Slide
Trang 1CHUYÊN ĐỀ KTNVNT:
VIỆT NAM – SINGAPORE HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
Trang 2Danh sách nhóm sinh viên thực hiện:
Dương Quang HùngNguyễn Duy Sỹ
Nguyễn Mậu HoànhNguyễn Công ĐịnhPhạm Đình Ứng
Nguyễn Mạnh Hùng (B)Nguyễn Văn Doanh
Trần Văn VũPhêtsavăn
Trang 3CHƯƠNG I
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ
SINGAPORE
Trang 41.1 Lịch sử
1.2 Vị trí địa lý
1.3 Dân số
1.4 Thể chế nhà nước 1.5 Thể chế chính trị 1.6 Quốc khánh
1.7 Xã hội và giáo dục
Trang 51.8 Kinh tế
1.8.1.Tình hình chung
• GDP: 127,3 tỷ USD (2006) (hạng 53).
• Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế đạt 5,7% (2005)
• Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp: 0%; công nghiệp: 33,6%; dịch
Trang 6Tổng thương mại xuất nhập khẩu của Singapore qua vài năm
Đơn vị: triệu đô Singapore
13,6 382.532,0
14,0
810.483,3
13,2 378.924,1
13,7 431.559,2
12,8
404.782,1
188.142,8
216.639,3
-Trong đó: theo khu vực
+ Với châu Á
+ Với châu Mỹ
+ Với châu Âu
+ Với châu đại dương
+ Với châu Phi
497.422,5
92.042,7 94.261,6 25.174,7 6.821,2
564.005,6
108.280,8 101.007,7 29.084,5 8.104,7
- - - -
-(Nguồn: International Enterprise Singapore)
Trang 7Tổng nhập khẩu của Singapore theo ngành hàng
Đơn vị: triệu đô Singapore
2007 Tổng Nhập khẩu
2.189,7 479,5 20.743,8
25.040,0
185.980,5
26.525,7 4.215,6
378.924,1
74.644,6 9.115,4
2.630,0 514,8 22.694,6
27.932,7
207.371,6
27.692,6 6.327,8
188.142,8
38.085,1 4.871,1
1.337,9 322,9 11.538,8
14.765,4
100.509,3
13.768,5 2.943,6
(Nguồn: International Enterprise Singapore)
Trang 8Tổng xuất khẩu của Singapore theo ngành hàng
Đơn vị: triệu đô Singapore
2.257,2 422,5 43.610,8
17.497,7
224.980,2
26.048,6 4.382,2
431.559,2
70.552,7 6.291,3
2.798,1 454,8 49.070,2
18.495,8
249.240,5
28.273,1 6.382,7
216.639,3
36.772,8 3.333,4
1.433,8 272,7 27.860,8
10.501,6
119.299,4
14.170,2 2.994,7
(Nguồn: International Enterprise Singapore)
Trang 91.8.3 Môi trường đầu tư
- Có thể đến Singapore dễ dàng qua rất nhiều tuyến đường hàng không
- Hạ tầng hoàn hảo về pháp luật, tài chính và cơ sở vật chất
- Singapore có một chính sách đầu tư rộng mở
- Các nhà đầu tư nước ngoài không bị đòi hỏi phải tham gia vào các hoạt động liên doanh hay nhượng quyền kiểm soát quản trị cho quyền lợi địa phương
- Tháng 4-2000, lĩnh vực viễn thông được tự do hóa hoàn toàn nhằm đảm bảo cho Singapore vị thế của một trung tâm thông tin và
truyền thông quan trọng của châu Á.
Trang 101.8.4 Chính sách, biện pháp bảo vệ quyền lợi khách hàng của Singapore
1.8.5 Một số điểm cải tiến về chính sách xuất nhập khẩu hàng tại Singapore
- Thương mại không giấy tờ (paperless trading)
- Thương mại điện tử
- Hệ thống cấp phép tự động
- Ứng dụng chứng chỉ xuất xứ (CO) trực tuyến
- Tài chánh và bảo hiểm thương mại trên mạng
- Tháo gỡ phần lớn các biện pháp kiểm soát để khuyến khích thương mại điện tử
Trang 111.9 Chính sách đối ngoại
1.10 Một số điều cần biết khi thâm nhập thị trường Singapore
1.10.1 Văn hoá của người Singapore
• Tập quán trong nhận thức
• Người Singapore đánh giá đối tượng trên cơ sở nào?
