Khoảng 3070 năm trước :Có văn hóa Đồng Đậu, thuộc Trung kỳ thời đại đồng thau.. Khoảng 3045 năm trước :Có văn hóa Gò Mun, thuộc Hậu kỳ thời đại đồng thau.. 2700 năm trước :Thời kỳ ra đời
Trang 1THỜI CỔ ĐẠI
1. Khoảng 10 vạn năm trước :Có sự sinh sống của Người khôn ngoan đầu tiên
ở Việt Nam
2 Khoảng 2 vạn 8 nghìn năm trước :Có đồ đá của Người nguyên thủy
3 Khoảng 2 vạn 3 nghìn năm trước :Có dấu tích hậu kỳ đồ đá cũ
4 Khoảng 2 vạn 1 nghìn năm trước :Có văn hóa Sơn Vi
5. Khoảng 1 vạn năm trước :Có văn hóa Hòa Bình
6 Khoảng 8000 năm trước :Có văn hóa Bắc Sơn
7 Khoảng 6000 năm trước :Phát hiện di chỉ Đa Bút – Quỳnh Văn
8. Khoảng hơn 4000 năm trước :Có văn hóa hậu kỳ đá mới
9 Khoảng 4000 năm trước :Có văn hóa Phùng Nguyên, đồ đồng xuất hiện
10. Khoảng 3500 năm trước :chế tạo đồ trang sức
11 Khoảng 3070 năm trước :Có văn hóa Đồng Đậu, thuộc Trung kỳ thời đại đồng thau
12 Khoảng 3045 năm trước :Có văn hóa Gò Mun, thuộc Hậu kỳ thời đại đồng thau
13 Khoảng 2820 năm trước :Có văn hóa Đông Sơn Đồ đồng phát triển rực rỡ
14 2700 năm trước :Thời kỳ ra đời nước Văn Lang do Hùng Vương đứng đầu
15 Khoảng 2500 năm trước :Có văn hóa Sa Huỳnh, thuộc sơ kỳ đồ sắt
16 214 TCN (Đinh Hợi) :Kháng chiến chống nhà Tần xâm lược
17 208 TCN (Quý Tỵ) :Nhà nước Âu Lạc ra đời do Thục An Dương Vương đứng đầu
THỜI TRUNG ĐAI
1. 3-40:khởi nghĩa hai bà trưng
2 14-2:ngày valentine – ngày tình yêu
3 5-5-1818: Ngày sinh Các Mác
4 28-11-1820 Ngày sinh Ăng-Ghen
5 179 trước CN (Nhâm Tuất) :Triệu Đà vua nước Nam Việt xâm lược Âu Lạc
mở đầu thời kỳ nước Việt
6 111 trước CN (Canh Ngọ) :Nhà Hán đánh bại nhà Triệu, đô hộ Âu Lạc
7 106 trước CN (Ất Hợi) :Nhà Hán lập Giao Chỉ bộ
8 Năm 34 (Giáp Ngọ) :Tô Định làm Thái thú Giao chỉ
Trang 29 Năm 39 :Hai Bà Trưng liên kết Thi Sách chiêu mộ nghĩa binh
10 Năm 40 (Canh Tý) :Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa thắng lợi, xây dựng chính quyền tự chủ
11 Năm 41 (Tân Sửu) :Nhà Hán cử Mã Viện cùng với Đoàn Chí đem quân sang đánh Trưng Vương
12 Năm 42 (Nhân Dần) :Mã Viện đánh vào Giao Chỉ
13 43 (Quý Mão) :Hai Bà Trưng hy sinh
14 44 (Giáp Thìn) :Mã Viện tổ chức lại chính quyền đô hộ ở Giao Chỉ
15 100 (Canh Tý) :Hơn 2.000 dân Tượng Lâm quận Nhật Nam khởi nghĩa chống chính quyền đô hộ nhà Hán
16 137 (Đinh Sửu) :Khởi nghĩa ở quận Nhật Nam
17 187 (Đinh Mão) :Nhà Hán suy yếu Nho giáo bắt đầu du nhập vào nước ta
18 190 (Canh Tuất) :Nhà nước Lâm Ấp (sau này là Champa) được thành lập
19 203 (Quý Mùi) :Nhà Hán đặt Giao Chỉ thành Giao Châu
20 206 (Bính Tuất) :Lưu Biểu chống lại nhà Hán
21 207 (Đinh Hợi) :Sĩ Nhiếp làm chủ Giao Châu hơn 20 năm
22 210-280 :Nhà Ngô đô hộ nước Âu Lạc
23 248 (Mậu Thìn) :Triệu Thị Trinh nổi dậy khởi nghĩa ở quận Cửu Chân
24 280-420 :Nhà Tấn đô hộ
25 420-479 :Nhà Tống đô hộ
26 468 (Mậu Thân) :Lý Trường Nhân nắm quyền tự trị ở Giao Châu
27 479-505 :Nhà Tề đô hộ
28 505-543 :Nhà Lương đô hộ
29 542 (Nhâm Tuất) :Khởi nghĩa Lý Bí (Lý Bôn) thắng lợi
