1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC ĐẤT

26 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 120,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về đất và quá trình hình thành đất Câu 1:Khái niệm về đất,các yếu tố hình thành đất và ảnh hưởng của các yếu tố này đến quá trình hình thành đất Việt Nam. 1.Khái niệm về đất Đất đã có từ rất lâu nhưng khái niệm về đất mới có từ thế kỷ 18. Trong từng lĩnh vực khác nhau, các nhà khoa học khái niệm về đất khác nhau. Nhà bác học Đôcutraiep định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về đất: “ Đất là một vật thể có lịch sử tự nhiên hoàn toàn độc lập.Nó là sản phẩm tổng hợp củađá mẹ, khí hậu sinh vật, địa hình và thời gian”.Sau này người ta bổ sung thêm yếu tố con người. Viện sĩ Viliam định nghĩa: “Đất là lớp tơi xốp ngoài cùng của lục địa mà thực vật có thể sinh sống được”. Theo CacMác: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản, phổ biến,quý báu nhất của nền sản xuất nông nghiệp”. Đất là điều kện sinh tồn của con người không gì thay thế được. 2. Các yếu tố hình thành đất và ảnh hưởng của các yếu tố này đế quá trình hình thành đất Việt Nam a) Vai trò của khoáng vật và đá mẹ Nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, tạo bộ xương của đất. Thành phần và tính chất của đất chịu ảnh hưởng của đá mẹ “đá mẹ nào hình thành nên đất ấy”. Đá mẹ ở Việt Nam rất phong phú Các loại đá mẹ khác nhau hình thành nên các loại đất khác nhau có tính chất khác nhau: + Đá mẹ nào chứa nhiều Ca,Mg, Fe dễ phong hóa, tầng đất dầy, thành phần cơ giới nặng, màu đất đậm,kết cấu đất tốt,giàu dinh dưỡng. + Đá mẹ nào chứa nhiều Si, Na, K khó phong hóa, tầng đất mỏng, thành phần cơ giới nhẹ,màu đất nhạt, không có kết cấu, nghèo dinh dưỡng. b)Sinh Vật Vai trò của sinh vật trong quá trình hình thành đất Thực vật + Tạo ra khối lượng lớn chất hữu cơ cho đất (45 chất hữu cơ từ thực vật) + Thực vật hút thức ăn chọn lọc nên số lượng, chất lượng chất hữu cơ trong đất khác nhau. Động vật + Động vật tiêu hóa thức ăn biến chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơn giản + Làm cho đất tơi xốp thoáng khí xáo trộn các lớp đất với nhau. + Bổ sung chất hữu cơ tăng độ phì cho đất Vi sinh vật + Phân giải và tổng hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơn giản tạo thành hợp chất khoáng dễ tan cho cây trồng. + Tổng hợp chất mùn tạo thành độ phì nhiêu cho đất

Trang 1

KHOA HỌC ĐẤT Khái niệm về đất và quá trình hình thành đất

Câu 1:Khái niệm về đất,các yếu tố hình thành đất và ảnh hưởng của các yếu tố này đến quá trình hình thành đất Việt Nam.

- Viện sĩ Viliam định nghĩa: “Đất là lớp tơi xốp ngoài cùng của lục địa mà thực vật

a) Vai trò của khoáng vật và đá mẹ

- Nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, tạo bộ xương của đất

- Thành phần và tính chất của đất chịu ảnh hưởng của đá mẹ “đá mẹ nào hình thànhnên đất ấy”

- Đá mẹ ở Việt Nam rất phong phú

- Các loại đá mẹ khác nhau hình thành nên các loại đất khác nhau có tính chất khácnhau:

+ Đá mẹ nào chứa nhiều Ca,Mg, Fe dễ phong hóa, tầng đất dầy, thành phần

cơ giới nặng, màu đất đậm,kết cấu đất tốt,giàu dinh dưỡng

+ Đá mẹ nào chứa nhiều Si, Na, K khó phong hóa, tầng đất mỏng, thành phần

cơ giới nhẹ,màu đất nhạt, không có kết cấu, nghèo dinh dưỡng

- Động vật

+ Động vật tiêu hóa thức ăn biến chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơngiản

+ Làm cho đất tơi xốp thoáng khí xáo trộn các lớp đất với nhau

+ Bổ sung chất hữu cơ tăng độ phì cho đất

Trang 2

+ Vi sinh vật sinh sản tự phân thành sinh khối lớn cung cấp chất hữu cơ chođất

+ Cố định đạm khí trời cung cấp N cho đất

*Sinh vật Việt Nam với sự hình thành đất

- Thực vật phong phú, xanh tốt quanh năm

-Vi sinh vật hoạt động mạnh, quá trình phân giải chất hữu cơ nhanh

- Động vật phong phú, nhiều chủng loại ảnh hưởng mạnh mẽ tới quá trình hình thànhđất ở việt nam

-Gián tiếp: thông qua yếu tố khí hậu và sinh vật

+ Khí hậu: càng lên cao nhiệt độ càng giảm, độ ẩm tăng

+Sinh vật: Kiểu địa hình khác nhau nên sinh vật khác nhau

*Ảnh hưởng Địa hình việt nam với sự hình thành đất Việt Nam

- Vùng đồng bằng

+Vùng dồng bằng nước ta thường có ba dạng địa hình chính: Cao, vàn, trũng+ Nơi cao thường xảy ra quá trình rửa trôi,đất chua và khô hạn, có tích lũysắt nhôm

+ Nơi có địa hình vàn thường là đất tốt,thích hợp với nhiều loại cây trồng+ Nơi có địa hình thấp trũng thường xuyên ngập nước tạo thành đất glâyĐất phù sa úng nước, đất than bùn

-Vùng trung du

Trang 3

+ Là vùng tiếp giáp giữa vùng đồng bằng và vùng đồi núi, địa hình dạng bậcthang xen vùng đồi gò dốc thoải nên quá trình rửa trôi sét và dinh dưỡng diễn ramạnh

-Vùng đồi núi

+Nước ta có 3/4 diện tích tự nhiên là đồi núi.Địa hình vùng đồi núi là cao,dốc,chia cắt.Mùa mưa bị xói mòn rửa trôi mạnh tầng đất thường mỏng,đất chuanghèo dinh dưỡng,trơ sỏi đá

+ Vùng thung lũng: tầng đất dày và tốt hơn, có những đất bị sình lầy khócanh tác

+Cao nguyên là vùng đất có ý nghĩa lớn về kinh tế nhưng đến nay vùng đấtnày cũng bị xói mòn mạnh và thiếu nước

e) Yếu tố thời gian

- Thời gian là yếu tố đặc biệt của quá trình hình thành đất

-Thời gian từ khi bắt đầu hình thành đất cho tới nay được gọi là tuổi tuyệt đối của đất

- Tuổi tương đối chỉ mức độ phát triển của đất, sự chênh lệch về giai đoạn phát triểncủa các loại đất do các yếu tố hình thành khác nhau

- Hai loại đá có tuổi tuyệt đối như nhau nhưng điều kiện địa hình,đá mẹ, khí hậu…khác nhau thì mức độ phát triển khác nhau tức là có tuổi tương đối khác nhau

f) Yếu tố con người

-Ngoài ra còn do chiến tranh tàn phá, rừng bị trơ trụi, đất bị cày nát,nhiễm chất độc…

Câu 2: Đá và khoáng vật tạo thành đất

1 Đá hình thành đất

*Khái niệm

Đá do 1 hay nhiều khoáng vật khác nhau tập hợp tạo thành

*Phân loại: Người ta chia ra làm ba nhóm: Đá mácma, Đá trầm tích, Đá biến chất

Trang 4

-Đá mácma: là những đá tạo thành do sự đông cứng của dung thể silicat(macma nóngchảy trong lòng đất).Khi đá macma đông đặc dưới sâu tạo nên đá macma xâmnhập,trái lại khi macma trào lên mặt đấtmới đông đặc thì tạo nên đá phun trào.

- Đá trầm tích: được tạo thành do sự phá hủy,biến đổi, lắng động,gắn kết của các đá

có từ trước hoặc do hoạt động của sinh vật.Quá trình này có thể làm biến đổi hoặckhông biến đổi thành phần hóa học của đá gốc

+Có các loại đá trầm tích sau: trầm tích cơ học, trầm tích hóa học,trầm tíchsinh học

-Đá biến chất được hình thành do sự biến đổi thành phần khoáng vật cũng như kiếntrúc và cấu tạo của các đá,dưới tác dụng của các quá trình nội sinh xảy ra ở độ sâukhác nhautrong vỏ trái đất

