- Nhớ lại mối quan hệ giữa công và công suất cơ học, từ đó hãy cho biết công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là gì và được tính bằng công thức thế nào?. + Biểu thức xác định cô
Trang 1Ngày soạn: Tiết phân phối: 13
Chương II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI.
Bài 10: ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN
1 MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:
- phát biểu được khái niệm về dòng điện và các tác dụng của dòng điện
- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện, viết biểu thức thể hiện định nghĩa
- Nêu được khái niệm về dòng điện không đổi và nêu được điều kiện để có dòng điện Đơn vị dòng điện
- Nắm được nội dung của ĐL Ôm cho một đoạn mạch chỉ chứa điện trở R
- Phát biểu được định nghĩa suất điện động của nguồn điện và viềt biểu thức
1.2 Kĩ năng
- Từ ĐL Ôm giải thích được đường đặc tuyến V – A
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu thế giữa 2 cực của nó và nguồn điện là nguồn nănglượng
- Viết được các công thức để tính 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại theo đơn vị tương ứng
- Vận dụng giải bài tập liên quan
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu về dòng điện – Các tác dụng cảu dòng điện.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
HS: Tiếp nhận và trả lời theo yêu cầu của GV HS1:
Trả lời
HS2: Nhận xét, bổ sung
HS: Tự tìm 1 số tác dụng của dòng điện
HS trả lời 1 số câu hỏi có liên quan đến tác dụng của
dòng điện trong thực tế dưới sự hướng dẫn của GV
GV: Đề nghị mỗi HS hay mỗi nhóm HS viết ragiấy câu trả lời cho các câu hỏi đã nâeu trong mục Icủa bài học
GV đề nghị 1 vài HS hay đại diện của 1 vài nhóm
HS nêu phần trả lời đã chuẩn bị trước đó và đề nghịcác HS hoặc các nhóm khác bổ sung
GV: Sửa chữa các câu trả lời cảu HS và khẳng địnhcâu trả lời đúng
GV chốt lại các vấn đề có liên quan đến bài học
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu về cường độ dòng điện.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
HS làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV, thiết
lập công thức cường độ dòng điện Nhận xét giá trị
của I
- HS làm việc theo nhóm theo yêu cầu của GV
- HS quan sát và cho biết cách mắc Ampe kế vào
mạch điện
- HS tìm hiểu để biết mối liên hệ giữa đơn vị cường
độ dòng điện với điện tích và đơn vị thời gian
GV giới thiệu và phân tích, hướng dẫn HS tìm mốiliên hệ
t
q I
Giải thích ý nghĩa của qđể đưa
ra khái niệm dòng điện tức thời
- Hướng dẫn HS định nghĩa, viết biểu thức dòngđiện không đổi Phân biệt với dòng điện xoaychiều
- Hướng dẫn HS tự tìm đơn vị của dòng điện và
Trang 2- Trả lời câu C1, C2.
Lưu ý: Định nghĩa đơn vị Ampe đo cường độ dòng
điện sẽ được định nghĩa chính thửctên cơ sở tương
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu về ĐL Ôm với đoạn machị chỉ chứa điện trở R.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
HS theo dõi và tiếp thu kiến thức
- Từ bảng các giá trị đo, HS biểu diễn mối quan hệ
giữa HĐT mạch ngoài U và CĐDĐ chạy trong mạch
kín
Theo dõi, kết luận và ghi chép kết quả sau khi thành
lập các công thức
- Trình bày nôi dung ĐL Ôm cho toàn mạch
- Từ đồ thị HS rút ra hệ thức của ĐL Ôm trên cơ sở
các kiến thức toán học đã có
- Nêu ý nghĩa của hệ số k
HS đọc SGK cân flưu ýkhài niệm độ giảm thế, từ đó
nêu ý nghĩa của hệ số k
- Biểu thức điện trở:
R
U I k
R 1
Hoặc dưới dạng khác: U V A V B I.R
- Thực hiện các yêu cầu của GV
GV: Trình bày vấn đề cần khảo sát ( mối liên hệgiữa I và U)
- Đưa ra 1 bảng số làm thí nghiệm mịnh họa
U K
I
- Nêu ý nghĩa của hệ số K
GV: Yêu cầu HS nhận xét dạng đồ thị và phươngtrình toán học của đồ thị đó
GV nhấn mạnh các đại lượng trong công thức
- Yêu cầu HS trình bày nội dung nội dung của ĐL
Ôm cho toàn mạch
- Từ ý nghĩa của hệ số k suy ra đại lượng nghịchđảo của k gọi là điện trở của vật dẫn
- Viết biểu thức R=U/I
- Có thể suy ra biểu thức dưới dạng khác không?
