1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn TỔNG hợp một số KIẾN THỨC cơ bản THEO vấn đề TRONG bồi DƯỠNG học SINH GIỎI PHẦN LỊCH sử VIỆT NAM GIAI đoạn 1930 1945

35 854 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong những kì thi chọn học sinh giỏi môn Lịch sử ở các cấp, Lịch sử ViệtNam nói chung và Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930-1945 chiếm tỷ lệ số điểmkhông nhỏ, tuy nhiên đ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

Mã số:…………

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TỔNG HỢP MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN THEO VẤN ĐỀ TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930-1945 Người thực hiện: HOÀNG VĂN TÂM Lĩnh vực nghiên cứu: 

Quản lý giáo dục: 

Phương pháp dạy học bộ môn LỊCH SỬ 

Lĩnh vực khác: 

Có đính kèm:

 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác

Năm học: 2015-2016

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

––––––––––––––––––

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: HOÀNG VĂN TÂM

2 Ngày tháng năm sinh: 20- 04 -1973

3 Nam, nữ: Nam

4 Địa chỉ: 18/4 khu phố 1- Đường Phạm Văn Thuận- Phường Tam Hòa – Thành phố Biên Hòa – Tỉnh Đồng Nai

5 Điện thoại: 0613834289 (CQ)/ 0613811264 (NR); ĐTDĐ: 0989008720

6 Fax: E-mail: hoangtam@nhc.edu.vn

7 Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn

8 Nhiệm vụ được giao: giảng dạy môn Lịch sử

9 Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị cao nhất: Cử nhân

- Năm nhận bằng: 1995

- Chuyên ngành đào tạo: Lịch sử

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: giảng dạy môn Lịch sử

- Số năm có kinh nghiệm:18 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

+ “MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ VIỆC SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRỰC QUANTRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM LỚP 12” năm học 2010-2011

+ “HƯỚNG DẪN HỌC SINH LẬP BẢN ĐỒ TƯ DUY NHẰM NÂNG CAOHIỆU QUẢ HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ” ” năm học 2011-2012

+ “KĨ NĂNG TỔNG HỢP KIẾN THỨC CƠ BẢN THEO VẤN ĐỀ TRONG BỒIDƯỠNG HỌC SINH GIỎI PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1954” năm học 2012-2013

+ “TỔNG HỢP MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN THEO VẤN ĐỀ TRONG BỒIDƯỠNG HỌC SINH GIỎI PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1858-1918” năm học 2013-2014

+ XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC LỊCH SỬ 12 “NHỮNG THẮNG LỢIQUÂN SỰ TIÊU BIỂU CỦA QUÂN DÂN TA TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN

Trang 3

TỔNG HỢP MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN THEO VẤN ĐỀ TRONG BỒI

DƯỠNG HỌC SINH GIỎI PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930-1945

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong những kì thi chọn học sinh giỏi môn Lịch sử ở các cấp, Lịch sử ViệtNam nói chung và Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930-1945 chiếm tỷ lệ số điểmkhông nhỏ, tuy nhiên đây là giai đoạn lịch sử có nhiều biến động, với một lượngkiến thức khá lớn, bắt đầu từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cuộcđấu tranh chống thực dân Pháp và phát xít Nhật cùng tay sai đến khi dân tộc giànhđược thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước ViệtNam Dân chủ Cộng hòa, điều này ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiếp nhận kiếnthức của học sinh, bên cạnh đó, giai đoạn lịch sử 1930-1945 có nhiều nội dungtương đồng mà trong quá trình học tập, học sinh dễ bị nhầm lẫn, rối rắm và thậmchí không biết sử dụng kiến thức để giải quyết các câu hỏi thi mang tính vấn đềxuyên suốt trong một giai đoạn lịch sử, ví dụ như chủ trương, đường lối đấu tranhcủa Đảng qua các thời kì 1930-1935, 1936-1939, 1939-1945 Do đó, điểm số cáccâu hỏi giai đoạn 1930-1945 ở một số bài làm của học sinh trong kì thi học sinhgiỏi cấp tỉnh môn Lịch sử những năm vừa qua còn rất thấp, dẫn đến kết quả chưađược như mong muốn

Vì vậy, để góp một phần nhỏ giúp các em học sinh khắc phục những vấn đềnêu trên, đồng thời cũng mong muốn quý thầy, cô đồng nghiệp có một tài liệu thật

bổ ích trong quá trình bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng bộ môn, tôi xin mạnh

dạn đưa ra những kinh nghiệm về “Tổng hợp một số kiến thức cơ bản theo vấn đề

trong bồi dưỡng học sinh giỏi phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn1930-1945”.

