HẢI DƯƠNG HỌC ĐẠI CƯƠNG Câu 1: Vẽ sơ đồ phân bố đất và nước trên trái đất theo vĩ độ (Bogdanov, Alisov)? ĐỀ CƯƠNG HẢI DƯƠNG HỌC ĐẠI CƯƠNG Câu 2: Hãy trình bày vai trò của Biển Đông đến sự phát triển KTXH và an ninh quốc phòng của Việt Nam? Lấy ví dụ minh họa? 1. Đối với VN, biển Đông đóng vai trò quan trọng đến sự phát triển KTXH và ANQP • Đối với Kinh tế, biển đông đã tạo điều kiện để VN phát triển những ngành kinh tế mũi nhọn như thuỷ sản, dầu khí,giao thông hàng hải, đóng tàu, du lịch,... • Biển đông không những cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven bờ từ hàng ngàn năm,mà còn là cửa ngõ để VN phát triển các ngành kinh tế có quan hệ trực tiếp với các miền của đất nước, giao thông với thị trường khu vực và quốc tế, là nơi trao đổi và hội nhập với nhiều nền văn hoá • Cung cấp nguồn lợi hải sản rất quan trọng. Nguồn lợi hải sản phong phú đã góp phần đưa ngành thuỷ sản trở thành một trong những ngành kinh tế chủ đạo với giá trị xuất khẩu đứng thứ 3 cả nước • Dầu khí là nguồn tài nguyên lớn nhất ở thềm lục địa VN có tầm chiến lược quan trọng.Ngoài ra vùng biển VN chứa đựng một tiềm năng to lớn về các quạng khoáng sản như titan, vàng , sắt, thahj cao, đất hiếm,... • Biển VN đã cho thấy nhiều điều kiện để phát triển du lịch, ngành công nghiệp không khói hiện đang đóng góp không nhỏ vào nền kinh tế nước nhà • Xét về ANQP, biển đông đóng vai trò quan trọng là tuyến phòng thủ hướng đông của đất nước.Các đảo và quần đảo tren biển đông , đặc biệt là trường sa và hoàng sa có ý nghĩa chiến lược phòng thủ rất quan trọng 2. VD o Vùng biển nước ta đã phát hiện được khoảng 11000 loài sinh vật cư trú,653 loài rong biển, 657 loài động vật phù du, 537 loài tực vật phù du, 225 loài tôm biển,..Nguồn lợi hải sản phong phú đã góp phần đưa ngành thuỷ sản trở thành một trong những ngành kinh tế chủ đạo với giá trị xuất khẩu đứng thứ 3 cả nước o Đến nay người ta đã xác định được niều bể trầm tích như: các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn..được đánh giá có triển vọng dầu khí lớn nhất và khai thác thuận lợi. Tổng trữ lượng dự báo địa chất củ toàn thềm lục địa của VN xấp xỉ 10 tỷ tấn dầu quy đổi, trữ lượng khai thác 45 tỷ tấn, trữ lượng dự báo khoảng 1000 tỷ m3 o Dọc bờ biểnVn có 10 điểm có thể xây dựng cảng biển nước sâu và nhiều cảng biển trung bình với tổng sản lượng hàng hoá vận chuyển có thể đạt đến 50 triệu tấnnăm o Du lịch có thể phát triển nhiều loại hình du lịch hiện đại như nghỉ ngơi,dưỡng bệnh, tắm biển, du lịch sinh thái,.. như bãi tắm biển Nha Trang, Cửa Lò,...
Trang 1HẢI DƯƠNG HỌC ĐẠI CƯƠNG
Câu 1: Vẽ sơ đồ phân bố đất và nước trên trái đất theo vĩ
độ (Bogdanov, Alisov)?
ĐỀ CƯƠNG HẢI DƯƠNG HỌC ĐẠI CƯƠNG
Câu 2: Hãy trình bày vai trò của Biển Đông đến sự phát
triển KTXH và an ninh quốc phòng của Việt Nam? Lấy ví dụ minh họa?