- Nêu đơn vị điện trở?
Hướng dẫn HS nghiên cứu bảng 10.1 và trả lời câuC3, C4, C5
Hoạt động 4 ( phút): Tìm hiểu đường đặc tuyến Vôn – Ampe.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Vẽ đồ thị theo bảng số liệu
- Trả lời câu hỏi của GV
- nếu đường đặc tuyến là đường thẳng thì tuân theo
ĐL Ôm, còn nếu là đường cong thì không tuân theo
ĐL Ôm
- Nêu kết luận theo SGK
Hướng dẫn HS từ bảng các giá trị đo vẽ đồ thịtrong lại SGK Biểu diến mối quan hệ giữa hiệuđiện thế mạch ngoài U và cường độ dòng điện chạytrong mạch kín
- Nhận xét ?
Hoạt động 5 ( phút): Nguồn điện.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
HS: Tiếp thu và lời câu hỏi của GV
- Theo dõi, kết luận và ghi chép các kết quả sau khi
phân tích
HS nhắc lại kiến thức ở THCS để trả lời câu hỏi
- Nhận xét bổ sung
- Để ý dến chuyển động của các hạt tải trong nguồn
điện và ngoài dây dẫn
- HS rút ra kết luận chung
- Tìm hiểu hoạt động của nguồn điện khi tạo ra sựi
tích điện khác nhaủơ 2 cực của nó và duy trì hiệu
điện thế giữa 2 cực ấy
GV hướng dãn HS nhắc lại kiến thức ở THCS đểtrả lời câu hỏi
- Nêu điều kiện có dòng điện?
- Để duy trì dòng điện thì phải như thế nào?
- Nêu kết luạn về ĐK có dòng điện?
GV: Giới thiệu hình vẽ 10.3 để HS quan sát GVchỉ ra 1 số khái niệm và các bộ phận của nguồnđiện: HS phân tích và kết luận về sự tồn tại hiệuđiện thế giữa 2cực nguồn điện
- Hướng dẫn HS phân tích tác dụng của nguồn điệntrong việcduy trì hiệu điện thế từ đó hiểu được bảnchất của lực lạ
Trang 3Hoạt động 6 ( phút): Suất điện động của nguồn điện.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
HS: Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
-Làm việc theo nhóm,đưa ra câu trả lời chung
- Rút ra định nghĩa, viết biểu thức của suất điện
động
e q A
- Nêu đơn vị suất điện động: V
GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu định nghĩa suấtđiện động, nêu công thức xác định dại lượng nàytheo định nghĩa
- Vì sao nguồn điện cóa điện trở và gọi là điện trởtrong?
- Dẫn dắt để Hs định nghĩa, viết biểu thức suất điệnđộng của nguồn điện, đơn vị, gới thiệu dụng cụ đo
- Gới thiệu các giá trị ghi trên mỗi nguồn điện
Hoạt động 7 ( phút): Củng cố, dặn dò và giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
HS: Trả lời câu hỏi 3 – SGK và làm bài tập theo yêu
cầu cầu của GV
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 – SGK và cho bàitập ví dụ
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau
4 RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4Ngày soạn: Tiết phân phối: 14
Bài 11: PIN VÀ ACQUY.
