1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

On tap Lich su Viet Nam

34 574 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 229 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do những đặc điểm trên đã góp phần tạo nên phẩm chất chính trị và năng lực cách mạng, giúp giai cấp công nhân có đủ điều kiện trở thành giai cấp duy nhất lãnh đạo phong trào đấu tranh cá

Trang 1

Phần I: lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 -1930

Câu 1: Tình hình phân hoá xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất nh thế nào?

1 Hoàn cảnh lịch sử

+ Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914 - 1918) nền kinh tế của nớc Pháp bị tàn phá nặng

nề Để bù đắp những thiệt hại to lớn do chiến tranh Pháp đã ra sức tăng cờng bóc lột nhân dân lao động trong nớc, đồng thời tăng cờng đầu t khai thác các thuộc địa đặc biệt là ở Việt Nam

và Đông Dơng

+ Chính sách khai thác thuộc địa sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất của thực dân Pháp đã đa tới những biến đổi về kinh tế và xã hội Việt Nam Biến đổi về mặt xã hội là làm cho sự phân hoá giai cấp ở Việt Nam thêm nhanh chóng và sâu sắc hơn Địa chủ phong kiến tăng lên về số lợng, nông dân thêm bần cùng hoá, công nhân đông hơn về số lợng, t sản và tiểu t sản ra đời

2 Tình hình phân hoá xã hội

+ Đối với giai cấp địa chủ

Sau chiến tranh, giai cấp địa chủ tăng thêm về số lợng Trớc sau Pháp vẫn áp dụng chính sách dung dỡng đối với địa chủ để làm chỗ dựa cho nền thống trị của chúng Phần lớn địa chủ trở thành kẻ thù của cách mạng

Tuy vậy cũng có một bộ phận, nhất là địa chủ vừa và nhỏ, có tinh thần yêu nớc, tham gia các phong trào yêu nớc khi có điều kiện

+ Đối với giai cấp t sản Việt Nam

Sau chiến tranh, t sản Việt Nam lần lợt có mặt ở nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau mà phần lớn là các ngành dịch vụ, chế biến nông sản, công nghiệp nhẹ Đáng kể có: Công ty Tiên Long thơng đoàn (Huế), Hng hiệp hội xã (Hà Nội), Công ty rợu Nam Đồng ích (Thanh Hoá), xởng nấu xà phòng của Trơng Văn Bền ở Sài Gòn Cũng có ngời bỏ vốn vào khai thác mỏ (Bạch Thái Bởi), trồng cao su (Lê Phát Vĩnh) Phát triển đến một mức nào đó thì họ phân hoá thành hai bộ phận:

- Tầng lớp tiểu t sản mại bản bao gồm những ngời làm đại lý thơng mại cho Pháp những nhà thầu khoán có quan hệ với đế quốc, có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên câu kết chặt chẽ về chính trị với chúng, trở thành kẻ thù của cách mạng

- Tầng lớp t sản dân tộc có khuynh hớng kinh doanh độc lập Do bị đế quốc, t bản nớc ngoài chèn ép về kinh tế, chính trị, t sản dân tộc có mâu thuẫn nhất định với đế quốc và phong kiến,

có khuynh hớng dân tộc dân chủ

+ Giai cấp tiểu t sản :

Giai cấp tiểu t sản ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất Họ bao gồm giáo viên, học sinh, sinh viên, viên chức, dân nghèo thành thị, những ngời buôn bán nhỏ, thợ thủ công và những ngời làm nghề tự do

Họ bị đế quốc, phong kiến chèn ép, bạc đãi, khinh rẻ, đời sống bấp bênh, dễ bị xô đẩy vào con

đờng thất nghiệp Trong tình trạng đó, tầng lớp trí thức, học sinh, sinh viên lại có điều kiện tiếp xúc với các trào lu t tởng văn hoá tiến bộ ben ngoài nên có tinh thần hăng hái cách mạng Đây

là tầng lớp nhạy cảm về chính trị, yêu nớc, gần gũi với công nông, nên họ là một bộ phận quan trọng trong lực lợng cách mạng Việt Nam

+ Nông dân

Giai cấp nông dân là thành phần chiếm đại đa số trong xã hội, khoảng 90% dân số

Nông dân là nạn nhân chủ yếu của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, gánh chịu hậu quả nặng nề của chính sách cớp đoạt ruộng đất, su cao thế nặng Họ bị bần cùng hoá và phá sản trên quy mô lớn, họ sẵn sàng vùng dậy khi đợc tổ chức, lãnh đạo của một đờng lối đúng đắn và trở thành lực lợng quan trọng đặc biệt hết sức to lớn của các mạng Việt Nam, ngời bạn đồng minh của giai cấp công nhân

+ Giai cấp công nhân:

Giai cấp công nhân ra đời sớm, lúc này có sự phát triển nhanh chóng cả về số lợng và chất ợng Trớc chiến tranh số lợng chỉ có khoảng 10 vạn ngời Đến năm 1929, số công nhân làm

Trang 2

l-việc thờng xuyên cho t bản Pháp lên tới 22 vạn ngời, sông tập trung tại các trung tâm kinh tế quan trọng của thực dân Pháp.

Giai cấp công nhân Việt Nam có đầy đủ những đức tính, phẩm chất của giai cấp vô sản quốc tế

(đại biểu cho lực lợng sản xuất tiến bộ nhất của xã hội, điều kiện lao động và sinh sống tập trung )

Giai cấp công nhân nớc ta có những đặc điểm riêng:

- Chịu 3 tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, t sản bản xứ nên có tinh thần triệt để cách mạnh nhất và đại diện cho quyền lợi của cả dân tộc

- Ra đời trớc giai cấp t sản dân tộc, có điều kiện thuận lợi vơn lên giành quyền lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc

- Không có sự khác biệt lớn về ngôn ngữ, thành phần dân tộc và không có tầng lớp công nhân quý tộc, là một giai cấp thuần nhất do đó không có sự phân biệt về t tởng, tổ chức

- Phần lớn xuất thân từ nông dân và có mọi liên hệ thờng xuyên, chặt chẽ với nông dân, có điều kiện xây dựng mối liên minh bền vững với lực lợng xã hội đông đảo này

- Ra đời trong lòng một dân tộc giàu truyền thống yêu nớc nên kế thừa đợc những di sản tinh thần tốt đẹp để bồi đắp tinh thần cách mạng

- Sớm tiếp thu đợc chủ nghĩa Mác - Lênin và kinh nghiệm của phong trào công nhân quốc tế

do lãnh tụ Nguyễn ái Quốc truyền bá vì vật nhanh chóng chuyển hoá từ giai cấp tự phát thành giai cấp tự giác

Do những đặc điểm trên đã góp phần tạo nên phẩm chất chính trị và năng lực cách mạng, giúp giai cấp công nhân có đủ điều kiện trở thành giai cấp duy nhất lãnh đạo phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân ta

Câu 2: Trình bày phong trào dân chủ công khai (1919 - 1926)

a Phong trào đấu tranh của giai cấp t sản dân tộc

+ Trong quá trình hình thành và phát triển, t sản dân tộc Việt Nam luôn bị t sản nớc ngoài cạnh tranh, chèn ép Vì vậy họ đã tham gia các phong trào dân tộc dân chủ sau chiến tranh Giai cấp

t sản dân tộc muốn nhân đà làm ăn thuận lợi vơn lên giành lấy vị trí khá hơn trong nền kinh tế Việt Nam

+ Đấu tranh kinh tế:

- Để chống lại sự cạnh tranh của t sản Hoa Kiều, họ đã phát động những phong trào chấn hng nội hoá, bài trừ ngoại hoá (1919) Họ nêu ra khẩu hiệu: "Ngời An Nam không gánh vàng đi đổ sông Ngô", "Ngời An Nam mua bán với ngời An Nam"

- Đấu tranh chống độc quyền thơng cảng Sài Gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo Nam Kỳ của

b Phong trào đấu tranh của tầng lớp tiểu t sản:

+ Các tầng lớp tiểu t sản trí thức (gồm sinh viên trờng Cao đẳng Hà Nội, học sinh, giáo viên, nhà văn, nhà báo ), bị đế quốc phong kiến khinh rẻ, bạc đãi, họ căm thù đế quốc phong kiến nên đã tham gia các phong trào đấu tranh đòi những quyền tự do dân chủ hăng hái chống lại c-ờng quyền áp bức

Đấu tranh trên lĩnh vực chính trị

Họ đợc tập hợp trong những tổ chức chính trị, nh Việt Nam nghĩa đoàn, hội Phục Việt, hội

H-ng Nam, đảH-ng Thanh Niên (đại biểu là Tôn QuaH-ng Phiệt, ĐặH-ng Thai Mai, Trần Huy Liệu, Nguyễn An Ninh )

Trang 3

Họ có nhiều hoạt động phong phú và sôi nổi (mít tinh, biểu tình, bãi khoá ) nhằm đấu tranh

đòi các quyền tự do dân chủ

Đấu tranh báo chí:

Họ đã ra những tờ báo tiến bộ "Chuông rè", "An Nam trẻ", "Ngời nhà quê" lập ra các nhà xuất bản tiến bộ: "Nam Đồng th xã" (Hà Nội), "Cờng học th xã" (Sài Gòn) để phản ánh các nguyện vọng về tự do dân chủ của quần chúng, tuyên truyền t tởng văn hoá tiến bộ

Tổ chức các hoạt động dân chủ công khai:

Họ có nhiều hoạt động phong phú và sôi nổi (mít tinh, biểu tình, bãi khoá ) nhằm đấu tranh

đòi các quyền tự do dân chủ Trong cao trào yêu nớc dân chủ công khai hồi đó có sự kiện nổi bật là cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925), tổ chức đám tang Phan Châu Trinh (1926)

Câu 3: Vai trò của Nguyễn ái Quốc đối với việc thành lập Đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam.

