1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG MÔN THANH TRA

26 246 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Nêu các khái niệm: thanh tra Nhà nước; thanh tra hành chính; thanh tra chuyên ngành; thanh tra nhân dân. Phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm. Khái niệm: Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành. Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó. Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước. Phân biệt: Thanh tra nhà nước Thanh tra hành chính Thanh tra chuyên ngành Thanh tra nhân dân Chủ thể cơ quan nhà nước có thẩm quyền cơ quan nhà nước có thẩm quyền cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân Khách thể việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ Đối tượng cơ quan, tổ chức, cá nhân cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc cơ quan, tổ chức, cá nh cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc cơ quan, tổ chức, cá nhân cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước.

Trang 1

MÔN THANH TRA Câu 1 Nêu các khái niệm: thanh tra Nhà nước; thanh tra hành chính; thanh tra chuyên ngành; thanh tra nhân dân Phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm.

* Khái niệm:

- Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ

tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiệnchính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

- Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao

- Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm

quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn– kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó

- Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh

tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tốcáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước

* Phân biệt:

Thanh tra nhà nước Thanh tra hành

chính

Thanh trachuyên ngành

Thanh tra nhândân

cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực

nhân dân thôngqua Ban thanh tra nhân dân

việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn –

kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó

với việc thực hiện chính sách, pháp luật,việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật

cơ quan, tổ chức, cá nh cơ quan, tổ chức,

cá nhân trực

cơ sở của

cơ quan, tổ chức, cá nhân

có trách nhiệm

Trang 2

tổ chức, cá nhân

thị trấn, cơ quan nhà nước,đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước

Câu 2 Cơ cấu tổ chức, chức năng của tổ chức Thanh tra hành chính Nhà nước, thanh tra chuyên ngành.

* Thanh Tra Hành chính:Thanh tra chính phủ; Thanh tra tỉnh; Thanh tra huyện

- Thanh tra chính phủ:

1 Thanh tra Chính phủ là cơ quan của Chính phủ, chịu trách nhiệm trướcChính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước; thực hiện hoạt động thanhtra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của phápluật

2 Thanh tra Chính phủ có Tổng Thanh tra Chính phủ, các Phó Tổng Thanh traChính phủ và Thanh tra viên

Tổng Thanh tra Chính phủ là thành viên Chính phủ, là người đứng đầu ngànhthanh tra Tổng Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Thủ tướngChính phủ về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống thamnhũng

Phó Tổng Thanh tra Chính phủ giúp Tổng Thanh tra Chính phủ thực hiệnnhiệm vụ theo sự phân công của Tổng Thanh tra Chính phủ

- Thanh tra tỉnh

1 Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cótrách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra,giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

2 Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ

Phó Chánh Thanh tra tỉnh giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo

sự phân công của Chánh Thanh tra tỉnh

3 Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dâncùng cấp và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanhtra Chính phủ

- Thanh tra huyện

1 Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện,

có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh

Trang 3

tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giảiquyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

2 Thanh tra huyện có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh traviên

Chánh Thanh tra huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh

Phó Chánh Thanh tra huyện giúp Chánh Thanh tra huyện thực hiện nhiệm vụtheo sự phân công của Chánh Thanh tra huyện

3 Thanh tra huyện chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dâncùng cấp và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra của Thanhtra tỉnh

* Thanh tra chuyên ngành gồm: Thanh tra bộ; Thanh tra sở

- Thanh tra bộ

1 Thanh tra bộ là cơ quan của bộ, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về côngtác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hànhthanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của bộ;tiến hành thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm viquản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực của bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

2 Thanh tra bộ có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.Chánh Thanh tra bộ do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khithống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ

Phó Chánh Thanh tra bộ giúp Chánh Thanh tra bộ thực hiện nhiệm vụ theo sựphân công của Chánh Thanh tra bộ

3 Thanh tra bộ chịu sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng và chịu sự chỉ đạo vềcông tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ

- Thanh tra sở

1 Thanh tra sở là cơ quan của sở, giúp Giám đốc sở tiến hành thanh tra hànhchính và thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống thamnhũng theo quy định của pháp luật

Thanh tra sở được thành lập ở những sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nướctheo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc theo quy định của pháp luật