1 MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS mô tả được cấu tạo chung của các Pin điện hóa và cấu tạo của Pin Vôn-ta
- Mô tả được cấu tạo của Acquy chì
2 Kĩ năng
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điên thế giữa 2 cực của Pin vôn-ta về mặt tác dụng và mặt biếnđổi năng lượng
- Nêu nguyên nhân gây ra sự phân cực của Pin Vôn-ta và cách khắc phục
- Giải thích được vì sao Acquy làmột pin điện hóa nhưng có thể sử dụng nhiều lần
3 Thái độ (nếu có):
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị thí nghiệm 11.1,11.2 và 11.3 SGK
- Một pin tròn đã bóc để HS quan sát cấu tạo bên trong
- Một số Acquy dùng trong xe máy còn mới chưa đổ dung dịch axít
- Chuẩn bị phiếu học tập
2 Học sinh:
Chuẩn bị nội dung bài học mới theo yêu cầu GV cho về nhà
3 TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ, tìm hiểu về hiệu điện thế điện hóa.
Hoạt động của Học Sinh Trợ giúp của Giáo Viên
HS tiếp thu kiến thức, trả lời câu hỏi của GV Tìm
1 số ngành khoa học có sử dụng nguồn điện 1
chiều mà em biết
- HS trả lời câu C1
GV: Đặt vấn đề cơ cấu nào tạo ra dòng điện, từ đóthông báo các lọai nguồn điện trong thực tế và sựkhác nhau giữa chúng
- GV đặt vấn đề đi đến khái niệm về hiệu điện thếđiện hóa(đây là cơ sở tạo ra các nguồn điện nhưPin, Acquy…)
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu về Pin Vôn- ta.
Hoạt động của Học Sinh Trợ giúp của Giáo Viên
HS tìm hiểu cấu tạo chung của pin thông thường
thông qua lời giới thiệu cảu GV
- Quan sát hình 11.3, kết hợp với kiến thức đã học
giải thích sự hình thành hiệu điện thế giữa cực
đồng và cực kẽm
- Theo dõi, nêu kết luận và ghi chép vào vở các
kết quả sau khi phân tích
- Giải thích nguyên nhân dyu trì hiệu điện thế
giữa 2 cực của Pin bằng hình 11.2
- Dựa vào kiến thức hóa học để giải thích hiện
tượng phân cực của pin và đề xuất phương án
khắc phục
HS đọc thêm phần pin Lơ- clăng-sê
GV giới thiệu cấu tạo chung của Pin Vôn-ta
- Kết hợp hình vẽ 11.1,nêu cấu tạo của Pin
Vôn-ta Yêu cầu HS sử dụng kiến thức vật lí và hóahọc để giải thích sự hình thành hiệu điện thế giữacực đồng và kẽm
- Phân tích sự tạo thành cân bằng động của 2 dòngIôn thì tồn tại 1 hiệu điện thếđiện hóa xác định khi
đó năng lượng hóa học được chuyển hóa thànhđiện năng
GV thông báo hiệu điện thế điện hóa phụ thuộcvào bản chất kimloại và nồng độ của dung dịchđiện phân và trị số của hiệu điện thế này gọi làsuất điện động của Pin cở 1,1V
- Giải thích hiện tựơng phân cực của pin, tác hại
và cách khắc phục?
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu về Acquy.
