1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỀ CƯƠNG KHOA học đất thi liên thông

43 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 142,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tổng hợp chất mùn tạo thành độ phì nhiêu cho đất + Vi sinh vật sinh sản tự phân thành sinh khối lớn cung cấp chất hữu cơcho đất + Cố định đạm khí trời cung cấp N cho đất * Sinh vật Việ

Trang 1

- Theo Jenny: Đất được xem như sản phẩm hoạt động của khí hậu trên đá mẹđược làm thay đổi dưới ảnh hưởng của thực vật và các cơ thể sống khác, địahình và phụ thuộc vào thời gian Jenny đã biểu diễn mối quan hệ sau:

Đất = f( p, Cl, t, r, O) bao gồm biến số và người ta gọi là 5 yếu tố hình thành đất

2 Các yếu tố hình thành đất và ảnh hưởng của các yếu tố này đế quá trình hình thành đất Việt Nam

a) Vai trò của khoáng vật và đá mẹ

- Nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, trước hết là khoáng vật, cho nên nó là

bộ xương và ảnh hưởng đến thành phần cơ giới, khoáng học và cơ học của đất

- Thành phần và tính chất của đất chịu ảnh hưởng của đá mẹ “đá mẹ nào hìnhthành nên đất ấy”

- Đá mẹ ở Việt Nam rất phong phú

- Các loại đá mẹ khác nhau hình thành nên các loại đất khác nhau có tính chấtkhác nhau:

Trang 2

+ Đá mẹ nào chứa nhiều Ca, Mg, Fe dễ phong hóa, tầng đất dầy, thànhphần cơ giới nặng, màu đất đậm, kết cấu đất tốt, giàu dinh dưỡng.

+ Đá mẹ nào chứa nhiều Si, Na, K khó phong hóa, tầng đất mỏng, thànhphần cơ giới nhẹ, màu đất nhạt, không có kết cấu, nghèo dinh dưỡng

+ Thực vật hút thức ăn chọn lọc nên số lượng, chất lượng chất hữu cơtrong đất khác nhau

- Động vật

+ Các loài động vật chia làm 2 nhóm: Động vật sống trên mặt đất vàđộng vật sống trong đất

+ Động vật tiêu hóa thức ăn biến chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu

cơ đơn giản Động vật sống trong đấtcó nhiều loài như: giun, kiến, mối

+ Làm cho đất tơi xốp thoáng khí xáo trộn các lớp đất với nhau

+ Bổ sung chất hữu cơ tăng độ phì cho đất

- Vi sinh vật

+ Phân giải và tổng hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất hữu cơ đơngiản tạo thành hợp chất khoáng dễ tan cho cây trồng

+ Tổng hợp chất mùn tạo thành độ phì nhiêu cho đất

+ Vi sinh vật sinh sản tự phân thành sinh khối lớn cung cấp chất hữu cơcho đất

+ Cố định đạm khí trời cung cấp N cho đất

* Sinh vật Việt Nam với sự hình thành đất

- Tập đoàn vi sinh vật trong đất rất phong phú với nhiều chủng loại khác nhau

Về số lượng có thể có tới hàng trăm triệu con trong một gam đất Quá trình diễn

ra trong đất có sự tham gia trực tiếp hay gián tiếp của tập đoàn vi sinh vật

Trang 3

- Thực vật phong phú, xanh tốt quanh năm

- Vi sinh vật hoạt động mạnh, quá trình phân giải chất hữu cơ nhanh

- Động vật phong phú, nhiều chủng loại ảnh hưởng mạnh mẽ tới quá trình hìnhthành đất ở việt nam

+ Thúc đẩy quá trình hóa học hòa tan, tích lũy chất hữu cơ Những vùng

có lượng mưa > bốc hơi, lượng nước thừa sẽ di chuyển trên mặt đất và thấm sâuxuống đất tạo nên các quá trình xói mòn và rửa trôi

Trang 4

+ Vùng đồi núi: xói mòn rửa trôi diễn ra mạnh, thiếu nước, oxy hóamạnh

+ Vùng thung lũng, vùng trũng: Quá trình tích lũy chất dư ẩm, quátrình khử ưu thế Lượng nước trong đất cũng phụ thuộc địa hình; vùng caothường thiếu nước, quá trình ôxy hoá diễn ra mạnh; Vùng trũng thường dư ẩm,quá trình khử chiếm ưu thế kết quả ở các địa hình khác nhau hình thành nêncác loại đất khác nhau

