CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA VÀ THANH TRA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1.1. Khái quát chung về thanh tra, kiểm tra Khái niệm thanh tra, kiểm tra (Thanh tra nhà nước, Thanh tra hành chính, Thanh tra chuyên ngành).: • Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành. • Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. • Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó. • Thanh tra Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực, được tổ chức; thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng, thuỷ văn, đo đạc, bản đồ, quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo (sau đây gọi chung là tài nguyên và môi trường) theo quy định của pháp luật. • Mục đích, phạm vi hoạt động thanh tra Điều 2. Mục đích hoạt động thanh tra( luật thanh tra 2010) Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Phạm vi hoạt động: thanh tra trong lĩnh vực thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành (???) • Nguyên tắc hoạt động thanh tra ( Điều 7. Nguyên tắc hoạt động thanh tra) 1. Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời. 2. Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. Hình thức thanh tra (Điều 37. Hình thức thanh tra luật thanh tra) 1. Hoạt động thanh tra được thực hiện theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên hoặc thanh tra đột xuất. 2. Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt. 3. Thanh tra thường xuyên được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. 4. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THANH TRA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA VÀ THANH TRA BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG
1.1 Khái quát chung về thanh tra, kiểm tra
Khái niệm thanh tra, kiểm tra (Thanh tra nhà nước, Thanh tra hành chính, Thanh tra chuyên ngành).:
Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do
pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành
Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó
Thanh tra Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực,
được tổ chức; thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng, thuỷ văn, đo đạc, bản đồ, quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo (sau đây gọi chung là tài nguyên và môi trường) theo quy định của pháp luật
Mục đích, phạm vi hoạt động thanh tra
Điều 2 Mục đích hoạt động thanh tra( luật thanh tra 2010)
Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Phạm vi hoạt động: thanh tra trong lĩnh vực thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành (???)
Nguyên tắc hoạt động thanh tra ( Điều 7 Nguyên tắc hoạt động thanh tra)
1 Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời
Trang 22 Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra
Hình th c thanh tra ức thanh tra (Điều 37 Hình thức thanh tra- luật thanh tra)
1 Hoạt động thanh tra được thực hiện theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên hoặc thanh tra đột xuất
2 Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt
3 Thanh tra thường xuyên được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
4 Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao
Tổ chức và hoạt động của các cơ quan thanh tra Nhà nước ( Điều 4 luật thanh tra)
Cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm:
a) Thanh tra Chính phủ;
b) Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ);
c) Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh); d) Thanh tra sở;
đ) Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện)
Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Cần làm rõ như thế nào???
/………
Trang 31.2 Khái quát chung về thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường
Khái niệm thanh tra Bảo vệ Môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 và theo Nghị định 35/2009/NĐ-CP
Theo nghị định 35/2009: Thanh tra Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thanh tra theo
ngành, lĩnh vực, được tổ chức; thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng, thuỷ văn, đo đạc, bản đồ, quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo (sau đây gọi chung là tài nguyên và môi trường) theo quy định của pháp luật
Mục đích, phạm vi, đối tượng thanh tra Bảo vệ môi trường
Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Nguyên tắc hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và môi trường
1 Hoạt động thanh tra tài nguyên và môi trường phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
2 Khi tiến hành thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan Thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, thành viên đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi và quyết định của mình
Phương thức và hình thức thanh tra Bảo vệ Môi trường
Điều 20 Phương thức hoạt động thanh tra(nd 35)
1 Việc thanh tra được thực hiện theo phương thức Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên độc lập
2 Đoàn thanh tra và Thanh tra viên độc lập hoạt động theo quy định của Luật Thanh tra
3 Khi tiến hành thanh tra phải có quyết định của Thủ trưởng cơ quan Thanh tra Tài nguyên
và Môi trường hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp
4 Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên độc lập phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định thanh tra về quyết định và biện pháp xử lý của mình
5 Khi xử lý vi phạm, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên độc lập phải thực hiện đầy đủ trình tự theo quy định của pháp luật
Điều 21 Hình thức thanh tra(nd 35)
1 Hoạt động thanh tra được thực hiện dưới hình thức thanh tra theo chương trình, kế hoạch
và thanh tra đột xuất
Trang 42 Thanh tra theo chương trình kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt
3 Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao
Mối quan hệ thanh tra Tài nguyên và môi trường
Điều 3 Mối quan hệ của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường
1 Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
2 Thanh tra Tổng cục chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất
đai, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công
tác, tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra Bộ
3 Thanh tra Cục chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra Bộ.
4 Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; chịu
sự hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và về công tác, nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ.