1. Đối với VN, biển Đông đóng vai trò quan trọng đến sự phát triển KTXH và ANQP
• Đối với Kinh tế, biển đông đã tạo điều kiện để VN phát triển những ngành kinh tế mũi nhọn như thuỷ sản, dầu khí,giao thông hàng hải, đóng tàu, du lịch,
• Biển đông không những cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven bờ từ hàng ngàn năm,mà còn là cửa ngõ để VN phát triển các ngành kinh tế có quan hệ trực tiếp với các miền của đất nước, giao thông với thị trường khu vực và quốc tế, là nơi trao đổi và hội nhập với nhiều nền văn hoá
• Cung cấp nguồn lợi hải sản rất quan trọng Nguồn lợi hải sản phong phú đã góp phần đưa ngành thuỷ sản trở thành một trong những ngành kinh tế chủ đạo với giá trị xuất khẩu đứng thứ 3 cả nước
• Dầu khí là nguồn tài nguyên lớn nhất ở thềm lục địa VN có tầm chiến lược quan trọng.Ngoài ra vùng biển VN chứa đựng một tiềm năng to lớn về các quạng khoáng sản như titan,
vàng , sắt, thahj cao, đất hiếm,
• Biển VN đã cho thấy nhiều điều kiện để phát triển du lịch, ngành công nghiệp không khói hiện đang đóng góp không nhỏ vào nền kinh tế nước nhà
• Xét về ANQP, biển đông đóng vai trò quan trọng là tuyến
phòng thủ hướng đông của đất nước.Các đảo và quần đảo tren biển đông , đặc biệt là trường sa và hoàng sa có ý nghĩa chiến lược phòng thủ rất quan trọng
Trang 22. VD
o Vùng biển nước ta đã phát hiện được khoảng 11000 loài sinh vật cư trú,653 loài rong biển, 657 loài động vật phù du, 537 loài tực vật phù du, 225 loài tôm biển, Nguồn lợi hải sản
phong phú đã góp phần đưa ngành thuỷ sản trở thành một trong những ngành kinh tế chủ đạo với giá trị xuất khẩu đứng thứ 3 cả nước
o Đến nay người ta đã xác định được niều bể trầm tích như: các
bể Cửu Long, Nam Côn Sơn được đánh giá có triển vọng dầu khí lớn nhất và khai thác thuận lợi Tổng trữ lượng dự báo địa chất củ toàn thềm lục địa của VN xấp xỉ 10 tỷ tấn dầu quy đổi, trữ lượng khai thác 4-5 tỷ tấn, trữ lượng dự báo khoảng 1000
tỷ m3
o Dọc bờ biểnVn có 10 điểm có thể xây dựng cảng biển nước sâu và nhiều cảng biển trung bình với tổng sản lượng hàng hoá vận chuyển có thể đạt đến 50 triệu tấn/năm
o Du lịch có thể phát triển nhiều loại hình du lịch hiện đại như nghỉ ngơi,dưỡng bệnh, tắm biển, du lịch sinh thái, như bãi tắm biển Nha Trang, Cửa Lò,
Câu4: Tương tác khí quyển - đại dương là gì? Hãy trình
bày các dạng tương tác chính của Đại dương – Khí quyển?
Tương tác đại dương và khí quyển là một quá trình rất phức tạp Các sự tương tác này biểu hiện của nhiều cơ chế có quy
mô khác nhau như: phân bố cơ chế nhiệt, ẩm, động năng, khí, muối … và kết quả là làm cho các đặc trưng lý hóa của đại dương có xu hướng phù hợp, cân bằng với nhau
Các dạng tương tác chính của Đại dương – Khí quyển
− Trên cơ sở các yếu tố ảnh hưởng đến sự tương tác trên, có thể phân chia các dạng tương tác chủ yếu:
+ Tương tác nhiệt (năng lượng, chủ yếu là bức xạ)
+ Tương tác thủy văn (nước và hơi nước)
+ Tương tác động lực, muối và khí
Trang 3− Ngoài ra, còn có thể phân loại các tương tác theo quy mô của chúng
+ Tương tác quy mô nhỏ (tính địa phương): Các quá trình với chu kỳ nhỏ từ 0.1 – 0.001 s, trong không gian rất nhỏ từ 0.01 – 0.001m Do tính chất bất đẳng hướng trong đó theo quy mô thẳng đứng và quy mô phương ngang Quá trình tương tác này
là quá trình trao đổi trực tiếp nhiệt, nước động lượng qua biên phân cách đại dương – khí quyển và hình thành tính chất
truyền rõ rệt, bao gồm: quá trình tạo sóng mặt và sóng nội, quá trình rối
+ Tương tác quy mô trung bình: Kích thước của quá trình phát triển trong các lớp biên của đại dương và khí quyển theo
phương ngang và phương đứng từ vài trăm mét đến hàng trăm
km và trong quy mô chu kỳ từ nhiều giờ Quá trình tương tác tác này là quá trình hình thành sóng có quán tính, xáo trộn đối lưu và xáo trộn rối, dao động nhiệt theo biến trình ngày, biến trình tháng (hoàn lưu gió đất, gió biển trong khí quyển vùng gần bờ), hoặc dòng nhiệt, ẩm
+ Tương tác quy mô lớn (toàn cầu): Quá trình tương tác trên quy
mô không gian rất lớn vài nghìn km đến đại dương thế giới, quy mô chu chì hàng mùa Bao gồm, chu kỳ dài của nhiệt độ nước, độ muối, sự hình thành nêm nhiệt chính, biến động của các dòng chảy đại dương chính, hiện tượng tự dao động của hệ
thống đại dương – khí quyển
Câu6 : Hãy trình bày các lực cơ bản gây ra sự chuyển
động của nước trong đại dương?