- Gián tiếp: thông qua yếu tố khí hậu và sinh vật

+ Khí hậu: càng lên cao nhiệt độ càng giảm, độ ẩm tăng theo quy luật độcao tăng 100 m, nhiệt độ giảm 0,5oC, đồng thời ẩm độ tăng lên

+Sinh vật: Kiểu địa hình khác nhau nên sinh vật khác nhau

* Ảnh hưởng Địa hình việt nam với sự hình thành đất Việt Nam

- Vùng đồi núi

+ Nước ta có 3/4 diện tích tự nhiên là đồi núi Địa hình vùng đồi núi làcao, dốc, chia cắt Mùa mưa bị xói mòn rửa trôi mạnh tầng đất thường mỏng, đấtchua nghèo dinh dưỡng, trơ sỏi đá

+ Vùng thung lũng: tầng đất dày và tốt hơn, có những đất bị sình lầykhó canh tác

+ Cao nguyên là vùng đất có ý nghĩa lớn về kinh tế nhưng đến nay vùngđất này cũng bị xói mòn mạnh và thiếu nước

Trang 5

e) Yếu tố thời gian

- Thời gian là yếu tố đặc biệt của quá trình hình thành đất

- Thời gian từ khi bắt đầu hình thành đất cho tới nay được gọi là tuổi tuyệt đốicủa đất

- Tuổi tương đối chỉ mức độ phát triển của đất, sự chênh lệch về giai đoạn pháttriển của các loại đất do các yếu tố hình thành khác nhau

- Hai loại đá có tuổi tuyệt đối như nhau nhưng điều kiện địa hình, đá mẹ, khíhậu… khác nhau thì mức độ phát triển khác nhau tức là có tuổi tương đối khácnhau

f) Yếu tố con người

Trang 6

* Khái niệm

- Đá do 1 hay nhiều khoáng vật khác nhau tập hợp tạo thành

* Phân loại: Người ta chia ra làm ba nhóm: Đá mácma, Đá trầm tích, Đá biếnchất

- Đá mácma: là những đá tạo thành do sự đông cứng của dung thể silicat(macma nóng chảy trong lòng đất) Khi đá macma đông đặc dưới sâu tạo nên đámacma xâm nhập, trái lại khi macma trào lên mặt đất mới đông đặc thì tạo nên

đá phun trào Đá macma chia thành các loại là: đá mácma siêu axit, đá macsmaaixit, đá mácma trung tính, đá mácma bazo, đá mácma siêu bazo

- Đá trầm tích: được tạo thành do sự phá hủy, biến đổi, lắng động, gắn kết củacác đá có từ trước hoặc do hoạt động của sinh vật Quá trình này có thể làm biếnđổi hoặc không biến đổi thành phần hóa học của đá gốc

+ Có các loại đá trầm tích sau: trầm tích cơ học, trầm tích hóa học, trầmtích sinh học

- Đá biến chất được hình thành do sự biến đổi thành phần khoáng vật cũng nhưkiến trúc và cấu tạo của các đá, dưới tác dụng của các quá trình nội sinh xảy ra ở

độ sâu khác nhau trong vỏ trái đất

+ Có các loại đá biến chất: Biến chất nhiệt, biến chất động lực học, biếnchất tiếp xúc, biến chất khu vực

+ Sơ đồ mối quan hệ giữa ba loại đá

Đá mác ma

Lún sâuNóng chảy

Đông đặc

Phá hủy, lắng đọng, gắn kết

Gắn kếtLắng đọng

Cao

t0, PCao

Lún sâuNóng chảyĐông đặc

Trang 7

1)Khoáng vật

- Khoáng vật là những hợp chất có trong tự nhiên, giống nhau về thành phần vàcấu tạo,được hình thành do các quá trình hóa học xảy ratrong vỏ trái đất

- Khoáng vật nằm trong đá chưa bị biến đổi gọi là khoáng nguyên sinh

- Qua quá trình phong hóa khoáng vật có thể bị biến đổi về thành phần cấu tạo

để tạo thành khoáng thứ sinh

- Khoáng vật tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng và khí, trong đó chủ yếu là ở thể rắn.Khoáng vật thể rắn hình thành và tồn tại ở 2 dạng cơ bản là kết tinh tạo thànhcác tinh thể và vô định hình

- Các khoáng vật khác nhau có hình dạng, kích thước,độ cứng,tỷ trọng, màusắc,vết vỡ, thành phần hóa học… rất khác nhau

