KHOA HO.C DDA’T MỘT SỐ KHÁI NIỆM 3 Câu 1: Khái niệm về địa chất đệ tứ, kỷ đệ tứ có bao nhiêu thống, phụ thống, kỷ đệ tứ kéo dài trong bao nhiêu năm ? 4 Câu 2:Thế nào là trầm tích đệ tứ ?trũng lạng sơn có lớp trầm tích mỏng nhất chỉ khoảng 20m làm thế nào để biết chính xác chiều dày của lớp trầm tích tại 1 vị trí cụ thể ? 4 Câu 3. Các dấu hiệu nhận biết các trầm tích đệ tứ trên bản đồ địa hình? 6 CÂU 4: Phân tích tiến hóa trầm tích từ lục địa ra biển 6 Câu 4. Vùng đồng bằng Hà Nội có bao nhiêu phân vị địa tầng Đệ tứ? Kể tên? Vẽ cột địa tầng minh họa? 7 Câu 5: Đặc trưng của mặt cắt biển tiên? Biểm thoái ?Phân tích sự tiến hóa các tướng trầm tích của quá trình biển tiến biển thoái ? 8 Câu 6: bài tập : biểu diễn các trầm tích đệ tứ sau đây trên bình đồ và mặt cắt : eluvi , deluvi , coluvi , aluvi ( bãi bồi cao , bãi bồi thấp , bậc thềm ) 9 Câu 7: kể tên giai đoạn băng hà (đóng băng) và gian băng (tan băng) trong giai đoạn pliocen – đệ tứ. 10 Câu 9: kỷ đệ tứ có bao nhiêu thống? Ở Việt Nam các thành tạo tt đệ tứ tập trung ở đâu? Dày nhất ở khu vực nào ? Màu sắc của các thành tạo đệ tứ được biểu diễn theo tuổi hay nguồn gốc? Nguồn gốc sông có màu gì? 11 Câu 10 : So sánh sông miền núi và sông đồng bằng 12 CÂU 11: Một số đk hình thành trầm tích đệ tứ 13 CÂU 12: Phân vùng trầm tích phần lục địa theo Ngô Quang Toàn 2000? 13 Câu 13: có bao nhiêu kiểu nguồn gốc trầm tích đệ tứ? Kể tên và viết ký hiệu tương ứng? Nêu khái quát sự phân bố của chúng. 14 Câu 14: Một số lưu ý khi lấy mẫu trầm tích đệ tứ 15
Trang 1KHOA HỌC ĐÂ’T
Trang 2MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1. Eluvi : Sản phẩm phong hóa tại chỗ nằm ngang trên bề mặt đá gốc có
liên quan trực tiếp đến đá mẹ Hạt thô và sắc cạnh
2. Deluvi: Sản phẩm quá trình phong hóa bị di chuyển trên sườn 1 đoạn
nhất định và nằm trực tiếp ngang trên sườn
3. Coluvi: Trong quá trình di chuyển tại nhưng nơi địa hình dốc, thậm
chí dốc đứng các vật liệu bị tích tụ lại chân sườn dốc gọi là coluvi Có thành phần hỗn độn: khối , tảng , dăm , sạn ,…
4. Proluvi: Nguồn gốc lũ tích Là sản phẩm phong hóa theo các dòng
suối tích tụ tạo thành cấu trúc có hình dẻ quạt ở cửa sông
5. Aluvi: trầm tích nguồn gốc sông tạo thành dạng địa hình : thềm sông ,
bãi bồi , bãi ven lòng, bãi giữa lòng,……
6. Thềm sông : Ngoài các tp địa hình phân bố ở đáy thung lũng , phần
sườn dọc theo thung lũng còn quan sát thấy bề mặt tương đối bằng phẳng , hơi nghiêng về phía lòng sông , kéo dài liên tục hoặc không liên tục, có độ cao khác nhau tạo cho sườn dạng bậc và khong bị ngập nước ngay cả vào mùa lũ lớn các bề mặt này gọi là thềm sông
7. Bãi bồi: là bề mặt tích tụ tương đối bằng phẳng , thường xuyên bị
ngập nước khi có lũ tạo nên mặt đáy thung lũng sông hoàn chỉnh
8. Địa hình nguồn gốc sông biển a-m : Đây là khu vực chịu tác động
đan xen các hoạt động của sông và biển Điển hình là các vùng có những sông lớn đổ ra biển
9. Địa hình nguồn gốc biển: được hình thành do sự tương tác của sóng
và triều
10. Địa hình nguồn gốc gió: tùy thuộc vào chế độ gió , các đk tự nhiên ở
mỗi khu vực , các dạng địa hình do gió tạo nên có hình thái kích thước ,số lượng và diện phân bố khác nhau
ở nước ta địa hình gió phổ biến dọc theo bờ biển
Ở nơi khí hậu khô nóng , thiếu lớp phủ thực vật tạo địa hình hoang mạc
2
Trang 3Câu 1: Khái niệm về địa chất đệ tứ, kỷ đệ tứ có bao nhiêu thống, phụ thống, kỷ đệ tứ kéo dài trong bao nhiêu năm ?