5 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thanh tra Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan khác trong việc thực hiện quyền thanh tra
và phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bảo vệ môi trường(nd 35)
Điều 6 Tổ chức của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường
1 Tổ chức của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường bao gồm:
a) Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Thanh tra Tổng cục Quản lý đất đai, Thanh tra Tổng cục Môi trường và Thanh tra Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c) Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường
2 Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục, Thanh tra Cục và Thanh tra Sở có con dấu riêng
Điều 7 Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường
1 Thanh tra Bộ là cơ quan của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về tài nguyên và môi trường trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thanh tra Bộ có các phòng trực thuộc do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập
Trang 52 Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên Chánh Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra; các Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên được bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật
3 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Thanh tra Bộ
Điều 8 Thanh tra Tổng cục, Thanh tra Cục
1 Thanh tra Tổng cục, Thanh tra Cục là cơ quan thuộc Tổng cục, Cục, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra chuyên ngành về tài nguyên và môi trường trong phạm vi quản lý của Tổng cục, Cục
Thanh tra Tổng cục có các phòng trực thuộc do Tổng cục trưởng quyết định thành lập
2 Thanh tra Tổng cục, Thanh tra Cục có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên
Chánh Thanh tra Tổng cục, Chánh Thanh tra Cục do Tổng cục trưởng, Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất ý kiến với Thanh tra Bộ
Các Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên được bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật
3 Tổng cục trưởng, Cục trưởng quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Thanh tra Tổng cục, Thanh tra Cục
Điều 9 Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường
1 Thanh tra Sở là cơ quan trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước
về tài nguyên và môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
2 Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên
Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh; các Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên được bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật
Phân biệt giữa thanh tra môi trường và cảnh sát môi trường
Thanh tra môi trường Cảnh sát môi trường
Đồng
phục
Có đồng phục phù hiệu riêng Có đồng phục, phù hiệu riêng
Nhiệm
vụ
Xử phạt hành chính
Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, đã xử phạt Vi phạm hành chính nhưng đối tượng
ko thực hiện các yêu cầu khắc phục thì chuyển sang cho cảnh sát môi trường
Xư lý hình sự Tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về tội phạm, khởi tố, điều tra và thực hiện các nhiệm vụ tư pháp theo quy định của pháp luật
Trang 6động
Cần xác định thanh tra ai? Thanh tra nội dung gì? Vào lúc nào? Phải báo trước cho đối tượng thanh tra bằng văn bản
Hoạt động của CSMT nhằm xác định một hành vi vi phạm pháp luật về môi trường do ai gây ra? Gây ra vào thời điểm nào? Tính chất, mức độ vi phạm phạm vi ra sao?
Hình
thức
Định kỳ hoặc đột xuất
Có thông báo đến đối tượng thanh tra
Không cần phải báo trước cho đối tượng cần điều tra
CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG THANH TRA MÔI TRƯỜNG
2.1 Quy trình tiến hành thanh tra
1 Giai đoạn chuẩn bị thanh tra
Chuẩn bị thanh tra
Lựa chọn đối tượng thanh tra:
Thu thập thông tin , tài liệu, nắm bắt tình hình để ban hành quyết định thanh tra:
+ NGười ra quyết định thanh tra trong trường hợp cần thiết cử người đi nắm bắt tình hình bằng văn bản