30 543 (Quý Hợi) :Khởi nghĩa Lý Bí (Lý Bôn) thắng lợi
31 544 :Thành lập nước Vạn Xuân, nhà nước độc lập tự chủ thời tiền Lý
32 545 (Ất Sửu) :Nhà Lương chiếm lại Giao Châu, Lý Nam Đế về giữ thành Gia Ninh miền đồi núi trung du ngã ba sông Trung Hà - Việt Trì
33 546 (Bính Dần) :Lý Nam Đế giao binh quyền cho Triệu Quan Phục
34 547 (Đinh Mão) :Triệu Quan Phục đóng quân ở đầm Dạ Trạch
35 548 (Mậu Thìn) :Lý Nam Đế mất tại động Khuất Lão
36 550 (Canh Ngọ) :Triệu Quang phục (Triệu Việt Vương) đánh bại quân nhà Lương xâm lược, giành lại quyền tự chủ trên cả nước
Trang 337 555 - 571 :Nhà nước thời Hậu Lý Nam Đế
38 602 (Nhâm Tuất) :Lý Phật Tử lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa chống nhà Tùy xâm lược
39 618-905 :Nhà đường đô hộ đất Việt
40 687 (Đinh Hợi) :Đinh Kiến – Lý Tự Tiên lãnh đạo nhân dân chống nhà Đường đô hộ
41 713-722 :Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan (Mai Hắc Đế)
42 766-779 :Phùng Hưng phát động khởi nghĩa chống nhà Đường
43 819 :Dương Thanh phát động cuộc khởi nghĩa
44 905 – 906 :Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ thắng lợi, giành quyền tự chủ cho dân tộc
45 907 (Đinh Mão) :Khúc Thừa Dụ mất
46 930 (Canh Dần) :Quân Nam Hán xâm lược nước Việt
47 931 (Tân Mão) :Dương Đình Nghệ khởi nghĩa thắng lợi
48 938 (Mậu Tuất) :Ngô Quyền khởi nghĩa đánh bại quân xâm lược Nam Hán trên sông Bạch Đằng
49 966 (Bính Dần) :“Loạn 12 sứ quân”
50 967 (Đinh Mão) :Đinh Bộ Lĩnh dẹp “Loạn 12 sứ quân”
51 980 (Canh Thìn) :Lê Hoàn lên ngôi vua Lập ra nhà Tiền Lê
52 981 (Tân Tỵ) :Kháng chiến chống Tống thắng lợi
53 1010-1225 :Nhà Lý được thành lập
54 1042 :Nhà Lý ban hành bộ luật Hình thư
55 1044 :Lý Thái Tông đem quân đánh Chiêm thành
56 1054 :Vua Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt
57 1075 :Nhà Lý mở khoa thi đầu tiên
58 1076 :Lập Quốc Tử Giám (Trường đại học đầu tiên)
59 1077 :Lý Thường Kiệt đánh bại quân Tống xâm lược
60 1186 :Nhà tống phong vua Lý làm “An Nam quốc vương”
61 1226-1400 :Nhà Trần được thành lập
62 1258 (Mậu Ngọ) :Quân Nguyên xâm lược Đại Việt lấn thứ nhất
63 1261 :Vua Nguyên phong vua Trần làm “An Nam Quốc Vương”
64 1285 (Ất Dậu) :Quân Nguyên xâm lược Đại Việt lần thứ hai
65 1287-1288 :Quân Nguyên xâm lược Đại Việt lần thứ ba
Trang 466 1341 (Tân Tỵ) :Nhà Trần ban hành bộ luật Hình thư
67 1400-1407 :Hồ Qúy Ly lật đổ nhà Trần, lập nhà Hồ
68 1406 (Bính Tuất) :Nhà Minh xâm lược Đại Việt
69 1418-1423 :Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa mở đầu thời kỳ chống giặc Minh xâm lược
70 1426-1427 :Cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược thắng lợi
71 1428 (Mậu Thân) :Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế
72 1442 (Nhâm Tuất) :Nguyễn Trãi bị tru di ba họ
73 1479 (Kỷ Hợi) :Sử quan Ngô Sĩ Liên biên soạn bộ sử Đại Việt Sử ký toàn thư
74 1483 (Quý Mão) :Lê Thánh Tông cho biên soạn và ban hành bộ luật Hồng Đức
75 1527 (Đinh Hợi) :Mạc Đăng Dung ép Lê Cung Hoàng nhường ngôi Triều Mạc được thành lập
