LỜI CẢM ƠN Bản luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Hiến Bằng Nhân dịp này tôi xin cám ơn thầy về sự hướng dẫn hiệu
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
- -
NGUYỄN THỊ SEN
BÀI TOÁN DƯỚI THÁC TRIỂN
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PGS.TS Phạm Hiến Bằng
THÁI NGUYÊN-2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các tài liệu trong luận văn là trung thực Luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào
Tác giả
Nguyễn Thị Sen
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Bản luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Hiến Bằng Nhân dịp này tôi xin cám ơn thầy về sự hướng dẫn hiệu quả cùng những kinh nghiệm trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo- Bộ phận Sau Đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Toán, các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Viện Toán học và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giảng dạy và
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Xin chân thành cảm ơn Trường THCS Phú Lâm- Bắc Ninh cùng các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn này
Bản luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết vì vậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn học viên
để luận văn này được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tháng 04 năm 2017
Tác giả
Trang 52 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.1 Hàm đa điều hòa dưới 4 1.2 Hàm đa điều hòa dưới cực đại 7 1.3 Hàm cực trị tương đối 10 1.4 Toán tử Monge-Ampère phức 14 1.5 Nguyên lý so sánh Bedford-Taylor 16
Chương 2 BÀI TOÁN DƯỚI THÁC TRIỂN TRONG LỚP Ey( )
Trang 6W WÐ % và u Î F( )W thì tồn tại u%Î F( )W% sao cho u% £ u trên W và (dd u c )n (dd u c ) n
có dưới thác triển toàn cục tới Cnvới cấp tăng logarithm tại vô cùng Đối với lớp
E Wp( ),p > 0, bài toán dưới thác triển được nghiên cứu bởi P.H.Hiệp [13] Tác giả đã chứng minh rằng nếu WÌ WÌ C% n là các miền siêu lồi và
c W
E Bài toán dưới thác triển liên quan tới các giá trị biên được quan tâm trong những năm gần đây Năm 2008,R Czyz và L Hed trong [8] đã chỉ ra rằng nếu
Trang 7W1 và W2 là hai miền siêu lồi bị chặn sao cho W Ì W Ì1 2 Cn,n ³ 1 và F
Î (W1)
u với các giá trị biên F Î E(W1) có thác triển v Î F (W2)với các giá trị biênG Î E ( W2) I MPSH( W2), trong đó MPSH W là lớp các hàm đa điều ( )hòa dưới cực đại trên W Năm 2006, J.Wiklund [15] đã chứng minh rằng bài toán dưới thác triển không thể thực hiện trong lớp ( )E W Cụ thể là, với một miền siêu lồi W tùy ý, tác giả đã xây dựng một hàm u trong E W( ) không có dưới thác triển tới một miền rộng hơn Gần đây, dựa trên ý tưởng của J.Wiklund [15], L Hed đã cho ví dụ chỉ ra rằng bài toán dưới thác triển không thực hiện được trong lớp con hẹp hơn N( )W của E W( ) (xem ví dụ 5.2 trong [10]) Như vậy, bài toán dưới thác triển luôn thực hiện được trong ( ), ( )