Khái niệm kỷ đệ tứ
Kỷ đệ tứ là kỷ hiện tại của lịch sử phát triển địa chất , trong giai đoạn
này có sự thay đổi khí hậu , liên quan với băng hà ( đóng băng) và gian băng ( tan băng)
Địa chất đệ tứ là một chuyên ngành của khoa học địa chất, nghiên
cứu những vấn đề địa chất xảy ra trong những khoảng thời gian từ 2 đến 3 triệu năm
(năm trước ngày nay)
Đệ
tứ
Holocen
Pleistocen
Câu 2:Thế nào là trầm tích đệ tứ ?trũng lạng sơn có lớp trầm tích mỏng nhất chỉ khoảng 20m làm thế nào để biết chính xác chiều dày của lớp trầm tích tại 1 vị trí cụ thể ?
Trầm tích đệ tứ là những vùng có địa hình rất bằng phẳng ( đông
bằng, các trũng , thung lũng, ) cấu tạo nên chúng là các trầm tích bở rời ( cát , bột , sét, cuội , tảng, dăm , sạn , ) thường là nơi định cư của con người hoặc con người có thể sử dụng chúng vào các mục đích phát triển kinh tế - công trình Và có thể nhận biết được chúng trên ảnh hàng không , bản đồ địa hình và ở ngoài thực địa
+ điều kiện thành tạo chủ yếu là thành tạo bở rời được hình thành trong holocen muộn.Do đó chúng ta không thể quan sat trực tiếp được các thành tạo đệ tứ cổ hơn dựa vào lỗ khoan, dựa vào lỗ khoan co thể thiết lập cổ địa lý cổ khí hậu hay lịch sử phát triển
Câu 3: khái niệm về eluvi , deluvi , coluvi , aluvi ,proluvi?
1. Eluvi : Sản phẩm phong hóa tại chỗ nằm ngang trên bề mặt đá gốc có
liên quan trực tiếp đến đá mẹ Hạt thô và sắc cạnh
Trang 42. Deluvi: Sản phẩm quá trình phong hóa bị di chuyển trên sườn 1 đoạn
nhất định và nằm trực tiếp ngang trên sườn
3. Coluvi: Trong quá trình di chuyển tại nhưng nơi địa hình dốc, thậm
chí dốc đứng các vật liệu bị tích tụ lại chân sườn dốc gọi là coluvi Có thành phần hỗn độn: khối , tảng , dăm , sạn ,…
4. Proluvi: Nguồn gốc lũ tích Là sản phẩm phong hóa theo các dòng
suối tích tụ tạo thành cấu trúc có hình dẻ quạt ở cửa sông
5. Aluvi: trầm tích nguồn gốc sông tạo thành dạng địa hình : thềm sông ,
bãi bồi , bãi ven lòng, bãi giữa lòng,……
4
Trang 5Câu 3 Các dấu hiệu nhận biết các trầm tích đệ tứ trên bản đồ địa hình?