+ Có các loại đá biến chất: Biến chất nhiệt, biến chất động lực học, biến chấttiếp xúc, biến chất khu vự

+ Sơ đồ mối quan hệ giữa ba loại đá

t0, PCao

Đá mác ma

t0, PCao

Phá hủy, lắng đọng, gắn kết

Gắn kếtLắng đọng

Lún sâuNóng chảyĐông đặc

Phá hủyNóng chảy

Lún sâuĐông đặc

Trang 5

1) Khoáng vật

-Khoáng vật là những hợp chất có trong tự nhiên,giống nhau về thành phần và cấutạo,được hình thành do các quá trình hóa học xảy ratrong vỏ trái đất

-Khoáng vật nằm trong đá chưa bị biến đổi gọi là khoáng nguyên sinh

-Qua quá trình phong hóa khoáng vật có thể bị biến đổi về thành phần cấu tạo để tạothành khoáng thứ sinh

-Khoáng vật tồn tại ở ba thể: rắn,lỏng và khí,trong đó chủ yếu là ở thể rắn.Khoáng vậtthể rắn hình thành và tồn tại ở 2 dạng cơ bản là kết tinh tạo thành các tinh thể và vôđịnh hình

-Các khoáng vật khác nhau có hình dạng, kích thước,độ cứng,tỷ trọng, màu sắc,vết

vỡ, thành phần hóa học…rất khác nhau

- Một số khoáng vật có cùng thành phần nhưng kết tinh ở mạng lưới tinh thể khácnhau tạo nên khoáng vật có tính chất vật lý khác nhau

-Hiện nay trên thế giới có hơn 3000 loại khoáng vật Có khoảng 50 khoáng vật chiếm

tỷ lệ lớn trong các loại đá ở vỏ trái đấtgọi là khoáng vật chính tạo đá

-Các khoáng vật có thể tồn tại độc lập hoặc liên kết với nhau trong những quá trìnhđịa chất nào đó để tạo thành đá

Câu 3: Quá trình phong hóa đá và khoáng vật tạo thành đất,phân loại các quá trình phong hóa

1 Khái niệm

Là quá trình làm biến đổi trạng thái vật lý,hóa học của đá và khoáng trên bề mặt đấtdưới tác động của những nhân tố bên ngoài (nhiệt độ, nước, hoạt động của vi sinhvật)

2 Các quá trình phong hóa đá

*Phong hóa lý học

-Khái niệm: là quá trình làm vỡ vụn của đá mà không làm thay đổi thành phần hóahọc của đá gốc

-nguyên nhân:

+ Sự thay đổi nhiệt độ

+ Sự thay đổi áp suất (mao quản)

+ Sự đóng băng của nước trong kẽ nứt

+ Sự kết tinh củ muối

*Phong hóa hóa học

-Khái niệm: là phá trình phá hủy đá và khoáng chất bằng các phản ứng hóahọc.Phong hóa học làm cho thành phần khoáng học và thành phần hóa học của đáthay đổi

- Nguyên nhân: do sự tác động chủ yếu của H2, CO2, O2

-Được chia thành bốn quá trình: phản ứng hydrat hóa, Phản ứng OXH,Phản ứng thủyphân, Phản ứng hòa tan

*Phong hóa sinh học

-Khái niệm: Là quá trình biến đổi cơ học,hóa học các loại khoáng chất và đá dưới tácdụng của sinh vật và những sản phẩm cúa chúng

- Phong hóa sinh học chính là tổng hợp của phong hóa hóa học và phong hóa lý học.-Nguyên nhân

Trang 6

+ Sinh vật tiết ra các axit hữu cơ và CO2 dưới dạng H2CO3 hoặc giải phóng ra các axit

vô cơ làm tăng quá trình phá hủy đá

+ Tảo và địa y có khả năng phá hủy đá thông qua bài tiết và hệ rễ len lỏi vào khe đá

Chất hữu cơ và mùn trong đất

Câu 4: Khái niệm chất hữu cơ và mùn trong đất,nguồn gốc vai trò của chúng đối với môi trường đất

a) Khái niệm chất hữu cơ và mùn trong đất

*Chất hữu cơ

-Chất hữu cơ là tập hợp phần quan trọng của đất,làm cho đất có những tính chất khácnhau với mẫu chất.Số lượng và tính chất của chất hữu cơ có vai trò quyết định đếnquá trình hình thành và các tính chất cơ bản của đất