1 Hành trình tìm đờng cứu nớc:

+ Ngời sinh ngày 19/5/1890 tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An trong gia đình nhà nho yêu nớc Ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành sớm có lòng yêu nớc và cũng sớm nhận thấy những hạn chế trong chủ trơng cứu nớc của các vị tiền bối nên đã quyết định sang Phơng Tây tìm con đ-ờng cứu nớc mới

+ Ngày 5 - 6 - 1911 Ngời đi tìm đờng cứu nớc từ cảng Nhà Rồng (Sài Gòn nay là TP HCM) Ngời lấy tên là Văn Ba, làm phụ bếp cho tầu vận tải Latusơ Tơrêvin sang Pháp cấp bến cảng Mac Xây ngày 6/7/1911 Trên đờng đi, Ngời có ghé qua cảng Colôngbô (Xâylan), cảng Poxait (Ai Cập) Sau những năm bôn ba qua nhiều nớc TBCN và thuộc địa, và làm nhiều nghề khác nhau, Ngời đã nhận thấy kẻ thù của cách mạng là bọn đế quốc và lực lợng của cách mạng là giai cấp công nhân

+ Tháng 11/1917, CM tháng 10 Nga thành công đã ảnh hởng quyết định đến xu hớng hoạt

động của Ngời

+ 1919 Ngời lấy tên Nguyễn ái Quốc, gửi đến hội nghị Vecxai (của các nớc đế quốc) bản yêu sách 8 điểm về quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam Sự kiện đó đã thức tỉnh ý thức đấu tranh của nhân dân ta

+ Tháng 7/1920, Ngời đọc "Sơ thảo luận cơng về các vấn đề dân tộc và thuộc địa" của Lênin và tìm thấy con đờng cứu nớc đúng đắn cho dân tộc ta là CMVS

+ Tháng 12/1920 Ngời tham gia hội nghị Tua (của Đảng xã hội Pháp), Ngời đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ ba, tham gia sáng lập ĐCS Pháp và trở thành ngời cộng sản Việt Nam đầu tiên

Nh vậy sau nhiều năm bôn ba hải ngoại, Ngời đã tìm thấy con đờng cứu nớc đúng đắn: kết hợp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp, kết hợp độc lập dân tộc với CNXH

2 Nguyễn ái Quốc chuẩn bị cho việc thành lập Đảng cộng sản(1920 - 1930)

a Thời kỳ ở Pháp (1920 - 1923)

+ 1921: Ngời cùng với một số nhà yêu nớc ở các thuộc địa Pháp sáng lập "Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa" để xây dựng tình đoàn kết giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân thuộc địa thế giới

+ 1922: Ngời xây dựng báo "Lơ Paria" (Ngời cùng khổ) Trong thời gian ở Pháp, Ngời viết nhiều bài đăng trên báo "nhân đạo" cơ quan ngôn luận của Đảng Cộng sản Pháp), báo "Đời sống công nhân" (của Tổng liên đoàn lao động Pháp) Ngời viết vở kịch "Con Rồng tre" để chế giễu tên vua bù nhìn Khải Định khi hắn sang Pháp Song tiêu biểu nhất là cuốn "Bản án chế độ thực dân Pháp" Những sách báo do Ngời viết một mặt tố cáo tội ác của bọn đế quốc, nhất là

đế quốc Pháp ở Đông Dơng, mặt khác khích lệ lòng yêu nớc cho đồng bào, tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin và vận động quần chúng đấu tranh

b Thời kỳ ở Liên Xô (1923 - 1924)

Trang 4

+ Tháng 6 - 1923, Nguyễn ái Quốc bí mật rời Pháp đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân (10/1923) Trong thời gian này, Ngời viết nhiều bài báo đăng trên tờ "Sự thật" cơ quan ngôn luận của Đảng cộng sant Liên Xô, tạp chí "Th tín quốc tế" của Quốc tế cộng sản.

+ Ngời còn dự nhiều hội nghị quốc tế quan trọng nh Đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản (1924), các Đại hội của Quốc tế thanh niên, Quốc tế phụ nữ

+ Tại Đại hội V Quốc tế cộng sản (7/1924) Ngời đã trình bày lập trờng quan điểm của mình

về vị trí chiến lợc cách mạng các nớc thuộc địa, mối quan hệ giữa cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản chính quốc, về vai trò và sức mạnh to lớn của giai cấp nông dân ở các nớc thuộc địa

c Thời kỳ ở Trung Quốc (1924 - 1928)

+ Tháng 11/1924 Nguyễn ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc) để tập hợp những ngời yêu nớc của Việt Nam, truyền bá, giáo dục cho họ chủ nghĩa Mac - Lênin

+ Tháng 2/1925, Ngời thành lập nhóm cộng sản đoàn Trên cơ sở ấy tháng 6/1925, Ngời thành lập "Hội Việt Nam Thanh niên cách mạng" Ngời lập báo "Thanh niên" (21/6/1925) để truyền bá chủ nghĩa Mac - Lênin về nớc

+ Tháng 7/1925, Ngời tham gia sáng lập "Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức á Đông" để xây dựng tình đoàn kết giữa cách mạng các nớc trong khu vực

+ Từ 1924 đến 1927, tại Quảng Châu, Ngời đã mở nhiều lớp huấn luyện ngắn ngày đợc đào tạo

đợc 75 cán bộ cho cách mạng Việt Nam Sau đó một số cán bộ đợc cử đi học tập ở Liên Xô, Một số học ở trờng quân sự Hoàng Phố của Trung Quốc, còn lại đợc đa về nớc để hoạt động cách mạng

+ Năm 1928, Ngời phát động phong trào "Vô sản hoá" đa các cán bộ đã đào tạo về nớc hoạt

- Lực lợng cách mạng chủ yếu để đánh đổ ách thống trị của đế quốc là công nhân và nông dân

- Giai cấp công nhân có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong của mình là

Đảng cộng sản theo chủ nghĩa Mác - Lênin

- Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

Báo Thanh niên và sách Đờng cách mệnh đã vũ trang lý luận cách mạng cho cán bộ của Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội, tuyên truyền vào giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân Việt Nam, kết nạp hội viên, thành lập tổ chức cơ sở của hội

d Sáng lập Đảng cộng sản Việt Nam

+ Phong trào công nhân và phong trào yêu nớc lên cao đòi hỏi phải thành lập Đảng cộng sản

để đủ sức lãnh đạo cuộc đấu tranh Từ đó dẫn đến sự phá sản các tổ chức "Thanh niên" và "Tân Việt" để thành lập 3 tổ chức cộng sản: Đông Dơng Cộng sản Đảng (6/1929); An Nam Cộng sản Đảng (7/1929) và Đông Dơng Cộng sản liên đoàn (9/1929)

+ Đến cuối năm 1929, ở Việt Nam có ba tổ chức cộng sản, hoạt động riêng rẽ và còn công kích lẫn nhau Tình hình đó càng kéo dài, càng bất lợi cho cách mạng Yêu cầu khách quan đòi hỏi các tổ chức cộng sản phải hợp nhất mới đủ sức lãnh đạo cách mạng

+ Đợc sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản, Nguyễn ái Quốc triệu tập hội nghị gồm đại biểu các tổ chức cộng sản trong nớc để bàn về việc hợp nhất thành một Đảng Hội nghị diễn ra từ ngày mồng 3 đến ngày 7/02/1930 tại Cửu Long thuộc Hơng Cảng - Trung Quốc, do Nguyễn ái Quốc chủ trì Ngày 3/02/1930, Đảng đã ra đời, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam Trong hội nghị này Nguyễn ái Quốc còn thảo ra những văn kiện quan trọng, đợc hội nghị thông qua:

"Chính cơng vắn tắt", và "Sách lợc vắn tắt", "Điều lệ vắn tắt", "Chơng trình hành động vắn tắt"

Trang 5

Tuy còn sơ sài, song là những văn kiện vạch ra những nét cơ bản nhất về đ ờng lối chiến lợc và sách lợc cho cách mạng Việt Nam.