lũng, nơi có độ dốc nhỏ
diện phân bố không lớn Trên các dãy núi trầm tích đệ tứ bao phủ đá
mẹ 1 lớp mỏng hoặc không
CÂU 4: Phân tích tiến hóa trầm tích từ lục địa ra biển
Ở miền núi các trầm tích phân bố tập trung ở các trũng hoặc bám theo các sông suối , diện phân bố thường không lớn , bề dày nhỏ Trên các dãy núi các trầm tích bao phủ thành 1 lớp mỏng thường có chiều dày
từ vài cm đến ba bốn chục mét tùy thuộc từng vị trí địa hình thâm chí
có nơi không có lớp trầm tích đệ tứ bao phủ trầm tích bao phủ trên đá
mẹ gọi là eluvi nếu như chúng chưa bị di di chuyển, gọi là deluvi khi chúng bị di chuyển theo sườn dốc khi chúng tâp trung và có sự tham gia của lũ thì gọi là proluvi trong quá trình di chuyển tại những nơi địa hình dốc , thậm chí dốc đứng, các vật liệu bị tích tụ tại chân sừn dốc chúng được gọi là coluvi ( có độ mài tròn kém , tp hỗn độn , từ khối , tảng đến dăm sạn )
Khác với miền núi , các trầm tích ở đồng bằng không chỉ lớn về diện tích mà còn phát triển xuống sâu hàng trăm mét: Trầm tích aluvi có nguồn gốc sông tạo nên các dạng địa hình khác nhau phổ biến ở ĐB : thềm sông , bãi bồi ,…Ngoài ra ở những nơi sông đổ ra biển còn tạo ra các dạng địa hình có nguồn gốc sông biển như vùng châu thổ ,…
Ở biển có những dạng địa hình có nguồn gốc biển ( Tạo bởi sóng và triều ) , và địa hình nguồn gốc gió ( chủ yếu ở bờ biển _ đối với Việt Nam)
Trang 6Câu 4 Vùng đồng bằng Hà Nội có bao nhiêu phân vị địa tầng Đệ tứ? Kể tên? Vẽ cột địa tầng minh họa?
Các thành tạo đề tứ vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng được phân chia làm 5 phân vị địa tầng, ứng với 5 chu kỳ thành tạo trầm tích, trong đó các thành tạo Pleistocen được chia thành 3 phân vị
- Hệ tầng Lệ Chi tuổi Pleistocen sớm Q11lc
6
Trang 7Câu 5: Đặc trưng của mặt cắt biển tiên? Biểm thoái ?Phân tích sự tiến hóa các tướng trầm tích của quá trình biển tiến biển thoái ?
BIỂN TIẾN
Biển tiến là một sự kiện địa
chất diễn ra khi mực nước biển
dâng tương đối với đất liền và
đường bờ biển lùi sâu vào
trong đất liền gây ra ngập lụt
Đặc điểm tướng trầm tích :
tướng trầm tích biển tiến thể
hiện rõ ràng trong cột địa tầng,
theo thứ tự từ dưới lên sẽ là các
mảnh vụn , hạt thô (như cát
kết,…) đến tt hạt mịn (như đá
hoa)
Diện phân bố đá trẻ ngày càng
mở rộng
Các lớp đá trẻ k chỉ phủ kín lên
các lớp đá trước đó mà còn phủ
lên móng đá cổ
BIỂN THOÁI
Là hiện thượng xảy ra khi mực nước biển hạ thấp tương đối so với đất liền
Đặc điểm tướng trầm tích: tướng trầm tích biển thoái thể hiện rõ ràng trong cột địa tầng, theo thứ
tự từ dưới lên sẽ là các tt hạt mịn (như đá hoa) đến các trầm tích mảnh vụn , hạt thô (như cát kết,
…) Diện phân bố đá trẻ ngày càng thu hẹp
Các lớp đá trẻ k phủ kín lên các lớp đá trước đó