p
W p W
và Ec( )W, nhưng không phải lúc nào cũng thực hiện được trong E W( ) Theo
hướng nghiên cứu này chúng tôi chọn “Bài toán dưới thác triển trong lớp y
E ”
làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu bài toán dưới thác triển trong lớp F ( )W và bài toán dưới thác triển trong lớp y
E
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tập trung vào các nhiệm vụ chính sau đây:
+ Trình bày một số tính chất và kết quả cơ sở trong lý thuyết đa thế vị + Trình bày một số kết quả về bài toán dưới thác triển trong các lớp ( )W
F và y
E
3 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp của lý thuyết đa thế vị phức
Trang 84 Bố cục của luận văn
Nội dung luận văn gồm 42 trang, trong đó có phần mở đầu, hai chương nội dung, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, được viết chủ yếu dựa vào các tài liệu [1], [7] và [12]
Chương 1: Trình bày tổng quan và hệ thống các kết quả về các tính chất của hàm đa điều hoà dưới, hàm đa điều hoà dưới cực đại, hàm cực trị tương đối, toán tử Monge-Ampère, nguyên lý so sánh Bedford và Taylor
Chương 2: Là nội dung chính của luận văn trình bày một số kết quả
về các lớp Cegrell, bài toán dưới thác triển trong lớp F( )W, bài toán dưới thác triển trong lớp y
E Cụ thể là trong mục 2.1, trình bày một vài lớp các hàm đa điều hòa dưới đã được giới thiệu và nghiên cứu bởi Cegrell cùng với lớp Ey( )W Bài toán dưới thác triển trong lớp F ( )W, được trình bày trong mục 2.2 Trong mục 2.3, chúng tôi trình bày một số kết quả về lớp ( )
y
W
E và bài toán dưới thác triển trong lớp y
E Cuối cùng là phần kết luận trình bày tóm tắt kết quả đạt được
Trang 9Chương 1
CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Hàm đa điều hoà dưới
Định nghĩa 1.1.1 Cho W là một tập con mở của £n và u :W® - ¥ ¥é , )
Kí hiệu PSH W là lớp tất cả các hàm đa điều hoà dưới trong ( ) W
Sau đây là một vài tính chất của hàm đa điều hoà dưới:
Mệnh đề 1.1.2 Nếu , u v Î PSH( )W và u = v hầu khắp nơi trong W, thì
Mệnh đề 1.1.3 Hàm đa điều hoà dưới thoả mãn nguyên lý cực trị trong miền
bị chặn, tức là nếu W là một tập con mở liên thông bị chặn của £n và
( )
u Î PSH W , thì hoặc u là hằng hoặc với mỗi z Î W,
( ) sup lim sup ( )
y y
Trang 10ax{ , } t rong \
m u v
w w
w
ìïï
= íï
Wïî
là hàm đa điều hoà dưới trên W
Chứng minh Rõ ràng w là nửa liên tục trên trên W Chỉ cần chứng tỏ nếu
Trang 11Chứng minh tương tự cho trường hợp a Î W\ wW, ở đó wW W là bao đóng của
w lấy trong W Chỉ cần xét trường hợp a Î wWÇ W Khi đó ( )w a = u a( )
ii Cho u Î PSH( )W , v Î PSH( )W , và v > 0trong W Nếu f : ¡ ® ¡ là lồi
và tăng dần, thì v f ( / )u v là đa điều hoà dưới trong W
Trang 12là một tập con đóng của Wở đây v Î PSH( )W Nếu u Î PSH( \W F)là bị chặn trên, thì hàm u xác định bởi
( ) ( \ )( ) lim sup ( ) ( )
ïïï
ïïïïî
là đa điều hoà dưới trong W