Câu 4: Trình bày quá trình từ tự phát đến tự giác của giai cấp công nhân Việt Nam (1919

- 1930)

1 Nguyên nhân:

+ Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời ngay từ khi thực dân Pháp thực hiện chơng trình khai thác thuộc địa Từ sau CTTG I, giai cấp công nhân Việt Nam đã phát triển nhanh về số lợng.+ Bị áp bức về giai cấp và áp bức về dân tộc, nên đời sống vật chất tinh thần của giai cấp công nhân Việt Nam hết sức thấp kém và khổ cực nên đã đấu tranh

2 Quá trình phát triển của phong trào công nhân Việt Nam:

a Từ 1919 đến 1925

+ Có 25 vụ đấy tranh riêng rẽ và có quy mô tơng đối lớn, nhng mục tiêu đấu tranh còn nặng về kinh tế, cha có sự phối hợp giữa các nơi, mới chỉ là một trong các lực lợng tham gia phong trào dân tộc, dân chủ, cuộc đấu tranh còn mang tính chất tự phát

+ Mở đầu là cuộc bãi công của thuỷ thủ Hải Phòng, Sài Gòn đòi phụ cấp đắt đỏ

tự giác Qua cuộc bãi công này thấy rõ t tởng cách mạng tháng mời Nga 1917 đã thâm nhập vào công nhân Việt Nam đã biến thành hành động của giai cấp công nhân Việt Nam

Nhận xét: Phong trào công nhân thời kỳ 1912 - 1925 diễn ra còn lẻ tẻ tự phát song ý thức giai cấp đã phát triển lên rõ rệt Phong trào công nhân cha có sự phối hợp giữa công nhân các ngành và địa phơng, mục tiêu đấu tranh chủ yếu vẫn là đòi quyền lợi kinh tế hàng ngày Nhìn chung, phong trào công nhân giai đoạn này còn mang tính tự phát

b Từ 1926 - 1929

Hoàn cảnh

Trên thế giới, cách mạng dân tộc, dân chủ ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ với những bài học kinh nghiệm về sự thất bại của Công xã Quảng Châu 1927 Đại hội V của Quốc tế cộng sản với những nghị quyết quan trọng về phong trào cách mạng ở các nớc thuộc địa

Trong nớc, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và Tân Việt đã đẩy mạnh hoạt động trong phong trào công nhân (mở lớp huấn luyện cán bộ), ra báo "Thanh niên", Nguyễn ái Quốc viết cuốn "Đờng cách mệnh", phong trào "Vô sản hoá"

Phong trào đấu tranh:

+ Trong hai năm 1926 - 1927, ở nớc ta đã liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi công của công nhân, học sinh học nghề Lớn nhất là cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định, của 500 công nhân đồn điền cao su Cam Tiêm, tiếp đến là bãi công của công nhân đồn điền cà phê Rayna, đồn điền cao su Phú Riềng

+ Trong hai năm 1928 - 1929, có khoảng 40 cuộc bãi công của công nhân nổ ra từ Bắc chí Nam Tiêu biểu là:

+ Năm 1928, bãi công của công nhân nổ ra ở mỏ than Mạo Khê, nhà máy nớc đá La - ruy (Sài Gòn), đồn điền Lộc Ninh, nhà máy ca Bến Thuỷ, nhà máy xi măng Hải Phòng, đồn điền cao su Cam Tiêm, nhà máy Tơ Nam Định

Trang 6

+ Năm 1929, bãi công của công nhân nổ ra ở nhà máy chai Hải Phòng, nhà máy xe lửa Trờng Thi (Vinh), nhà máy AVIA (Hà Nội), nhà máy điện Nam Định, dệt Nam Định, đồn điền cao

su Phú Riềng v.v:

Nhận xét:

Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân trong thời gian này nổ ra liên tục, rộng khắp Nhiều nhà máy, xí nghiệp thành lập đợc công hội đỏ Đặc biệt công nhân Nam Kỳ đã bắt đầu liên lạc với Tổng liên đoàn lao động Pháp

Các cuộc đấu tranh đã có sự phối hợp và có sự lãnh đạo khá chặt chẽ, khẩu hiệu đấu tranh đợc nâng lên dần: đòi tăng lơng, thực hiện chế độ ngày làm 8 giờ, phản đối đánh đập Phong trào

đấu tranh với nhiều hình thức , ngoài mục tiêu kinh tế phong trào thời kỳ này mang hình thức

đấu tranh chính trị, mang tính tự giác

c Sự ra đời của các tổ chức chính trị

Phong trào công nhân ngày càng lên cao đòi hỏi tổ chức lãnh đạo cũng phải cao hơn mới đáp ứng đợc yêu cầu của cách mạng Vì vậy, dẫn đến sự tan vỡ của tổ chức Thanh Niên và Tân Việt, xuất hiện ba tổ chức cộng sản: Đông Dơng Cộng sản Đảng (6/1929), An Nam Cộng sản

Đảng (7/1929) và Đông Dơng Cộng sản liên đoàn (9/1929) Đến ngày 3/02/1930 ba tổ chức

đó đợc thống nhất lại thành Đảng Cộng sản Việt Nam Sự kiện đó đánh dấu phong trào công nhân đã hoàn toàn phát triển tự giác

Câu 5: Trình bày quá trình hình thành ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929?

1 Hoàn cảnh ra đời

Phong trào cách mạng thế giới trong những năm 1924 - 1927 phát triển mạnh mẽ Cách mạng Trung Quốc phát triển với trung tâm là Công xã Quảng Châu và Nghị quyết của Đại hội V Quốc tế Cộng sản đã ảnh hởng đến phong trào cách mạng nớc ta

Từ khi đợc hớng dẫn của các tổ chức cách mạng (Thanh niên, Tân việt, Công hội v.v ), phong trào công nhân ngày càng phát triển đã tiến lên tự giác, ý thức giai cấp, tính tổ chức và đoàn kết của giai cấp công nhân ngày càng cao Đến năm 1929, phong trào công nhân, phong trào nông dân và các tầng lớp khác cũng đã phát triển, kết hợp thành một làn sóng cách mạng dân tộc, dân chủ mạnh mẽ trong đó giai cấp công nhân đã trở thành lực lợng tiên phong Từ ba đòi hỏi phải có một chính đảng vô sản lãnh đạo

2 Sự xuất hiện của ba tổ chức Cộng sản

đại hội chấp nhận nên đoàn bỏ đại hội về nớc

+ Ngày 17/6/1929, đại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở miền Bắc họp tại nhà số 312 Khâm Thiên (Hà Nội) thành lập ĐDCSĐ, thông qua tuyên ngôn Điều lệ, ra báo Búa liềm và cử ra BCHTW của Đảng Sự thành lập ĐDCSĐ đã thúc đẩy trực tiếp cho sự ra đời nhanh chóng của ANCSLĐ trong những tháng tiếp theo

* Sự thành lập ANCSĐ

Sau khi ĐDCSĐ ra đời, các cán bộ lãnh đạo tiên tiến trong Tổng bộ HVNCMTN và Kỳ Bộ ở Nam Kỳ đã quyết định ANCSĐ tháng 7/1929 Đảng có một chi bộ hoạt động ở Trung Quốc và một chi bộ hoạt động ở Nam Kỳ Tờ báo Đỏ là cơ quan ngôn luận của Đảng ANCSĐ đã tích cực vận động để hợp nhất với ĐDCSĐ, liên lạc với Quốc tế Cộng sản Đảng cũng thúc đẩy mạnh cuộc vận động phát triển Đảng

* Sự thành lập ĐDCSLĐ

Trang 7

Tổ chức Tân Việt có nguồn gốc từ hội Phục Việt (1925), đổi thành Hng Nam (Tháng 11/1925),

đổi thành VNCMĐ (7/1926), VNCMĐCH (7/1927), TVCMĐ (14/7/1928) Nhiều Đảng viên tiên tiến của Tân Biệt chịu ảnh hởng của khuynh hớng cách mạng vô sản đã tích cực vận động lập các chi bộ cộng sản Tháng 9/1929, những ngời cộng sản trong Tân Việt công bố trớc toàn thể đảng viên cùng những ngời lao động biết ĐDCSLĐ đã chính thức thành lập ĐDCSLĐ lấy chủ nghĩa cộng sản làm nền tảng, lấy công nông binh làm đối tợng vận động, đấu tranh cho

Đông Dơng độc lập, xoá bỏ nạn ngời bóc lột ngời, xây dựng chế độ công nông chuyên chính, tiến lên chủ nghĩa cộng sản

3 ý nghĩa lịch sử

+ Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929 là sản phẩm rất yếu của lịch sử, là một xu thế khách quan của cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam.Nó chứng tỏ hệ t tởng vô sản đã giành đợc u thế trong phong trào dân tộc

+ Đánh dấu bớc trởng thành vợt bậc của giai cấp công nhân Việt Nam từ tự phát đến tự giác Chuẩn bị những điều kiện tiến tới thành lập một chính Đảng cộng sản duy nhất ở Việt Nam

+ Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam: Đông Dơng cộng sản đảng; An Nam cộng sản đảng và

Đông Dơng cộng sản liên đoàn hoạt động riêng rẽ, công kích lẫn nhau, tranh giành quần chúng của nhau, gây nên một trở ngại lớn cho phong trào cách mạng Yêu cầu bức thiết của cách mạng lúc này là phải có một chính đảng cộng sản thống nhất trong cả nớc