- Chất hữu cơ của đất là chỉ tiêu số 1 về độ phì và ảnh hưởng đến nhiều tính chất củađất: khả năng cung cấp chất dinh dưỡng, khả năng hấp thụ, giữ nhệt và kích thíchsinh trưởng cây trồng

- Thành phần chất hữu cơ trong đất rất phức tạp bao gồm:

+ Các tàn tích hữu cơ đã bị phân giải một phần hoặc từng phần

+ Các sản phẩm phân giải của chúng chất mùn và các vi sinh vật đất

- Chất hữu cơ của đất được phân thành 2 nhóm:

+ Chất mùn đất là nhóm chất hữu cơ cao phân tử có cấu tạo phức tạp,chúngthường chiếm tỷ lệ 80 – 90% tổng số các chất hữu cơ trong đất

+ Nhóm hữu cơ không phải là chất mùn chiếm tỷ lệ nhỏ 10 – 20% tổng số hữu cơ củađất và biến đổi tạo thành mùn

* Mùn

Mùn là hợp chất chứ nguồn dinh dưỡng cho cây trồng khi chúng bị khoáng hóa.Cácchất dinh dưỡng trong chất mùn như nitơ,photpho,lưu huỳnh và các nguyên tố khácnguyên tố khác sẽ được cung cấp dần cho cây khi bị khoán hóa chậm.Khi phân giảichất hữu cơ và mùn đất làm tăng CO2 cho không khí đất và lớp không khí gần mặt đấttạo điều kiện cho quang hợp cây trồng

-Phân hữu cơ

+Phân chuồng, phân bắc,phân rác,phân xanh,bùn ao

+ Số lượng và chất lượng phụ thuộc vào trình độ canh tác,thâm canh cây trồng,phụthuộc vào kỹ thuật ủ phân

Quá trình mùn hóa chất hữu cơ Quá trình khoáng hóa

Hợp chất mùn Muối khoáng,khí

Trang 7

-Các chất hữu cơ trong đất có quá trình biến đổi phức tạp với sự tham gia trực tiếpcủa các vi sinh vật đất và chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đất.Một phầntrong chúng bị khoáng hóa hoàn toàn tạo thành các chất khoáng đơn giản,một phầnđược các vi sinh vật đất sử dụng đê tổng hợp protein,lipit, đường và các hợp chấtkhác xây dựng cơ thể chúng,một phần sẽ trải qua quá trình biến đổi phức tạp và táitổng hợp thành các hợp chất cao phân tử gọi là chất mùn.

c) Vai trò

* Vai trò của chất hữu cơ

- Chất hữu cơ tham gia tích cực vào quá trình phong hóa và hình thành đất.Đặc biệt làcác sinh vật sống và các axit hữu cơ trong đất.Sự di chuyển tích lũy các hợp chất hữu

cơ cũng có vai trò quan trọng trong việc hình thành đặc trưng phẫu diện đất

- Chất hữu cơ là nguồn dự trữ và cung cáp dinh dưỡng cho cây trồng.thành phần chủyếu của chất hữu cơ nói chung và mùn đất nói riêng bao gồm C,H,O.Ngoài ra chúngcòn chứa một lượng đáng kể các chất khoáng như N,P,K, S

-Nhiều chất hữu cơ khác nhau có hoạt tính sinh học cao,đặc biệt là các axit mùn cótác dụng kích thích sinh trưởng phát triển thành rễ cây,làm tăng tính thẩm thấu củamàng tế bào.Có khả năng làm tăng hoạt tính của enzyme oxy hóa – khử,làm tăng khảnăng sử dụng dinh dưỡng của cây trồng Tuy nhiên, vào những nồng độ cao thì chúng

có thể kìm hãm sinh trưởng của cây trồng.Một số chất hữu cơ có chứa các chất khángsinh chống lại sự phát sinh sâu bệnh

- Chất hữu cơ có ảnh hưởng đến nhiều tính chất hóa học và hóa lý của đất như ảnhhưởng đến điện thế oxy hóa – khử,làm tăng khả năng hấp phụ, khả năng đệm của đất

- Chất hữu cơ cũng có ảnh hưởng đến các tính chất lý học của đất như ảnh hưởng đếncấu trúc đất,tính chất không khí, nhiệt độ,độ ẩm, dung trọng,độ xốp

