt là phải có vai trò quản lý, định hướng của nhà nước…

Trang 24

CHƯƠNG II KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG

1 Nghiên cứu trách nhiệm và nhiệm vụ

Sau quá trình khảo sát hiện trạng bằng việc tham khảo các trang bán hàng trực tuyến như

http://dienthoaididong.com.vn, http://hoanghamobiele.com, www.thegioididong.com,

Thì em đã tổng hợp được một số thông tin như sau:

 Người chủ cửa hàng là người có quyền cao nhất: có thể xem thông tin về tình hình

thu nhập cũng như mọi thay đổi thên website bán hàng

 Nếu chủ của hàng cũng là người quản trị website thì mọi thông tin trên website

web là do chủ cửa hàng đưa lên, nếu thuê nhân viên quản trị thì chủ cửa hàng cung

cấp tài khoản va quyền hạn cho nhân viên đó truy cập vào hệ thống

 Nhân viên chỉ là người giao dịch: tức là xem trong ngày, trong tuần có bao nhiêu

đơn đặt hàng và giải quyết được bao nhiêu, để báo cáo bất cứ lúc nào cho chủ cửa

hàng

Quyền cao nhất là của chủ cửa hàng, có thể xem đầy đủ mọi thông tin trên website, còn

nhân viên và khách hàng chỉ được xem những thông tin được cho phép

2 Vấn đề sổ sách, chứng từ giao dịch

Sau khi đi khảo sát, em được biết với những đại lý hay chi nhánh nhỏ ở đây thì song song

với việc quản lý trên máy thì họ vẫn yêu cầu nhân viên của mình ghi lại thông tin của

Trang 25

 Một số mẫu đơn trên website thì hầu hết có nội dung như sau:

o Thông tin người mua: Họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email

o Thông tin về sản phẩm: Mã hàng, đơn giá, số lượng, bảo hành

o Thông tin người nhận: Địa chỉ

o Thông tin thanh toán:

 Phương thức thanh toán

 Một số mẫu đơn trên website thì hầu hết có nội dung như sau:

o Mặc dù chưa được nhìn trực tiếp đơn thanh toán nhưng theo em nó cũng

bao gồm các thông tin của đơn đặt hàng, thông tin khách hàng, và phần xác nhận của của hàng và người nhận hàng

3 Tài nguyên, công cụ sử dụng

Phần này được nói chi tiết trong Phần III Các công cụ hô trợ

4 Đánh giá hiện trạng và hướng giải quết

Qua quá trình khảo sát thì em thấy hầu hết các trang bán hàng trực tuyến đều:

 Giới thiệu được mặt hàng

 Đáp ứng phần lớn các yêu cầu

 Phần đơn đặt hàng thì có đầy đủ thông tin người đặt

Song vẫn còn một số hạn chế

 Thứ nhất: trong phần đơn đặt hàng, thông tin về người đặt mua thì đầy đủ nhưng

về người nhận thì thông tin được nhập vào (hầu hết /1 khung) là một hạn chế ->

Trang 26

khó khăn trong việc quản lý đơn viết đơn giao hàng (xử lý khó hơn) - >tránh việc

thông tin thiếu

 Thứ 2 : vấn đề thanh toán: (quan trọng nhất) Cũng do điều kiện ở việt nam hầu hết

vẫn chưa mang tính chất thực sự của thương mại điện tử các công ty hầu hết là

dùng phương thức: gọi điện thoại đến nhà người đặt, rồi tin tưởng thì đem hàng

đến rồi mới thanh toán

o Hướng giải quyết: Xây dựng 3 phương thức thanh toán

 Thanh toán khi nhận hàng

 Chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng

 Thanh toán qua ngân lượng

 Thứ 3 : Một số website còn thiếu chức năng thông minh gợi ý mua hàng cho khách

hàng

o Hướng giải quyết

 Thống kê các hóa đơn Dùng thuật toán K – means để đưa ra các sảnphẩm gợi ý

Trang 27

CHƯƠNG III CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình trên mạng:ASP .Net Webform,