Hoạt động của Học Sinh Trợ giúp của Giáo Viên
Trên cơ sở hình 11.3, HS tự giới thiệu và phân GV: Dựa vào hình vẽ 11.3 mô tả cấu tạo của
Trang 5tích quy trình nạp điện lại cho Acquy để sử dụng
nhiều lần là dựa vào phản ứng thuận nghịch
- Quan sát các Acquy để nhận biết lọai nào đang
sử dụng, loại nào đã sử dụng hết
- So sánh ưu điểm và tồn tại của 2 loại nguồn điện
1 chiều là Pin và Acquy
GV giới thiệu 1 số loại Acquy và giảtị cảu mỗiloại
- Nêu và nhận xét tính ưu việt, sự tồn tại của 2loại nguồn điện là Pin Acquy
Hoạt động 4 ( phút): Cũng cố, dặn dò và giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của Học Sinh Trợ giúp của Giáo Viên
HS tiếp thu kiến thức, vận dụng làm các bài tập
trắc nghiệm
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau
GV: Nêu lại một số nôi dung của bài.Yêu cầu HSnêu những hiểu biết thực tế mà HS biết
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6Ngày soạn: Tiết phân phối: 15
Bài 12 ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN ĐỊNH LUẬT JUN-LENXƠ (T1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được định nghĩa công, công suất của dòng điện và viết được biểu thức tính công, công suất của dòngđiện
- Phát biểu và viết được biểu thức định luật Jun-Lenxơ
- Viết được biểu thức tính công, công suất của nguồn điện
- Viết được biểu thức tính công và công suất của máy thu điện
- Viết được biểu thức tính hiệu suất của máy thu điện
2 Kĩ năng
- Giải được các công thức trong SGK
- Giải thích được các trường hợp tiêu thụ điện năng của máy thu điện
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên
a Kiến thức
- GV đọc lại SGK lớp 9 để biết học sinh đã học vấn đề gì về công, công suất, định luật Jun-Lenxơ
- Chuẩn bị các câu hỏi ôn tập
- Chuẩn bị các phiếu học tập
Phiếu 1:
Chọn phương án đúng
Theo định luật Jun –Lenxơ, nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn
A tỉ lệ với cường độ dòng điện qua dây dẫn
B tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện
C tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện
D tỉ lệ với bình phương điện trở của dây
Phiếu 2: Công suất của nguồn điện được xác định bằng
A lượng điện tích mà nguồn điện sản sinh ra trong một giây
B công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một dơn vị điện tích ngược chiều điện trường ở bên trong nguồnđiện
C công của dòng điện chạy trong mạch kín sản sinh ra trong một giây
D công của dòng điện thực hiện trong khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch kín
b Dự kiến ghi bảng
ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
1 Công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch
a Công của dòng điện
Trang 72 Công và công suất của nguồn điện
a Công của nguồn điện
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Bài cũ:
Câu 1.Trong các pin điện hoá có sự chuyển hoá từ năng lượng nào sau đây thành điện năng?
A Hoá năng B Thế năng đàn hồi C Cơ năng D Nhiệt năng Câu 2 Chọn câu đúng Pin điện hoá có
A hai cực đều là các vật cách điện.
B một cực là vật dẫn và cực kia là vật cách điện
C hai cực là hai vật dẫn cùng chất
D hai cực là hai vật dẫn khác chất
Câu 3 Một đoạn mạch có chứa nguồn điện khi:
A nguồn điện đó tạo ra các điện tích dương và đẩy các điện tích này đi khỏi cực dương của nó
B dòng điện chạy qua nó có chiều đi vào cực âm và đi ra từ cực dương
C nguồn điện đó tạo ra các điện tích âm và đẩy các điện tích này đi khỏi cực âm của nó
D dòng điện chạy qua nó có chiều đi vào cực dương và đi ra từ cực âm
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề.
H1: Khi bình điện đang nạp điện, ở bên trong bình có sự chuyển hóa từ dạng năng lượng nào sang dạng nănglượng nào? Khi dùng bình để làm nguồn thì bên trong bình và trên mạch ngoài có sự chuyển hóa từ dạngnăng lượng nào sang dạng năng lượng nào ?