- Một số khoáng vật có cùng thành phần nhưng kết tinh ở mạng lưới tinh thểkhác nhau tạo nên khoáng vật có tính chất vật lý khác nhau

- Hiện nay trên thế giới có hơn 3000 loại khoáng vật Có khoảng 50 khoáng vậtchiếm tỷ lệ lớn trong các loại đá ở vỏ trái đấtgọi là khoáng vật chính tạo đá

- Các khoáng vật có thể tồn tại độc lập hoặc liên kết với nhau trong những quátrình địa chất nào đó để tạo thành đá

Câu 3: Quá trình phong hóa đá và khoáng vật tạo thành đất,phân loại các quá trình phong hóa

1 Khái niệm

Là quá trình làm biến đổi trạng thái vật lý, hóa học của đá và khoáng trên bề mặtđất dưới tác động của những nhân tố bên ngoài (nhiệt độ, nước, hoạt động của visinh vật)

2 Các quá trình phong hóa đá

* Phong hóa lý học

- Khái niệm: là quá trình làm vỡ vụn của đá mà không làm thay đổi thành phầnhóa học của đá gốc

- nguyên nhân:

+ Sự thay đổi nhiệt độ

+ Sự thay đổi áp suất (mao quản)

+ Sự đóng băng của nước trong kẽ nứt

Trang 8

+ 2 H2O

+ n H2O

+ Sự kết tinh củ muối

* Phong hóa hóa học

- Khái niệm: là phá trình phá hủy đá và khoáng chất bằng các phản ứng hóa học.Phong hóa học làm cho thành phần khoáng học và thành phần hóa học của đáthay đổi Làm đá vụn xốp, xuất hiện nhiều khoáng thứ sinh

- Nguyên nhân: do sự tác động chủ yếu của H2, CO2, O2

- Được chia thành bốn quá trình: phản ứng hydrat hóa, Phản ứng OXH, Phảnứng thủy phân, Phản ứng hòa tan

+ Phản ứng ôxy hoá:

Quá trình này phụ thuộc chặt chẽ vào sự xâm nhập của O2 tự do trongkhông khí và O2 hoà tan trong nước Quá trình ôxy hoá làm cho khoáng vật và

đá bị biến đổi, bị thay đổi về thành phần hoá học Khoáng vật pyrít bị ô xy hoá

và biến đổi như sau:

Ví dụ:

CaSO4 CaSO4.2H2O Anhyđrit Thạch cao

Fe2O3 Fe2O3.nH2O Hêmatít Limonit

+ Phản ứng hoà tan:

Các loại muối clorua và sunfat của các cation kim loại kiềm và kiềm thổcủa của các khoáng dễ hòa tan

Trang 9

Là quá trình các khoáng vật và đá bị hoà tan trong nước Hầu như tất cảcác khoáng vật và đá bị hoà tan trong nước, nhưng mạnh nhất là các khoáng vậtcủa lớp cácbônát và lớp muối mỏ.

+Phản ứng thủy phân

Nước bi phân ly thành H+ + OH- Trong vỏ trái đất chứa nhiều khoảng siliccat

đó là muối và aixit yếu Trong các khoáng này chứa các ion kim loại kiềm vàkiềm thổ, trong quá trình thủy phân những ion H+ do nước điện ly đã thay thếcation này

* Phong hóa sinh học

- Khái niệm: Là quá trình biến đổi cơ học, hóa học các loại khoáng chất và đádưới tác dụng của sinh vật và những sản phẩm cúa chúng

- Phong hóa sinh học chính là tổng hợp của phong hóa hóa học và phong hóa lýhọc

Chất hữu cơ và mùn trong đất

Câu 4: Khái niệm chất hữu cơ và mùn trong đất,nguồn gốc vai trò của chúng đối với môi trường đất

a) Khái niệm chất hữu cơ và mùn trong đất

* Chất hữu cơ

- Chất hữu cơ là tập hợp phần quan trọng của đất, làm cho đất có những tínhchất khác nhau với mẫu chất Số lượng và tính chất của chất hữu cơ có vai tròquyết định đến quá trình hình thành và các tính chất cơ bản của đất

- Chất hữu cơ của đất là chỉ tiêu số 1 về độ phì và ảnh hưởng đến nhiều tính chấtcủa đất: khả năng cung cấp chất dinh dưỡng, khả năng hấp thụ, giữ nhệt và kíchthích sinh trưởng cây trồng