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lý luận

Hầu hết kiến thức cơ bản phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930-1945 đãđược nhiều nhà sử học viết rất chi tiết theo dạng hỏi đáp, biên niên Lịch sử nhằmgiúp cho người học và người đọc có cái nhìn bao quát về sự phát triển của Lịch sửViệt Nam trong giai đoạn này, chẳng hạn trong cuốn Hỏi đáp Lịch sử Việt Namcủa Nhóm nhân văn trẻ-Nhà xuất bản Trẻ xuất bản năm 2006, Giáo trình Lịch sửViệt Nam tập V từ 1930 đến 1945 của một nhóm tác giả do Nguyễn Ngọc Cơ chủbiên được Nhà xuất bản Đại học Sư phạm xuất bản năm 2010, Tìm hiểu Lịch sửViệt Nam qua hỏi đáp tập III từ 1858-1945 của một nhóm tác giả do Nguyễn Ngọc

Cơ chủ biên được Nhà xuất bản Đại học Sư phạm xuất bản năm 2008 Dựa vàonhững tài liệu trên, khi tiến hành dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, để phù hợp với trình

độ đối tượng học sinh, đồng thời đáp ứng được yêu cầu kiểm tra đánh giá của đềthi… người dạy không chỉ giúp học sinh biết, hiểu những kiến thức lịch sử cơ bản

mà phải giúp các em tiếp nhận kiến thức theo những vấn đề xuyên suốt trong mộtgiai đoạn lịch sử

Trang 4

2 Cơ sở thực tiễn

Trong các kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp quốc gia trong những năm vừaqua, hệ thống câu hỏi của đề kiểm tra, đánh giá thường ra theo những vấn đề xuyênsuốt của một giai đoạn lịch sử hoặc của cả một quá trình lịch sử Tuy nhiên, giaiđoạn Lịch sử Việt Nam 1930-1945 trong chương trình Sách giáo khoa Lịch sử lớp

12 lại viết theo những nội dung riêng biệt tương ứng với từng thời kì lịch sử, chẳng

hạn vấn đề xác định đường lối, nhiệm vụ cách mạng của Đảng giai đoạn

1930-1945 được Sách giáo khoa Lịch sử 12 trình bày ở các bài: bài 14-Phong trào cách mạng 1930-1935, bài 15-Phong trào dân chủ 1936-1939, bài 16-Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945) Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, điều này đã tạo ra không ít những khó khăn cho học sinh

trong quá trình tiếp nhận Khi gặp những đề thi đòi hỏi phải có các kĩ năng, tư duy,trình bày kiến thức theo vấn đề thì các em tỏ ra lúng túng thậm chí không có khảnăng giải quyết Vì vậy, để đạt được hiệu quả cao trong quá trình bồi dưỡng, ngườidạy phải hướng dẫn học sinh biết xâu chuỗi, chọn lọc, tổng hợp kiến thức thànhnhững vấn đề mang tính xuyên suốt ở mỗi giai đoạn lịch sử, có như vậy các emmới giải quyết tốt các vấn đề được đặt ra trong đề thi

3 Phạm vi đề tài

Trong chương trình Lịch sử lớp 12, phần Lịch sử Việt Nam 1930-1945 đượctrình bày với rất nhiều nội dung xoay xung quanh cuộc đấu tranh chống thực dânPháp và phát xít Nhật của dân tộc Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sảnViệt Nam sẽ được trình bày thành sáu vấn đề:

1 Vấn đề 1: Đường lối, chủ trương của Đảng trong giai đoạn 1930-1945.

2 Vấn đề 2: Các phong trào cách mạng từ 1930-1945.

3 Vấn đề 3: Quá trình chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

4 Vấn đề 4: Cách mạng tháng Tám năm 1945.

5 Vấn đề 5: Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

6 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh và Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

4 Mục đích đề tài

Giúp giáo viên và học sinh nhận thức Lịch sử Việt Nam theo vấn đề tronggiai đoạn 1930-1945, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi bộmôn đạt kết quả cao

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

Phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930-1945, khi bồi dưỡng, giáo viên cầnhướng dẫn học sinh nắm chắc một số kiến thức cơ bản sau:

Trang 5

Đầu năm 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với tổ chức chặt chẽ

và cương lĩnh chính trị đúng đắn, nắm quyền lãnh đạo duy nhất đối với cách mạngViệt Nam, quy tụ lực lượng và sức mạnh toàn dân tộc Việt Nam, kịp thời lãnh đạonhân dân bước vào một thời kì đấu tranh mới trong giai đoạn 1930-1935

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 là một phong trào cách mạng đầu tiên doĐảng Cộng sản tổ chức và lãnh đạo Đó là một phong trào cách mạng triệt để, diễn

ra trên qui mô rộng lớn, lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia với những hìnhthức đấu tranh phong phú và quyết liệt Đây là một bước phát triển nhảy vọt vềchất so với những phong trào yêu nước trước kia Mặc dù cuối cùng bị kẻ thù dìmtrong biển máu nhưng phong trào đã để lại cho Đảng nhiều bài học kinh nghiệmquý giá về công tác tư tưởng, về chỉ đạo chiến lược, về xây dựng khối liên minhcông nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấutranh

Đầu những năm 30 (thế kỉ XX), chủ nghĩa phát xít xuất hiện Nguy cơ chiếntranh thế giới xuất hiện Tháng 7/1936, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảnghọp tại Thượng Hải (Trung Quốc) để định ra đường lối, phương pháp đấu tranh vàlãnh đạo nhân dân đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít,chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình Lại một lần nữa,dưới sự lãnh đạo Đảng Cộng sản Đông Dương, phong trào dân chủ 1936-1939diễn ra trên qui mô rộng lớn, lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia, với nhữnghình thức tổ chức và đấu tranh phong phú; buộc chính quyền thực dân phải nhượng

bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ Phong trào tiếp tục để lại những bài họckinh nghiệm quý báu cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này