76 1543 :Sự thành lập Nam triều
77 1546-1592 :Cuộc chiến tranh giữa Nam triều và Bắc triều
78 1627-1672 :Cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn
79. 1777 (Đinh Dậu) :Phong trào nông dân Tây Sơn đánh đổ chính quyền của chúa Nguyễn ở Đường trong
80 1785 (Ất Tỵ) :Nguyễn Huệ đánh bại quân xâm lược Xiêm tại Rạch Gầm – Xoài Mút
81 1786 (Bính Ngọ) :Nghĩa quân Tây Sơn lật đổ chính quyền phong kiến Lê -Trịnh
82 1788 (Mậu Tý) :Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế đặt niên hiệu là Quang Trung
83 1789 (Kỷ Dậu) :Vua Quang Trung đại phá 29 vạn quân Thanh
84 1802 (Nhâm Tuất) :Nhà Tây Sơn suy sụp
85 1802 :Triều Nguyễn được thiết lập
86 1858 :Thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam tại bán đảo Sơn Trà –
Đà Nẵng
THỜI CẬN ĐẠI
1 1-9-1858 :Liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng vào thành Đà Nẵng, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
2 17-2-1859 :Quân Pháp đánh chiếm tỉnh thành Gia Định (Sài Gòn)
Trang 53 6-1859 :Triều đình tổ chức hội nghị các triều thần để đưa ra phương lược chống giặc Pháp
4 1-1860 :Pháp cử phái viên đến quân thứ Gia Định đưa ra bản dự thảo Hòa ước gồm 11 điều khoản
5 8-1860 :Triều đình cử Nguyễn Tri Phương vào Nam chỉ huy quân thứ Gia Định, tổ chức đánh Pháp
6 9-1861 :Khởi nghĩa của Nguyễn Trung Trực
7 9-1861 :Khởi nghĩa của Trương Định chống Pháp ở Gia Định
8 5-6-1862 :Triều đình Huế ký Hiệp ước Nhâm Tuất với Pháp
9 6-1863 :Triều đình Huế cử phái đòan sang Pháp thương lượng chuộc lại ba tỉnh miền Đông Nam Kỳ
10 8-1864 :Cuộc bạo động diễn ra ở kinh thành Huế để phản đối việc triều đình
ký hòa ước với Pháp
11 2-1865 :Triều đình ra lệnh cấm nhân dân ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ chiêu
mộ nghĩa binh chống Pháp
12 4-1866 :Pháp đòi triều đình Huế giao cả ba tỉnh miền Tây Nam Kỳ cho Pháp
13 25-6-1867 :Pháp tuyên bố toàn bộ 6 tỉnh Nam Kỳ là lãnh địa của Pháp
14 1-1868 :Triều đình ra lệnh giám sát chặt chẽ hoạt động của các giáo sĩ phương Tây
15 22-4-1870: Ngày sinh của V.I.Lê-nin
16 10-1870 :Triều đình Huế gởi thư cho Soái phủ Pháp ở Gia Định xin Pháp trả lại 6 tỉnh Nam Kỳ
17 11-1870 :Nguyễn Trường Tộ đề cử hai phương sách chống Pháp
18 20-11-1873 :Thực dân Pháp tấn công thành Hà Nội lần thứ nhất
19 21-12-1873 :Trận Cầu Giấy (Hà Nội) P.Gacniê bị giết
20 15-3-1874 :Triều Nguyễn ký hiệp ước Giáp Tuất với Pháp
21 8-1-1877 :Tổng thống Pháp ra sắc lệnh chính thức thành lập thành phố Sài Gòn
22 8-2-1880 :Tổng thống Pháp ký Sắc lệnh thành lập Hội đồng thuộc địa Nam
Kỳ
23 25-4-1882 :H.River đánh thành Hà Nội lần thứ hai, Hoàng Diệu tuẫn tiết
24 8-1882 :Trung Quốc điều quân chuẩn bị tranh chấp Việt Nam với Pháp
25 25-8-1883 :Pháp buộc triều Nguyễn ký Hiệp ước Hácmăng
26 10 đến 11-1883 :Nhân dân làng xã ven Hải Phòng nổi dậy chống Pháp
Trang 627 6-6-1884 :Pháp buộc triều Nguyễn ký điều ước Patơnốt
28 5-7-1885 :Tôn Thất Thuyết đem quân tấn công tòa Khâm sứ Pháp ở Huế,