2 Thanh tra sở có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.Chánh Thanh tra sở do Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khithống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh

Phó Chánh Thanh tra sở giúp Chánh Thanh tra sở thực hiện nhiệm vụ theo sựphân công của Chánh Thanh tra sở

3 Thanh tra sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc sở; chịu sự chỉ đạo vềcông tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tratỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra bộ

Trang 4

Câu 3 Giải thích các nguyên tắc hoạt động của thanh tra Nhà nước

- Thứ nhất: Nguyên tắc tuân thủ pháp luật

Đây là một nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất trong hoạt động thanh tra Bởi như đã trên đã trình bày, thanh tra là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước Hoạt động thanh tra đòi hỏi được thực hiện theo trình tự và thủ tục luật định Người làm công tác thanh tra là người đại diện cho quyền lực nhà nước, thực hiện theo đúngtrình tự và thủ tục mà nhà nước đã đặt ra Tuy nhiên, người làm công tác thanh tra có thể do năng lực hạn chế hoặc vì lợi ích cá nhân dễ thực hiện hành vi “lạm quyền”, dẫn đến mục đích của thanh tra không thể đạt được

Bên cạnh đó, pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội Mọi chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật phải thực hiện theo pháp luật (tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật) Trong công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền, mục tiêu cơ bản mà nhà nước hướng đến là mọicông dân sống và làm việc theo pháp luật Hoạt động thanh tra là nhằm kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật Vì vậy, hơn bất cứ hoạt động nào, hoạt động thanh tra phải tuân thủ pháp luật Pháp luật ở đây không chỉ trong phạm vi hẹp là pháp luật

về thanh tra Pháp luật mà tác giả muốn nói đến là cả hệ thống pháp luật Việt Nam

- Thứ hai: Nguyên tắc bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai,

dân chủ, kịp thời

Đảm bảo tính chính xác trong hoạt động thanh tra là nguyên tắc quan trọng, bảo đảm cho công tác thanh tra đạt hiệu quả cao, phản ảnh đúng sự thật về đối tượng thanh tra Nguyên tắc này nhằm tránh định kiến, suy diễn cũng như tránh làm hình thức, giả tạo trong hoạt động thanh tra

Để đảm bảo tính khách quan, trung thực thì hoạt động thanh tra cần phải sâu sát thực tiễn, tôn trọng sự thật Sự thật khách quan của sự vật, hiện tượng như thế nàothì hoạt động thanh tra phải phản ánh đúng như thế đó Do vậy, yêu cầu cán bộ thanh tra phải có bản lĩnh vững vàng, ý thức trách nhiệm cao và có năng lực xem xét, phân tích chính xác, khoa học Khi tiến hành công tác thanh tra, cán bộ thanh tra phải nắm vững các thang đo, hiểu rõ quy trình và tuân thủ theo quy trình

Đảm bảo tính công khai, dân chủ cũng là nguyên tắc quan trọng, đặc biệt là trong đời sống xã hội ngày nay Mục đích của hoạt động dân chủ được nhà nước khẳng định: “Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là công bộc của nhân dân, có đủ phẩm chất chính trị, phẩm chấtđạo đức, lối sống, năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển và đổi mới của đất nước; phòngngừa, ngăn chặn và chống các hành vi tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà, sáchnhiễu nhân dân” Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung, kết luận, kiến nghị thanh tra phải được thông báo đầy đủ để những người liên quan biết cùng tham gia, giám sát, góp phần bảo đảm tính chính xác, khách quan trong hoạt động thanh tra

Trang 5

Đảm bảo tính kịp thời trong hoạt động thanh tra là phát hiện, ngăn ngừa, xử lý

vi phạm kịp thời, đúng lúc Hoạt động thanh tra phải đáp ứng yêu cầu: không chậm trễ và gắn với chu trình quản lí Thời điểm tiến hành thanh tra là một trong những yếu

tố chủ đạo quyết định sự thành công của hoạt động thanh tra Nếu hoạt động thanh tradiễn ra sớm hoặc muộn hơn so với thực tế công việc diễn ra thì hiệu quả của nó là vô cùng hạn chế Bên cạnh đó, người quản lí tốt luôn đề cao tính phòng, chống hành vi

vi phạm hơn là đề ra các giải pháp xử lí hành vi vi phạm Chính vì vậy, tính “kịp thời” là hết sức quan trọng