- Thành phần chất hữu cơ trong đất rất phức tạp bao gồm:

+ Các tàn tích hữu cơ đã bị phân giải một phần hoặc từng phần

+ Các sản phẩm phân giải của chúng chất mùn và các vi sinh vật đất

Trang 10

- Chất hữu cơ của đất được phân thành 2 nhóm:

+ Chất mùn đất là nhóm chất hữu cơ cao phân tử có cấu tạo phức tạp,chúng thường chiếm tỷ lệ 80 – 90% tổng số các chất hữu cơ trong đất

+ Nhóm hữu cơ không phải là chất mùn chiếm tỷ lệ nhỏ 10 – 20% tổng sốhữu cơ của đất và biến đổi tạo thành mùn

* Mùn

Mùn là hợp chất chứ nguồn dinh dưỡng cho cây trồng khi chúng bị khoáng hóa.Các chất dinh dưỡng trong chất mùn như nitơ, photpho, lưu huỳnh và cácnguyên tố khác nguyên tố khác sẽ được cung cấp dần cho cây khi bị khoán hóachậm Khi phân giải chất hữu cơ và mùn đất làm tăng CO2 cho không khí đất vàlớp không khí gần mặt đất tạo điều kiện cho quang hợp cây trồng

+ Thành phần: nước chiếm 75 – 90%, gluxit, protit, lipit, lignin, tannin, nguyên

tố vô cơ, nguyên tố tro

- Phân hữu cơ

+ Phân chuồng, phân bắc, phân rác, phân xanh, bùn ao

+ Số lượng và chất lượng phụ thuộc vào trình độ canh tác,thâm canh cây trồng,phụ thuộc vào kỹ thuật ủ phân

Quá trình mùn hóa chất hữu cơ Quá trình khoáng hóa

Trang 11

trình biến đổi phức tạp và tái tổng hợp thành các hợp chất cao phân tử gọi làchất mùn.

c) Vai trò

* Vai trò của chất hữu cơ

- Chất hữu cơ tham gia tích cực vào quá trình phong hóa và hình thành đất Đặcbiệt là các sinh vật sống và các axit hữu cơ trong đất Sự di chuyển tích lũy cáchợp chất hữu cơ cũng có vai trò quan trọng trong việc hình thành đặc trưng phẫudiện đất

- Chất hữu cơ là nguồn dự trữ và cung cáp dinh dưỡng cho cây trồng.thành phầnchủ yếu của chất hữu cơ nói chung và mùn đất nói riêng bao gồm C, H, O.Ngoài ra chúng còn chứa một lượng đáng kể các chất khoáng như N, P, K, S

- Nhiều chất hữu cơ khác nhau có hoạt tính sinh học cao, đặc biệt là các axitmùn có tác dụng kích thích sinh trưởng phát triển thành rễ cây, làm tăng tínhthẩm thấu của màng tế bào

- Chất hữu cơ có ảnh hưởng đến nhiều tính chất hóa học và hóa lý của đất nhưảnh hưởng đến điện thế oxy hóa – khử, làm tăng khả năng hấp phụ, khả năngđệm của đất

- Chất hữu cơ cũng có ảnh hưởng đến các tính chất lý học của đất như ảnhhưởng đến cấu trúc đất, tính chất không khí, nhiệt độ, độ ẩm, dung trọng, độxốp

* Vai trò của mùn

- Chất mùn có vai trò quan trọng trong sự hình thành cấu trúc và duy trì độ bềncấu trúc đất Chất mùn kết gắn các phần tử cơ học với nhau tạo thành các đoànlạp có độ bền với xói mòn và các ngoại lực khác tác động vào đất

- Hàm lượng chất hữu cơ đất và độ bền cấu trúc liên quan chặt chẽ với nhau.Hằng năm có bổ sung xác hữu cơ thực vật đã duy trì có hiệu quả độ bền cấu trúc

- Trong đất thường xảy ra quá trình suy thái chất hữu cơ nhanh hơn quá trìnhtích chúng Việc duy trì độ bền cấu trúc đất đòi hỏi bổ sung chất hữu cơ cho đất,nhất là đất trồng ở các vùng nhiệt đới

- Mùn có vai trò rất to lớn trong quá trình tạo thành đất, hình thành phẫu diện đất

và tạo ra cấu trúc đất

- Axit mùn còn có tác dụng trực tiếp trong quá trình phong hóa đá, khoáng vàđối vói thực vật còn là chất kích thích sinh trưởng

