1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương:THANH TRA MÔI TRƯỜNG

22 337 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 89,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA VÀ THANH TRA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1.1. Khái quát chung về thanh tra 1.1.1 Khái niệm thanh tra Thanh tra là sự xem xét, đánh giá và xử lý việc thực hiện pháp luật của tổ chức, cá nhân do tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện theo trình tự pháp luật quy định nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân khác. Thanh tra gồm có 4 loại hình thanh tra đó là thanh tra nhà nước, thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và thanh tra nhân dân. Tại điều 3 Luật Thanh tra số 562010QH12 quy định: Thanh tra nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này và các quy định khác của pháp luật. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành. Thanh tra tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước theo cấp hành chính đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp. Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, những quy định về chuyên môn kỹ thuật, quy tắc quản lý của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý. Phân biệt Thanh tra và Kiểm tra: • Giống nhau: đều là hoạt động kiểm tra, xem xét • Khác nhau: Nội dung Thanh tra Kiểm tra Phạm vi Bao quát cấp Bộ, sở Nhỏ lẻ cấp xã phường Tiến hành Làm theo quy trình đc quy định bởi cơ quan quản lý Nhà nước bằng các văn bản pháp lý Là sự thỏa thuận giữa 2 đối tượng không thuộc phạm vi quản lý Nhà nước (có thể theo quy trình) 1.1.2 Mục đích, phạm vi hoạt động thanh tra a) Mục đích thanh tra Hoạt động thanh tra nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; Phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; Phát huy nhân tố tích cực; Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước; Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. b) Phạm vi hoạt động của thanh tra Cơ quan thanh tra nhà nước tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp. Ban thanh tra nhân dân giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước. 1.1.3 Nguyên tắc hoạt động của thanh tra Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời. Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. 1.1.4 Hình thức thanh tra: Hoạt động thanh tra được thực hiện theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên hoặc thanh tra đột xuất. + Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt. + Thanh tra thường xuyên được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành. + Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.

Trang 1

Đề cương: THANH TRA MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA VÀ THANH TRA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1.1 Khái quát chung về thanh tra

1.1.1 Khái niệm thanh tra

Thanh tra là sự xem xét, đánh giá và xử lý việc thực hiện pháp luật của tổ chức, cá

nhân do tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện theo trình tự pháp luật quy định nhằmphục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợppháp của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân khác

Thanh tra gồm có 4 loại hình thanh tra đó là thanh tra nhà nước, thanh tra hànhchính, thanh tra chuyên ngành và thanh tra nhân dân

Tại điều 3 Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 quy định:

Thanh tra nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước

đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu

sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này và các quyđịnh khác của pháp luật Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh trachuyên ngành

Thanh tra tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước

theo cấp hành chính đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan,

tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp

Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước theo

ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, nhữngquy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý của ngành, lĩnh vực thuộc thẩmquyền quản lý

- Phân biệt Thanh tra và Kiểm tra:

Giống nhau: đều là hoạt động kiểm tra, xem xét

Khác nhau:

Phạm vi Bao quát cấp Bộ, sở Nhỏ lẻ cấp xã phườngTiến hành Làm theo quy trình đc quy

định bởi cơ quan quản lý Nhà nước bằng các văn bản pháp lý

Là sự thỏa thuận giữa 2 đốitượng không thuộc phạm

vi quản lý Nhà nước (có thể theo quy trình)

1.1.2 Mục đích, phạm vi hoạt động thanh tra

Trang 2

- Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước;

- Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cánhân

b) Phạm vi hoạt động của thanh tra

- Cơ quan thanh tra nhà nước tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, phápluật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan quản

lý nhà nước cùng cấp

- Ban thanh tra nhân dân giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giảiquyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cánhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanhnghiệp nhà nước

1.1.3 Nguyên tắc hoạt động của thanh tra

- Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dânchủ, kịp thời

- Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơquan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơquan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra

1.1.4 Hình thức thanh tra:

- Hoạt động thanh tra được thực hiện theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên hoặcthanh tra đột xuất

+ Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt

+ Thanh tra thường xuyên được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơquan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

+ Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấuhiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chốngtham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao

1.2 Khái quát chung về thanh tra Bảo vệ môi trường

Trang 3

1.2.1 Khái niệm và một số thuật ngữ liên quan đến thanh tra Bảo vệ

môi trường

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 (Điều 125) Thanh tra bảo vệ môi trường

là thanh tra chuyên ngành bảo vệ môi trường Thanh tra bảo vệ môi trường có đồng phục

và phù hiệu riêng, có thiết bị và phương tiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ Thẩmquyền, nhiệm vụ của thanh tra bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của phápluật về thanh tra Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của thanh tra bảo vệmôi trường