1939 Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và ngày càng lan rộng

Ở Đông Dương, thế lực phản động thuộc địa ngóc đầu dậy, thủ tiêu các quyền tự

do, dân chủ; thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy” Khi Nhật vào Đông Dương,Pháp đầu hàng Nhật và câu kết với Nhật để thống trị và bóc lột nhân dân ĐôngDương, làm cho nhân dân Đông Dương phải chịu hai tầng áp bức Mâu thuẫn giữatoàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai phát triển vô cùng gaygắt Nhiệm vụ giải phóng dân tộc được đặt ra cấp thiết Trước tình hình đó, Hộinghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 vàHội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 5/1941) đã có nhữngchủ trương chuyển hướng quan trọng, giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc,chuẩn bị về lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng, tập dượtcho quần chúng đấu tranh thông qua cao trào kháng Nhật cứu nước để rồi đếntháng Tám năm 1945, khi thời cơ xuất hiện Đảng đã kịp thời chớp lấy thời cơ phátđộng nhân dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước Cách mạng thángTám thành công có một ý nghĩa lịch sử to lớn: Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch

sử dân tộc, phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp hơn 80 năm và Nhật gần 5 năm,chấm dứt chế độ phong kiến, lập nên Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do, kỉ nguyên nhân dânnắm chính quyền, làm chủ đất nước Đảng Cộng sản Đông Dương từ chỗ phải

Trang 6

hoạt động bí mật, bất hợp pháp, trở thành một Đảng cầm quyền và hoạt động côngkhai Nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ, bước lên địa vị người làm chủ đấtnước Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã góp phần vào thắnglợi của cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít; chọc thủng hệ thống thuộc địacủa chủ nghĩa đế quốc Cổ vũ các dân tộc thuộc địa trong cuộc đấu tranh

tự giải phóng; có ảnh hưởng trực tiếp đến cách mạng Lào và Campuchia Cáchmạng tháng Tám năm 1945 đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý giá mà nhữnggiá trị của nó vẫn còn trường tồn cho đến ngày nay

Dựa trên những kiến thức cơ bản trên, tôi đã hướng dẫn học sinh tổng hợpxâu chuỗi thành các vấn đề sau:

1.Vấn đề 1: Đường lối, chủ trương của Đảng trong giai đoạn 1930-1945

1.1 Thứ nhất, Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

a Hoàn cảnh lịch sử

- Từ 1929, phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân, tiểu tư sản và các tầnglớp nhân dân yêu nước kết thành một làn sóng dân tộc dân chủ ngày càng mạnh

mẽ, đặt ra yêu cầu phải có sự lãnh đạo của một Đảng Cộng sản

- 1929, ba tổ chức cộng sản ra đời và tích cực lãnh đạo quần chúng đấu tranh Tuynhiên, các tổ chức đó hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng của nhau làm chophong trào cách mạng trong cả nước có nguy cơ bị chia rẽ lớn Tình hình đó đặt rayêu cầu cấp thiết là phải thống nhất các tổ chức thành một đảng

- Với tư cách là đặc phái viên của Quốc tế Cộng sản có quyền quyết định mọi vấn

đề của cách mạng Đông Dương, Nguyễn Ái Quốc chủ động triệu tập và chủ trì Hộinghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam bắt đầu họp ngày 6/1/1930 tại CửuLong (Hương Cảng – Trung Quốc)

b Nội dung Hội nghị

- Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sảnriêng rẽ và nêu chương trình Hội nghị

- Thảo luận và nhất trí ý kiến của Nguyễn Ái Quốc là thống nhất thành một đảngduy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

- Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốcsoạn thảo Đó là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- Bàn kế hoạch hợp nhất các tổ chức cộng sản trong nước và thành lập Ban Chấphành trung ương lâm thời

- Nhân dịp Đảng ra đời, Nguyễn Ái Quốc ra Lời kêu gọi đến toàn thể các tầng lớp

nhân dân Việt Nam

- 8/2/1930 các đại biểu về nước, 24/2/1930 Đông Dương Cộng sản liên đoàn gianhập Đảng Cộng sản Việt Nam

Trang 7

c Ý nghĩa

Hội nghị có ý nghĩa tầm vóc của đại hội thành lập Đảng Hội nghị đã thànhlập được tổ chức chính đảng (Đảng Cộng sản Việt Nam), thông qua điều lệ, cươnglĩnh hoạt động của tổ chức mặc dù còn ngắn gọn

* Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đượcthông qua tại Hội nghị thành lập Đảng đầu 1930:

- Xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là làm “tư sản dân quyềncách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

- Nhiệm vụ của cách mạng là: đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sảnphản cách mạng làm cho nước Việt Nam được độc lập tự do; lập chính phủ côngnông binh; tổ chức quân đội công nông, tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc;tịch thu ruộng đất của đế quốc và phản cách mạng chia cho dân cày nghèo