GV thông báo mục tiêu cần đạt sau bài học này
Hoạt động 2: Tìm hiểu công và công su t c a dòng đi n ch y qua m t đo n m ch.ất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch ủa dòng điện chạy qua một đoạn mạch ện chạy qua một đoạn mạch ạy qua một đoạn mạch ột đoạn mạch ạy qua một đoạn mạch ạy qua một đoạn mạch
Công và công suất của dòng điện
GV hướng dẫn tổ chức cho HS tự học theo hệ
thống câu hỏi
H1 Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu điện
trở, một dụng cụ tiêu thụ điện năng thì các điện
tích dịch chuyển có hướng dưới tác dụng của lực
nào?
H2 Giả sử HĐT đặt vào 2 đầu mạch là U và điện
lượng chuyển qua mạch trong thời gian t là q thì
công của lực điện có biểu thức như thế nào
- Gv thông báo công này chính là công của dòng
điện
- Tại sao có thể nói công của dòng điện chạy qua
một đoạn mạch cũng là điện năng mà đoạn mạch
đó tiêu thụ? Khi đó điện năng được biến đỏi như
thế nào?
- Nhớ lại mối quan hệ giữa công và công suất cơ
học, từ đó hãy cho biết công suất của dòng điện
chạy qua một đoạn mạch là gì và được tính bằng
công thức thế nào
- Dưới sự hướng dẫn của GV, HS có thể nghiêncứu độc lập hay theo nhóm trao đổi, thảo luận vớicác bạn trong nhóm để chuẩn bị câu trả lời sau khitìm hiểu ở SGK
Hoạt động 3: Định luật Jun-Lenxơ
- GV yêu cầu HS cho biết định luật này đề cập sự
biến đổi từ dạng năng lượng nào thành dạng năng
lượng nào và xảy ra trong trường hợp nào?
- GV tổng kết lại vấn đề và lưu ý HS một số vấn
đề trọng tâm
- Nhớ lại kiến thức của bài 20 và cho biết nguồn điện
là một nguồn năng lượng vì có thể thực hiện côngnhư thế nào?
- HS1 trả lời câu hỏi C3
- Cả lớp theo dõi, kết luận và ghi chép vàovở các kết
Trang 8quả sau khi thành lập các công thức.
A = Q = UIt = RI t Q = RI t
- Phát biểu nội dung định luật
Hoạt động 4: Công và công su t ngu n đi nất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch ồn điện ện chạy qua một đoạn mạch
Công của nguồn điện
- GV đề nghị HS cho biết công suất tỏa nhiệt là
gìvà được tính toán bằng những công thức nào?
- GV nhắc lại sự thực hiện công trong nguồn điện
để tạo ra hiệu điện thế và chính hiệu điện thế này
lại tạo ra dòng điện ở mạch ngoài tức là nó đã thực
hiện công lên mạch ngoài
- GV tổng kết lại vấn đề và lưu ý HS một số vấn đề
trọng tâm
Công suất của nguồn điện.
- Hướng dẫn HS suy ra biểu thức tính công suất
của nguồn điện
- Giới thiệu bảng 12.1
- Sử dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa nănglượng để thàh lập biểu thức tính công của nguồnđiện, công suất của nguồn điện
- Từ công thức định nghĩa suất điện động, viếtcông thức tính công của nguồn điện
- Cả lớp ghi kết quả vào vở
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9Ngày soạn: Tiết phân phối: 16
- Phát biểu và viết được biểu thức định luật Jun-Lenxơ
- Viết được biểu thức tính công, công suất của nguồn điện
- Viết được biểu thức tính công và công suất của máy thu điện
- Viết được biểu thức tính hiệu suất của máy thu điện
2 Kĩ năng
- Giải được các công thức trong SGK
- Giải thích được các trường hợp tiêu thụ điện năng của máy thu điện
3 Công suất của các dụng cụ tiêu thụ điện
a Công suất của dụng cụ chỉ tỏa nhiệt
t R
U t I R
Hoạt động 5: Công su t c a các d ng c tiêu th đi nất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch ủa dòng điện chạy qua một đoạn mạch ụng cụ tiêu thụ điện ụng cụ tiêu thụ điện ụng cụ tiêu thụ điện ện chạy qua một đoạn mạch
- Giáo viên đặt vấn đề bằng các thí dụ thực tế để
cho HS thấy các dụng cụchuyển hóa điện năng
thành các dạng năng lượng khác (nội năng, hóa
năng, cơ năng, nhiệt năng ) phân chia thành
hai loại dụng cụ tỏa nhiệt và máy thu điện
- Công suất của dụng cụ tỏa nhiệt
+ Các dụng cụ này chỉ có điện trở thuần
+ Biểu thức xác định điện năng tiêu thụ?