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định thu thập , người được cử đi thu thập bằng các biện pháp nghiệp vụ, phương pháp thu thập tiến hành thu thập thông tin về đối tượng như: thông tin chung, vấn đề môi trường nổi cộm, các tuân thủ về yêu cầu pháp luật…Khi tiến hành thu thập thông tin, người thu thập phải xuất trình quyết định cử, thẻ thanh tra viên và không được có hành vi hạch sách, sách nhiễu tại nơi tiến hành thu thập thông tin
+ Trong thời hạn 5 ngày, kể từ khi kết thúc thanh tra tại cơ sở, người được cử đi nắm bắt tình hình có nhiệm vụ báo cáo lại kết quả thu thập cho thủ trưởng = văn bản
Ra quyết định thanh tra:
Căn cứ vào điều 38 luật thanh tra việc ra quyết định thanh tra cần với có ít nhất 1 trong 4 căn cứ sau : Kế hoach thanh tra, thanh tra theo yêu cầu của Thủ Trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Khi phát hiện có dấu hiệu vi phajmphasp luật, yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo và báo cáo kết quả nắm bắt tình hình (nếu có), Thủ trưởng cơ quan quản lý nước,thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thự chiện chức năng thanh tra chuyên ngành ra quyết định thanh tra và chỉ đạo trưởng đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch thanh tra
Trang 7Nội dung của quyết đinh thanh tra: Ai ra quyết định thanh tra, căn cứ nào? Nhiệm vụ của đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra… được tuân thủ theo mẫu số 04, ban hành theo thông tu 05/2014/TT-TTCP
Xây dựng kế hoạch tiến hành cuộc thanh tra:
- Người ra quyết định thanh tra yêu cầu trưởng đoàn thanh tra xây dựng và báo cáo
kế hoạch thanh tra
- Tđoàn thanh tra có trách nhiệm và nhiệm vụ tổ chức xây dựng kê shoajch thanh tra và trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt
- Báo cáo kế hoạch tiến hành thanh tra gồm: đối tượng, nội dung, phương pháp tiến hành, tổ chức thực hiện, thời gian thực hiện
Công tác chuẩn bị trước khi thanh tra:
+ Phổ biến kế hoạch thanh tra: Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp và phân công
nhiệm vụ cho thanh tra viên,quyêt định phương pháp tiến hành thanh tra,; trong
trường hợp cần thiết có thể tổ chức tập huấn Thành viên trong đoàn: có trách
nhiệm xây dựng, lên kế hoạch thực hiện nội dung được phân công và báo cáo lại với trưởng đoàn thanh tra Mẫu 05-ban hành kem TT 05-TTCP
+ Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo: Căn cư nội dung, kế
hoạch tiến hành thanh tra, trưởng đoàn chủ trì cùng các thành viên đoàn thanh tra xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra phải báo cáo Trưởng đoàn có văn bản gửi đối tượng thanh tra ít nhất 5 ngày trước khi công bố quyết định thanh tra, văn bản phải yêu cầu nêu rõ cash thức báo cáo, thời gian nộp báo cáo
+ Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra:
Làm rõ hơn??
??
Trang 82 Giai đoạn tiến hành thanh tra
Công bố quyết định thanh tra:
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố QĐTT
+ Trưởng đoàn thanh tra :chủ trì buổi công bố quyết định thanh tra:
- Đọc quyết định thanh tra, thông qua chương trình làm việc,đọc quyết định, nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của 2 bên và đối tượng khác co slieen quan
- Công bố thành phần: Thủ trưởng( có or ko) , đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, thành phần khác có liên quan ( người tố cáo, nhân chứng )
- Thủ trưởng cơ qan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra báo cáo về những nội dung thanh tra theo đề đã cương yêu cầu
- Các thành phần tham dự đưa ra ý kiến liên quan đến nội dung thanh tra
- Lập biên bản công bố quyết định thanh tra theo mẫu số 06, TT05/TT-TTCP
Kiểm tra hồ sơ:
- Thực hiện kiểm tra hồ sơ theo 2 hướng:
+ Có: Đã đúng quy định hay chưa? Loại? yêu cầu đối với từng loại?
Đầy đủ chưa? ( có cập nhật theo hiện hành ) Kiểm tra đối chiếu nội dung trong văn bản với thực tế + Không : Có lỗi ko, lỗ gì?
- Thông thường danh mục kiểm tra hồ sơ bao gồm:
1 Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, chứng chỉ hành nghề: kiểm tra ngành nghề kinh doanh, hoạt động có đúng với nội dung đăng kí hay ko? Yêu cầu pho to giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh new nhất để lưu hồ sơ, use lập biên bản
2 Kiểm tra DTM ỏ CKBVMT: Kt quyết định phê duyệt DTM or CKBVMT -> kt việc thực hiện các yêu cầu trong quyết định phê duyệt or xác nhận => So sánh đối chiếu quy mô dự án có đúng ko? => Tên dự án, vị trí dự án được phê duyệt trong DTm tại thời điểm thanh tra=> công suất dự án được phê duyệt so với hiện tại( dựa trên áo cáo của cơ sở)