- Thứ ba: Nguyên tắc không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời

gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra

Phạm vi thanh tra, đối tượng thanh tra, nội dung thanh tra, thời gian thanh tra

là những vấn đề cơ bản trong một cuộc thanh tra Việc đảm bảo nguyên tắc này nhằm tránh việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra Nếu nguyên tắc này đượcthực hiện tốt trong hoạt động thanh tra cũng sẽ góp phần xây dựng đời sống xã hội lành mạnh

- Thứ tư: Nguyên tắc không làm cản trở đến hoạt động bình thường của cơ

quan, tổ chức, cá nhân được thanh tra

Khái niệm về thanh tra đã khẳng định thanh tra là kiểm tra, là giám sát nhằm phòng ngừa và kịp thời phát hiện hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân Vì vậy, hoạt động thanh tra phải tuân thủ nguyên tắc này

Thực hiện hoạt động thanh tra nhằm góp phần đảm bảo tuân thủ pháp chế và kỉluật nhà nước, tăng cường hiệu quả, hiệu lực hoạt động quản lí hành chính nhà nước Pháp luật trao cho cơ quan thanh tra những nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt để tiến hànhhoạt động thanh tra nhằm đạt được mục tiêu quan trọng nêu trên Tuy nhiên, khi tiến hành hoạt động thanh tra, trong đó có việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt này, cơ quan thanh tra phải đảm bảo không cản trở đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân là đối tượng thanh tra Có như vậy, thanh tra mới thực sự là công cụ để củng cố và tăng cường pháp chế và kỉ luật nhà nước trong hoạt động quản lí hành chính nhà nước

Nguyên tắc không cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng, đặc biệt khi trên thực tế xuất hiện tình trạng một bộ phận cán bộ thanh tra lợi dụng việc thanh tra để thực hiện những hành vi tiêu cực, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của đối tượng thanh tra, đặc biệt là của các đơn vị thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh Ngoài ra, khi tiến hành một cuộc thanh tra, cán bộ thanh tra phải bảo đảm kế hoạch hoạt động của đối tượng thanh tra, đồng thời cơ quan thanh tra chỉ được tiến hành thanh tra theo những nội dung đã ghi trong quyết định thanh tra

Trang 6

Câu 4 Các quy định về Ban thanh tra Nhân dân ở xã, phường, thị trấn; Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp.( luật thanh tra 2010)

* Ban thanh tra Nhân dân ở xã, phường, thị trấn

Điều 68 Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn

1 Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn do Hội nghị nhân dân hoặcHội nghị đại biểu nhân dân tại thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố bầu

Căn cứ vào địa bàn và số lượng dân cư, mỗi Ban thanh tra nhân dân ở xã,phường, thị trấn có từ 05 đến 11 thành viên

Thành viên Ban thanh tra nhân dân không phải là người đương nhiệm trong Ủyban nhân dân cấp xã

Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn là 02 năm

2 Trong nhiệm kỳ, thành viên Ban thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm

vụ hoặc không còn được nhân dân tín nhiệm thì Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

xã, phường, thị trấn đề nghị Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân đãbầu ra thành viên đó bãi nhiệm và bầu người khác thay thế

Điều 69 Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn

1 Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn do Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam cùng cấp trực tiếp chỉ đạo hoạt động

2 Ban thanh tra nhân dân căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã,phường, thị trấn, chương trình hành động và sự chỉ đạo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam xã, phường, thị trấn đề ra phương hướng, nội dung kế hoạch hoạt động củamình

3 Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn Khi cần thiết, Trưởng Banthanh tra nhân dân được mời tham dự cuộc họp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn

Điều 70 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1 Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân những chính sách, pháp luật chủ yếuliên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dâncấp xã; các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địaphương

2 Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thờicác thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban thanh tra nhân dân

3 Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân, thôngbáo kết quả giải quyết trong thời hạn chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày nhậnđược kiến nghị đó; xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban thanh tra nhândân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban thanh tra nhân dân

4 Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo,việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở

5 Hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban thanh tra nhân dân hoạt động theo quyđịnh của pháp luật

Trang 7

Điều 71 Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thịtrấn

1 Hướng dẫn việc tổ chức Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân

ở thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố bầu Ban thanh tra nhân dân

2 Ra văn bản công nhận Ban thanh tra nhân dân và thông báo cho Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và nhân dân ở địa phương; tổ chức cuộc họpcủa Ban thanh tra nhân dân để Ban thanh tra nhân dân bầu Trưởng ban, Phó Trưởngban, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên

2 Hướng dẫn Ban thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, nội dung côngtác; định kỳ nghe báo cáo về hoạt động của Ban thanh tra nhân dân; đôn đốc việc giảiquyết những kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân

4 Động viên nhân dân ở địa phương ủng hộ, phối hợp; tham gia các hoạt độngcủa Ban thanh tra nhân dân

5 Xác nhận biên bản, kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân

* Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp

Điều 72 Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệpcông lập, doanh nghiệp nhà nước

1 Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,doanh nghiệp nhà nước do Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểucông nhân, viên chức bầu

Ban thanh tra nhân dân có từ 03 đến 09 thành viên là người lao động hoặc đangcông tác trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước

Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân là 02 năm

2 Trong nhiệm kỳ, nếu thành viên Ban thanh tra nhân dân không hoàn thànhnhiệm vụ hoặc không còn được tín nhiệm thì Ban chấp hành Công đoàn cơ sở đề nghịHội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bãinhiệm và bầu người khác thay thế

Điều 73 Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước

1 Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,doanh nghiệp nhà nước do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo hoạtđộng

2 Căn cứ vào nghị quyết Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đạibiểu công nhân, viên chức của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanhnghiệp nhà nước và sự chỉ đạo của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban thanh tranhân dân lập chương trình công tác theo từng quý, từng năm

3 Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình vớiBan chấp hành Công đoàn cơ sở, Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đạibiểu công nhân, viên chức của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanhnghiệp nhà nước

Trang 8

Điều 74 Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệpcông lập, doanh nghiệp nhà nước

1 Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân về các chế độ, chính sách và nhữngthông tin cần thiết khác; bảo đảm quyền lợi đối với thành viên Ban thanh tra nhân dântrong thời gian thành viên đó thực hiện nhiệm vụ

2 Yêu cầu các đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý cung cấp kịp thời, đầy đủcác thông tin, tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung giám sát để Ban thanh tra nhândân thực hiện nhiệm vụ

3 Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân; thôngbáo kết quả giải quyết trong thời hạn chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày nhậnđược kiến nghị đó; xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban thanh tra nhândân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban thanh tra nhân dân

4 Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo,việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở

5 Hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban thanh tra nhân dân hoạt động theo quyđịnh của pháp luật

Điều 75 Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở

1 Phối hợp với người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,doanh nghiệp nhà nước tổ chức Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đạibiểu công nhân, viên chức bầu Ban thanh tra nhân dân

2 Ra văn bản công nhận Ban thanh tra nhân dân và thông báo cho cán bộ, côngnhân, viên chức trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệpnhà nước; tổ chức cuộc họp của Ban thanh tra nhân dân để Ban thanh tra nhân dânbầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên

3 Hướng dẫn Ban thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, nội dung côngtác, định kỳ nghe báo cáo kết quả hoạt động và giải quyết kiến nghị của Ban thanh tranhân dân đối với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở

4 Động viên người lao động ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,doanh nghiệp nhà nước ủng hộ, tham gia hoạt động của Ban thanh tra nhân dân

5 Xác nhận biên bản, kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân

Câu 5 Mục đích, yêu cầu của thanh tra các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai; mục đích yêu cầu về thanh tra việc thực hiện pháp luật đất đai của người

+ Phân tích nguyên nhân những mặt tốt, khuyết điểm, tồn tại; xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai; phát hiện sự vận dụng sáng tạo trong quátrình tổ chức thực hiện pháp luật đất đai của địa phương, những nội dung của chính

Trang 9

sách, pháp luật đất đai không phù hợp với thực tiễn, những thiếu sót trong các văn bản pháp luật Trên cơ sở đó sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoàn chỉnh các văn bản pháp luật đất đai, pháp luật khác có liên quan phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