mở đầu phong trào Cần Vươ
29 9-1885 :Khởi nghĩa Bãy Sậy bùng nổ
30 1-5-1886:NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
31 1-11-1888 :Vua Hàm Nghi bị Pháp bắt
32 19-05-1890: NGÀY SINH CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
33 1885-1895 :Khởi nghĩa Hương Khê
34 5-1904 :Thành lập Hội Duy Tân
35 20-1-1905 :Phan Bội Châu và Tăng Bạt Hổ sang Nhật
36 7-1905 :Mở đầu phong trào Đông du của Duy Tân hội
37 08-03-1910: Ngày Quốc Tế Phụ Nữ
38 5-6-1911 :Chủ tịch Hồ Chí Minh từ bến Nhà Rồng (Sài Gòn) ra đi tìm đường cứu nước
39 2-1912 :Thành lập “Việt Nam Quang phục hội”
40 1883-1913 :Phong trào nông dân Yên Thế
41 5-1916 :Cuộc vận động khởi nghĩa của Việt Nam Quang phục hội
42 11-11-1918 :Kết thúc chiến tranh thế giới thứ nhất
43 3-1919 :Quốc tế Cộng sản được thành lập
44 18-6-1919 :Nguyến Ái Quốc gởi tới hội nghị Vecxay (Versailles) bản yêu sách của nhân dân Việt
45 25 đến 30-12-1920 :Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội lần thứ 18 Đảng Xã hội Pháp
46 1-4-1922 :Tờ báo “Le Paria” ra số đầu tiên tại Pari do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm
47 22 đến 25-10-1922 :Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội II Đảng Cộng sản Pháp tại Pari
48 Năm 1923 :Tổ chức Tâm tâm xã được thành lập ở Quảng Châu (Trung Quốc)
49 27-1-1924 :Lời kêu gọi của Quốc tế Cộng sản gởi tới nhân dân Việt Nam
50 19-6-1924 :Phạm Hồng Thái mưu sát toàn quyền Đông Dương (Méclanh) tại Sa Diện
51 17-6 đến 8-7-1924 :Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản họp tại Mátxcơva
Trang 752 12-1924 :Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc)
53 25-1-1925 :Thành lập Việt Nam nghĩa đòan
54 30-4-1925 :2.500 công nhân nhà máy sợi Nam Định bãi công
55 6-1925 :Nguyễn Ái Quốc thành lập Việt Nam Thanh Niên cách mạng đồng chí hội
56 14-7-1925 :Thành lập Hội Phục Việt
57 24-3-1926 :Nhà yêu nước Phan Châu Trinh qua đời
58 Năm 1927 :Tác phẩm “Đường Kách mệnh” của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản
59 25-12-1927 :Việt Nam Quốc dân đảng ra đời
60 Năm 1928 :Nguyễn Ái Quốc đến Xiêm (Thái Lan)
61 14-7-1928 :Tân Việt cách mạng Đảng ra đời
62 3-1929 :Thành lập tổ chức cộng sản đầu tiên ở Đông Dương
63 1 đến 9-5-1929 :Đại hội toàn quốc lần thứ nhất Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội
64 17-6-1929 :Thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng
65 28-7-1929: NGÀY THÀNH LẬP TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
66 10-1929 :Quốc tế Cộng sản gửi thư cho các nhóm cộng sản ở Đông Dương
về vấn đề thành lập một đảng cộng sản Đông Dương
67 Cuối tháng 9 đầu 10-1929 :An Nam cộng sản Đảng được thành lập
68 1-1-1930 :Đông Dương cộng sản Liên Đoàn ra đời
69 2-1930 :Khởi nghĩa Yên Bái
70 3-2-1930 :Đảng Cộng Sản Việt Nam được thành lập
71 03-02-1930:NGÀY THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
72 25-3-1930 :Cuộc bãi công của hơn 4000 công nhân Nhà máy sợi Nam Định