=> So sánh các p.án xử lý giảm thiểu, công nghệ xử lý, nguyên nhiên liệu đầu vào, phát thải đầu ra được nêu trong DTm vs thực tế => Kiểm tra, so sánh tần suất, vị trí, thông số và các yếu tố giám sát môi trường định kỳ trong DTm vs thực tế thự chiện, nếu phát hiện sự thay đổi công suất, công nghệ tăng lên so vs dự án đã dc phê duyệt-> ycau xuất trình dự án đầu
Trang 9tư xây dựng nâng cấp công suất or change công nghệ đã dc cơ quan co sthaarm quyền phê duyệt => Nắm mức tiêu chuẩn xả thải trong DTM
3 Kiểm tra hồ sơ, chứng từ có liên quan:
+ Kiểm tra giám sát môi trường định kì của năm gần nhất để so sánh vs DTM or CKBVMT : có đúng, đủ theo quy định, Thông sô nào vượt quá QCVN,
+ Kiểm tra thông báo kê khai và nộp phí BVMT đối với nước thải, chứng từ nộp phí: Đối chiếu số lượng nộp và sô thông bái => có sai phạm yêu cầu giải trình và cung cấp căn
cứ thay đổi
+ Kiểm tra hóa đơn mua nước đầu vào, trên cơ sở đó đánh giá thải lượng nước thải, nhằm kiểm tra lượng thải đã báo cáo
+ Kiểm tra sổ đăng ký chủ nguồn thải nguy hại( nếu có CTNH), kiểm tr a giấy phép
xử lý, hồ sơ đăng ký vận chuyển CTNH, đăng kí chủ xủ lý, tiêu hủy chất thải nguy hại…
+ Hợp đồng xử lý chất thải sinh hoạt, CTNH (nếu có): số lượng, chủng loại, trách nhiệm các bên liên quan
+ Kiểm tra phương án phòng chống sự cố cháy nổ, rò rỉ hóa chất…
+ Hồ sơ hệ thống xử lý chất thải( khí, nước thải…)
+ Văn bản kiểm tra, xác nhận của cơ quan có thẩm quyền sau khi hệ thống xử lý chất thải hoàn thành , đưa vào hoạt động
+ Văn bản kiểm tra, thanh tra gần nhất tại đơn vị để kiểm tra sự khắc phục đã thự chiện, tồn tại nếu có
Kiểm tra hiện trường:
- Trước khi kiểm tra hiện trường, trưởng đoàn thanh tra thực hiện phân công nhiệm vụ cho từng thành viên đúng người đúng việc sao cho hiệu quả max
- Nguyên tắc kiểm tra: Phải kiểm tra tình hình phát thải tại vị trí phát sinh, quá trình thu gom, xử lý và điểm cuối cùng xả ra môi trường Phải ghi chép tỉ mỉ quá trình, hiện trạng phát thải, xử lý và xả thải
- Phận loại chất thải để kiểm tra:
+ Chất thải lỏng: vị trí phát sinh => dọc theo đường thu gom => Xử lý => cuối đường ống: Việc thu gom có triệt để ko? Quá trình có xả ngầm ko?, cống thu gom có thông suốt ko? Có vận hành thường xuyên ko, hệ thống xử lý có đúng vs DTM ko…
+ Chất thải rắn: Từ vị trí phát thải các loại chát thải, phế liệu, bao bì… từ quá trình sản xuất, sử dụng, thải bỏ , thải lượng từng loại, việc thu gom, tập kết ntn?
Trang 10+ Khí thải, tiếng ồn: Xác định Vị trí để đánh giá tình trạng phát thải, việc lắp đặt( số lượng, công nghệ ) các hệ thống giảm thiểu phát sinh,các biện pháp đã thực hiện tại thời diểm kiểm tra Kiểm tra công suất lò đốt, hệ thống xử lý khí thải, chiều cao ống khói
+ Khu vực tập kết dầu liên liệu: các biện pháp triển khai để ứn phó vs sự cố
Thống nhất biên bản
Sau khi tiến hành kiểm tra hồ sơ và hiện trường giữa đối tượng thanh tra và Đoàn thanh tra cần phải thống nhất về kết quả kiểm tra tại hiện trường Đại diện Đoàn thanh tra và Đối tượng thanh tra sẽ kí vào biên bản theo mẫu số 11,12 ban hành kèm theo thông tư 05/TT_TTCP
Việc kí văn bản của 2 bên được dùng làm chứng cứ minh chứng các sự kiện thực tế
đã xảy ra tại thời điểm thanh tra
Thông báo kết quả phân tích và lập biên bản VPHC
???
3 Giai đoạn kết thúc thanh tra
Báo cáo kết quả thanh tra:
+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra:
- Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc tiến hành thanh tra tại nơi được thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Trưởng đoàn thanh tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan, trung thực về nội dung báo cáo đó
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra phải có các nội dung chính sau đây:
a) Nhiệm vụ được phân công, kết quả kiểm tra, xác minh từng nội dung thanh tra;
b) Kết luận rõ đúng, sai về từng nội dung đã được kiểm tra, xác minh; chỉ rõ quy định của pháp luật làm căn cứ để kết luận đúng, sai;
c) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật;
d) Kiến nghị, đề xuất việc xử lý về kinh tế, hành chính, hình; kiến nghị khắc phục sơ
hở, yếu kém trong công tác quản lý