* Vai trò của mùn

-Chất mùn có vai trò quan trọng trong sự hình thành cấu trúc và duy trì độ bền cấutrúc đất.Chất mùn kết gắn các phần tử cơ học với nhau tạo thành các đoàn lạp có độbền với xói mòn và các ngoại lực khác tác động vào đất

- Hàm lượng chất hữu cơ đất và độ bền cấu trúc liên quan chặt chẽ với nhau.Hằngnăm có bổ sung xác hữu cơ thực vật đã duy trì có hiệu quả độ bền cấu trúc

- Trong đất thường xảy ra quá trình suy thái chất hữu cơ nhanh hơn quá trình tíchchúng.Việc duy trì độ bền cấu trúc đất đòi hỏi bổ sung chất hữu cơ cho đất, nhất làđất trồng ở các vùng nhiệt đới

-Mùn có vai trò rất to lớn trong quá trình tạo thành đất,hình thành phẫu diện đất vàtạo ra cấu trúc đất.Nhờ tính chất tạo phức của mùn với các kim loại làm tăng cấu trúcđất,giảm độc hại của nhiều nguyên tố kim loại nặng.Đất chua nhiều Al trao đổi độchại đối với cây trồng, chất mùn đã làm giảm rõ rệt Al linh động do cơ chế tạo phức.-Axit mùn còn có tác dụng trực tiếp trong quá trình phong hóa đá, khoáng và đối vóithực vật còn là chất kích thích sinh trưởng

-Các đất có thành phần cơ giới nhẹ thì khả năng trao đổi cation từ 60 – 96% do chấtmùn.Do tính chất hấp phụ và trao đổi cation lớn của chất mùn mà tính đệm của đấtcũng lớn

- Mùn có vai trò rất toàn diện đối diện đối với độ phì đất, ảnh hưởng đến mọi tínhchất lý hóa và sinh học của đất

Trang 8

Câu 5.Quá trình khoáng hóa và mùn hóa tàn tích sinh vật tạo thành chất hữu cơ

và mùn trong đất, các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình khoáng hóa và mùn hóa.

*Quá trình khoáng hóa

- Khái niệm: Là quá trình phân giải chất hữu cơ tạo thành các hợp chất khoáng đơngiản, sản phẩm cuối cùng là các hợp chất tan và khí

- Quá trình khoáng hóa: Đây là quá trình biến đổi phức tạp và trải qua nhiều giai đoạnkhác nhau Đầu tiên, các chất hữu cơ phức tạp bị phân giải thành các chất hữu cơ đơngiản hơn gọi là các sản phẩm trung gian, sau đó các hợp chất trung gian tiếp tục bịphân hủy tạo thành các sản phẩm cuối cùng là chất khoáng

- Tùy thuộc vào điều kiện môi trường và hoạt dộng của vi sinh vật đất mà quá trìnhkhoáng hóa có thể diễn ra theo 2 con đừng là thối mục và thối rữa

+ Thối mục là quá trình hiếu khí diễn ra trong điều kiện có đầy đủ ô xi, sản phẩmcuối cùng là các chất ở dạng ô xi hóa như: , , …

+ Thối rữa là quá trình kị khí diễn ra trong điều kiện thiếu ô xi do ngập nước hoặc docác vi sinh vật hiếu khí phát triển nhanh đã sử dụng hết ô xi trong đất, sản phẩm cuốicùng của quá trình náy là ngoài chất ô xi hóa như còn có chất khử như:

-Tốc độ khoáng hóa chất hữu cơ phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Bản chất chất hữu cơ, điều kiện môi trường, hoạt động của vi sinh vật đất

+ Các điều kiện môi trường như: Độ ẩm, nhiệt độ, chế độ nước, không khí, thànhphần, tính chất đất…

- Sự hình thành chất mùn có sự tham gia tích cực của quá trình sinh hóa, đặc biệt làcác vi sinh vật đất

- Tốc độ của quá trình mùn hóa phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Chế độ nước, không khí ảnh hưởng đến điều kiện háo khí, yến khí

+ Thành phần vi sinh vật và hoạt động của chúng

+ Thành phần cơ giới, lí hóa tính của đất

+ Thành phần xác hữu cơ

Trang 9

Câu 6.Hệ thống hóa bằng sơ đồ các giai đoạn của quá trình khoáng hóa và mùn hóa tàn tích sinh vật tạo chất hữu cơ trong đất.