Trang 12

- Các đất có thành phần cơ giới nhẹ thì khả năng trao đổi cation từ 60 – 96% dochất mùn Do tính chất hấp phụ và trao đổi cation lớn của chất mùn mà tính đệmcủa đất cũng lớn

- Mùn có vai trò rất toàn diện đối diện đối với độ phì đất, ảnh hưởng đến mọitính chất lý hóa và sinh học của đất

Câu 5.Quá trình khoáng hóa và mùn hóa tàn tích sinh vật tạo thành chất hữu cơ và mùn trong đất, các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình khoáng hóa và mùn hóa.

*Quá trình khoáng hóa

- Khái niệm: Là quá trình phân giải chất hữu cơ tạo thành các hợp chất khoángđơn giản, sản phẩm cuối cùng là các hợp chất tan và khí

- Quá trình khoáng hóa: Đây là quá trình biến đổi phức tạp và trải qua nhiềugiai đoạn khác nhau Đầu tiên, các chất hữu cơ phức tạp bị phân giải thành cácchất hữu cơ đơn giản hơn gọi là các sản phẩm trung gian, sau đó các hợp chấttrung gian tiếp tục bị phân hủy tạo thành các sản phẩm cuối cùng là chất khoáng

- Tùy thuộc vào điều kiện môi trường và hoạt dộng của vi sinh vật đất mà quátrình khoáng hóa có thể diễn ra theo 2 con đừng là thối mục và thối rữa

+ Thối mục là quá trình hiếu khí diễn ra trong điều kiện có đầy đủ ô xi,sản phẩm cuối cùng là các chất ở dạng ô xi hóa như: CO2, H2O, NO3− ¿,¿… Đây làquá trình toả nhiệt và kết quả làm tăng nhiệt độ của đất

+ Thối rữa là quá trình kị khí diễn ra trong điều kiện thiếu ô xi do ngậpnước hoặc do các vi sinh vật hiếu khí phát triển nhanh đã sử dụng hết ô xi trongđất, sản phẩm cuối cùng của quá trình náy là ngoài chất ô xi hóa như CO2, H2O

còn có chất khử như: CH 4 , NH3

- Tốc độ khoáng hóa chất hữu cơ phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Bản chất chất hữu cơ, điều kiện môi trường, hoạt động của vi sinh vậtđất

+ Các điều kiện môi trường như: Độ ẩm, nhiệt độ, chế độ nước, khôngkhí, thành phần, tính chất đất…

* Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khoáng hóa:

- Thành phần xác hữu cơ : Quá trình khoáng hóa cá hợp chất hữu cơ khác nhaukhông giống nhau Khoáng hóa mạnh nhất là các loại đường tinh bột, sau đóđến prototit , hemixenlulozo và xenlulozo, bền vững hơn cả lignin, sáp, nhựa,cho nên đối với những tàn tích sinh vật khác nhau, có thành phần hóa học khácnhau thì tốc độ các quá trình khoáng hóa không thể giống nhau

Trang 13

- Đặc điểm của đất và khí hậu: Tốc độ khoáng hóa cụng phụ thuộc vào độ PH,thành phần cơ giới đất, độ ẩm , nhiệt độ… Khoáng hóa cần điều kiện thoáng khí,nước, nhưng nếu độ ẩm cao quá gây yếm khí, vi sinh vật khó hoạt động.

cơ, 1 loại sản phẩm màu đen vô định hình có thành phần phức tạp được hìnhthành gọi là chất mùn

- Sự hình thành chất mùn có sự tham gia tích cực của quá trình sinh hóa, đặc biệt

là các vi sinh vật đất Quan điểm sinh hóa về sự hình thành chất mùn cho rằngchất mùn được hình thành từ sản phẩm phân giải và tái tổng hợp các chất hữu cơthông thường với sự tham gia tích cực của các phản ứng inh hóa đặc biệt là cácenzim do các vi sinh vật tiết ra

- Tốc độ của quá trình mùn hóa phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Chế độ nước, không khí ảnh hưởng đến điều kiện háo khí, yến khí.+ Thành phần vi sinh vật và hoạt động của chúng

+ Thành phần cơ giới, lí hóa tính của đất

và cường độ hoạt động của vi sinh vật, thành phần xác hữu cơ đất

Câu 6.Hệ thống hóa bằng sơ đồ các giai đoạn của quá trình khoáng hóa và mùn hóa tàn tích sinh vật tạo chất hữu cơ trong đất.