+ Đồng thời có cơ sở khách quan để đánh giá trình độ, năng lực, phẩm chất chính trị, đạo đức của cán bộ, công chức và hoàn chỉnh công tác tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch quản lý đất đai của địa phương

- Yêu cầu

+ Hoạt động thanh tra phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về thanh tra;+ Quán triệt đầy đủ, sâu sắc nguyên tắc cơ bản của pháp luật đất đai; chế độ sử dụng đất, nội dung quản lý nhà nước về đất đai; quyền, điều kiện thực hiện quyền củangười sử dụng đất và nghĩa vụ của họ

+ Hoạt động kiểm tra phải được thực hiện thường xuyên, kịp thời, toàn diện, đều khắp đối với tất cả các đối tượng đáp ứng yêu cầu quản lý thường xuyên của Thủ trưởng và không được cản trở hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra;

+ Phát hiện, thu thập, xác minh đây đủ chứng cứ trên cơ sở cập nhật đầy đủ, kịp thời các văn bản pháp luật đất đai và pháp luật khác có liên quan do các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương có thẩm quyền ban hành; khi kiểm tra, phân tích, đánh giá các thông tin phải thận trọng, tỷ mỷ, chú ý tính hiệu lực của văn bản

+ Tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng và những người có liên quan;

+ Bám sát thực tiễn nắm bắt kịp thời đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội, phân tích tỉ mỉ nguyên nhân, động cơ vi phạm pháp luật để có kiến nghị xử lý hợp lý

+ Xử lý nghiêm những vụ v phạm về quản lý đất đai của UBND các cấp

* Thanh tra việc thực hiện pháp luật đất đai của người sử dụng đất:

- Mục đích: nhằm làm cho các chủ sự dụng đất nghiêm chỉnh thực hiện các quyđịnh của pháp luật về đất đai, SDĐ hiệu quả, đồng thời phòng ngừa và ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật đất đai, ghóp phần hoàn thành nhiệm vụ KT-XH củađịa phương, tăng cường pháp chế XHCN

- Yêu cầu:

+ Xác định được quyền sử dụng hợp pháp, ranh giới đất

+ Xác định được diện tích sử dụng trái phép, bỏ hoang, gây suy thoái đất

Câu 6.Hành vi vi phạm của người có thẩm quyền trong các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, nhà ở.

1 Vi phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới hành chính bao gồm các hành vi sau:

a) Làm sai lệch sơ đồ vị trí, bảng tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính;b) Cắm mốc địa giới hành chính sai vị trí trên thực địa

2 Vi phạm quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:

Trang 10

a) Không tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kịp thời theo quy định;

b) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến nhân dân trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

c) Không công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không công bố việc điều chỉnh hoặc hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong

kế hoạch sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất; không báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3 Vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:

a) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất không đúng vị trí và diện tích đất trên thực địa;

b) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không phù hợp với kế hoạch sử dụngđất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

c) Giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng hàng không, sân bay dân dụng không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

4 Vi phạm quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm cáchành vi sau:

a) Không thông báo trước cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Điều 67của Luật Đất đai; không công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

b) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

c) Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi; làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất; xác định sai vị trí và diện tích đất bị thu hồi trên thực địa;

d) Thu hồi đất không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng; không đúng với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

5 Vi phạm quy định về trưng dụng đất bao gồm các hành vi sau:

a) Thực hiện bồi thường không đúng đối tượng, diện tích, mức bồi thường, thờihạn bồi thường cho người có đất bị trưng dụng;

b) Trưng dụng đất không đúng các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 72 của Luật Đất đai

6 Vi phạm quy định về quản lý đất do được Nhà n ước giao để quản l ý bao gồm các hành vi sau:

a) Để xảy ra tình trạng người được pháp luật cho phép sử dụng đất tạm thời mà sử dụng đất sai mục đích;

b) Sử dụng đất sai mục đích;

c) Để đất bị lấn, bị chiếm, bị thất thoát

Trang 11

7 Vi phạm quy định về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý và

sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:

a) Không nhận hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ, không hướng dẫn cụ thể khi tiếp nhận hồ sơ, gây phiền hà đối với người nộp hồ sơ, nhận hồ sơ mà không ghi vào sổ theo dõi;b) Tự đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định chung, gây phiền hà đối với ngườixin làm các thủ tục hành chính;

c) Giải quyết thủ tục hành chính không đúng trình tự quy định, trì hoãn việc giao các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ký cho người xin làm thủ tục hành chính;d) Giải quyết thủ tục hành chính chậm so với thời hạn quy định;