1.2 Hàm đa điều hoà dưới cực đại
Định nghĩa 1.2.1 Cho WÌ £n là tập mở và u Î PSH( )W Ta nói u là hàm
đa điều hòa dưới cực đại trên W và viết u Î MPSH( )W nếu với mọi tập con
mở, compact tương đối G ÐW và mọi hàm v nửa liên tục trên trên G ,
)
i Với mọi tập con mở compact tương đối G Ð Wvà mọi hàm v Î PSH( )W ,
nếu lim inf( ( ) ( )) 0,
Trang 13v z + h Vậy E Ì K và do đó E là tập compact trong W Tồn tại tập mở,
compact tương đối G Ì W chứa E Trên G¶ ta có lim inf( ( )) 0
Trang 14(iii) Þ ( )iv Giả sử v Î PSH( )W và G Ð sao cho W lim inf( ( ) ( )) 0
G W, ta có thể coi u là liên tục trên G và v £ u trên G¶ Thật vậy
nếu trái lại ta xét họ u e = u *c eÎ C¥ (W Çe) PSH(We) với W Ée G Nếu ta
chứng tỏ trên G, v £ u e thì v £ u trên G vì trên G ta có
0
lim u e u
e® = Từ giả thiết v £ u trên
Cho n ® ¥ ta có ( )u x £ max( ( ), ( ))u x v x + h = u( )x + h < u( )x và gặp mâu thuẫn Vậy từ giả thiết u ³ % trên u G và chứng minh ( )iv Þ ( )v hoàn thành
Trang 15( )v Þ ( )i Giả sử G Ð , W v Î PSH G( ) và lim inf( )( ) 0
- ³ kéo theo ( )u x ³ % tại mọi v( )x x Î ¶ G Từ đó suy ra
u ³ % trên u G, do đóu ³ v trên G W
1.3 Hàm cực trị tương đối
Định nghĩa 1.3.1 Giả sử W là một tập con mở của £n và E là tập con của W
Hàm cực trị tương đối đối với E trong W được định nghĩa là:
, ( ) sup ( ) : ( ), 1, 0
u Wz = v z v Î PSH W v £ - v £ (z Î W)
Hàm (u E,W)*là đa điều hoà dưới trong W
Sau đây là một vài tính chất cơ bản của các hàm cực trị tương đối
Mệnh đề 1.3.2 Nếu E1 Ì E2 Ì W Ì W thì1 2
1 , 1 2 , 1 2 , 2
u W ³ u W ³ u W
Định nghĩa 1.3.3 Miền bị chặn WÌ £ gọi là miềnsiêu lồi nếu tồn tại một n
hàm đa điều hoà dưới âm, liên tục : r W® - ¥( , 0)sao cho với " >c 0
{z Î W: ( )r z < - c}Ð W
Mệnh đề 1.3.4 Nếu W là miền siêu lồi và E là một tập con compact tương đối của W, thì tại điểm w Î ¶ W bất kỳ ta có
Trang 16Chứng minh Nếu r < 0 là một hàm vét cạn đối với W, thì với số M > 0 nào
đó, M r < - 1 trên E Như vậy M r £ u E,W trong W Rõ ràng, lim ( ) 0
z z
w r
và như vậy chúng ta thu được kết quả cần tìm
Mệnh đề 1.3.5 Nếu WÌ £ là miền siêu lồi và K Ì W là một tập compactsao n cho *
, 1
K K
u W = - thì u K,Wlà hàm liên tục
Chứng minh Lấy u = u E,Wvà ký hiệu F Ì PSH( )W là họ các hàm u Giả sử
r là hàm xác định của W sao cho r < - 1 trên K Khi đó r £ u trong W Chỉ cần chứng minh rằng với mỗi e Î (0,1) tồn tại v Î C( )W ÇF Sao cho
u - e £ v £ u trong W Thật vậy, lấy e Î (0,1) Þ tồn tại h > 0 sao cho
u - e < r trong W W và K\ h Ì W , trong đó h
{z :dist z( , ) }
W = Î W ¶ W > Theo định lý xấp xỉ chính đối với các hàm đa điều hoà dưới và định lý Dini
có thể tìm được s > 0 sao cho u * cd - e < r trên ¶W và u*c d- e < - 1trên K Đặt
\
trong v
h e
Trang 17Mệnh đề 1.3.6 Cho WÌ £ là tập mở liên thông, và E Ì W Khi đó các n điềukiện sau tương đương:
( )i u E*,Wº 0;
( )ii Tồn tại hàm v Î PSH( )W âmsao cho E Ì {z Î W: ( )v z = - ¥ }