+ Cuối năm 1929, đợc sự uỷ nhiệm của Quốc tế cộng sản, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc từ Xiêm về Hơng Cảng (Trung Quốc) triệu tập Hội nghị đại biểu của ba tổ chức cộng sản Hội nghị họp từ ngày 3 đến 7/2/1930 ở Cửu Long - Hơng Cảng - Trung Quốc Tham dự có 2 đại biểu của

ĐDCSĐ, 2 đại biểu ANCSĐ và dới sự chủ trò của NAQ

2 Nội dung hội nghị

Tại hội nghị, Ngời đã phân tích tình hình thế giới và trong nớc, phê phán những hành động thiếu thống nhất vừa qua và đề nghị thống nhất thành một Đảng duy nhất Hội nghị đã nhất trí:+ Bỏ mọi thành kiến, thành thật hợp tác

+ Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam

+ Thông qua chính cơng vắn tắt, sách lợc vắn tắt, điều lệ vắn tắt do Nguyễn ái Quốc khởi thảo

Nội dung của "Chính cơng vắn tắt", "Sách lợc vắn tắt":

1 Phơng hớng của cách mạng là:cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng

t sản dân quyền và cách mạng XHCN Hai giai đoạn này kế tiếp nhau, không có bức tờng nào ngăn cách Cơng lĩnh viết: "Chủ trơng làm t sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để

đi tới xã hội cộng sản"

Ngay từ đầu, Đảng ta đã thấu suốt con đờng phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam là kết hợp vàgiơng cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

2 Về nhiệm vụ của cách mạng: chống đế quốc xâm lợc, chống vua quan phong kiến, t sản phản Cách mạng Giành độc lập dân tộc, tự do dân chủ, ruộng đất cho dân cày, thành lập chính phủ công nông binh Các nhiệm vụ đó bao hàm cả nội dung dân tộc và dân chủ, chống đế quốc

và phong kiến, nhng nổi bật lên là nhiệm vụ chống đế quốc và tay sai phản động, giành độc lập

tự do cho nhân dân

Trang 8

3 Về kẻ thù của cách mạng: Đánh đế quốc Pháp xâm lợc, vua quan phong kiến và t sản phản cách mạng.

4 Về lực lợng cách mạng: Lực lợng chủ yếu để đánh đổ đế quốc và phong kiến là công nhân

và nông dân Đồng thời phải liên lạc với tiểu t sản, trí thức, trung nông để kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp Còn đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và t bản An Nam mà cha rõ bộ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít ra cũng là cho họ trung lập

5 Về lãnh đạo cách mạng: Là giai cấp công nhân, thông qua bộ tham mu là Đảng cộng sản, lấy chủ nghĩa Mac - Lênin làm nền tảng t tởng Đảng phải ra sức liên lạc với quần chúng

6 Về phơng pháp cách mạng: Lãnh đạo quần chúng đấu tranh từ thấp đến cao, từ đấu tranh kinh tế đến đấu tranh chính trị, từ đó phát triển lên đấu tranh vũ trang và khi có thời cơ thì khởi nghĩa, vũ trang giành chính quyền

7 Về đoàn kết quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, do đó phải đoàn kết với cách mạng thế giới, với cách mạng thuộc địa và cách mạng chính quốc.Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn ái Quốc soạn thảo là cơng lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn sáng tạo,nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm đợm tính dân tộc và tính nhân văn Độc lập tự do là t tởng cốt lõi của cơng lĩnh này

Hội nghị Hơng Cảng 3/02/1930, có ý nghĩa nh một đại hội vì đã thông qua đợc đờng lối cho cách mạng Việt Nam

3 ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 là kết quả tấy yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam Đảng là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nớc ở nớc ta trong những năm 20 của thế kỷ XX

Việc thành lập Đảng là bớc ngoặt vĩ đại trong lịch sử giai cấp công nhân và của cách mạng Việt Nam:

+ Đối với giai cấp công nhân: chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng

+ Đối với dân tộc: Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về vai trò lãnh đạo trong phong trào cách mạng Việt Nam Từ đây, cách mạng Việt Nam đã thuộc quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp công nhân mà đội tiên phong của Đảng Cộng sản

+ Từ đây cách mạng Việt Nam thật sự trở thành bộ phận của cách mạng thế giới

+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bớc phát triển nhảy vọt về sau của dân tộc ta

Câu 7: Trình bày phong trào cách mạng 1930 - 1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ Tĩnh.

1 Nguyên nhân dẫn đến cao trào cách mạng 1930 - 1931

+ Năm 1929, cuộc khủng hoảng kinh tế đã nổ ra ở hầu khắp các nớc t bản Thực dân Pháp đã trút hậu quả khủng hoảng kinh tế lên đầu nhân dân các nớc thuộc địa của chúng Đời sống của các tầng lớp nhân dân khổ cực Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp gay gắt

+ Thêm vào đó, chính sách thẳng ta đàn áp, chém giết, tù đày của thực dân Pháp nhất là từ sau

vụ bạo động Yên Bái của VNQDĐ Riêng Nam Kỳ có hơn 17000 ngời bị kết án, trong đó có hơn 400 án đại hình ảnh hởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế và chính sách đàn áp khủng bố khốc liệt của đế quốc Pháp không làm nhụt tinh thần cách mạng của nhân dân ta, trái lại càng làm cho nhân dân ta thêm căm thù và quyết tâm tranh đấu giành quyền sống của mình.+ Chính sách bối cảnh lịch sử đó, ĐCSVN đã ra đời, giơng cao lá cờ cách mạng, kêu gọi các tầng lớp nhân dân yêu nớc kiên quyết chống đế quốc và phong kiến tay sai Sau khi thành lập,

Đảng đã tích cực đa các đảng viên đi tuyên truyền vận động, giác ngộ và tổ chức quần chúng

đấu tranh Nh vậy sự ra đời của Đảng là nguyên nhân quan trọng nhất thúc đẩy cách mạng nớc

ta phát triển thành cao trào trong những năm 1930 - 1931

2 Tóm tắt diễn biến của cao trào cách mạng 1930 - 1931

+ Từ tháng 2/1930, đã nổ ra cuộc bãi công của 3.000 công nhân đồn điền Phú Riềng (Biên Hoà)

Trang 9

+ Trong tháng 4 có các cuộc bãi công của 4.000 công nhân nhà máy sợi Nam Định, của 400 công nhân nhà máy diêm và nhà máy ca Bến Thuỷ, nhà máy xi măng Hải Phòng, hãng dầu Nhà Bè (Sài Gòn), đồn điền Dầu Tiếng (Thủ Dầu Một) Các cuộc đấu tranh đó là những "Phát pháo hiệu" mở đầu cao trào cách mạng mới ở Việt Nam.

+ Cùng với phong trào đấu tranh của công nhân là những cuộc đấu tranh của nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác Phong trào đấu tranh của nông dân đã diễn ra ở nhiều nơi nha Hà Nam, Thái Bình, Nghệ AN, Hà Tĩnh Truyền đơn, cờ đỏ búa liềm của Đảng cộng sản

đã xuất hiện ở Hà Nội và nhiều địa phơng khác

+ Nhân ngày kỷ niệm Quốc tế lao động 1/5/1930, Đảng phát động một phong trào đấu tranh rộng lớn trong cả nớc Tại các thành phố lớn nh Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn đều xuất hiện cờ đỏ búa liềm, truyền đơn đòi tăng lơng, bớt giờ làm cho công nhân, hoãn su cao thuế nặng cho nông dân Không khí cách mạng ngày 1/5 sôi nổi từ Bắc chí Nam, từ thành thị đến nông thôn và kéo dài trong suốt tháng 5 Trong tháng 5/1930, cả nớc có

16 cuộc đấu tranh của công nhân, 34 cuộc đấu tranh của nông dân 4 cuộc đấu tranh của học sinh và dân nghèo thành thị

+ Phong trào đấu tranh tiếp tục dâng cao Từ tháng 6 đến tháng 8 năm 1930, cả nớc đã nổ ra

121 cuộc đấu tranh (Bắc Kỳ: 17, Trung Kỳ: 82, Nam Kỳ: 22) Trong đó có công nhân có 22 cuộc, nông dân có 95 cuộc, các tầng lớp nhân dân lao động khác có 4 cuộc

+ Nghệ Tĩnh là nơi có phong trào phát triển mạnh mẽ nhất

Ngày 1/5/1930, dới sự lãnh đạo của Đảng bộ Công sản Nghệ An, công nhân nhà máy ca Bến Thuỷ cùng hàng ngàn nông dân các vùng lân cận thị xã Vinh rầm rộ biểu tình thị uy, phất cao

cờ đỏ búa liềm, giơng cao khẩu hiệu đòi giảm su thuế, đòi tăng tiền lơng Đế quốc Pháp khủng

bố, làm 7 ngời chết, 18 ngời bị thơng và bắt hơn 100 ngời

Cùng ngày hôm đó, 3000 nông dân Thanh Chơng biểu tình phá đồn điền Kí Viện, cắm cờ búa liềm lên nóc nhà, tịch thu ruộng đất chia cho nông dân Quân Pháp kéo tới đàn áp, làm 18 ngời chết, 30 ngời bị thơng