- Lực lượng cách mạng là: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức Đối với

phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản phải lợi dụng hoặc trung lập

- Lãnh đạo cách mạng là: Đảng Cộng sản Việt Nam, đội quân tiên phong của giaicấp vô sản

- Cương lĩnh khẳng định: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thếgiới, phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giaicấp vô sản Pháp

* Nhận xét Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- Như vậy, cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: làm tư sản dân quyền cáchmạng và thổ địa cách mạng, sau đó chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa, haigiai đoạn đó kế tiếp nhau Đó là một luận điểm đúng đắn và sáng tạo, đường lối đó

đã phản ánh đúng hoàn cảnh khách quan của Việt Nam (Việt Nam là nước thuộcđịa nửa phong kiến), đồng thời cũng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vàođiều kiện cụ thể của Việt Nam

- Bản Cương lĩnh chính trị đã nêu nhiệm vụ chống đế quốc, chống phong kiến cómối quan hệ mật thiết với nhau, nhưng nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai được đặtlên hàng đầu Đó là một luận điểm đúng đắn vì đã phản ánh đúng xã hội Việt Nam

có hai mâu thuẫn chủ yếu: mâu thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp, trong đó mâuthuẫn dân tộc là lớn nhất Bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên đã xác định đúng vaitrò của quần chúng công nông cũng như của mọi lực lượng yêu nước trong xã hộiViệt Nam, đó là tư tưởng đại đoàn kết dân tộc, qua đó huy động sức mạnh của toàndân tộc vào sự nghiệp cứu nước

- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là một cương lĩnhgiải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp Độc lập

tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này

Trang 8

* Tính đúng đắn và sáng tạo của cương lĩnh về nhiệm vụ và lực lượng cách mạng

-Tính đúng đắn: thể hiện ở chỗ, nội dung của Cương lĩnh rất đúng với quan điểmcủa chủ nghĩa Mác Lênin và thực tiễn cách mạng Việt Nam, sự sáng tạo thể hiện

ở chỗ không giáo điều, rập khuôn máy móc lí luận của chủ nghĩa Mác Lênin vềđấu tranh giai cấp như ở các nước tư bản chủ nghĩa Trong cương lĩnh này, tínhđúng đắn và sang tạo gắn bó chặt chẽ với nhau:

 Về lực lượng cách mạng:

-Việc tập hợp lực lượng như trên bao gồm toàn dân tộc, phản ánh tư tưởng đạiđoàn kết dân tộc của Hồ Chí Minh

-Do địa vị kinh tế, thái độ chính trị và khả năng cách mạng của mỗi giai cấp trong

xã hội Việt Nam lúc đó, nên tất cả các giai cấp, các tầng lớp xã hội (trừ đại địachủ, tư sản mại bản) đều căm thù đế quốc và tay sai Cương lĩnh của Đảng đã tậphợp được toàn thể dân tộc, khai thác sức mạnh của cả dân tộc vào sự nghiệp đấutranh giải phóng dân tộc, đó là một tư tưởng đúng đắn và sáng tạo

1.2 Thứ hai, Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10/1930)

a Hoàn cảnh lịch sử

Giữa lúc phong trào cách mạng 1930-1931 của quần chúng đang diễn raquyết liệt, Ban Chấp hành Trung ương Đảng triệu tập Hội nghị lần thứ nhất tạiHương Cảng (Trung Quốc) tháng 10/1930

c Nội dung Hội nghị

- Quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương

- Cử Ban Chấp hành Trung ương chính thức, do Trần Phú làm Tổng Bí thư

- Thông qua Luận cương chính trị của Đảng do Trần Phú soạn thảo

* Nội dung Luận cương chính trị tháng 10/1930

- Luận cương xác định những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạng ĐôngDương: lúc đầu là cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiếp tục phát triển, bỏqua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa

- Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đổ phong kiến và đánh đổ đếquốc, hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau

Trang 9

- Động lực cách mạng là giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.

- Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân với đội tiên phong của nó là ĐảngCộng sản

- Luận cương chính trị nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, mối quan

hệ giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới

1.3 Thứ ba, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương 7/1936

a Hoàn cảnh lịch sử

a1 Tình hình thế giới

- Đầu những năm 30 (thế kỉ XX), các nước phát xít Đức, Italia, Nhật Bản ráo riếtchạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới

- 7/1935 Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản xác định: kẻ thù là chủ nghĩa phát xít

và nhiệm vụ trước mắt của công nhân là chống chủ nghĩa phát xít, mục tiêu đấutranh là giành dân chủ, bảo vệ hoà bình, chủ trương thành lập mặt trận nhân dânrộng rãi

- 6/1936, Mặt trận nhân dân Pháp thắng thế trong cuộc tổng tuyển cử và lên cầmquyền ở Pháp, thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa

a2 Tình hình trong nước

- Phong trào cách mạng được phục hồi, một số tù chính trị được trả tự do đã nhanhchóng tìm cách hoạt động trở lại

- Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp cử phái viên sang Đông Dương điều tra tìnhhình và nới rộng một số quyền tự do dân chủ Nhiều Đảng phái chính trị hoạt động,trong đó Đảng Cộng sản Đông Dương là mạnh nhất

- Sau cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933), Pháp tập trung khai thác thuộc địa,nền kinh tế có điều kiện phát triển nhưng vẫn lạc hậu và lệ thuộc Pháp Đời sốngnhân dân rất khó khăn, vì thế họ hăng hái tham gia vào phong trào đấu tranh đòi tự

do, dân chủ, cơm áo hòa bình

b Nội dung

- Tháng 7/1936, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tại Thượng Hải(Trung Quốc) để định ra đường lối và phương pháp đấu tranh cho phù hợp tìnhhình mới

Trang 10

- Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là chống đế quốc và phongkiến.

- Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa,chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình

- Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp vàbất hợp pháp

- Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương, đến tháng 3/1938đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương, tập hợp mọi tầng lớp nhân dân yêu nướckhông phân biệt tôn giáo, đảng phái, các cá nhân yêu nước, kể cả người Pháp dânchủ tiến bộ nhằm thực hiện nhiệm vụ trực tiếp trước mắt

c Ý nghĩa (nhận xét)

- Chủ trương đúng đắn, phù hợp với hoàn cảnh trong và ngoài nước, thể hiện sựvận dụng sáng tạo nghị quyết đại hội VII của Quốc tế Cộng sản vào Việt Nam, thểhiện tư tưởng đoàn kết dân tộc, khai thác sức mạnh toàn dân tộc và một bộ phậnngười Pháp tiến bộ vào mặt trận chung chống phát xít, bọn phản động thuộc địa vàtay sai, vì thế đã tạo nên một phong trào sâu rộng trên quy mô toàn quốc

- Thể hiện việc giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược với mụctiêu trước mắt, giữa mục tiêu đấu tranh với hình thức tổ chức và hình thức đấutranh, giữa liên minh công-nông với mặt trận tập hợp rộng rãi lực lượng…

1.4 Thứ tư, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương 11/1939

b Nội dung Hội nghị

- Hội nghị xác định mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương là

đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông

Dương hoàn toàn độc lập

- Chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất và đề ra khẩu hiệu tịch thuruộng đất của đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc, chống tô cao, lãi

Trang 11

nặng; khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết công-nông-binh được thay bằng khẩuhiệu lập chính quyền dân chủ cộng hòa.

- Phương pháp đấu tranh: chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấu

tranh trực tiếp đánh đổ chính quyền đế quốc và tay sai; chuyển từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật, bất hợp pháp.

- Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương thay cho Mặt trậnDân chủ Đông Dương, nhằm tập hợp mọi giai tầng, cá nhân yêu nước không phânbiệt tôn giáo, đảng phái để thực hiện mục tiêu đấu tranh trước mắt

c Ý nghĩa (nhận xét)

- Hội nghị đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng, đặt nhiệm vụ giải phóng dântộc lên hàng đầu, thể hiện sự nhạy bén về chính trị và năng lực sáng tạo của Đảng,

có ý nghĩa mở đường cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945

- Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương đã có vai trò to lớn trong việcđoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là chống chiếntranh đế quốc và ách thống trị phát xít thuộc địa, giải phóng dân tộc Sự ra đời củaMặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương đã đáp ứng được yêu cầu mớicủa cách mạng, đưa cách mạng tiến lên Dưới ảnh hưởng của mặt trận, nhân dân tabước vào thời kì đấu tranh vũ trang giải phóng dân tộc

1.5 Thứ năm, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941)

a Hoàn cảnh

- Đầu 1941, các thế lực phát xít Đức, Italia đã thôn tính hầu hết các nước châu Âu

và đang chuẩn bị tấn công Liên Xô Ở châu Á, Phát xít Nhật mở rộng bành trướngchâu Á – Thái Bình Dương Nhìn chung các nước phát xít đang giữ vai trò chủđộng trên các chiến trường

- Ở Đông Dương, Nhật nhảy vào Đông Dương, câu kết với Pháp cai trị, vơ vét bóclột nhân dân ta đẩy nhân dân ta sống trong tình cảnh “một cổ hai tròng”, mâu thuẫngiữa toàn thể dân tộc với Pháp-Nhật gay gắt

- Trong bối cảnh đó, 1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước, trực tiếp lãnh đạo cáchmạng Việt Nam Sau một thời gian chuẩn bị, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập và chủtrì Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 tại Pác Bó (Cao Bằng) từ

10 đến 19/5/1941

b Nội dung Hội nghị

- Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam là

Trang 12

- Quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh)nhằm tập hợp mọi người Việt Nam yêu nước không phân chia tôn giáo, đảng pháinhằm chống đế quốc phát xít, thay tên các hội Phản đế thành hội Cứu quốc và giúp

đỡ việc thành lập mặt trận ở Lào và Campuchia

- Xác định hình thái khởi nghĩa vũ trang: đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổngkhởi nghĩa, coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng toàn dân

c Ý nghĩa

- Hội nghị đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh đề ra tại Hội nghị

Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939, nhằm giải quyết mục tiêu số mộtcủa cách mạng là giải phóng dân tộc và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thựchiện mục tiêu ấy

- Hội nghị có tác dụng quyết định trong việc vận động toàn Đảng, toàn dân tíchcực chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, có tầm quan trọngquyết định cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945

* Nhận xét chủ trương của Đảng trong Hội nghị 11/1939 và Hội nghị lần thứ 8

(5/1941)

Nghị quyết các hội nghị đã tập trung giải quyết mâu thuẫn chủ yếu của xãhội Việt Nam lúc đó là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với đế quốc –phát xít vàtay sai Chủ trương đoàn kết lực lượng toàn dân tộc nhằm huy động lực lượng toàndân tộc vào cuộc đấu tranh chống đế quốc; cô lập cao độ bọn đế quốc phát xítPháp-Nhật và tay sai để chĩa mũi nhọn đấu tranh vào chúng Đó là một chủ trươngđúng đắn và sáng tạo, khắc phục triệt để những hạn chế của Luận cương chính trị10/1930, đồng thời đó cũng là sự khẳng định lại chủ trương đúng đắn trong Cươnglĩnh chính trị đầu tiên Nhờ đó, Đảng đã lãnh đạo Cách mạng tháng Tám đến thànhcông

d Lí do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh

- Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Nhật nhảy vào Đông Dương Nhândân Đông Dương chịu hai tầng áp bức Pháp-Nhật, nên đời sống hết sức khổ cực.Mâu thuẫn dân tộc trở nên sâu sắc hơn bao giờ hết Nhiệm vụ giải phóng dân tộcđược đặt ra cấp thiết, cần phải tập hợp lực lượng toàn dân tộc vào cuộc đấu tranhgiành độc lập tự do

- Ở Đông Dương có ba quốc gia dân tộc cùng đoàn kết chống kẻ thù chung, nhưng

ở mỗi nước cũng có những đặc điểm riêng về trình độ phát triển, truyền thống lịch

sử văn hóa, phong tục tập quán Vì thế cần giải quyết vấn đề dân tộc trong khuônkhổ từng nước ở Đông Dương nhằm thực hiện quyền dân tộc tự quyết, phát huysức mạnh của từng nước trong cuộc đấu tranh tự giải phóng mình, đập tan nhữngluận điệu xuyên tạc của kẻ thù, tạo điều kiện đoàn kết ba dân tộc chống kẻ thùchung Vì thế, cần thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng

Trang 13

- Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, việc thành lập Mặttrận Việt Minh sẽ góp phần vào cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít của Mặttrận Đồng minh thế giới.

1.6 Thứ sáu, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng 9/3/1945

b Nội dung Hội nghị

- Ngày 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Nhật-Pháp bắnnhau và hành động của chúng ta”

- Bản chỉ thị nhận định: phát xít Nhật là kẻ thù chính; thay khẩu hiệu “Đánh đuổiPháp-Nhật” bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”; hình thức đấu tranh từ bấthợp tác, bãi công, bãi thị… sẵn sàng chuyển sang tổng khởi nghĩa khi có điều kiện

Từ đó, quyết định “phát động cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đềcho cuộc tổng khởi nghĩa”

c Ý nghĩa

Chỉ thị là chương trình hành động, là sự chỉ đạo kịp thời và kiên quyết vớicuộc đấu tranh

1.7 Sử dụng những kiến thức trên để giải quyết các câu hỏi thi

Câu 1 Sau khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933, tình hình thế giới và trongnước có những biến chuyển gì? Trong bối cảnh đó, Đảng Cộng sản Đông Dương

đã định ra chủ trương đấu tranh như thế nào? Nêu ý nghĩa của chủ trương đó

Câu 2 Hoàn thành bảng so sánh về chủ trương, sách lược cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương trong hai thời kì 1930-1931 và 1936-1939 theo mẫu dưới đây Vì sao có sự khác nhau đó?

Nội dung Phong trào cách mạng

Trang 14

Câu 5 Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung Hội nghị Ban Chấp hành Trungương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 Việc thành lập Mặt trận thốngnhất dân tộc phản đế Đông Dương có tác động như thế nào đối với cuộc đấu tranhgiải phóng dân tộc?

Câu 6 Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung Hội nghị Ban Chấp hành Trungương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5/1941) Những chủ trương sáng tạođược Hội nghị đưa ra để thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc là gì?

Câu 7 Lập bảng hệ thống về nội dung chính của Hội nghị Ban Chấp hành Trungương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 và Hội nghị Ban Chấp hànhTrung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5/1941)

Câu 8 Hãy phân tích chủ trương chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sảnĐông Dương trong những năm 1939-1941

Câu 9 Hãy lập bảng so sánh chủ trương sách lược cách mạng và hình thức đấutranh của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1936-1939 và giai đoạn1939-1945

Câu 10 Hãy nêu chủ trương tập hợp lực lượng trong Mặt trận thống nhất dân tộccủa Đảng Cộng sản Đông Dương trong hai giai đoạn 1936-1939 và 1939-1945 Vìsao có sự khác nhau đó?