Các lực nội sinh
1. Trường trọng lực: Trọng lực là kết quả của lực hấp dẫn và lực
ly tâm do sự xoay của trái đất
− Theo độ sâu, giá trị của g tăng dần, vì bán kính giảm Nếu ký hiệu g0 là gia tốc trọng lực tại mặt đại dương, thì tại độ sâu z gia tốc trọng lực dễ dàng xác định theo công thức: g = g0 + 2.2.10-6z
Trang 4− Hướng của g tại mỗi điểm trên đại dương trùng với hướng của dây dọi Mặt phẳng vuông góc với dây dọi gọi là mặt đẳng thế, hay mặt mức Qua mỗi điểm của đường đẳng đứng chỉ có thể
có một mặt đẳng thế đi qua
2. Trường áp suất thuỷ tĩnh (P): Tại mặt có giá trị áp suất của các chất điểm bằng nhau được gọi là mặt đẳng áp
− Áp suất tại độ sâu z nào đó trong đại dương được tính theo công thức:
−
trong đó: khối lượng riêng (g/; dz (m); g ()
− Tại trị số trung bình của mật độ trên khoảng giữa mặt biển và
độ sâu r, khi đó áp suất thủy tĩnh được tính theo công thức: P=s
− Phần lớn, áp suất thủy tĩnh lấy đơn vị là ba, trong đó 760 mmHg = 1.013 ba = 1,013mb
− Trường áp suất thủy tĩnh phụ thuộc nhiều vào ngoại lực tác dụng như áp suất khí quyển, lực do gió, trường mật độ …
Lực ngoại sinh
1. Lực gió: Lực ma sát sinh ra do trường gió tác động lên mặt đại dương, phụ thuộc và mật độ không khí và cường độ gió
− Lực do gió sinh ra tạo nên các dòng chảy trôi khá phổ biến ở lớp mặt đại dương
− Lực ma sát tiếp tuyến t tác dụng lên 1 cm2 mặt biển được tính theo công thức:t= Trong đó, k hệ số trở kháng (hệ số ma sát
bề mặt)
2. Lực gây bởi độ nghiêng mặt biển dưới tác động của các ngoại lực: Lực này là 1 lực bất kỳ của bầu khí quyển làm thay đổi các mặt đẳng áp dẫn tới xuất hiện gradient theo phương ngang Hiện tượng này được ghi nhận trong hiện tượng nước dâng, nước rút do gió…
− Lực gradient áp suất ngang G được xác định theo công thức:=
− Các dòng biển được sinh ra do áp lực này được gọi là các dòng Gradient
Trang 5− Các dòng gradient này thay đổi tùy thuộc vào tác động của nó đến mặt đại dương
Các lực thứ sinh
1. Lực Coriolis: lực Coriolis chính là lực sinh ra do quá trình tự quay xung quanh của trái đất
• Nếu xét 1 chất điểm M nào đó trong hệ tọa độ không gian 3 chiều (vẽ hình) thì lực Coriolis theo các phương được viết như sau
o :
o ,,
o (Trong đó, u, v, w là thành phần tốc độ dòng chảy tuần tự theo hướng vĩ tuyến và kinh tuyến.)