Ngày 01/8/1930, bùng nổ cuộc tổng bãi công của công nhân khu công nghiệp Vinh - Bến Thuỷ, đánh dấu một thời kỳ mới của nhân dân Nghệ Tĩnh, ở nông thôn nhiều cụôc đấu tranh quy mô lớn của nông dân dới hình thức biểu tình có vũ trang tự vệ đã nổ ra

Ngày 30/8/1930, nông dân huyện Nam Đàn kéo đến huyện lị đa yêu sách, phá nhà lao

+ Sang tháng 9, phong trào đấu tranh ở hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh lên đến đỉnh cao Những cuộc đấu tranh chính trị (Có vũ trang tự vệ) với quy mô từ vài nghìn đến vài vạn ngời tham gia

nổ ra ở các huyện Nam Đàn, Thanh Chơng, Diễn Châu, Anh Sơn, Nghi Lộc, Hng Nguyên, Đô Lơng, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh

Ngày 12/9/1930, 2 vạn nông dân huyện Hng Nguyên biểu tình, thực dân Pháp cho máy bay ném bom xuống các đoàn biểu tình của nông dân Hng Nguyên, làm chết 217 ngời và 125 ngời

bị thơng Quần chúng tiếp tục biểu tình thị uy kéo lị, phá nhà lao, đốt huyện đờng, vây đồn lính khố xanh

+ Trong tháng 9 và 10, ở các huyện Thanh Chơng, Diễn Châu, Hơng Sơn v.v nông dân đã vũ trang khởi nghĩa, kéo đến phá huyện lị, nhà giam, nhà ga, phá đồn điện của thực dân Pháp Công nhân Vinh cũng bãi công suốt trong hai tháng liền để ủng hộ phong trào nông dân và phản đối chính sách khủng bố của địch Hệ thống chính quyền của đế quốc và phong kiến ở nông thôn Nghệ An và Hà Tĩnh bị tê liệt và tan rã ở nhiều huyện, xã Các chi bộ Đảng và nông hội đỏ đứng trớc nhiệm vụ thực tế phải quản lý và điều hành hoạt động trong làng xã Một hình thức mới của chính quyền xuất hiện: Xô Viết Nghệ Tĩnh

3 ý nghĩa:

+ Cao trào cách mạng 1930 - 1931 là thắng lợi đầu tiên có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ tiến trình phát triển tiếp theo của cách mạng nớc ta Cao trào cách mạng này đã tạo ra những nhân tố đầu tiên bảo đảm cho thắng lợi hoàn toàn của sự nghiệp cách mạng

+ Đối với Đảng ta:

Cao trào cách mạng 1930 - 1931 đã khẳng định trên thực tế quyền lãnh đạo và năng lực lãnh

đạo của Đảng Cao trào đã chứng tỏ đờng lối cách mạng của Đảng là đúng đắn, đáp ứng đợc nguyện vọng cơ bản của quần chúng nhân dân là độc lập và ngời cày có ruộng

Trang 10

Qua cao trào, uy tín tuyệt đối của Đảng đã đợc xác lập trong quần chúng Khẳng định sự trởng thành cuat giai cấp công nhân Việt Nam.

Đã xây dựng đợc trong thực tế khối liên minh giữa giai cấp công nhân và nông dân, làm cơ sở

để hình thành Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế

+ Đối với quần chúng:

Củng cố thêm niềm tin của quần chúng công nông vào sự lãnh đạo của Đảng, đem lại lòng tin sắt đá vào sức mạnh hùng hậu của chính mình, làm cho họ gắn bó và đoàn kết chặt chẽ với nhau hơn trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc

+ Trong cao trào 1930 - 1931 quần chúng nhân dân lần đầu tiên đã sáng tạo ra một hình thức chính quyền mới, một mô hình xã hội mới ở nớc ta

+ Cao trào 1930 - 1931 mà đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh còn để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho cách mạng nớc ta Đó là bài học kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, xây dựng khối liên minh công nông và thành lậpmặt trận dân tộc thống nhất

+ Chính vì vậy, cao trào 1930 - 1931 là cuộc tổng tập lần thứ nhất của CMVN, chuẩn bị tiến tới cách mạng tháng Tám năm 1945

Câu 8: Trình bày nét chính về Xô Viết Nghệ Tĩnh.

a Sự thành lập

Khi chính quyền của kẻ địch tan rã, các chi bộ Đảng và nông hội đỏ đứng trớc nhiệm vụ thực

tế phải quản lý và điều hành hoạt động trong làng xã Một hình thức mới của chính quyền xuất hiện: Xô viết Nghệ Tĩnh Tuy còn thô sơ, nhng thực chất nó làm chức năng của chính quyền cách mạng do giai cấp công nhân lãnh đạo

Tại Nghệ An, chính quyền Xô Viết ra đời ở các xã thuộc huyện Thanh Chơng, Nam Đàn, Anh Sơn, Nghi Lộc, Diễn Châu, Hng Nguyên Tại Hà Tĩnh, Xô viết hình thành ở các xã thuộc huyện Can Lộc, Đức Thọ, Thạch Hà, Nghi Xuân, Hơng Khê

b Những việc làm của Xô viết Nghệ Tĩnh:

+ Về chính trị

Thành lập chính quyền cách mạng, một hình thức mới của chính quyền, do giai cấp công nhân lãnh đạo Ban bố và thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân Phát động nhân dân tham gia các tổ chức quần chúng nh Nông hôi, Đội tự vệ, Đoàn Thanh niên cộng sản Phụ nữ giải phóng, Hội cứu tế đỏ , tự do hội họp, thảo luận, giải quyết các vấn đề xã hội

c ý nghĩa của Xô Viết Nghệ Tĩnh:

Thể hiện bản chất cách mạng và tính u việt của một chính quyền nhân dân, do giai cấp công nhân lãnh đạo Đó là một hình thái sơ khai của chính quyền dân chủ nhân dân ở nớc ta

Câu 9: Trình bày ý nghĩa lịch sử của cao trào dân chủ (1936 1939) Lập bảng so sánh phong trào 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 theo yêu cầu sau:

1 Trình bày ý nghĩa lịch sử của cao trào dân chủ (1936 - 1939)

Cao trào đấu tranh giành chính dân chủ 1936 - 1939 đã nổ ra cả nớc và trên toàn Đông Dơng

Đó là cuộc tập dợt thứ hai, là bớc chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền ở nớc ta (cho cách mạng tháng Tám 1945) Sự lãnh đạo của Đảng trong cuộc đấu tranh này chứng tỏ Đảng trởng thành hơn trong việc chỉ đạo sách lợc cách mạng

Trang 11

Đây là lần đầu tiên phong trào đấu tranh đã thu hút đông đảo nhân dân tham gia với nhiều hình

thức đấu tranh, nhiều hình thức tổ chức, nhiều hình thức hoạt động phong phú, rất hiếm có một

nớc thuộc địa Qua đó, Đảng ta xây dựng đợc đội quân chính trị hùng hậu cho cách mạng

+ Nhờ lợi dụng đấu tranh công khai, hợp pháp mà quần chúng có điều kiện tập dợt thêm hình

thức đấu tranh chính trị, hoà bình, có điều kiện giác ngộ chủ nghĩa Mac - Lênin, hiểu rõ đờng

lối chính sách của Đảng Các sách báo của Đảngvà mặt trận dân chủ đã có tác dụng lớn trong

việc động viên giáo dục, tổ chức quần chúng đấu tranh, đồng thời đập tan những luận điệu

tuyên truyền xuyên tạc và những hành động phá hoại của bè lũ phản động, làm cho chúng càng

bị cô lập

+ Từ trong thực tế phong trào và từ trong nhà tù đế quốc, Đảng ta tập hợp, đào tạo đ ợc đội ngũ

cán bộ đông đảo, trởng thành; Đảng và cách mạng đã giành đợc "Những con ngời, những bộ

óc" của mình Đội ngũ cán bộ này là nòng cốt lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính

quyền trong Cách mạng Tháng Tám 1945

+ Qua lãnh đạo đấu tranh, Đảng ta nâng cao đợc uy tín và ảnh hởng trong quần chúng, tích luỹ

đợc nhiều bài học kinh nghiệm về xác định kẻ thù trớc mắt, khối đoàn kết dân tộc trong mặt

trận dân tộc thống nhất, về lãnh đạo đấu tranh chính trị, hoà bình, đấu tranh công khai, hợp

pháp và kết hợp các hình thức đấu tranh đó với đấu tranh quân sự bạo lực, đấu tranh bí mật bất

hợp pháp

+ Không có thời kỳ đấu trạnh công khai giành dân chủ 1936 - 1939, trong đó lực lợng cách

mạng đợc chuẩn bị và nuôi dỡng Đảng đợc tập dợt và lãnh đạo, quần chúng đợc tập dợt đấu

tranh, sẽ không có thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 Đồng chí Lê Duẩn viết: "Thành

công của Cách mạng Tháng Tám không chỉ là kết quả trực tóêp của cao trào phản đế 1939 -