Câu 11 Thời kì 1930-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định kẻ thù cáchmạng qua mỗi giai đoạn lịch sử như thế nào? Vì sao khi chiến tranh thế giới thứhai bùng nổ, Đảng xác định mục tiêu trước mắt của cách mạng là đánh đổ đế quốctay sai?

Trang 15

Câu 12 Từ 1936 đến 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương và hìnhthức đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít như thế nào?

Câu 13 Trình bày và nhận xét chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng được đề ratại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu 1930), Hội nghị lần thứ nhấtBan Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930), Hộinghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 7/1936, Hội nghị Ban Chấp hànhTrung ương Đảng tháng 11/1939 và Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ươngĐảng Cộng sản Đông Dương (5/1941)

Câu 14 Trình bày các hình thức tổ chức mặt trận thống nhất dân tộc do Đảng Cộngsản Đông Dương thành lập từ 1936 đến 1945 Nêu vai trò của từng mặt trận đối vớiCách mạng Việt Nam

Câu 15 Trình bày và nhận xét chủ trương giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm

vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên củaĐảng, Luận cương chính trị tháng 10/1930, nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hànhTrung ương Đảng 7/1936, nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảngtháng 11/1939 và tháng 5/1941

Câu 16 Nêu chủ trương đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương qua các vănkiện: Văn kiện Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941 và “Chỉthị Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945)

- Để bù đắp những thiệt hại do khủng hoảng gây ra, cũng như các nước đế quốc,Pháp tăng cường bóc lột nhân dân thuộc địa trong đó có Việt Nam

+ Kinh tế: kinh tế Việt Nam bị suy thoái nặng nề, giá lúa và nông phẩm hạ, ruộngđất bỏ hoang nhiều, công nghiệp bị suy giảm, xuất khẩu đình đốn, hàng hiếm, giá

cả đắt đỏ

+ Xã hội: hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đối với ViệtNam là làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động.Nông dân bị cướp ruộng, chịu sưu cao thuế nặng, công nhân, thợ thủ công thấtnghiệp, nhiều cửa hiệu đóng cửa, tình cảnh trên làm cho mâu thuẫn dân tộc và giaicấp ngày càng sâu sắc

- Đầu 1930, khởi nghĩa Yên Bái thất bại Chính quyền thực dân tiến hành khủng bố

dã man những người yêu nước

Trang 16

- Đầu 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời với tổ chức chặt chẽ và cương lĩnhchính trị đúng đắn, quy tụ lực lượng toàn dân tộc Việt Nam, kịp thời lãnh đạo nhândân bước vào một thời kì cách mạng mới Đây là nguyên nhân chủ yếu

và có ý nghĩa quyết định, bởi vì nếu không có sự lãnh đạo của Đảng thì tự bảnthân những mâu thuẫn giai cấp xã hội chỉ có thể dẫn tới những cuộc đấu tranh lẻ

tẻ, tự phát, mà không thể trở thành một phong trào tự giác trên quy mô rộng lớnđược

b Diễn biến

- Từ tháng 2 đến 4/1930, phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân nổ ra ởnhiều nơi, đòi cải thiện đời sống, công nhân đòi tăng lương, giảm giờ làm, nôngdân đòi giảm sưu thuế, họ nêu cao khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc, đả đảophong kiến”

- Nhân kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động (1/5/1930), bùng nổ nhiều cuộc đấu tranhtrên cả nước, đánh dấu bước ngoặt của phong trào, lần đầu tiên công nhân ViệtNam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động, đấu tranh đòi quyền lợi cho nhândân lao động trong nước và thể hiện tình đoàn kết cách mạng với nhân dân laođộng thế giới

- Trong tháng 6, 7, 8/1930, liên tiếp nổ ra các cuộc đấu tranh của công nhân, nôngdân và nhân dân lao động trong phạm vi cả nước

- 9/1930, phong trào đấu tranh dâng cao, nhất là Nghệ An- Hà Tĩnh, hàng nghìnnông dân biểu tình có vũ trang tự vệ, kéo đến phá huyện lị, đòi giảm sưu thuế,được công nhân Vinh- Bến Thủy hưởng ứng

- Tiêu biểu nhất là cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 của 8.000 nông dân HưngNguyên (Nghệ An) kéo đến huyện lị với những khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đếquốc”, “Đả đảo Nam triều”, cuộc biểu tình bị dìm trong biển máu nhưng sự đàn ápcủa Pháp không ngăn được phong trào đấu tranh, quần chúng phá huyện đường,nhà lao, xung đột với lính khố xanh

- Chính quyền thực dân bị tê liệt, tan rã ở nhiều nơi Chính quyền cách mạng đượcthành lập ở nhiều vùng nông thôn thuộc hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh

+ Về chính trị, thực hiện rộng rãi các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Các đội

tự vệ đỏ, tòa án nhân dân được thành lập

+ Về kinh tế, chia ruộng đất công cho dân cày nghèo, bãi bỏ các thứ thuế vô lý;chú trọng đắp đê phòng lụt, tu sửa cầu cống, đường giao thông; tổ chức giúp đỡnhau sản xuất…

+ Về văn hóa- xã hội: mở các lớp dạy chữ quốc ngữ, xóa bỏ các tệ nạn xã hội, xâydựng nếp sống mới…

- Xô viết Nghệ-Tĩnh là mẫu hình chính quyền cách mạng đầu tiên ở Việt Nam, mộtchính quyền nhà nước của dân, do dân, vì dân Các Xô viết được thành lập và thực

Trang 17

thi những chính sách tiến bộ chứng tỏ rằng Xô viết Nghệ-Tĩnh là đỉnh cao củaphong trào cách mạng 1930 – 1931.