Trang 8Câu 6: bài tập : biểu diễn các trầm tích đệ tứ sau đây trên bình đồ
và mặt cắt : eluvi , deluvi , coluvi , aluvi ( bãi bồi cao , bãi bồi thấp , bậc thềm )
1. Eluvi : Sản phẩm phong hóa tại chỗ nằm ngang trên bề mặt đá gốc có
liên quan trực tiếp đến đá mẹ Hạt thô và sắc cạnh
2. Deluvi: Sản phẩm quá trình phong hóa bị di chuyển trên sườn 1 đoạn
nhất định và nằm trực tiếp ngang trên sườn
3. Coluvi: Trong quá trình di chuyển tại nhưng nơi địa hình dốc, thậm
chí dốc đứng các vật liệu bị tích tụ lại chân sườn dốc gọi là coluvi Có thành phần hỗn độn: khối , tảng , dăm , sạn ,…
4. Proluvi: Nguồn gốc lũ tích Là sản phẩm phong hóa theo các dòng
suối tích tụ tạo thành cấu trúc có hình dẻ quạt ở cửa sông
5. Aluvi: trầm tích nguồn gốc sông tạo thành dạng địa hình : thềm sông ,
bãi bồi , bãi ven lòng, bãi giữa lòng,……
6. Thềm sông : Ngoài các tp địa hình phân bố ở đáy thung lũng , phần
sườn dọc theo thung lũng còn quan sát thấy bề mặt tương đối bằng phẳng , hơi nghiêng về phía lòng sông , kéo dài liên tục hoặc không liên tục, có độ cao khác nhau tạo cho sườn dạng bậc và khong bị ngập nước ngay cả vào mùa lũ lớn các bề mặt này gọi là thềm sông
7. Bãi bồi: là bề mặt tích tụ tương đối bằng phẳng , thường xuyên bị
ngập nước khi có lũ tạo nên mặt đáy thung lũng sông hoàn chỉnh
8
Trang 9Câu 7: kể tên giai đoạn băng hà (đóng băng) và gian băng (tan băng) trong giai đoạn pliocen – đệ tứ.
Thời kỳ băng hà:
- băng hà Dunai xảy ra trong pliocen (N₂)
- băng hà Gun xảy ra trong pleistocen sớm (Q₁)
- băng hà Mindel xảy ra trong pleistocen giữa-muộn (Q₁²ˉ³ª)
- băng hà Riss xảy ra trong đầu pleistocen muộn (Q₁³ª)
-băng hà Wurm xảy ra trong nửa cuối Pleistocen muộn (Q₁³ᵇ)
Thời kỳ gian băng
Trang 10Câu 9: kỷ đệ tứ có bao nhiêu thống? Ở Việt Nam các thành tạo tt đệ
tứ tập trung ở đâu? Dày nhất ở khu vực nào ? Màu sắc của các thành tạo đệ tứ được biểu diễn theo tuổi hay nguồn gốc? Nguồn gốc sông có màu gì?
Theo địa tầng Đệ tứ ( theo Ngô Quang Toàn, 2000)
(năm trước ngày nay)
Đệ
tứ
Holocen
Pleistocen
Các thành tạo đệ tứ tập trung chủ yếu ở : các bồn trũng lớn như đồng bằng bắc bộ,nam bộ và các đồng bằng nhỏ ven biển miền trung
Màu sắc của các thành tạo đệ tứ được biểu diễn theo nguồn gốc Nguồn gốc sông có màu xanh
10
Trang 11Câu 10 : So sánh sông miền núi và sông đồng bằng
SÔNG MIỀN NÚI SÔNG ĐỒNG BẰNG
KHÁC
Trắc diện Trắc sông hình chữ V
Dòng chảy : Nước chảy xiết tạo
thành thác ghềnh, hoạt động xâm
thực mạnh mẽ
Lũ lên nhanh , rút nhanh dễ xảy ra
các hiện tượng thiên tai tiêu cực :
lũ ống , lũ quét
Địa hình đáy: Lòng sông tương
đối hẹp, sâu Đáy sông ngày càng
sâu tạo nên 2 bên bờ vách gần
thẳng đứng hợp thành chữ V
Trầm tích( vẽ hình )