đ) Từ chối thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hành chính mà theo quy định của pháp luật về đất đai đã đủ điều kiện để thực hiện;

e) Thực hiện thủ tục hành chính không đúng thẩm quyền;

g) Quyết định, ghi ý kiến hoặc xác nhận vào hồ sơ không đúng quy định gây thiệt hại hoặc tạo điều kiện cho người xin làm thủ tục hành chính gây thiệt hại cho Nhà nước,

tổ chức và công dân;

h) Làm mất, làm hư hại, làm sai lệch nội dung hồ sơ

Câu 7 Các hành vi vi phạm PLDD của người sử dụng đất; nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

* Hành vi:

- Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

- Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

- Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

- Chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp sang mục đích khác trong nhóm đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

- Lấn, chiếm đất

- Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác

- Không đăng ký đất đai

- Tự ý chuyển quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 188 của Luật Đất đai

- Tự ý chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện quy định

- Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở

- Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở mà không đủ điều kiện

Trang 12

- Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê

mà không đủ điều kiện

- Tự ý bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện

- Tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm

- Tự ý chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện mà không đủ điều kiện của hộ gia đình, cá nhân

- Tự ý nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện đối với đất có điều kiện

-Tự ý chuyển quyền và nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với cơ sở tôn giáo

- Tự ý nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông

nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà không đủ điều kiện

- Tự ý nhận chuyển quyền vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

- Tự ý nhận quyền sử dụng đất không đúng quy định tại Điều 169 của Luật Đấtđai

- Chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, người nhận quyền sử dụng đất ở

- Vi phạm quy định về quản lý chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính

- Vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất

- Vi phạm quy định về cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân

- Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai

* Nguyên tắc:

1 Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉngay Việc xử lý vi phạm hành chính phải được tiến hành nhanh chóng, công minh,triệt để; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúngquy định của pháp luật

2 Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt hành chính khi có vi phạm hành chính dopháp luật quy định

Cá nhân chỉ bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác nếu thuộc mộttrong các đối tượng được quy định tại các điều 23, 24, 25, 26 và 27 của Pháp lệnhnày

3 Việc xử lý vi phạm hành chính phải do người có thẩm quyền tiến hành theođúng quy định của pháp luật

4 Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt hành chính một lần

Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người viphạm đều bị xử phạt

Trang 13

Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từnghành vi vi phạm.

5 Việc xử lý vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm,nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng để quyết định hìnhthức, biện pháp xử lý thích hợp

6 Không xử lý vi phạm hành chính trong các trường hợp thuộc tình thế cấpthiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đangmắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năngđiều khiển hành vi của mình

Câu 8 Khái niệm tranh chấp đất đai; giải quyết tranh chấp đất đai Nguyên nhân xảy ra tranh chấp đất đai

* Khái niệm:

- Tranh chấp đất đai: tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai

- Giải quyết tranh chấp đất đai: giải quyết tranh chấp đất đai là hoạt động của

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên để tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ đất đai

* Nguyên nhân:

- Hệ thống chính sách, pháp luật đất đai chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn

- Phương tiện quản lý chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển của đất nước

- Việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật đất đai chưa sâu rộng

- Cán bộ, công chức nhà nước vi phạm pháp luật đất đai

- Quần chúng bị bọn phản động, các thế lực chống đối, kẻ xấu khác lợi dụng kích động, lôi kéo với mục đích chính trị, kinh tế

- Do duy trì nền kinh tế tập trung trong một thời kì dài

- Dân số tăng nhanh cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp, dịch

vụ và đô thị

Câu 9 Nguyên tắc hòa giải tranh chấp đất đai; nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai

* Nguyên tắc hòa giải:

1 Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên tronghòa giải ở cơ sở

2 Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội,phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp

đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ và cộng đồng dân cư; quantâm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật và người caotuổi

3 Khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư

Ngày đăng: 04/07/2017, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w