*Quá trình khoáng hóa

Men do vi sinh vật tiết ra thủy phân

Phản ứng ô xi hóa-khửHơi

Các hợp chất hữu cơ phức tạp(protit, gluxit,tannin, nhựa sáp)

Các sản phẩm có cấu tạo đơn giản(Đường hexoza, pentoza, saccarozơ, axit

amin…)

Ô xit hữu cơ mạch vòng, thẳng, vô cơ, axit

béo,

Chất ô xi hóa: Chất khử: , Hợp chất khoáng và

Trang 10

*Quá trình mùn hóa

Phân giải do men vi sinh vật tiết ra

Tác động giữa hợp chất trung gian

\

Trùng hợp liên kết

Câu 7 Hạt cơ giới, cấp hạt cơ giới và thành phần cơ giới:

Kết quả của quá trình hình thành đất đã tao ra đươc những hạt đất riêng rẽ có kíchthước và hình dang khác nhau Những hạt đất đó đươc goi là phần tử cơ giới đấthay còn goi là hạt cơ giới

Những phần tử nằm trong cùng môt pham vi kích thước nhất đinh thì đươc goi làcấp hạt hay còn goi là cấp hạt cơ giớ.Những cấp hạt khác nhau thì có tính chất vàthành phần hóa hoc khác nhau Có 3 cấp hạt là cấp hạt cát, cấp hạt limong và cấp hạtsét

Thành phần cơ giới đất là số lương tương đối giữa các phần tử cơ giới có kích thíchkhác nhau trong đất

Thành phần cơ giới đất đề câp đến các tỷ lê khác nhau của ba loai hạt: cát, thịt va séttrong môt loai đất nào đó.Thành phần hạt sẽ xác đinh kích thước và số lương các lỗhổng giữa các hạt, mà sẽ là nơi đươc nước hoăc không khí chiếm giữ

Đất cát có tỷ lê lỗ vào khoảng 25%, trong khi ở đất sét khoảng 60% Trung bình đấtcanh tác có tỷ lê khoảng 35-45%, đất tốt như nâu đỏ đat đến 65%

Các hạt đươc phân định dựa theo đường kính (D) hạt như sau:

Nói chung, có thể chia ra môt số loai như sau:

Đất canh tác (sandy soil) – chứa khoảng 85% là cát

Đất cát pha thịt (sandy loam) - chứa 40-85% cát, 0-50% thịt, và 0 -20% sét

Đất thịt pha (silt loam ) - chứa 0-25% cát, 50-88% thịt, và 27% sét

Xác hữu cơ( chứa lignin, protit, lipit)

Sản phẩm trung gianHợp chất phức tạp

Phân tử mùn

Trang 11

Nói chung, đất cát có ít các lỗ hổng hơn nhưng lỗ hổng lai lớn hơn đất sét, do kíchthươc của các hạt lớn hơn Do đó, sau các cơn mưa lớn,đất sét giữ lại đươc nhiều hơnđất cát

Câu 8.Tính chất chủ yếu của các nhóm đất chính có thành phần cơ giới khác nhau (đất cát, đất sét, đất thịt).

Ở cấp hạt bụi có khả năng hút nước phân tử tăng đột ngột, độ thấm nước giảm độtngột,tính dính,tính dẻo, tính trương co xuất hiện và tăng nhanh Chính vì vậy mà căn

cứ vào cấp hạt nầy người ta phân ra thành 2 cấp hạt cơ bản: đó là cát vật lý có kíchthước >0.01 mm và sét vật lý có kích thước <=0.01 mm Căn cứ vào tỷ lệ (%) của haihạt này người ta phân loại đất ra thành:đất cát, đất thịt, đất sét

Tóm lại: đất cát không điều hòa chế độ nhiệt, khí,dinh dưỡng trong đất,đất kém phìnhiêu,bất lợi cho cây trồng và vi sinh vật đất

Đất cát thích hợp với những cây có củ (khoai tây, khoai lang)cây họ đậu (đậuxanh,đậu đen,lạc, )các loại dưa (dưa hấu,dưa bở )các loại cây công nghiệp (thuốclá )