Trầm tích sông miền núi có bề dày
khoảng từ 5-10m trầm tích miền
núi có thành phần hỗn độn
Tthường gồm 2 tập ; Tập hạt thô ở
dưới ( cuội , sạn, cát , tảng ) , ở
trên tập hạt mịn ( cát sét, sét cát ,
sét )
Tràm tích mỏng chỉ phân bố ở nới
thuận lợi có sông mở rộng
Trắc diện: trắc diện sông hình
chữ U
Dòng chảy: Dòng nước chảy êm
đềm, chỉ lắng tụ các vật liệu đã được vận chuyển
Lũ lên tương đối chậm và rút chậm
Địa hình đáy : Lòng sông uốn
khúc ngoằn ngoèo Hai bên bờ sông mở rộng được bồi đắp vật liệu Bề mặt sông rộng và không quá sâu nên gần như không phân biệt được vách sông
Trầm tích ( vẽ hình)
Trầm tích sông ĐB
có bề dáy lên đến
hàng trăm mét, có khi tới 200-300m Thành phần hạt có ích thước nhỏ dần từ dưới lên trên Trầm tích phân bố có quy luật hơn phân bố thành từng tầng
Trang 12GIỐNG: Đều là các con sông bắt nguồn từ vùng đồi núi
Lưu lượng dòng chảy mực nước đều chịu tác động của các hình thái, thời tiết, địa hình ,độ dốc ,…
CÂU 11: Một số đk hình thành trầm tích đệ tứ
Để tạo nên bất kỳ một tầng trầm tích nào cần phải xem xét các yếu tố sau :
- Vị trí vật liệu tích tụ
+ Địa hình đáy và kiểu bể trầm tích
+ Chuyển động kiến tạo
+ khí hậu
+ Sự thay đổi mực nước biển
+ Môi trường trầm tích (Chế độ thủy động lực và địa hóa môi trường) + Thảm thực vật
+ Thời gian
CÂU 12: Phân vùng trầm tích phần lục địa theo Ngô Quang Toàn 2000?
Trên cơ sở phân tích quá trình tiến hóa trầm tích , các phức hệ hóa thạch , bề dày trầm tích ,lịch sử pt của từng vùng , trầm tích đệ tứ ở
VN được chia ra thành 4 phân vùng như sau:
Vùng I: Từ móng cái đến đèo ngang gồm ĐB bắc bộ , DB thanh hóa –
vinh – hà tĩnh , bề dày trầm tích lớn , DB bắc bộ 199m, DB thanh hóa – vinh – hà tĩnh biến đổi 100-120m , trầm tích biến đổi nhanh theo chiều thẳng đứng cũng như chiều nằm ngang Đáy của trầm tích đệ tứ thường phân bố tập hạt thô ( lớp cuội khá dày )
Vùng II: từ đèo ngang đến đèo hải vân, Bề dày tt đệ tứ từ 100-163m
Đông bằng ven biển hẹp theo chiều ngang , trầm tích chuyển tướng nhanh , đột ngột, phức tạp , phổ biến tướng trầm tích dạng lagoon
Vùng III: từ đèo hải vân đến Vũng tàu Ngoài đồng bằng Tuy hòa có
bề dày trầm tích đệ tứ lớn , còn các đồng bằng ven biển khác thường nhỏ hẹp có bề dày trầm tích đệtứ mỏng Bề mặt móng đá gốc được nâng cao Trong cột địa tầng tt đệ tứ thành phần trầm tích chủ yếu là
12
Trang 13hạt thô tướng biển nông , biển ven bờ các đê cát ngoài khơi phát triển các đỏa đá san hô
Vùng IV: từ vũng tàu đến hà tiên : bề dày trầm tích đệ tứ lớn (>200m) ,
cấu tạo trầm tích phức tạp , cấu trúc dạng delta được kế thừa trên nền bồn trũng trước Đệ tứ
Câu 13: có bao nhiêu kiểu nguồn gốc trầm tích đệ tứ? Kể tên và viết
ký hiệu tương ứng? Nêu khái quát sự phân bố của chúng.