ASP NET MVC, FOXWEB, JSP, PHP… cùng với chúng cũng có rất nhiều hệ quản trị

CSDL như: MySQL, DB2, SQL Server…Trong hệ thống này em chọn ngôn ngữ lập trình

ASP MVC và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

1 ASP NET MVC

Mẫu kiến trúc Model – View – Controller được sử dụng nhằm chi ứng dụng thành

ba thành phần chính: model, view và controller Nền tảng ASP.NET MVC giúp cho

chúng ta có thể tạo được các ứng dụng web áp dụng mô hình MVC thay vì tạo ứng dụng

theo mẫu ASP.NET Web Forsm Nền tảng ASP.NET MVC có đặc điểm nổi bật là nhẹ

(lighweigt), dễ kiểm thử phần giao diện (so với ứng dụng Web Forms), tích hợp các tính

năng có sẵn của ASP.NET Nền tảng ASP.NET MVC được định nghĩa trong namespace

System.Web.Mvc và là một phần của name space System.Web

MVC là một mẫu thiết kế (design pattern) chuẩn mà nhiều lập trình viên đã quen

thuộc Một số loại ứng dụng web sẽ thích hợp với kiến trúc MVC Một số khác vẫn thích

Trang 28

hợp với ASP.NET Web Forms và cơ chế postbacks Đôi khi có những ứng dụng kết hợp

cả hai kiến trúc trên

Kiến trúc mô hình MVC gồm 3 phần

Model: Được giao nhiệm vụ cung cấp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu và lưu dữ liệu vào

các kho chứa dữ liệu Tất cả các nghiệp vụ logic được thực thi ở Model Dữ liệu

vào từ người dùng sẽ thông qua View để kiểm tra ở Model trước khi lưu vào cơ sở

dữ liệu Việc truy xuất, xác nhận và lưu dữ liệu là một phần của Model

View: Hiển thị các thông tin cho người dùng của ứng dụng và được giao nhiệm vụ

cho việc nhận các dữ liệu vào từ người dùng, gởi đi các yêu cầu đến bộ điều khiển,

sau đó là nhận lại các phản hồi từ bộ điề khiển và hiển thị kết quả cho người dùng

Các trang HTML, JSP, các thư viện thể và các file nguồn là một phần của View

Controller: là tầng trung gian giữa Model và View Controller được giao nhiệm

vụ nhận các yêu cầu từ phía máy khách Một yêu cầu được nhận từ máy khách

được thực hiện bởi một chức năng logic thích hợp từ thành phần Model và sau đó

sinh ra các kết quả cho người dùng và được thành phần View hiển thị

ActionServlet, Action, ActionForm, struts-config.xml là các thành phần của

Controller

1.1 Lợi ích của ứng dụng web dựa trên mô hình MVC

 Dễ dàng quản lý sự phức tạp của ứng dụng bằng cách chia ứng dụng thành ba

thành phần model, view, controller

 Nó không sử dụng view state hoặc server-based form Điều này tốt cho những lập

trình viên muốn quản lý hết các khía cạnh của một ứng dụng

 Nó sử dụng mẫu Front Controller, mẫu này giúp quản lý các requests (yêu cầu) chỉ

thông qua một Controller Nhờ đó bạn có thể thiết kế một hạ tầng quản lý định

tuyến

 Hỗ trợ tốt hơn cho mô hình phát triển ứng dụng hướng kiểm thử (TDD)

 Nó hỗ trợ tốt cho các ứng dụng được xây dựng bởi những đội có nhiều lập trình

viên và thiết kế mà vẫn quản lý được tính năng của ứng dụng

Trang 29

1.2 Các tính năng của nền tảng ASP NET MVC

 Tách bạch các tác vụ của ứng dụng (logic nhập liệu, business logic, và logic giao