• Thành phần theo phương ngang của lực Coriolis tỷ lệ thuận với tốc độ chuyển động ngang; các thành phần lực này đạt cực đại tại cực và cực tiểu tại xích đạo;
• Thành phần theo phương đứng của lực Coriolis tỷ lệ thuận với tốc độ chuyển động theo phương đứng; đạt cực đại tại xích đạo và cực tiểu tại cực;
2. Lực nhớt (ma sát trong): chỉ gồm lực nhớt, hoặc lực ma sát trong tồn tại bên trong chất lỏng chuyển động và có xu thế san bằng tốc độ chuyển động của các lớp chất lỏng
• Giữa 2 lớp chất lỏng có tốc độ chuyển động khác nhau, thì lực nhớt có xu hướng làm chậm lớp chuyển động nhanh và làm nhanh chuyển động chậm
• Ví dụ như lực ma sát giữa gió mà lớp nước mặt giúp chuyển động của lớp nước trên bề mặt đại dương chuyển xuống dưới
• Xét trên 1 diện tích mặt nước, ứng suất ma sát được xác định qua công thức: Trong đó, là hệ số nhớt động lực (ma sát nội);
• Ứng suất ma sát không thể sinh ra giá trị lớn của Gradient tốc
độ nhỏ nếu rất lớn; Nếu rất nhỏ (tiến đần đến 0) thì có thể có được giá trị Gradient tốc độ lớn
Trang 6• Hệ số nhớt đối với chuyển động phân lớp là 1 đặc trưng của chất lỏng và không phụ thuộc vào trạng thái chuyển động của nó
3. Lực ly tâm: Trong đại dương, lực ly tâm rất nhỏ do tốc độ di chuyển của khối nước thường nhỏ, và bán kính cong của khối nước lớn nên có thể viết
− Lực ly tâm là lực mà trong chuyển động cong và tính cho 1 đơn vị khối lượng Flt = c2/R Trong đó, R là bán kính cong, c
là tốc độ chuyển động của khối nước
4. Lực quán tính: xuất hiện khi có sự biến thiên vận tốc chuyển động Đối với khối lượng đơn vị fi = -dc/dt
Câu7: Hiện tượng thủy triều là gì? Hãy phân loại thủy
triều? Hãy nêu các đặc điểm của các triều chính
Thuỷ triều là hiện tượng nước của Đại dương thế giới chuyển động (biểu hiện ở sự biến thiên mực nước và dòng
nước) có tính chu kỳ do lực hấp dẫn vụ trụ của Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời … (xác định nguyên nhân) gây nên, và điều kiện địa lý của vùng biển quy định độ lớn và chế độ thuỷ triều Thuỷ triều thuộc loại chuyển động dạng sóng phức tạp có chu
kỳ dài
• Phân loại thuỷ triều theo độ lớn (biên độ)
- Triều yếu
- Triều trung bình
- Triều mạnh
• Phân loại thuỷ triều theo chu kỳ
Kiểu 1 Chia thuỷ triều ra làm năm loại:
- Bán nhật triều đều
- Bán nhật triều không đều
- Nhật triều đều
- Nhật triều không đều
- Triều hỗn tạp
Trang 7Kiểu 2 Dựa trên cơ sở phép phân tích điều hoà của một
số sóng thành phần chính, và dùng trị số của tỷ số giữa độ lớn của 4 sóng thành phần:
- K1 sóng nhật triều xích vĩ Mặt Trăng - Mặt Trời
- O1 sóng nhật triều chính Mặt Trăng
- M2 sóng bán nhật triều chính Mặt Trăng
- S2 sóng bán nhật triều chính Mặt Trời
Trong đó là độ lớn của các sóng thành phần
Khi : Bán nhật triều chiếm ưu thế: là chế độ triều tronng đó 2
ần nước cường và 2 lần nước kém xảy ra liên tiếp nhau với chu kỳ 12h 25’ (trung bình)
Triều hỗn hợp chiếm ưu thế: là dạng hỗn hợp của hai dạng triều
Nhật triều chiếm ưu thế: là chế độ triều trong đó 1 lần nước cươgf ,1 lần nước kém trong 24h50’ (trung bình)
Các thành phần triều chính
Kí
hiệu
Triều chính mặt trăng 28.9841 12.42 Triều chính mặt trời 30 12 Triều do độ nghiêng mặt
trăng trên quỹ đạo mặt trời
15.04107 23.93
Triều do độ nghiêng của mặt trăng
13.94303 25.82
Thuỷ
triều
Vị trí M trời-Mtrang-TĐ
Dao động thuỷ triều
Ngày âm lịch
Trang 8cường
Triều
kém
Thẳng hàng Vuông góc
Lớn Nhỏ
1 và 15 Ngày sóc và ngày vong
7 và 23 Thượng huyền
và hạ huyền
Câu8: Hãy nêu chế độ thủy triều dọc bờ biển Việt Nam?