73 1-5-1930 :Kỷ niệm ngày Quốc tế lao động trên cả nước
74 Từ 9-1930 :Cao trào Xô Viết Nghệ - Tĩnh bùng nổ
75 12-9-1930: XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH
76 10-1930 :Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng Cộng Sản Việt Nam họp Hội nghị lần thứ nh
77 14-10-1930: Ngày thành lập hội nông dân Việt Nam
78 20-10-1930: Ngày thành lập hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
79 26-03-1931:THÀNH LẬP ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
Trang 880 11-4-1931 :Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng cộng sản Đông Dương là một chi bộ độc lập
81 6-6-1931 :Nguyễn Ái Quốc bị đế quốc Anh bắt giam ở Hồng Công
82 6-1932 :Đảng Cộng sản Đông Dương đưa ra chương trình hoạt động
83 27-3-1935 :Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương
84 1-1-1937 :Phong trào “Đón Gôđa”(Godart), Đặc sứ của Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp sang điều tra tình hình Đông Dương
85 28-3-1939 :Đảng Cộng sản Đông Dương ra “Tuyên ngôn về tình hình chung
và đường lối cách mạng”
86 1-9-1939 :Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
87 6 đến 8-11-1939 :Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương
88 22-9-1940 :Pháp ký hiệp ước thỏa thuận cho phát xít Nhật sử dụng lãnh thổ Bắc Kỳ vào những mục đích quân sự Nhật đưa quân vào Đông Dương
89 27-9-1940 :Khởi nghĩa Bắc Sơn
90 23-11-1940 :Khởi nghĩa Nam Kỳ
91 23-11-1940: Ngày Nam Kỳ Khởi nghĩa
92 13-1-1941 :Cuộc nổi dậy của binh lính Đô Lương (Nghệ An)
93 8-2-1941 :Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trờ về nước, đặt căn cứ tại Pác Bó
94 14-2-1941 :Thành lập đội du kích Bắc Sơn
95 15-05-1941: THÀNH LẬP ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH
96 10 đến 19-5-1941 :Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ VIII Mặt trận Việt Minh đư
97 19-5-1941 thành lập mặt trận việt minh
98 29-8-1942 :Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ Tác phẩm “Nhật Ký Trong Tù” r
99 4-1943 :Thành lập Hội Văn hóa cứu quốc
100 22-12-1944 :Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thành lập
101 22-12-1944: Thành lập quân đội nhân dân Việt Nam, ngày quốc phòng toàn dân
102 24 đến 25-12-1944 :Chiến thắng Phay Khắt và Nà Ngần của Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng
103 9-3-1945 :Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương
104 11-3-1945: Khởi nghĩa Ba Tơ
Trang 9105 12-3-1945 :Hội nghị Ban thường vụ mở rộng của Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương và chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”
106 15-4-1945 :Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ được triệu tập
107 4-6-1945 :Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập trở thành căn cứ địa chính của cách mạng
108 12-8-1945 :Ủy ban Chỉ huy lâm thời Khu Giải phóng ra mệnh lệnh khởi nghĩa
109 13-8-1945 :Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra “Quân lệnh số 1” phát lệnh khởi nghĩa