- Chính sách của Xô viết đem lại lợi ích cho nhân dân, chứng tỏ bản chất ưu việtcủa Xô viết Tuy chỉ tồn tại 4, 5 tháng nhưng nó là nguồn cổ vũ mạnh mẽ quầnchúng nhân dân trong cả nước

- Từ cuối năm 1930, khi chính quyền Xô viết ra đời, thực dân Pháp tập trung lựclượng đàn áp, kết hợp sử dụng bạo lực với những thủ đoạn lừa bịp về chính trị.Phong trào cách mạng bị tổn thất nặng nề Một số cuộc đấu tranh lẻ tẻ còn kéo dàisang năm 1931 thì kết thúc

* Nhận xét về quy mô, lực lượng tham gia, hình thức đấu tranh của phong trào

1930-1931

- Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

- Về quy mô: diễn ra trên quy mô rộng lớn, từ Bắc đến Nam, ở nông thôn, thànhthị, nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ và đồn điền Phong trào mang tính thống nhất cao,đều do Đảng lãnh đạo, đều nhằm mục tiêu chống đế quốc và phong kiến

- Lực lượng tham gia: chủ yếu là công nhân và nông dân Lần đầu tiên công-nông

đã đoàn kết dưới sự lãnh đạo của Đảng chống đế quốc và phong kiến tay sai

- Hình thức đấu tranh: phong phú như bãi công của công nhân, biểu tình của nôngdân, bãi khóa của học sinh, sinh viên và nhiều hình thức khác nhau như treo cờ đỏbúa liềm, rải truyền đơn, căng khẩu hiệu… có nhiều hình thức đấu tranh quyết liệtnhư: phá đồn điền, nhà lao, giải thoát tù chính trị, phá nhà ga, bao vây phủ đường,đặt ra yêu sách, làm tan rã bộ máy chính quyền địch ở nhiều vùng nông thôn, thiếtlập chính quyền cách mạng, thẳng tay trừng trị những phần tử phản động, ngoancố

Với những đặc điểm trên phong trào 1930-1931 là một bước phát triển mới

so với những phong trào yêu nước trước đó

c Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931

- Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo cách mạng của giaicấp công nhân đối với cách mạng Đông Dương

- Từ phong trào, khối liên minh công nông được hình thành Công nhân, nông dân

đã đoàn kết trong đấu tranh

- Hội đồng minh phản đế Đông Dương (thành lập 18/11/1930) với nhiệm vụ tậphợp quần chúng chủ yếu là công nhân, nông dân, tuy chưa đoàn kết rộng rãi cáctầng lớp giai cấp và chỉ hoạt động trong thời gian ngắn (1930-1931) nhưng đã cóvai trò to lớn trong việc đoàn kết quần chúng (chủ yếu công-nông) đấu tranh chống

đế quốc, phong kiến tay sai, đấu tranh bảo vệ chính quyền Xô viết Nghệ-Tĩnh

Ngày đăng: 24/07/2016, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Đình Tùng, Trần Huy Đoàn và Nguyễn Thị Hương (2012). Bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử trung học phổ thông, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Khác
3. Trần Nam Tiến, Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Trần Văn Phương và cộng sự (2006), Nhà xuất bản Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh Khác
4. Phan Ngọc Liên, Vũ Dương Ninh, Trần Bá Đệ và cộng sự (2015). Lịch sử 12, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, thành phố Tuy Hòa Khác
5. Phan Ngọc Liên, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Hải Châu và cộng sự (2009). Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử lớp 12, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Khác
6. Phan Ngọc Liên (2008). Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học Lịch sử ở trường phổ thông, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác
7. Đinh Xuân Lâm, Nguyễn Văn Khánh, Phạm Hồng Tung và cộng sự (2012). Lịch sử Việt Nam tập III (từ năm 1858 đến năm 1945), Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Khác
8. Trịnh Đình Tùng, Phạm Mai Hùng, Nguyễn Thị Côi (2010). Đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
9. Vũ Quang Hiển và Hoàng Văn Khánh (2015). Ôn tập môn Lịch sử chuẩn bị cho kì thi trung học phổ thông quốc gia, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Khác
10. Nguyễn Ngọc Cơ, Đào Thu Vân, Trần Xuân Trí và cộng sự (2008). Tìm hiểu Lịch sử Việt Nam qua hỏi đáp tập 3 từ 1858-1945, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - skkn TỔNG hợp một số KIẾN THỨC cơ bản THEO vấn đề TRONG bồi DƯỠNG học SINH GIỎI PHẦN LỊCH sử VIỆT NAM GIAI đoạn 1930 1945
Hình th ức (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w