1945 mà còn là kết quả của hai cuộc tổng diễn tập lần trớc (cao trào cách mạng 1930 - 1931 và

cao trào dân chủ 1936 - 1939) cộng lại"

Phong trào 1930 - 1931 Phong trào 1936 - 1939

Kẻ thù trớc mắt ĐQ Pháp + Phong kiến Phản động thuộc địa Pháp + tay sai +

Phát xítNhiệm vụ cách mạng Độc lập dân tộc và ruộng đất dân

cày Tự do dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân và hoà bình thế giới.Lực lợng cách mạng Nông dân + công nhân Mọi lực lợng yêu nớc tiến bộ: Công

nhân, nông dân, tiểu t sản, t sản dân tộc, địa chủ nhỏ yêu nớc, ngời Pháp ở

Đông Dơng có xu hớng dân chủHình thức và phơng pháp

đấu tranh Đấu tranh bất hợp pháp: bãi công, biểu tình và khởi nghĩa vũ trang (ở

+ Tháng 9/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ Tháng 6/1940, Pháp đầu hàng Đức

Thực dân Pháp ở Đông Dơng tăng cờng đàn áp khủng bố cách mạng, bóp nghẹt mọi quyền tự

do dân chủ của nhân dân

+ Cuối tháng 9/1940, Nhật vào Bắc Việt Nam Phát xít Nhật và Pháp câu kết với nhau ra sức vơ

vét kinh tế, phục vụ nhu cầu chiến tranh Thực tế, Việt Nam bị đặt dới hai ách thống trị Pháp,

Nhật

+ Tất cả sự bóc lột của bọn thống trị đều trút lên nhân dân ta Công nhân, nông dân, tiểu t sản,

t sản dân tộc, địa chủ nhỏ đều có tinh thần chống phát xít Nhật - Pháp ở mức độ khác nhau

Mâu thuẫn dân tộc trở nên sâu sắc, vì vậy Đảng ta họp Hội nghị TW6 để chuyển hớng chỉ đạo

chiến lợc cách mạng

2 Nội dung hội nghị TW6

Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng ngày 6 - 8 /11/1939 (tại Bà Điểm - Hóc Môn - Gia

Định, do đồng chí Nguyễn Văn Cừ - Tổng bí thứ của Đảng chủ trì)

+ Về kẻ thù trớc mắt của cách mạng Đông Dơng là chống đế quốc phát xít Pháp Nhật và tay

sai của chúng

Trang 12

+ Về nhiệm vụ và mục tiêu trớc mắt: Đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên nhiệm vụ hàng đầu và cấp bách của cách mạng Đông Dơng Tạm gác khẩu hiệu "Cách mạng ruộng đất" để phân hoá giai cấp địa chủ, lôi kéo số địa chủ yêu nớc đi với cách mạng.

+ Về hình thức mặt trận dân tộc thống nhất: Tập hợp mọi lực lợng yêu nớc ở Đông Dơng để thành lập một mặt trận chung lấy tên là "Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dơng thay cho "Mặt trận dân chủ Đông Dơng" Khẩu hiệu "Lập chính quyền Xô Viết công, nông, binh"

đợc thay thế bằng khẩu hiệu "Lập chính quyền dân chủ cộng hoà" Các đoàn thể quần chúng của mặt trận lấy tên là Hội phản đế

+ Về hình thức hoạt động và phơng pháp đấu tranh: chuyển phơng pháp cách mạng từ đấu tranh đòi quyền dân sinh dân chủ sang đấu tranh trực tiếp đánh đổ chính quyền của đế quốc tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật không hợp pháp, chuẩn bị

điều kiện để tiến tới khởi nghĩa vũ trang khi có thời cơ

3 ý nghĩa lịch sử

+ Hội nghị TW Đảng tháng 11/1939 đánh dấu sự chuyển hớng cơ bản về chỉ đạo chiến lợc và phơng pháp cách mạng, giơng cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, tăng cờng Mặt trận dân tộc thống nhất, mở đờng đi tới thắng lợi của cách mạng Tháng Tám 1945

+ Chủ trơng Hội nghị TW VI thể hiện sự nhạy bén chính trị và năng lực sáng tạo của Đảng trong quá trình lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam

Câu 11: Tình hình Đông Dơng dới ách thống trị của Nhật Pháp nh thế nào?

Sau khi Pháp đầu hàng Nhật ở Lạng Sơn, từng bớc Pháp và Nhật câu kết với nhau để ra sức bóc lột thậm tệ nhân dân Đông Dơng, nhng cũng vì mâu thuẫn quyền lợi nên chúng đều ngấm ngầm chuẩn bị đối phó với nhau

1 Về kinh tế

+ Thủ đoạn của Nhật:

Các Công ty T bản Nhật đa vốn vào đầu t ở Đông Dơng ngày càng nhiều, hoạt động trong nhiều ngành thơng mại và công nghiệp Buộc Pháp cung phụng những nhu yếu phẩm (gạo, ngô ) và bắt nhân dân ta phá lúa và hoa màu để trồng đay, thầu dầu

+ Thủ đoạn của Pháp:

Thực hiện "Chính sách kinh tế chỉ huy" để vơ vét bóc lột nhiều hơn Tăng thuế trong những năm 1939 - 1945 thuế muối, rợu và thuốc phiện tăng gấp 3 lần Thu mua cỡng bách thực phẩm nhất là lúa, gạo với giá rẻ mạt, gây nên nạn đói đầu năm 1945 ở Miền Bắc

2 Về chính trị

+ Thủ đoạn của Nhật:

Lôi kéo những phần tử thân NHật để lập các đoàn thể, đảng phái thân Nhật sửa soạn lập chính phủ bù nhìn làm tay sai Tuyên truyền, lừa bịp: Khu thịnh vợng chung "Đại Đông á", tuyên truyền văn hoá và sức mạnh "vô địch của Nhật

+ Thủ đoạn của Pháp: thi hành chính sách 2 mặt nhằm:

Tiếp tục khủng bố phong trào cách mạng Dùng nhiều thủ đoạn lừa bịp lôi kéo trí thức, thanh niên để nhân dân ta lầm tởng chúng "Là bạn chứ không phải là thù"

3 Về xã hội

Dới ách thống trị của Nhật - Pháp, đời sống của các tầng lớp, giai cấp ở Đông Dơng vô cùng

điêu đứng, khổ cực:

Nông dân: điêu đứng nhất trong nạn đói năm 1945 hầu hết số ngời chết là nông dân

Công nhân thất nghiệp nhiều, bị đánh đập, tăng giờ làm nhng đồng lơng lại giảm

Các tầng lớp tiểu t sản: đời sống bấp bênh vì giá sinh hoạt ngày càng cao Nh vậy, trừ đại địa chủ, t sản mại bản, bọn cờng hào, bọn đầu cơ còn lại mọi tầng lớp nhân dân đều rên xiết dới hai tầng áp bức Pháp - Nhật

Trang 13

Câu 12: Trình bày Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ VIII (Tháng 5/1941)

1 Hoàn cảnh lịch sử

Thế giới

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ (9/1939), nớc Pháp đã đầu hàng phát xít Đức (6/1940), Phát xít Đức ráo riết chuẩn bị tấn công Liên Xô (22/6/1941) Việc Liên Xô tiến hành cuộc chiến tranh giữ nớc vĩ đại làm cho tính chất của chiến tranh thay đổi Từ một cuộc chiến tranh

đế quốc chủ nghĩa đã biến thành một cuộc chiến tranh giữa một bên là bọn phát xít với một bên là các lực lợng hoà bình dân chủ lớn, t sản mại bản

28/1/1941, Nguyễn ái Quốc về nớc, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng Hội nghị TW lần VIII diễn ra từ ngày 10 đến 19/5/1941 tại Pắc Pó (Cao Bằng)

2 Hội nghị BCHTW Đảng lần VIII (Từ 10 đến 19/5/1941)

Hội nghị TW lần VIII diễn ra từ ngàu 10 đến 19/5/1941 tại Pắc Bó (Cao Bằng)

+ Về kẻ thù trớc mắt: Vạch rõ mâu thuẫn chủ yếu đòi hỏi phải đợc giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dơng với bọn đế quốc xâm lợc Pháp - Nhật Kẻ thù trớc mắt cách mạng Đông Dơng với bọn đế quốc xâm lợc Pháp - Nhật Kẻ thù trớc mắt cách mạng Đông D-

ơng là phát xít Pháp - Nhật và tay sai

+ Về nhiệm vụ và mục tiêu trớc mắt: Xác định nhiệm vụ bức thiết nhất của cách mạng là giải phóng dân tộc, vì "quyền lợi của tất cả các giai cấp bị cớp giật, vận mạng dân tộc nguy vong không lúc nào bằng" Hội nghị chỉ rõ: "Trong lúc này, quyền lợi của bộ phận, của giai cấp phải

đặt dới sự sinh tử, tồn vong của quốc gia dân tộc, Trong líc này, nếu không đòi đợc độc lập tự

do choa toàn thể dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, của giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại đợc"