+ Biểu thức xác định công suất tiêu thụ điện
+ Phân tích ý nghĩa các đại lượng
Suất phản điện của máy thu
Các thiết bị trong thực tế có phải bao giờ cũng biến
điện năng thành nhiệt năng?
+ Lấy thí dụ một số dụng cụ biến điện năng thành
các dạng năng lượng khác ngoài nhiệt năng
- Học sinh lĩnh hội kiến thức
- Phân biệt hai loại dụng cụ tiêu thụ điện
- Lấy một số thí dụ để kiểm tra sự hiểu bài của họcsinh
+ A UIt RI t U t R 2 2 /+ P A t UI / RI2 U2/R
Trong các công thức chỉ có điện trở thuần
- Lấy một số thí dụ về các dụng có tách dụng ngoài
Trang 10+ Trường hợp chuyển điện năng thành hóa năng?
+ Phân tích năng lượng điện thành hai thành phần
(nhiệt năng và năng lượng khác)
+ Giáo viên thông báo kết quả thí nghiệm đưa
ra biểu thức xác định phần điện năng tiêu thụ biến
thành hóa năng A = q E (Elà suất phản điện:
/
EA q )
Điện năng và công suất tiêu thụ của máy thu điện.
+ Giáo viên hướng dẫn HS thành lập biểu thức:
2A
A QEIt r I t UIt
+ Giáo viên thông báo đó cũng là điện năng tiêu
thụ của máy thu điện
+ Hãy suy ra biểu thức xác định P
Hiệu suất máy thu
Đặt vận đề về hiệu suất hướng dẫn học sinh suy
ra biểu thức xác định hiệu suất: H 1 r I U /
- Giáo viên thông báo về các chỉ số ghi trên dụng
cụ tiêu thụ điện cho học sinh khái niệm định
mức (hiệu điện thế, cường độ, công suất…)
- Hiệu suất của nguồn điện?
Giáo viên dẫn dắt học sinh thành lập biểu thức xác
định hiệu suất
nhiệt
- Tiếp thu kiến thức
Lập luận để định nghĩa suất phản điện
-Tiếp thu và ghi chép
- Chứng minh công thức tính hiệu suất :
H ng 1 rI E/
Hoạt động 6: Đo công suất và điện năng tiêu thụ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự hướng dẫn học
sinh tự nghiên cứu và trả lời câu hỏi của giáo viên:
+ Cách xác định công suất điện trên một đoạn
mạch?
+ Dụng cụ để đo công suất trong kĩ thuật?
+ Máy đếm điện năng thực chất là đo đại lượng
nào
Học sinh tự nghiên cứu hoặc theo nhóm về các vấn
đề giáo viên đặt ra: các câu hỏi định hướng củagiáo viên:
+ Cách xác đinh công suất điện trong đoạn mạch?+ Dụng cụ để đo công suất trong kĩ thuật?
+ Máy đếm điện năng thực chất đo đại lượngnào?
V Củng cố dặn dò
- Nắm, hiểu các nội dung tóm tắt ở SGK
- Vận dụng làm các câu hỏi trả lời định tính từ 1 đến 6 SGK
- Củng cố bằng các câu hỏi trắc nghiệm
V Rút kinh nghiêm
Trang 11Ngày soạn: Tiết phân phối: 17
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức - Kĩ năng
- Giả được các bài tập cơ bản trong SGK và các bài tập nâng cao
- Giải được các công thức trong SGK
- Giải thích được các trường hợp tiêu thụ điện năng của máy thu điện
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên
- Một số bài tập trắc nghiệm, một số bài tập nâng cao.