Có 11 kiểu nguồn gốc trầm tích Đệ tứ
Về tuổi : được chia đến phụ thống với những khoảng tuổi sau
Phân Bố:
Trang 14Câu 14: Một số lưu ý khi lấy mẫu trầm tích đệ tứ
Các bước lấy mẫu trầm tích đệ tứ:
25 cm Ngoài bao có ghi cụ thể vết lộ, số mẫu , người lấy,…
hộp kín Để có thể bảo quản cả kiến trúc , cáu tạo của đá , mẫu lấy có thể nguyên cả khối , không nên cắt nhỏ ra
- Lượng mẫu trung binh khoảng 400-1000g Mẫu vật là cơ sở cho chúng ta rút ra các kết luận trong nhật kí, và cũng là tài liệu quan trọng để phục vụ công tác tổng kết
cổ sinh >=1kg, mẫu bào tử phấn hoa 200-300g, mẫu đãi 4-5kg trong trường hợp mẫu dễ bị vỡ vụn hoặc dễ bị oxi hóa thì cần được bào qua
r trong hộp cứng có lót bông
lượng >=15-20kg khi có nhiều cuội lớn thì cần tăng khối lượng mẫu lên 45-60kg sau đó xáo trộn dùng bộ rảy để kiểm tra kết quả
14
Trang 15( đá vôi không có hoặc có rất ít trầm tích đệ tứ ở những nơi
Lớp đất màu nâu đỏ trên đá vôi : feralit – được hình thành trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm , nơi có điều kiện đá vôi phát triển loại đất này rất giàu mùn , tùy theo vị trí mà có màu sắc khác nhau: noi dốc thoát nước có màu đỏ nâu , nơi ẩm hơn có màu vàng , nơi khô
và giàu mùn thành đất nâu, dưới thung lũng thấp có màu đen)
Các phương pháp nghiên cứu:
-Phương pháp địa mạo: gồm các pp như pp hình thái – trắc lượng địa hình,hình thái – thông kê dịa hình, so sánh hình thái địa hình, nghiên cứu bậc địa hình, phân tích dị thường về trắc diện cân bằng, cổ địa mạo,
Mục tiêu: nhằm phân chia các kiêu nguồn gốc khác nhau của trầm tích đệ tứ phân chia địa tầng các kiểu trầm tích, vạch ranh giới cụ thể của chúng ngoài thực địa và trên bản đồ
-Phương pháp cổ sinh: là nhóm các phương pháp dung hóa thạch động thực vật và hóa thạch vi cổ sinh để phân chia địa tầng, liên hệ địa tầng,định tuổi tương đối và xác định đặc điểm tự nhiên của môi trường sinh thành.Gồm các pp: pp nghiên cứu động vật, pp phân tích trùng lỗ,pp phân tích tảo silic,pp phân tích tảo vôi,pp phân tích bào tử phấn hoa, pp xd quả hạt
-Phương pháp nghiên cứu thạch học-khoáng vật: là nghiên cứu thành phần cơ học và thành phần vật chất của trầm tích giúp cho nhà nghiên cứu thiết lâp được môi trường thành tạo, nguồn cung cấp vật liệu, để xac định các chỉ tiêu quan trọng về nguồn gốc, lịch sử phát triển, của trầm tích đẹ tứ kết luận tạo ra mỏ khoáng san gốc Các pp như là nghiên cứu độ hạt,khoáng vật
- Phương pháp khảo cổ là pp quan trọng để phân chia và liên hệ địa tầng.bản chất là nghiên cứu và xác định các di chỉ văn hóa của người tiền sử, gặp trong các tầng trầm tích đệ tứ
- nhóm phương pháp địa vật lý: là nhóm pp quan trọng giup ta xác định tuổi tuyệt đối các tầng trầm tích, các di tích hữu cơ,xác định sự thay đổi điều kiện cổ địa lý và giúp ta tìm kiếm các cấu trúc địa chất
có liên quan tới các mỏ quý Gồm các pp như xác định tuoir tuyệt đối,
xd cổ từ, xd điện carota
- pp viễn thám