Chủ trơng tiếp tục tạm gác khẩu hiệu "Tịch thu ruộng đất của giai cấp địa chủ chia cho dân nghèo, giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng đất công", tiến tới thực hiện "ngời cày có ruộng".+ Về hình thức tổ chức mặt trận dân tộc thống nhất

Quyết định thành lập ở Việt Nam một mặt trận lấy tên là "Việt Nam độc lập đồng minh" (gọi tắt là Việt Minh) Mặt trận Việt Minh có nhiệm vụ đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, đảng phái, lấy khối liên minh công nông làm nòng cốt, chĩa mũi nhọn cách mạng vào đế quốc phát xít Nhật - Pháp để giành độc lập Việt Minh bao gồm các tổ chức quần chúng mang tên "cứu quốc" nh Hội công nhân cứu quốc, Hội nông dân cứu quốc

+ Về phơng pháp và hình thức đấu tranh:

Căn cứ vào tình hình thế giới trong nớc Hội nghị dự báo trớc xu thế phát triển của cách mạng, quyết định xúc tiến, chuẩnbị mọi điều kiện tiến tới khởi nghĩa vũ tranh giành chính quyền Coi việc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng toàn dân

Trang 14

Mặt trận Việt Minh có nhiệm vụ động viên mạnh mẽ hơn nữa tinh thần của nhân dân ta trên trận tuyến đấu tranh vì độc lập tự do, thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc và chính sách triệt để phân hoá cô lập kẻ thù Đồng thời có trách nhiệm giúp đỡ, đoàn kết với các dân tộc Miên, Lào.

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị TW lần thứ 8 (5/1941) do Nguyễn ái Quốc triệu tập và chủ trì Mặt trận Việt Minh đã đợc thành lập (19/5/1941)

2 Hoạt động của Việt Minh

Ngày 25/10/1941, Việt Minh công bố Tuyên ngôn trớc quốc dân đồng bào Công bố chơng trình cứu nớc bao gồm các chính sách về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội nhằm thực hiện "N-

ớc Việt Nam đợc hoàn toàn độc lập, dân Việt Nam đợc sung sớng tự do" Sau khi đánh đuổi đế quốc Nhật - Pháp "sẽ lập nên một chính phủ cách mạng của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, theo tinh thần dân chủ, lấy cờ đỏ giữa có ngôi sao vàng năm cánh làm Quốc kỳ"

Xây dựng lực lợng cách mạng:

+ Cao Bằng là nơi thí điểm xây dựng các hội cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh Đến năm

1942, ở khắp 9 châu của Cao Bằng đều có Hội cứu quốc, trong đó có 3 châu "hoàn toàn", tức là mọi ngời đều gia nhập Việt Minh, xã nào cũng có Uỷ ban Việt Minh Rồi Uỷ ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng và Uỷ ban Việt Minh lâm thời liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng đợc thành lập Năm

1943, uỷ ban Việt Minh liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng lập ra 19 ban xung phong "Nam tiến" để liên lạc với căn cứ địa Bắc Sơn - Võ Nhai và phát triển lực lợng cách mạng xuống các tỉnh miền xuôi

+ Công tác xây dựng lực lợng cách mạng tiến tới vũ trang khởi nghĩa khi thời cơ tới đợc đặc biệt coi trọng

Ngay từ cuối năm 1940, sau khi khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại, theo chủ trơng của Đảng một bộ phận lực lợng vũ trang chuyển sang xây dựng thành các đội du kích, hoạt động ở căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai, sau thống nhất lại thành đội Cứu quốc quân Để đối phó với sự vây quét của

địch, Cứu quốc quân đã phát động chiến tranh du kích trong 8 tháng (td 7 /1941 đến 2/1942), sau đó phân tán thành nhiều bộ phận để chấn chỉnh lực lợng và tiến hành công tác vũ trang tuyên truyền, gây dựng cơ sở chính trị trong quần chúng tại các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn

Từ giữa năm 1943, trên thế giới bọn Phát xít bị đẩy lùi ở nhiều mặt trận Trớc tình hình đó, Hội nghị Ban Thờng vụ TW Đảng họp ở Võng La (Đông Anh - Hà Nội) tháng 2/1943 đã đề ra những biện pháp cụ thể nhằm phát triển Mặt trận Việt Minh và phong trào ở thành thị tập hợp

đông đảo các tầng lớp nhân dân khác nh sinh viên, học sinh, trí thức, t sản dân tộc vào mặt trận cứu nớc Hội nghị nhận định: Cách mạng Việt Nam có thể tiến lên bằng những bớc nhảy vọt Toàn bộ công tác của Đảng phải nhằm vào chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang để khi thời cơ đến kịp thời lãnh đạo quần chúng nhân dân chiến đấu

+ Năm 1943, Đảng đa ra bản Đề cơng văn hoá Việt Nam, vận động thành lập hội văn hoá cứu quốc Việt Nam và Đảng dân chủ Việt Nam đứng trong Mặt trận Việt Minh Công tác vận động binh sĩ Việt Nam trong quân đội Pháp cũng đợc tăng cờng, nhiều anh em đã tham gia tổ chức Việt Minh Nhiều ngời Việt Nam yêu nớc sống lu vong ở Trung Quốc cũng tham gia phong trào Việt Minh

+ Ngày 7/5/1944 Tổng bộ Việt Minh chỉ thị "Sửa soạn khởi nghĩa"

+ Tháng 8/1944, Đảng kêu gọi 'Sắm vũ khí đuổi thù chung", phong trào của các đội cứu quốc phát triển mạnh, đặc biệt là ở hai căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai và Cao Bằng, quần chúng đã sẵn sàng nổi dậy

+ Ngày 22/12/1944, thực hiện chỉ thị của Hồ Chí Minh, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy đợc thành lập trong một khu rừng thuộc huyện Nguyên Bình

- Cao Bằng Vừa mới ra đời, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đã đánh thắng liên tiếp hai trận ở Phay Khắt (25/12) và Nà Ngần (26/12) thuộc tỉnh Cao Bằng

+ Đồng thời ở Thái Nguyên đội Cứu quốc phát động chiến tranh du kích, hạ đồn chợ Chu tiến

đánh Chiêm Hoá và tràn về các vùng Tam Đảo, Vĩnh Yên, Phú Thọ, Chính quềyn nhân dân

đ-ợc thành lập suốt một vùng rộng lớn, phía Nam xuống tận Thái Nguyên - Vĩnh Yên

Trang 15

+ Đầu tháng 5/1945m hai đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân hợp nhất thành Việt Nam giải phóng quân.

Tháng 6/1945, khu giải phóng Việt Bắc ra đời, 10 chính sách của Việt Minh bắt đầu đợc thi hành

+ Đến cách mạng tháng Tám, Mặt tận Việt Minh đã phát triển rộng khắp và đóng vai trò vô cùng to lớn trong tổng khởi nghĩa giành chính quyền Ngày 16/8/1945, Tổng bộ Việt Minh triệu tập đại hội quốc dân họp ở Tân Trào, thán thành chủ trơng tổng khởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dơng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, quyết định thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Minh, quyết định thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt nam, Việt Minh đã tích cực tham gia chỉ đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền toàn quốc cùng với

Đảng ta

+ Sau Cách mạng táng Tám thắng lợi Việt Minh tiếp tục củng cố khối đoàn kết toàn dân, lãnh

đạo nhân dân xây dựng và bảo vệ chính quyền mới, chuẩn bị cuộc kháng chiến Ngày 3/3/1951, Mặt trận Việt Minh đã thống nhất với Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam thành Mặt trận Liên Việt để làm cho khối đoàn kết dân tộc càng thêm tăng cờng

mẽ nhất là từ sau cuộc đảo chính Nhật - Pháp, lực lợng cách mạng lớn mạnh, khi thời cơ đến

Đảng đã kịp thời phát động Tổng khởi nghĩa toàn quốc

2 Diễn biến:

Từ ngày 13 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp quyết định chủ trơng phát

động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc; thành lập Uỷ ban khởi nghĩa; ra Quân lệnh số 1

Ngày 16/8 Đại hội quốc dân Tân Trào đã tán thành quýet định tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt minh, lập uỷ ban dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh đứng đầu

+ Hởng ứng lệnh tổng khởi nghĩa cuả Đảng và lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhân dân cả nớc đã nhất tề đứng lên khởi nghĩa ở các tỉnh xa cha nhận đợc lệnh tổng khởi nghĩa, nhng thấm nhuần chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phơng, các cấp uỷ Đảng và Ban Việt Minh đã chủ động kịp thời phát động nhân dân nổi dậy

+ Từ ngày 14/8 đến ngày 18/8, nhiều xã, huyện thuộc phần lớn các tỉnh ở Bắc Kỳ, một số tỉnh

ở Trung Kỳ và Nam Kỳ đã nối tiếp nhau chớp thời cơ đứng lên giành chính quyền

+ Ngày 16/8/1945, một đơn vị giải phóng quân do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy xuất phát

từ Tân Trào tiến về thị xã Thái Nguyên Quân giải phóng chiếm nhiều vị trí, bao vây và tiến công quân Nhật trong thị xã

+ Tại Hà Nội, ngày 15/8/1945, Uỷ ban quân sự cách mạng Hà Nội (tức Uỷ ban khởi nghĩa) đã

đợc thành lập Uỷ ban đã khẩn trơng hoàn thành kế hoạch khởi nghĩa Quần chúng ở nội ngoại thành đã sẵn sàng xuống đờng Chính quyền bù nhìn rệu rã đến cực điểm Khâm sai Bắc Kỳ đã

bỏ nhiệm sở ở Hà Nội Điều kiện khởi nghĩa ở Hà Nội đã chín muồi Ngày 18/8, Uỷ ban quân

sự cách mạng đã lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền Ngày 19/8, hàng chục vạn nhân dân nội, ngoại thành với khí thế cách mạng sục sôi xuống đờng biểu dơng lực lợng Cuộc

Trang 16

biểu tình thị uy nhanh chóng biến thành khởi nghĩa giành chính quyền Quần chúng lần lợt chiếm Phủ khâm sai Bắc Kỳ Sở mật thám, Sở cảnh sát Trung ơng, Sở bu điện, Trại bảo an binh Hơn 1 vạn quân Nhật không dám chống cự.Cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội thắng lợi đã cổ vũ các địa phơng trong cả nớc.