2 Học sinh: Giải các bài tập trong SGK và các bài tập từ 1.20 đến 1.38 sách bài tập Vật lý 11 nâng cao III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Bài cũ:
Câu1 Chọn phương án đúng.
Theo định luật Jun – Len –xơ, nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn
a tỉ lệ với cường độ dòng điện qua dây dẫn
b tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện
c tỉ lên nghịch với bình phương cường đọ dòng điện
d tỉ lện nghịch với bình phhương cường độ dòng điện
Câu 2 Tổ hợp đơn vị nào sau đây không tương đương với đơn vị công suất trong hệ SI
Đáp án
Câu 1 b, câu 2 d
2 Bài mới
Hoạt động 1( phút) Giải bài tập 3/Trang 52
- yêu cầu một HS lên bảng giải
Hoạt động 2( phút) Giải bài tập 3/Trang 63
- HS đọc đề tóm tắt đề nêu cahs giải
- Một HS lên bảng giải câu a, b
- Nghe GV hướng dẫn cách giải câu c sau đó
* Tính dòng điện qua hai bóng trong trường hợp mắc nối tiếp sau đó so sánh với cường độ dòng điện định mức để nhận xét
Hoạt động 3( phút) Giải bài tập 5/Trang 63
Hoạt động ( phút) Giải bài tập tham khảo
- Thảo luận theo nhóm trả lời theo yêu cầu của
giáo viên
- Ghi câu hỏi lên bảng
Trang 12Câu1 Chọn phương án đúng.
Theo định luật Jun – Len –xơ, nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn
A tỉ lệ với cường độ dòng điện qua dây dẫn
B tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện
C tỉ lên nghịch với bình phương cường đọ dòng điện
D tỉ lện nghịch với bình phhương cường độ dòng điện
Câu 2 Tổ hợp đơn vị nào sau đây không tương đương
với đơn vị công suất trong hệ SI
A J/s B A.V C A2.Ω D Ω2/V
V Rút kinh nghiệm
Trang 13Ngày soạn: Tiết phân phối: 18
Bài 14 ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH
I MỤC TIÊU.
- Phát biểu được độ giảm thế là gì và nêu được mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn điện và độ giảmđiện thế mạch ngoài và mạch trong
- Phát biểu và viết được biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch
- Trình bày được hiện tượng đoản mạch là gì và giải thích được tác dụng và tác hại của hiện tượng này
- Chỉ rõ đựợc sự phù hợp giữa định luật Ôm với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
- Tính được các đại lượng có liên quan đến hiệu suất của nguồn điện
B Nối hai cực của nguồn bằng một dây dẫn có điện trở nhỏ
C Không mắc cầu chì cho một mạch điện kín
D Dùng pin hay ắc qui để mắc một mạch điện kín
Câu 2 Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài:
A tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch
B tăng khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng
C giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
D tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch
Câu 3 Trong mạch điện kín, hiệu điện thế mạch ngoài U N phụ thuộc như thế nào vào điện trở RN
của mạch ngoài?