Trang 14

Câu 7 Hạt cơ giới, cấp hạt cơ giới và thành phần cơ giới:

Kết quả của quá trình hình thành đất đã tao ra đươc những hạt đất riêng

rẽ có kích thước và hình dang khác nhau Những hạt đất đó đươc goi là phần

tử cơ giới đất hay còn goi là hạt cơ giới

Những phần tử nằm trong cùng một pham vi kích thước nhất định thìđươc gọi là cấp hạt hay còn goi là cấp hạt cơ giới Những cấp hạt khác nhau thì

có tính chất và thành phần hóa hoc khác nhau Có 3 cấp hạt là cấp hạt cát, cấphạt limong và cấp hạt sét

Thành phần cơ giới đất là số lượng tương đối giữa các phần tử cơ giới cókích thích khác nhau trong đất Thành phần cơ giới đất đề cập đến các tỷ lêkhác nhau của ba loai hạt: cát, thịt va sét trong môt loai đất nào đó

Thành phần hạt sẽ xác đinh kích thước và số lương các lỗ hổng giữa cáchạt, mà sẽ là nơi đươc nước hoăc không khí chiếm giữ

Đất cát có tỷ lệ lỗ vào khoảng 25%, trong khi ở đất sét khoảng 60%.Trung bình đất canh tác có tỷ lê khoảng 35-45%, đất tốt như nâu đỏ đat đến65%

Các hạt đươc phân định dựa theo đường kính (D) hạt như sau:

Cát: 0.2mm >D>0.02 mm

Thịt: 0.02mm >D> 0.02mm

Sét: 0.02mm >D

Để xác đinh môt loai đất cụ thể thuôc nhóm thành phần cơ giới nào, người

ta sử dung môt tam giác đinh danh:

Nói chung, có thể chia ra môt số loai như sau:

Trang 15

Đất canh tác (sandy soil) – chứa khoảng 85% là cát

Đất cát pha thịt (sandy loam) - chứa 40-85% cát, 0-50% thịt, và 0 -20%sét

Đất thịt pha (silt loam ) - chứa 0-25% cát, 50-88% thịt, và 27% sét

Ngoài ra, thành phần cơ giới đất còn đươc phân thành: (a) Thành phần

cơ giới thô, (b) Thành phần cơ giới trung bình, (c) Thành phần cơ giới mịn

Thành phần cơ giới đất có ý nghĩa quan trong trong sản xuất Đất cóthành phần cơ giới nhẹ có lượng cát cao, dễ cày, tốn ít năng lượng trong viêcchuẩn bị đất hơn lượng đất có lượng đất sét cao

Nói chung, đất cát có ít các lỗ hổng hơn nhưng lỗ hổng lai lớn hơn đất sét,

do kích thươc của các hạt lớn hơn Do đó, sau các cơn mưa lớn, đất sét giữ lạiđươc nhiều hơn đất cát

Câu 8.Tính chất chủ yếu của các nhóm đất chính có thành phần cơ giới khác nhau (đất cát, đất sét, đất thịt).

Ở cấp hạt bụi có khả năng hút nước phân tử tăng đột ngột, độ thấm nướcgiảm đột ngột, tính dính, tính dẻo, tính trương co xuất hiện và tăng nhanh Chính

vì vậy mà căn cứ vào cấp hạt nầy người ta phân ra thành 2 cấp hạt cơ bản: đó làcát vật lý có kích thước >0.01 mm và sét vật lý có kích thước <=0.01 mm Căn

cứ vào tỷ lệ (%) của hai hạt này người ta phân loại đất ra thành: đất cát, đất thịt,đất sét

dễ bị rửa trôi, đất cát nghèo dinh dưỡng

Trang 16

Tóm lại: đất cát không điều hòa chế độ nhiệt, khí, dinh dưỡng trong đất,đất kém phì nhiêu, bất lợi cho cây trồng và vi sinh vật đất

Đất cát thích hợp với những cây có củ (khoai tây, khoai lang) cây họ đậu(đậu xanh, đậu đen, lạc, )các loại dưa (dưa hấu, dưa bở ) các loại cây côngnghiệp (thuốc lá )

Để cải tạo đất cát cần làm tăng tỷ lệ hạt sét, biện pháp dẫn phủ sa vàoruộng, bón bùn ao, bùn sông, bón nhiều hữa cơ