Với trên 3260km bờ biển, ở nước ta có đủ cả bốn loại thuỷ triều theo chỉ tiêu phân loại của Đuvanin Theo chiều từ bắc xuống nam ta thấy:
(m)
Thanh Hoá –Hà Tĩnh Bán nhật triều không đều <3
Hà Tĩnh –Quảng Bình BNT không đều, ĐBNTĐ 0,4 Cửa Tùng- Quảng
Nam
Bán nhật triều đều,
sĐBNTĐ
0,5-2
Quảng Nam-Phan
Thiết
Bán nhật triều đều, Nhật
triều
1.5-2
Bà Rịa – Cà Mau Bán nhật triều không đều 3-4
Cà Mau – Hà Tiên Nhật triều đều <1
Trang 9Câu9: Hãy trình bày các hiện tượng xảy ra khi sóng tiến
vào bờ? Vẽ hình minh họa?
Các hiện tượng xảy ra khi sóng tiến vào bờ:
a. Hiện tượng nước nông: Sóng nước sâu tiến vào bờ Mực nước tăng dần, bước sóng giảm, vận tốc giảmĐộ dốc sóng (H/L) tăng dần Gây ra hiện tượng vỡ sóng sóng vỡ hình thành dòng chảy ven bờ
b. Hiên tượng khúc xạ: Đường đỉnh sóng dần góc giữa đỉnh sóng
và đường đẳng sâu giảm càng gần bờ đường đinnr sóng càng song song với bờ gọi là ht khúc xạ
; là góc hợp bởi giữa đỉnh sóng và đường đẳng sâu
hình
c. Hiện tươn sóng vỡ:là hiện tượng không ổn định hay sóng
không tồn tại như trạng thái cũ
u>c Các chất điểm vượt ra khỏi mặt cắt sóng sóng vỡ ( là sự giải phóng năng lượng
Hệ số sóng vỡ: : độ dốc bãi; H: đô cao sóng tại điểm vỡ; : bước sóng nước sâu
Trang 10+ giới hạn sóng vỡ
+ sóng tràn và sóng rút
+ vỡ tung bọt trắng
+ vỡ kiểu cuộn nghiêng
+ vỡ kiểu bằng đầu
Hệ số ; H: chiều cao sóng; h: độ sâu sóng vỡ
+ =(0,65- 0,8 ) sóng bắt đầu vỡ (giới hạn sóng vỡ)
d. Sóng phản xạ
− Khi sóng tiến vào bờ gặp tường đứng sẽ phản xạ hoàn toàn: + Tốc độ sóng đến c, thì tốc độ phản xạ là c
+ Tại điểm cộng hưởng biên độ sóng gấp 2 lần và chỉ có chuyển động thẳng đứng
+ Tại điểm giao nhau biên độ =0 và chỉ có chuyển động ngang
(hình)
e. Sóng nhiễu xạ
− Trên đường sóng truyền,khi gặp chướng ngại vật như đê phá sóng ngoài bờ nó có thể bị phản xạ nhưng đỉnh sóng cũng cuốn cong xung quanh chướng ngại vật và xâm nhập vào phía khuất gió của chướng ngại vật
Trang 11f. Hiện tượng sóng nước dâng
− Là hiện tượng mực nước cao hơn mực nước tĩnh sau vùng sóng vỡ do năng lượng tiêu hao khi sóng vào vùng nước sâu
Trang 12h SÓNG LEO
Câu10: Hãy nêu các đặc trưng cơ bản của sóng biển ? Vẽ
sơ đồ minh họa?