Theo nghị định số 35/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 07 năm 2009 về tổ chức và hoạt động của thanh tra tài nguyên môi trường quy định Thanh tra Tài nguyên và Môi trường

là cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực, được tổ chức, thực hiện chức năng thanh trahành chính và thanh tra chuyên ngành về đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoángsản, địa chất, môi trường, khí tượng, thuỷ văn, đo đạc, bản đồ, quản lý tổng hợp và thốngnhất về biển và hải đảo (sau đây gọi chung là tài nguyên và môi trường) theo quy địnhcủa pháp luật

1.2.2 Mục đích, phạm vi, đối tượng thanh tra Bảo vệ môi trường

a) Mục đích của thanh tra bảo vệ môi trường

+) Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật

+) Phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, luật pháp để kiến nghị với cơquan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục

+) Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước

+) Phát huy các nhân tố tích cực

+) Bảo vệ lợi ích của NN, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

b) Phạm vi thanh tra bảo vệ môi trường

Thanh tra bảo vệ môi trường là thanh tra việc chấp hành các quy định của phápluật về bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý nhà nước của Thủ trưởng cùng cấp đốivới cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường và các quyđịnh khác của pháp luật liên quan đến hoạt động BVMT

c) Đối tượng thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường

Điều 2 nghị định số 35/2009 NĐ-CP có quy định đối tượng của Thanh tra Tàinguyên và Môi trường trong đó có Thanh tra chuyên ngành Bảo vệ môi trường gồm có:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của cơ quan quản lý nhà

nước về tài nguyên và môi trường

Trang 4

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và

tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môitrường tại Việt Nam

- Trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết

hoặc gia nhập có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ướcquốc tế đó

1.2.3 Nguyên tắc hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường

- Phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai,

dân chủ, kịp thời; không làm cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cánhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

- Khi tiến hành thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan

Thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên, thành viên đoàn thanh tra phải chịutrách nhiệm trước pháp luật về hành vi và quyết định của mình

1.2.4 Phương thức và hình thức thanh tra

a) Phương thức thanh tra

- Việc thanh tra được thực hiện theo phương thức Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra

viên độc lập

- Đoàn thanh tra và Thanh tra viên độc lập hoạt động theo quy định của Luật

Thanh tra

- Khi tiến hành thanh tra phải có quyết định của Thủ trưởng cơ quan Thanh tra Tài

nguyên và Môi trường hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp

- Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên độc lập phải chịu trách nhiệm trước pháp

luật và người ra quyết định thanh tra về quyết định và biện pháp xử lý của mình

- Khi xử lý vi phạm, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên độc lập phải thực

hiện đầy đủ trình tự theo quy định của pháp luật

b) Hình thức thanh tra

- Hoạt động thanh tra được thực hiện dưới hình thức thanh tra theo chương trình,

kế hoạch và thanh tra đột xuất

- Thanh tra theo chương trình kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế

hoạch đã được phê duyệt

- Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu

hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc

do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao

1.2.5 Mối quan hệ của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường

Trang 5

STT Tên cơ quan thanh

1 Thanh tra Bộ TN MT Bộ trưởng Bộ TNMT Thanh tra Chính phủ

Thanh tra bộ

3 Thanh tra Cục Địa Chất

khoáng sản VN

Cục trưởng Cục Địa Chất khoáng sản VN

Thanh tra bộ

4 Thanh tra Sở TNMT Giám đốc Sở TNMT Thanh tra Bộ

5 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thanh tra TN&MT có trách nhiệm phốihợp với các cơ quan liên quan khác trong việc thực hiện quyền thanh tra và phòng ngừa,phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường

1.2.6 Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Bảo vệ môi trường

Nhiệm vụ và chức năng của thanh tra môi trường các cấp

- Cấp Trung ương

+ Thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Tài nguyên

và Môi trường, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; phối hợp với thanh trachuyên ngành của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an để kiểm tra, thanh tra việc bảo vệ môitrường của các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

+ Xử phạt VPHC trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về

xử lý VPHC

+ Thanh tra vụ việc liên quan đến công tác bảo vệ môi trường do Bộ trưởng giao.+ Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ môitrường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

+ Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng

+ Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành bảo vệ môi trường đối với Thanhtra chuyên ngành môi trường của sở Tài nguyên và Môi trường

+ Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,chống tham nhũng về bảo vệ môi trường của bộ