diện), dễ dàng kiểm thử và mặc định áp dụng hướng phát triển TDD Tất cả các

tính năng chính của mô hình MVC được cài đặt dựa trên interface và được kiểm

thử bằng cách sử dụng các đối tượng mocks, mock object là các đối tượng mô

phỏng các tính năng của những đối tượng thực sự trong ứng dụng Bạn có thể kiểm

thử unit-test cho ứng dụng mà không cần chạy controller trong tiến trình

ASP.NET, và điều đó giúp unit test được áp dụng nhanh chóng và tiện dụng Bạn

có thể sử dụng bất kỳ nền tảng unit-testing nào tương thích với nền tảng NET

 MVC là một nền tảng khả mở rộng (extensible) & khả nhúng (pluggable) Các

thành phần của ASP.NET MVC được thiết kể để chúng có thể được thay thế một

cách dễ dàng hoặc dễ dàng tùy chỉnh Bạn có thể nhúng thêm view engine, cơ chế

định tuyến cho URL, cách kết xuất tham số của action-method và các thành phần

khác ASP.NET MVC cũng hỗ trợ việc sử dụng Dependency Injection (DI) và

Inversion of Control (IoC) DI cho phép bạn gắn các đối tượng vào một lớp cho

lớp đó sử dụng thay vì buộc lớp đó phải tự mình khởi tạo các đối tượng IoC quy

định rằng, nếu một đối tượng yêu cầu một đối tượng khác, đối tượng đầu sẽ lấy đối

tượng thứ hai từ một nguồn bên ngoài, ví dụ như từ tập tin cấu hình Và nhờ vậy,

việc sử dụng DI và IoC sẽ giúp kiểm thử dễ dàng hơn

 ASP.NET MVC có thành phần ánh xạ URL mạnh mẽ cho phép bạn xây dựng

những ứng dụng có các địa chỉ URL xúc tích và dễ tìm kiếm Các địa chỉ URL

không cần phải có phần mở rộng của tên tập tin và được thiết kế để hỗ trợ các mẫu

định dạng tên phù hợp với việc tối ưu hóa tìm kiếm (URL) và phù hợp với lập địa

chỉ theo kiểu REST

 Hỗ trợ sử dụng đặc tả (các thẻ) của các trang ASP.NET(.aspx), điều khiển người

dùng (.ascx) và trang master page (.marter) Bạn có thể sử dụng các tính năng có

sẵn của ASP.NET như là sử dụng lồng các trang master page, sử dụng in-line

expression (<%= %>), sử dụng server controls, mẫu, data-binding, địa phương hóa

(localization) và hơn thế nữa

Ngày đăng: 06/04/2016, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng IV. Mô tả use – case - Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử
ng IV. Mô tả use – case (Trang 34)
Bảng IV.: Hoạt động use – case login - Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử
ng IV.: Hoạt động use – case login (Trang 35)
Bảng IV.: Mô tả use – case update user - Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử
ng IV.: Mô tả use – case update user (Trang 36)
Bảng IV.: Mô tả use – case delete user - Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử
ng IV.: Mô tả use – case delete user (Trang 37)
Bảng IV.: Mô tả use – case create product - Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử
ng IV.: Mô tả use – case create product (Trang 39)
Bảng IV.: Mô tả use – case - Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử
ng IV.: Mô tả use – case (Trang 40)
Bảng IV.: Hoạt động use – case register - Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử
ng IV.: Hoạt động use – case register (Trang 42)
Bảng IV.: Hoạt động use – case search product - Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử
ng IV.: Hoạt động use – case search product (Trang 44)
Hình IV.Biểu đồ quan hệ cơ sở dữ liệu - Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử
nh IV.Biểu đồ quan hệ cơ sở dữ liệu (Trang 45)
Hình sản phẩm. - Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử
Hình s ản phẩm (Trang 46)
Hình V.: Giao diện trang chi tiết sản phẩm - Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử
nh V.: Giao diện trang chi tiết sản phẩm (Trang 49)
Hình V.: Giao diện khách hàng đăng nhập - Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử
nh V.: Giao diện khách hàng đăng nhập (Trang 50)
Hình V.: Giao diện giỏ hàng - Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử
nh V.: Giao diện giỏ hàng (Trang 51)
Hình V.: Giao diện đăng nhập admin - Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử
nh V.: Giao diện đăng nhập admin (Trang 54)
Hình V.: Giao diện trang quản lý sản phẩm - Báo cáo thực tập: Xây dựng website thương mại điện tử
nh V.: Giao diện trang quản lý sản phẩm (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w