Các đặc trưng cơ bản của sóng biển
• Sóng mang theo năng lượng rất lớn
• Nước không chuyển động khi sóng truyền
• Khi ở nước sâu quỹ đạo chuyển động của các chất điểm dưới dạng tròn
• Bước sóng (kí hiệu L) là khoảng cách giữa hai đỉnh sóng kế tiếp
• Chu kì sóng (T) là khoảng thời gian cần thiết để một chiều dài
sóng truyền qua vị trí đang xét
• Chiều cao sóng (H) là khoảng cách theo phương thẳng đứng
giữa đỉnh sóng và đáy sóng
• Biên độ sóng (a) là khoảng cách theo phương đứng từ đỉnh
sóng (hoặc đáy sóng) tới đường mực nước tĩnh; biên độ sóng bằng một nửa chiều cao sóng
Trang 13• (Hình)
Câu11: Hãy nêu các dạng tài nguyên trên đại dương thế
giới? Trình bày dạng tài nguyên khoáng sản trên biển Đông?
Các dạng tài nguyên trên đại dương thế giới:
− ssTài nguyên sinh vật biển trong đâị dương và biển đông
− Tài nguyên khoáng sảntrong đại dương thế giới và trong lòng đất dưới đáy đại dương
− Các dạng tài nguyên khác như: giao thông vận tải, địa hình, nuôi trồng hải sản, điều hoà khí hậu
Tài nguyên khoáng sản trên Biển Đông
− Biển nước ta có nhiều khoáng sản quý như: thiếc titan, và các loại đất hiếm,muối ăn chứa trong nước biển bình quân 3500gr/m2
− Dầu mỏ
+ Vùng biển đông rộng hơn 1 triệu km2 trong đó có 500000 km2 nằm trong vùng có triển vọng dầu khí
+ Trữ lượng dầu khí ngoài khơi miền Nam VN có thể chiếm 25%trữl lượng dầu khí dưới đáy đại dương
+ Trữ lượng dầu khí dự báo là10 nghìn tỷ tấn
+ Dầu khí tích tụ trong các bể trầm tích: Sông Hồng, Phú
Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay- Thổ chu, Tư Chính-Vũng Mây và nhóm bể Trường Sa
Trang 14− Dạng sa khoáng có một số đang được tập trung khai thác là Quảng Xương, Thanh Hóa (trữ lượng Ti: 80.198 tấn, Zn:
2.298 tấn), mỏ Cẩm Hoà (trữ lượng Ti: 2.500.000 tấn, Zn: 85.995 tấn), mỏ Kẻ Ninh (trữ lượng Ti: 443.475 tấn, Zn:
35.126 tấn), mỏ Kẻ Sung (trữ lượng Ti:3.370.000 tấn, Zn: 100.000 tấn), mỏ Đề Gi (trữ lượng Ti:1.749.599 tấn,
Zr:78.978 tấn), mỏ Hàm Tân (Ti: 1.300.000 tấn, Zn:442.198 tấn)
− Tiềm năng lớn nguồn hidratmetan(băng cháy) đứng thứ 5 ở Châu Á ,4 vùng dự báo để đánh giá tiềm năng băng cháy, đó là quần đảo Hoàng Sa và kế cận, Phú Khánh, Tư Chính – Vũng Mây và quần đảo Trường Sa và kế cận
Câu12: Hãy nêu các dạng tài nguyên trên đại dương thế
giới? Trình bày dạng tài nguyên sinh vật trên biển Đông?
Các dạng tài nguyên trên đại dương thế giới:
− Tài nguyên sinh vật biển trong đâị dương và biển đông
− Tài nguyên khoáng sảntrong đại dương thế giới và trong lòng đất dưới đáy đại dương
− Các dạng tài nguyên khác như: giao thông vận tải, địa hình, nuôi trồng hải sản, điều hoà khí hậu
Tài nguyên sinh vật trên biển Đông
− Cho đến nay, trong vùng biển này đã phát hiện được khoảng
11000 loài sinh vật cư trú trong hơn 20 kiểu hệ sinh thái điển hình Trong đó có khoảng 6000 loài động vật đáy, 2038 loài
cá, trên 100 loài cá kinh tế, hơn 300 loài san hô cứng, 653 loài rong biển, 657 loài động vật phù du, 537 loài thực vật phù du,
94 loài thực vật ngập mặn, 225 loài tôm biển, 14 loài cỏ biển,
12 loài thú biển, và5 loài rùa biển
Nguồn tài nguyên sinh vật biển quan trọng dã mang đến những ưu thế cho đời sống và sự phát triển kinh tế của các nước xung quanh Trữ lượng hải sản đánh bắt khoảng 3-5 triệu tấn, cơ cấu hải sản phong phú, có giá trị kinh tế cao có thể