110 14-8-1945 :Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng phe Đồng minh
111 13 đến 15-8-1945 :Hội nghị Toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào
112 16 đến 17-8-1945 :Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào quyết định tổng khởi nghĩa trong cả nước
113 19-8-1945 :Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội và các vùng lân cận
114 19-08-1945: Cách mạng tháng tám, tổng khởi nghĩa giành chính quyền
115 23-8-1945 :Khởi nghĩa giành chính quyền ở Thừa Thiên Huế
116 25-8-1945 :Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn
117 30-8-1945 :Vua Bảo Đại thoái vị tại Ngọ Môn – Huế
118 2-9-1945 :Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập”
119 2-9-1945: QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
120 23-9-1945 :Thực dân Pháp đánh chiếm Sài Gòn Nhân dân Nam Bộ đứng lên chống thực dân Pháp trở lại xâm lược
121 23-9-1945: Ngày Nam Bộ Kháng chiến
122 26-9-1945 :Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào Nam Bộ kháng chiến
123 25-11-1945 :Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”
THỜI HIỆN ĐẠI
1 6-1-1946 :Tổng tuyển cử bầu cử Quốc hội đầu tiên sau thắng lợi Cách mạng tháng Tám 1945 tổ chức trong cả nước
2 6-1-1946: TỔNG TUYỂN CỬ BẦU QUỐC HỘI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
3 2-3-1946 :Quốc hội khóa I họp kỳ đầu tiên
Trang 104 6-3-1946 :Ký Hiệp định sơ bộ Việt – Pháp
5 20-7-1946 Thành lập Tổng liên đoàn lao động Việt Nam nay là Tổng công đoàn Việt Nam
6 6-7 đến 10-9-1946 :Đàm phán Việt – Pháp ở Phôngtennơblô
7 14-9-1946 :Hồ Chí Minh ký Tạm ước Việt - Pháp
8 9-11-1946 :Quốc hội khóa I kỳ họp thứ hai thông qua Hiến pháp nuớc Việt Nam dân chủ cộng hòa
9 19-12-1946 :Toàn quốc kháng chiến
10 19-12-1946: Ngày toàn quốc kháng chiến
11 20-12-1946 :Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”
12 22-12-1946 :Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”
13 27-7-1947: NGÀY THƯƠNG BINH LIỆT SĨ
14 7-10 đến 22-12-1947 :Chiến dịch Việt Bắc
15 01-06-1949: NGÀY QUỐC TẾ THIẾU NHI
16 9-1-1950: NGÀY TRUYỀN THỐNG HỌC SINH, SINH VIÊN VIỆT NAM
17 19-3-1950 :Ngày toàn quốc chống Mỹ
18 19-03-1950:NGÀY TOÀN QUỐC CHỐNG MỸ
19 15-7-1950: NGÀY TRUYỀN THỐNG THANH NIÊN XUNG PHONG
20 16-9 đến 22-10-1950 :Chiến dịch Biên giới
21 11 đến 19-2-1951 :Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương
22 3 đến 7-3-1951 :Đại hội hợp nhất mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt
23 14-10 đến 10-12-1952 :Chiến dịch Tây Bắc
24 21-12-1953 :Chiến dịch Trung Lào
25 21-1 đến 5-2-1954 :Chiến dịch Bắc Tây Nguyên
26 31-1 đến 4-1954 :Chiến dịch Hạ Lào
27 13-3 đến 7-5-1954 :Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ
28 07-05-1954: CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ
29 21-7-1954 :Hội nghị Giơnevơ về Đông Dương kết thúc thắng lợi
30 8-5 đến 21-7-1954 :Hội nghị Giơnevơ về Đông Dương
31 8-1954 :Mỹ tổ chức cưỡng ép đồng bào miền Bắc di cư vào Nam