A U N tăng khi RN tăng B U N tăng khi RN giảm
C U N không phụ thuộc vào RN D U N lúc đầu giảm, sau đó tăng dần khi RN tăng dần từ 0 đến vô cùng Đáp án: Câu 1 B, Câu 2 C, Câu 3 A
b Dự kiến ghi bảng
ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
1 Định luật Ôm đối với toàn mạch
a Liên hệ giữa suất điện động của nguồn điện và độ giảm điện thế
I
(2) Đây là biểu thức định luật ôm đối với toàn mạch
* Định luật Ôm đối với toàn mạch:
Cường độ dòng điện trong mạch tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện
Trang 142 Hiện tượng đoản mach
- R ≈ 0 => I=Imax =
r
Ta nĩi nguồn điện bị đoản mạch
3 Trường hợp mạch ngồi cĩ máy thu
9SGK)
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Hoạt động1 Đặt vấn đề vào bài học ( phút)
- A = U.I.t
- Nếu dụng cụ tiêu thụ điện
là các dụng cụ tỏa nhiệt thì
điện năng chuyển hĩa thành nhiệt năng
- Nếu dụng cụ tiêu thụ điện là máy thu điện thì
một phần điện năng do A cung cấp chuyển hĩa
thành nhiệt năng phần điện năng càn lại sẽ
chuyển hĩa thành các dạng năng lượng cĩ ích
khác
- GV vẽ đoạn mạch điện chứa dụng cụ tiêu thụ điệnnăng sau đĩ yêu cầu HS nhắc lại biểu thức tính cơngcủa dịng điện chạy qua mạch ngồi
- Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ điện nhận đượcchuyển hĩa thành dạng dạng năng lượng nào?
Hoạt động 2 (…phút) Định luật Ơm cho tồn mạch
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- thảo luận nhĩm, xây dựng phương án thí
nghiệm
- Mắc mạch và tiến hành thí nghiệm theo
phương án
- Dùng phiếu PC1 nêu câu hỏi
- Hướng dẫn, phân tích các phương án thí nghiệm HS đề ra
- Tổng kết thống nhất phương án thí nghiệm
- Hướng dẫn HS mắc mạch
Hoạt động 3 Hiện tượng đoản mạch( phút).
GV Hướng dẫn học sinh tự học tồn bộ phần III
của bài này dựa theo các câu hỏi định hướng sau
đây:
- GV trình bày hiện tượng bằng hình vẽ minh họa
chuẩn bị sẵn ở nhà
- Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nào? Khi đĩ
cường độ dịng điện phụ thuộc vào những yếu tố
nào? Tại sao sẽ rất cĩ hại cho acquy nếu xảy ra hiện
Hoạt động 4 Trường hợp mạch ngồi chứa máy thu điện( phút)
- Giáo viên nêu ra các trường nếu mạch ngồi cĩ
chứa một máy thu điện cĩ cơng suất phản điện E và p
điện trở trong r ( cùng với điện trở ngồi R ) p
- Giáo viên dẫn dắt học sinh viết các biểu thức 13.8,
13.9
( cĩ thể gọi một học sinh dõi chứng minh biểu thức
định luật Ơm cho mạch chứa nguồn và máy thu mắc
nối tiếp ( hướng dẫn như SGK )
- Kết luận dẫn đến biểu thức của định luật Ơm cho
tồn mạch rong trường hợp này
U
R
Trang 15Hoạt động 5 Hiệu suất của nguồn điện( phút)
- Hướng dẫn học sinh tự học phần này theo các câu
hỏi định hướng:
- Trong trường hợp một mạch điện kín thì công toàn
phần bao gồm những thành phần nào
- Trong hai thành phần đó phần nào là công có ích?
- Suy ra biểu thức tính công
- Thảo luận và trả lời câu hỏi - Phát phiếu học tập
Câu 1 Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi:
A Sử dụng dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
B Nối hai cực của nguồn bằng một dây dẫn có điện trở nhỏ
C Không mắc cầu chì cho một mạch điện kín
D Dùng pin hay ắc qui để mắc một mạch điện kín
Câu 2 Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài:
A tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch
B tăng khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng
C giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
D tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch
Câu 3 Trong mạch điện kín, hiệu điện thế mạch ngoài U N phụ thuộc như thế nào vào điện trở RN
của mạch ngoài?
A U N tăng khi RN tăng B U N tăng khi RN giảm
C U N không phụ thuộc vào RN.
D U N lúc đầu giảm, sau đó tăng dần khi RN tăng dần từ 0 đến vô cùng
- Nhận xét câu trả lời, cho điểm
IV RÚT KINH NGHIỆM