+ Đất sét: chứa 50% hạt sét trở lên Có thể chia ra

Đất sét chứa nhiều keo, dung tích hấp phụ lớn, giữ nước, giữ phân tốt, ít

bị rửa trôi nên nhìn chung đất sét giàu dinh dưỡng hơn đất cát, nhiều khi đất sétgiữ chặt thức ăn làm cho cây trồng khó sử dụng

Đất sét mà nghèo chất hữa cơ thì có sức cản lớn, khi khô thì chặt, cứng,nứt nẻ, khó làm đất

Đất sét thích hợp với lúa và cây công nghiệp dài ngày

Đề cải tạo đất sét ta bón cát cho đất hoặc bón phân chuồng, phân xanh,bón vôi để cải tạo thành phần cơ giới đất và cải tạo kết cấu cho đất

+ đất thịt có từ 20-50% sét vật lý, loại đất này có thể chia ra:

Câu 9.Kết cấu đất, ý nghĩa của kết cấu đất với môi trường đất.

* Khái niệm:

Trang 17

- Trong tự nhiên, các phần tử cơ giới không tồn tại riêng rẽ mà gắn kết với nhautạo thành những hạt lớn hơn có kích thước hình dạng khác nhau gọi là các hạtkết.

- Tập hợp các loại hạt kết có kích thước, hình dạng, độ bền cơ giới và bền trongnước khác nhau gọi là kết cấu đất

- Các hạt đất này được kết dính với nhau nhờ các hạt keo sét và hữu cơ, tạothành các tập hợp đất có kết cấu lớn nhỏ khác nhau

Có 2 dạng kết cấu chính là:

+ Không kêt cấu: Các hạt rời rạc nhau như đất cát ven biển

+ Có kết cấu: Dạng viên, phiến dẹt, khối,

* Nguyên nhân làm mất kết cấu đất:

- Nguyên nhân cơ giới:

+ Quá trình canh tác, cày bừa làm đất lúc đất quá khô hoặc quá ẩm

+ Do tự nhiên: Mưa lớn, dòng chảy…

- Nguyên nhân lý hóa học: Sử dụng các loại phân hóa học không hợp lí đã phá

vớ liên kết giưa keo vô cơ và hữu cơ với cầu nối canxi làm đất mất kết câu đất

- Nguyên nhân sinh học:

+ Các axit hữu cơ trong đất hòa tan canxi khiến đất mất kết cấu đất

+ Vi sinh vật phân giải chạt hữu cơ mạnh làm mất mùn, mất keo hữu cơ,mất chất gắn kết phá hủy kết cấu đất

* Ý nghĩa của kết cấu đất

Kết cấu đất là chỉ tiêu cơ bản để đan giá đọ phì nhiêu, là bộ máy để điều tiết cácchế độ nước, khí, nhiệt, dinh dưỡng trong đất

- Đất tơi xốp làm đất dễ dàng, hạt dễ mọc, rễ cây phát triển

- Nước thấm nhanh, không gây úng bí, không chảy lan tràn trên mặt đồng thờigiữ được nhiều nước trong các khe hở mao quản cung cấp nước lâu dài cho cây

- Đất thoáng khí, tạo điều kiện cho cây trồng và vi sinh vật đất phát triển

- Trong đất chế độ nước, không khí nhiệt, thức ăn điều hòa với nhau Qúa trìnhhảo khí và quá trình yếm khí song song thực hiện, thức ăn được phân giải cungcấp cho cây, mùn chất hữu cơ được tích lũy

* Biện pháp duy trì và cải thiện kết cấu đất

Trang 18

- Canh tác đúng kĩ thuật, làm đất ở độ ẩm thích hợp, làm đất tối thiểu, khônglàm đất quá kĩ, không nên chuyên canh một loại cây trồng nên luân canh, xemcanh hợp lí để cải thiện kết cấu đất.