Để cải tạo đất cát cần làm tăng tỷ lệ hạt sét,biện pháp dẫn phủ sa vào ruộng, bón bùn

ao, bùn sông,bón nhiều hữa cơ

+ Đất sét: chứa 50% hạt sét trở lên Có thể chia ra

Trang 12

Đất sét chứa nhiều keo, dung tích hấp phụ lớn, giữ nước, giữ phân tốt, ít bị rửa trôinên nhìn chung đất sét giàu dinh dưỡng hơn đất cát, nhiều khi đất sét giữ chặt thức ănlàm cho cây trồng khó sử dụng

Đất sét mà nghèo chất hữa cơ thì có sức cản lớn, khi khô thì chặt, cứng, nứt nẻ,khólàm đất

Đất sét thích hợp với lúa và cây công nghiệp dài ngày

Đề cải tạo đất sét ta bón cát cho đất hoặc bón phân chuồng,phân xanh, bón vôi để cảitạo thành phần cơ giới đất và cải tạo kết cấu cho đất

+ đất thịt có từ 20-50% sét vật lý, loại đất này có thể chia ra:

Câu 9.Kết cấu đất, ý nghĩa của kết cấu đất với môi trường đất.

+ Không kêt cấu: Các hạt rời rạc nhau như đất cát ven biển

+ Có kết cấu: Dạng viên, phiến dẹt, khối,

*Nguyên nhân làm mất kết cấu đất:

- Nguyên nhân cơ giới:

+ Quá trình canh tác, cày bừa làm đất lúc đất quá khô hoặc quá ẩm

+ Do tự nhiên: Mưa lớn, dòng chảy…

-Nguyên nhân lý hóa học: Sử dụng các loại phân hóa học không hợp lí đã phá vớ liênkết giưa keo vô cơ và hữu cơ với cầu nối canxi làm đất mất kết câu đất

- Nguyên nhân sinh học:

+ Các axit hữu cơ trong đất hòa tan canxi khiến đất mất kết cấu đất

+ Vi sinh vật phân giải chạt hữu cơ mạnh làm mất mùn, mất keo hữu cơ, mất chất gắnkết phá hủy kết cấu đất

*Ý nghĩa của kết cấu đất

- Đất tơi xốp làm đất dễ dàng, hạt dễ mọc, rễ cây phát triển

- Khả năng thấm nước và giữ nước được tăng cường, hạn chế xói mòn

- Đất thoáng khí, tạo điều kiện cho cây trồng và vi sinh vật đất phát triển

- Đất có kết cấu nên các cơ chế được điều hòa dẫn đến tích lũy nhiều mùn cho đất

*Biện pháp duy trì và cải thiện kết cấu đất

Trang 13

- Canh tác đúng kĩ thuật, làm đất ở độ ẩm thích hợp, làm đất tối thiểu, không làm đấtquá kĩ, không nên chuyên canh một loại cây trồng nên luân canh, xem canh hợp lí đểcải thiện kết cấu đất.

- Bón phân hữu cơ và vôi: Ngoài phân chuồng, phân xanh… nên bón thêm bùn ao,bùn sông, tưới nước phù sa vào ruông để tăng mùn và kết tuả keo

-Dựa vào độ nén của đất,dung trọng còn được dùng để kiểm tra chất lượng các côngtrình thủy lợi,đê,bờ mương máng… để đảm bảo độ vững của công trình trên đòi hỏidung trọng cần đạt được tối thiểu phải lớn hơn 1.5 g/cm3

b) Tỷ trọng đất

- Tỷ trọng đất là tỷ số khối lượng của một đơn vị thể tích đất ở trong trạng tháirắn,khô kiệt với các hạt đất xếp sít vào nhau so với khối lượng nước cùng thể tích ởđiều kiện nhiệt độ 40C.Tỷ trọng được tính bằng công thức sau: d = P/P1

Trong đó:

d: là tỷ trọng đất tính bằng g/cm3

P: là khối lượng đất

P1: Khối lượng nước được chứa trong cùng thể tích ở điiều kiện nhiệt độ là 40C

- Tỷ trọng của các loại khoáng vật khác nhau có sự dao động khá lớn,song nhìnchung biến động trong phạm vi từ 2.4 –2.8

-Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ trọng

+ Thành phần khoáng vật khác nhau thì tỷ trọng của đất khác nhau.Đất chứa nhiềuthạch anh, Kaolinnit,fenpat thì tỷ trọng d = 2,5 – 2,74.Đất ferlit nhiều sắt thì d = 2,7 –2,8

+ Thành phần cơ giới đất khác nhau thì tỷ trọng của đất khác nhau

Ngày đăng: 04/07/2017, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w