Chứng minh ( )ii Þ ( )i là hiển nhiên Thật vậy, nếu v như ở trên ( )ii , thì
Trang 18dương thích hợp, ta có thể giả thiết v aj( ) > - 2- j Khi đó
Mệnh đề 1.3.8 Cho W là tập con siêu lồi của £n và K là một tập con compact
của W Giả thiết rằng {Wj} là một dãy tăng những tập con mở của W sao cho
Trang 19với dV là yếu tố thể tích trong n
C gọi là toán tử Monge-Ampere Toán tử này
có thể xem như độ đo Radon trên W, tức là phiếm hàm tuyến tính liên tục trên không gian các hàm liên tục với giá compact C W trên 0( ) W
W
W ' a ò Bedford và Taylor đã chứng minh rằng nếu u là đa điều hoà dưới bị chặn địa phương trên W thì tồn tại dãy {u m}m>1 Ì PSH( )W ÇC¥ sao cho um ] u
và gọi là toán tử Monge-Ampe của u
Sau đây là một vài tính chất cơ bản của toán tử toán tử Monge-Ampe
Trang 20Mệnh đề 1.4.2 Giả sử { }m là dãy các độ đo Radon trên tập mở j WÌ ¡ hội n
tụ yếu tới độ đo Radon m Khi đó
( ) ( ) lim j( ) lim sup j( )
Trang 21( ) (int ) lim inf j(int ) lim inf j( )
1.5 Nguyên lý so sánh Bedford và Taylor
Định lý 1.5.1 Giả sử WÌ £ là miền bị chặn và , n u v Î PSH( )W ÇL¥ ( )W sao
cho lim inf( ( ) ( )) 0
e > tồn tại K Ð sao cho W " Î Wz \ K thì ( )u z - v z( )³ - Hơn nữa khi e
thay u bởi u + d d, > 0, thì {u + d< v}Z {u < v} khi d ] 0 Nếu bất đẳng
Trang 22thức (1.1) đúng trên {u + d< v} thì cho d ] 0 suy ra (1.1) đúng trên
{u < v} Vì vậy có thể giả sử lim inf( ( ) ( )) 0
u z + e ³ v z + >d v z với z gần biên ¶W Vậy u e = u z( )+ e gần biên
¶W và ue ] v trên W¢ Theo công thức Stokes ta có
Trang 24trên W Khi đó u ³ v trên W
Chứng minh Đặt y( )z = z 2 - M, với M được chọn đủ lớn sao cho y < 0trên W Giả sử {u < v}¹ Æ Khi đó có e > 0 sao cho {u < v + ey}¹ Æ
và do đó nó có độ đo Lebesgue dương Theo Định lí 1.5.1 ta có
Trang 25và ta gặp phải mâu thuẫn Vậy u £ v trên W W
Hệ quả 1.5.3 Giả sử WÌ £ là miền bị chặn và , n u v Î PSH( )W ÇL¥ ( )W sao
cho lim inf( ( ) ( )) 0
Chứng minh Tương tự như trong Hệ quả 1.5.2 Giả sử {u < v}¹ Æ Khi đó
ý rằng do y < 0 nên {u < v+ ey}Ì {u < v} Khi đó như chứng minh của
Trang 26Chương 2
BÀI TOÁN DƯỚI THÁC TRIỂN ĐỐI VỚI LỚP Ey
Nội dung của chương này trình bày bài toán dưới thác triển đối với lớp ( )W
F (xem Định lý 2.2.2), một vài kết quả về lớp y
E và nghiên cứu bài toán dưới thác triển đối với lớp y
E , trong đóy là hàm đa điều hòa dưới âm trong
miền siêu lồi bị chặn W Kết quả chính của chương này là chứng minh bài toán dưới thác triển thực hiện được trong lớp Ey( )W(xem Định lý 2.3.9)
2.1 Các lớp Cegrell
Ta nhắc lại một vài lớp các hàm đa điều hòa dưới trên đó toán tử Amper (dd c.)n được xác định Các lớp này được Cegrell giới thiệu và nghiên cứu (xem [3],[4])
Trang 28Định nghĩa 2.1.2 Cho c : ¡ - ® ¡ - là một hàm tăng Ta định nghĩa
Chú ý 2.1.4 Trong Định nghĩa 2.1.3, ta có thể thay thế dãy{ }u j Ì E0,
{ }u j ] uthỏa mãn điều kiện
1
sup ( )( c )n ,