+ Tại Huế, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền đã nổ ra ngày 23/8 Hàng chục vạn nhân dân nội thành đã biểu tình thị uy, chiếm các công sở Chiều 30/8, trớc cuộc mít tinh của hàng vạn nhân dân tham dự tại Ngọ Môn, Bảo Đại đã nộp ấn kiếm cho phái đoàn Chính phủ Trung ơng lâm thời Chế độ phong kiến mục nát đã sụp đổ

+ ở Sài Gòn, sáng 25/8 quần chúng tràn xuống đờng phố chiếm Sở cảnh sát, Nhà ga, Bu điện, Nhà máy điện, giành toàn bộ chính quyền Thắng lợi ở Sài Gòn có ảnh hởng quyết định đối với cuộc khởi nghĩa ở Nam Kỳ

+ Tiếp đó lực lợng khởi nghĩa lần lợt giành chính quyền ở các tỉnh Hồng Gai, Sơn La, Cần THơ (26/8), Rạch Giá (27/8) Hà Tiên, Đồng Nai Thợng (28/8)

+ Ngày 2/9/1945 tại Quảng trờng Ba Đình lịch sử, Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ lâm thời,

đọc bản Tuyên ngôn độc lập, Khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, đánh dấu Cách mạng Tháng Tám hoàn toàn thắng lợi

+ Cách mạng tháng Tám đã mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc ta - kỷ nguyên độc lập tự

do và tiến lên chủ nghĩa xã hội, ghi thêm một trang oanh liệt nữa vào truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm anh hùng bất khuất của dân tộc ta

Đối với thế giới

+ Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng mắt xích đầu tiên và yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, trớc hết là đế quốc Pháp Thắng lợi này đã đa nớc ta vào hàng ngũ các nớc dân chủ nhân dân và chủ nghĩa xã hội trên thế giới

+ Đó cũng là thắng lợi đầu tiên của một nớc thuộc địa đất không rộng, ngời không đông, đã

đứng lên tự giải phóng khỏi ách áp bức của bọn đế quốc thực dân

+ Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộcủa nhân dân các nớc thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới; đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy cách mạng Lào và Căm Pu chia phát triển

4 Nguyên nhân thắng lợi

+ Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nớc, kiên cờng bất khuất từ ngàn xa ách áp bức bóc lột tàn bạo của phát xít Nhật đã thúc đẩy nhân dân ta vùng dậy đấu tranh để đập tan xiềng xích nô lệ, giành lấy độc lập tự do Vì vậy, khi Đảng cộng sản Đông Dơng và Việt Minh giơng cao ngọn cờ cứu nớc thì mọi ngừời Việt Nam đã nhất tề hởng ứng, nhất tề đứng dậy khởi nghĩa giành lấy chính quyền khi thời cơ chính muồi xuất hiện

+ Đảng cộng sản Đông Dơng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh là ngời trực tiếp lãnh đạo và

tổ chức Cách mạng Tháng Tám

Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta chuẩn bị lực lợng lâu dài, trải qua các cuộc diễn tập 1930 - 1931

và 1936 - 1939, đã động viên giác ngộ, tổ chức đợc các tầng lớp nhân dân, phát động đợc lực ợng to lớn của công nông, thực hiện đợc khối liên minh công nông vững chắc, trên cơ sở đó đã tập hợp đợc mọi lực lợng yêu nớc trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi

l-Đến khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, vấn đề giải phóng dân tộc đã đợc đặt ra một cách cấp bách, Đảng đã kịp thời chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc và phơng pháp cách mạng, ra sức xây dựng lực lợng vũ trang, đẩy mạnh phong trào quần chúng ở cả nông thôn và đô thị, tiến lên

Trang 17

chớp thời cơ lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa đập tan toàn bộ bộ máy thống trị của đế quốc và tay sai, lập chính quyền cách mạng trong cả nớc.

+ Quân đội Nhật trên chiến trờng Châu á - Thái Bình Dơng bị Hồng quân Liên Xô và lực lợng

Đồng minh đánh bại Nhật hoàng đã đầu hàng Đồng minh (14/8/1945) Quân đội Nhật ở Đông Dơng hoang mang tan rã đến cực độ Bọn tay sau thân Nhật cũng bị tê liệt hoàn toàn Đó là hoàn cảnh khách quan vô cùng thuận lợi để nhân dân ta vùng dậy giành độc lập tự do

5 Bài học kinh nghiệm:

+ Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, tập hợp mọi lực lợng trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi dựa trên cơ sở công nông liên minh

+ Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ địch, tập trung mũi nhọn cách mạng vào kẻ thù

Câu 16: Trình bày sự ra đời của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà

+ Trong cao trào kháng Nhật cứu nớc, khu giải phóng Việt Bắc đã đợc thành lập, bao gồm các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang và Thái Nguyên Uỷ ban lâm thời, khu giải phóng đã thi hành 10 chính sách lớn của Việt Minh nhằm đa lại quyền lợi cho nhân dân Đó chính là hình ảnh thu nhỏ của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà sau này Sau CMT8 thành công 2/9/1945 chính phủ TW lâm thời ra mắt quốc dân tại Quảng Trờng Ba Đình, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà

+ Nớc Việt Nam dân chủ Cộng hoà ra đời là một biến cố lịch sử vĩ đại của dân tộc, nó là sự phủ định chế độ áp bức, bóc lột của bọ phong kiến, đế quốc; đa nớc ta vào một kỷ nguyên mới,

kỷ nguyên độc lập, tự do và CNXH Đồng thời, sự ra đời của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, Nhà nớc dân chủ nhân dân đầu tiên ở ĐNA đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nớc thuộc địa và nửa thuộc địa trên thế giới, nhất là Châu á và Châu Phi

Câu 15: Tình hình nớc ta năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám.

1 Những thuận lợi:

+ Chiến tranh thế giới đã kết thúc, chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, các đế quốc Đồng Minh bị suy yếu, Chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống thế giới, phong trào giải phóng dân tộc

đang lên cao trào ở các thuộc địa

+ Nớc ta thoát khỏi sự lệ thuộc bên ngoài, giành đợc độc lập, nhân dân ra đã tháo gỡ mọi xiềng xích nô lệ giành đợc tự do, Đảng ta đã nắm đợc chính quyền trong cả nớc, giành đợc quyền lãnh đạo hợp pháp Nhân dân ta vốn có truyền thống yêu nớc, truyền thống chống ngoại xâm.+ Đảng ta đợc tôi luyện qua các cao trào cách mạng và thử thách trớc đó, nhất là qua thử thách trong cách mạng tháng Tám, càng trởng thành trong lãnh đạo Lãnh tụ Hồ Chí Minh đứng đầu Nhà nớc, vững tay lái đa con thuyền cách mạng Việt Nam vợt qua sóng gió, thác ghềnh

2 Khó khăn:

Về đối ngoại:

Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, 20 vạn quân Tởng Giới Thạch đóng ở hầu hết các thành phố, thị trấn, thị xã Núp dới danh nghĩa quân Đồng minh giải giáp quân Nhật, quân đội Tởng nuôi dã tâm : tiêu diệt Đảng Cộng sản, phá tan Việt Minh, lật đổ chính quyền nhân dân, lập ra chính quyền phản cách mạng làm tay sai cho chúng

Theo quân đội Tởng có các tổ chức Việt Nam quốc dân Đảng (Việt quốc) và Việt Nam cách mạng đồng minh hội (Việt cách) Chúng ra sức chống phá chính quyền cách mạng, gây ra các

vụ giết ngời cớp của, tống tiền và đã lập ra chính quyền phản động ở một số địa phơng thuộc tỉnh Yên Bái, Móng Cái

+ ở Nam vĩ tuyến 16, tình hình còn nghiêm trọng hơn Quân đội đế quốc Anh dới danh nghĩa

Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật, đã trực tiếp trang bị và giúp đỡ cho thực dân Pháp

Ngày đăng: 03/07/2014, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w