• Người Singapore xử sự theo chuẩn mực nào?
• Họ quyết định trong hoàn cảnh nào?
• Điều tạo ra sự yên tâm
• Quan niệm về bình đẳng và bất bình đẳng
Trang 121.10.2 Quy định cần thiết khi thâm nhập thị trường Singapore
• Các qui định hải quan
• Sửa chữa có bảo hành và không bảo hành
• Các kênh nhân phối và tiêu thụ
• Đại lý tiêu thụ
• Marketing trực tiếp
• Thành lập văn phòng tại Singapore
Trang 1310.3 Những lời khuyên thực tiễn trong thương lượng kinh doanh ở Singapore
- Danh thiếp nên được in (in nổi là tốt nhất) bằng tiếng Anh
- Người Singapore không thích những thông tin “ngoài lề”
- Doanh nhân Singapore thường có khuynh hướng để tình cảm lấn át việc ra quyết định và giải quyết vấn đề
- Nhân viên người Singapore rất trung thành với công ty
- Xây dựng quan hệ với từng thành viên trong nhóm làm việc rất quan trọng trong việc kinh doanh tại Singapore
Trang 14- Trong văn hoá kinh doanh của Singapore, những quan hệ cá nhân thường được coi trọng hơn công ty mà bạn đại diện
- Người Singapore thường có niềm tin cố hữu về những người cùng dân tộc
- Văn hoá kinh doanh của Singapore là tính cạnh tranh cao và có đạo đức kinh doanh mạnh mẽ khác thường
- Lịch sự là phần không thể thiếu
- Giống như Việt Nam, người Singapore có thể hỏi những câu hỏi riêng tư về hôn nhân hay thu nhập
Trang 15- Tuổi tác và thâm niên được kính trọng trong văn hoá kinh doanh Singapore
- Không được ngồi bắt chéo chân khi ngồi đối diện với người lớn tuổi hơn hoặc có thứ bậc cao hơn
- Thường câu trả lời là “Vâng, nhưng ”, “Chương trình
kế hoạch không cho phép tôi ” thường ám chỉ sự từ chối
- Câu trả lời “có thể” đồng nghĩa với “đồng ý”
Trang 16- Thương lượng kinh doanh ở Singapore tuy có nhanh hơn những vẫn nhuốm chút phong cách Đông phương, nên xin hãy từ tốn
- Các chủ đề cần tránh đề cập đến khi nói chuyện là: cách sống của người Singapore, tôn giáo, các tệ nạn quan liêu (nếu có), chính trị
Trang 17CHƯƠNG II
QUAN HỆ VIỆT NAM - SINGAPORE
Trang 192.3.4 Quan hệ thương mại - đầu tư
Tổng kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Singapore năm 2006 đạt 7,7 tỷ USD, và đạt 4,5 tỉ USD trong 6 tháng đầu năm 2007
Xuất nhập khẩu từ Việt Nam của Singapore từ 2004-2006
Đơn vị: triệu đô Singapore
Trang 20- Singapore hiện là đối tác thương mại lớn thứ 4 và là nhà đầu tư ASEAN lớn nhất tại Việt Nam.
- Singapore là một trong 4 quốc gia ASEAN đi tiên phong trong việc thăm dò thị trường đầu tư Việt Nam từ những năm 1990
- 7 tháng đầu năm nay, đã có 44 dự án của Singapore được cấp phép đầu tư mới tại Việt Nam, với tổng số vốn trên 1,3 tỷ USD
Trang 21- Từ khi Việt Nam ban hành Luật Đầu tư nước ngoài, năm 1988 đến hết tháng 7/2007, Singapore có 503 dự án được cấp phép với tổng vốn 9,6 tỷ USD.
- Quy mô vốn bình quân mỗi dự án từ Singapore đạt 18,7 triệu USD, cao hơn mức bình quân của các dự án trên toàn quốc, thậm chí gấp đến 2-3 lần so với quy mô vốn bình quân mỗi dự án của một số quốc gia và vùng lãnh thổ khác như Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công, Malaixia
Trang 22KẾT LUẬN