- Bón phân hữu cơ và vôi: Ngoài phân chuồng, phân xanh… nên bón thêm bùn

ao, bùn sông, tưới nước phù sa vào ruông để tăng mùn và kết tuả keo

- Dựa vào độ nén của đất,dung trọng còn được dùng để kiểm tra chất lượng cáccông trình thủy lợi, đê, bờ mương máng… để đảm bảo độ vững của công trìnhtrên đòi hỏi dung trọng cần đạt được tối thiểu phải lớn hơn 1.5 g/cm3

b) Tỷ trọng đất

Trang 19

- Tỷ trọng đất là tỷ số khối lượng của một đơn vị thể tích đất ở trong trạng tháirắn,khô kiệt với các hạt đất xếp sít vào nhau so với khối lượng nước cùng thểtích ở điều kiện nhiệt độ 40C.Tỷ trọng được tính bằng công thức sau: d = P/P1 Trong đó:

+ Thành phần cơ giới đất khác nhau thì tỷ trọng của đất khác nhau

Đất cát d = 2,65

Đát pha cát d= 2,70

Đất thịt d = 2,71

Đất sét d= 2,74

+ Chất hữu cơ và mùn trong đất càng nhiều thì tỷ trọng càng nhỏ

Đất giàu chất hữu cơ và mùn thì d = 2,5

Đất có chất hữu cơ và mùn trung bình thì d = 2,65

Đất ít chất hữu cơ và mùn thì d = 2,7

Ý nghĩa thực tiễn: Tỷ trọng đất được sử dụng throng các công thức tínhtoán độ xốp, công thức tính tốc độ, thời gian sa lắng của các cấp hạt đất trongphân tích thành phần cơ giới.Thông qua tỷ trọng đất người ta cũng có thể đưa rađược những nhận xét sơ bộ về hàm lượng chất hữu cơ, hàm lượng xét hay tỷ lệsắt, nhôm của một loại đất cụ thể nào đó

c) Độ xốp đất

Độ xốp đất là tỷ lệ % các khe hở chiếm trong đất so với thể tích chungcủa đất.Độ xốp đất được tính theo công thức sau: P% = ( 1 – D/d) x 100

Trang 20

- Ý nghĩa thực tiễn: Độ xốp đất có ý nghĩa rất lớn đối với sản xuất nông nghiệp

và các loại cây trồng vì nước và không khí di chuyển được trong đất nhờ vàonhững khoảng trống hay độ xốp của đất Các chất dinh dưỡng của đất có thể huyđộng được cho cây trồng,các hoạt động của vi sinh vật đất chủ yếu cũng diễn ra

ở đây, chính bởi vậy mà người ta nói độ phì của đất phụ thuộc đáng kể vào độxốp đất

d) Tính dính của đất

- Tính dính là tính chất của đất dính với vật bên ngoài khi tiếp xúc Tính dínhgây nên bởi sức hút giữ các hạt đất nhỏ với các vật bên ngoài Đất dính nhều càybừa khó khăn Tính dính phụ thuộc vào độ ẩm đất, thành phần cơ giới đất, kếtcấu và thành phần cation trong đất

- Đất hoàn toàn khô không có tính dính Lượng nước tăng thì tính dính tăngnhưng trên 80% thì tính dính lại giảm Đất nhiều sét càng dính nhiều, trái lại đấtcát dính ít, ở bất kỳ độ ẩm nào Kết cấu cũng ảnh hưởng rất rõ dén tính dính Đấtkhông có kết cấu ở độ ẩm 40 -50% mới xuất hiện tính dính, nhưng đất ở kết cấuphải tới 70 – 80% mới xuất hiện tính dính

- Tính dính còn phụ thuộc vào hình dạng công cụ, tính chất và dộ nhám bề mặttiếp xúc của công cụ Vật nào dễ thấm nước thì tính dính dễ thể hiện

Trang 21

- Tính dính xác định bằng lực cần để lôi mạnh kim loại khi tiếp xúc hoàn toànvới đất Theo mức độ dính thì đất có thể chia ra các nhóm sau:

sẽ rộng ra đất sẽ nhão hoạc lỏng không thể dẻo được

- Tính dẻo không có lợi cho làm đất, vì đất không tơi ra

f) Tính trương và tính co của đất

- Khi ẩm đất tăng thể tích gọi là tính trương của đất Khi khô đất giảm thể tíchgọi là tính co của đất Đất trương hay co là do thay đổi thể tích khi hấp thụ haymất nước

- Tính trương, co của đất phụ thuộc thành phần cơ giới, kết cấu đất, số lượng,thành phần, tính chất keo đất Đất càng nhiều keo thì sức trương co càng lớn.Thành phần cơ giới khác nhau thì sức trương co cũng khác nhau

Đất có thể phân loại như sau:

Ngày đăng: 21/04/2016, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu tạo mixen keo - DỀ CƯƠNG KHOA học đất thi liên thông
Sơ đồ c ấu tạo mixen keo (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w