j
dd u y
³ W
³ W
Trang 29Từ đó suy ra kết luận
Chú ý 2.1.5 Về mối liên hệ giữa các lớp Ec( )W và Ey( )W, ta có thể nói rằng
chúng hoàn toàn khác nhau Trước tiên ta thấy rằng định nghĩa của EX( )Wvà ( )
y
W
E là khác nhau Hơn nữa, trong chú ý 2.3.8 dưới đây, ta chỉ ra rằng tồn tại
một hàm đa điều hòa dưới y Î PSH- ( )W sao cho ( ) 0 p( )
gW Î F Wvới mọi miền siêu lồi WÎ C n
2.2 Dưới thác triển trong lớp F ( )W
Ta cần kết quả sau đây của U.Cegrell:
Bổ đề 2.2.1 Cho j Î F ( ) W Khi đó e0( )j (dd c j )n
W
= ò là hữu hạn và với
mỗi dãy (j j j) các hàm đa điều hòa dưới bị chặn, dần đến 0 tại biên sao
cho nếu j j ] j trên W, thì dãy độ đo Monge-Ampere ( c )n
Trang 30Định lý 2.2.2 [7] (Định lý dưới thác triển)Cho WÍ WÍ % £n là hai miền siêu lồi
và j Î F ( ) W Khi đó tồn tại một hàm đa điều hòa dưới j Î% F % ( ) W sao cho
Trang 31Bây giờ với mỗi j Î ¥ , đặt *
2.3 Dưới thác triển trong lớp Ey
Trước tiên ta sẽ trình bày một số kết quả về lớpEy đã được chứng minh trong [3]Ta cần các kết quả sau
Mệnh đề 2.3.1.Cho W là một miền siêu lồi và j Î PSH- ( )W Giả sử rằng
-= W
Trang 321 2 1
Do vậy, (2.1) đúng với m = 2 Giả sử (2.1) đúng với m nào đó Ta sẽ chứng
minh (2.1) đúng với m + 1 Giả sử u1, ,u m+1 Î F Khi đó u1 + + u m Î F
Trang 33Mệnh đề 2.3.3.[3] Cho WÌ C là miền siêu lồi và n y Î PSH- ( ),W y ¹ 0 Khi đó:
Ì
E E và
* ,
K
h W
Ì
F E với mọi tập con compact K Ì W, trong đó h K*,W
là hàm cực trị tương đối của cặp ( , ) K W :
- < + ¥
Trang 34Vìu Î E nên (dd u c j)n hội tụ yếu tới (dd u c )n Mặt khác, vì y- là nửa liên tục dưới nên
Trang 35Chứng minh ) a i) Þ ii) vì u Î F( )W nên suy ra (dd u c )n
W
< ¥
ò Do đó ) )
ò
Đặt
1
k k
Trang 36Mâu thuẫn này đã chứng minh iii xảy ra )
k
n z
g dd y
k n
ò với mọi u Î F Thật vậy, lấyu Î F Theo giả thiếtu Î Ey
.Do đó, theo Mệnh đề 2.3.5ta có y(dd u c )n
W
- < ¥
ò và ta suy ra kết luận Tiếp
theo ta phải chứng minh supy 0
Trang 37{ }z k Ì W với ( )y z k ® 0 khi k ® ¥ Ta có thể giả sử ( ) 1
(2 ) 2
k n kn
z y
k j
E kết quả không còn đúng nữa Xét ví dụ sau:
Ví dụ 2.3.7 Tồn tại u Î E với y y Î PSH- ( )W sao cho |u ¶ W= 0 nhưng(dd u c )n
W
= + ¥
Trang 38Thật vậy, ChoW= B = B(0,1)= {z Î Cn : z < 1}là hình cầu đơn vị trong
= W
= W
Trang 391 j
k
n j
-= W
Trang 40= W
v Î E thì (dd v triệt tiêu trên mỗi tập đa cực Điều này chỉ ra rằng lớp c )n Ey
hoàn toàn khácvới các lớp F và Ep,p > 0
Bây giờ ta sẽ nghiên cứu dưới thác triển trong lớp Ey Như trong ví
dụ2.3.7, chú ý rằng lớp Ey khác với các lớp F và
p
E Từ đó, việc nghiên
Trang 41cứu dưới thác triển trong lớp Ey là có thể thực hiện được Ta chứng minh Định lý sau:
Định lí 2.3.9 Cho WÌ WÐ C% n là các miền siêu lồi, y Î PSH-( ),W% y ¹ 0 và
E % sao cho m j = f dd j( c y j)n là độ đo Borel
trên W% Cho { }Wk k ³1là một dãy vét cạn tăng các tập con mở compact tương đối
của W, Wk Ð Wk +1 Ð , W k
k
W = W
U Với mỗi k ³ 1, đặt