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

- Cấp Tỉnh

Trang 6

+ Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện bảo vệ môi trường của tổ chức kinh tế, đơn vị

sự nghiệp trên địa bàn đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giátác động môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các

dự án thuộc thẩm quyền kiểm tra, thanh tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường trongtrường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

+ Xử phạt VPHC theo quy định của pháp luật về xử lý VPHC

+ Thanh tra vụ việc liên quan đến công tác bảo vệ môi trường do Giám đốc sởgiao

+ Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật vềkhiếu nại, tố cáo

+ Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng

+ Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,chống tham nhũng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của sở

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Chức năng, nhiệm vụ của cảnh sát môi trường

- Là đơn vị quản lý hành chính trật tự xã hội

- Có nhiệm vụ điều tra, phòng ngừa, phát hiện ban đầu các vi phạm về môitrường

- Chủ động triển khai trinh sát các điểm nóng về môi trường

- Phối hợp với ngành TNMT tập trung đi sâu vào xử lý những điểm nóng

- Có quyền ra lệnh đình chỉ hoạt động của cơ sở nếu thấy có vi phạm môi trường

- Khởi tố vụ án, đề nghị đưa ra truy tố trước pháp luật nếu cơ sở có dấu hiệu viphạm hình sự

Sự khác nhau giữa thanh tra tài nguyên môi trường và cảnh sát môi trường:

Thanh tra môi trường Cảnh sát môi trường Giống

Trang 7

Tính chất bị động, phải có đơn thư

khiếu nại, tố cáo

Chủ động đi tìm đối tượng để thanh tra

- Là hoạt động của cơ quan điều tra về MT

- Hoạt động này được tiến hành mà không cần xác định đối tượng; khi có dấu hiệu VPPL nhưng chưa xác định được đối tượng

vi phạm thì sẽ tiến hành điều tra, làm rõ đối tượng vi phạm để xác định mức độ vi phạm

Phạm vi

giải quyết

Chỉ có thể xử lý các VPHC về BVMTXác định thanh tra ai, thanh tra nội dung gì, vào tgian nào

Không cần xác định đối tượng vi phạm khi

có dấu hiệu VPPL Nhưng chưa xác định đc đối tượng CSMT phải tiến hành làm rõ đối tượng vi phạm để xác định mức độ xử phạt

Cách thức

tiến hành

- Báo trước và gửi QĐTT cho đối tượng thanh tra bằng văn bản

a Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị

- Khảo sát, nắm tình hình để quyết định thanh tra.

Mục đích: Nhận định vấn đề nổi cộm để lên kế hoạch thanh tra.

Nội dung: Khái quát chung về mô hình tổ chức bộ máy cơ chế quản lý, chức năng, nhiệm vụ, loại hình hoạt động và thời hạn của đối tượng thanh tra

Thời gian: không quá 15 ngày kể từ ngày được giao nhiệm vụ kiểm sát

- Ra quyết định thanh tra:

+ Thẩm quyền ban hành thanh tra

 Chánh thanh tra Bộ, chánh thanh tra Sở có thẩm quyền ban hành quyết địnhthanh tra theo kế hoạch

 Bộ trưởng, giám đốc Sở ban hành quyết định thanh tra đột xuất

+ Nội dung quyết định thanh tra

 Đảm bảo nội dung thể thức văn bản theo quy định chung và quy đinh của luật thanh tra

Trang 8

 Cần chỉ định cơ quan lấy mẫu và phân tích mẫu.

+ Gửi quyết định thanh tra

 Thời hạn 3 ngày kể từ ngày kí quyết định thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất

 Cần phải gửi kèm theo yêu cầu báo cáo: Nội dung thanh tra, yêu cầu chuẩn

bị hồ sơ, tài liệu, photo trước các loại tài liệu chính và kế hoạch làm việc với từng đối tương thanh tra

- Xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra:

+ Nội dung kế hoạch:

 Mục đích yêu cầu nội dung thanh tra

 Đối tượng thanh tra

 Thời kỳ, thời hạn thanh tra

 Phương pháp tiến hành thanh tra

 Chế độ thông tin và báo cáo

 Việc sử dụng phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất

 Phổ biến kế hoạch thanh tra

 Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo

+ Đề cương gồm:

 Giấy phép đăng kí kinh doanh

 ĐTM, KBM

 Báo cáo xác nhận hoàn thành chương trình BVMT

 Giấy phép khai thác nguồn nước

 Hợp đồng khai thác nguồn nước

 Giấy phép xả thải

 Sổ đăng kí chủ nguồn CTNH

 Kết quả kiểm tra gần nhất

- Thông báo quyết định: Trưởng đoàn thanh tra thông báo quyết định thanh tra cho

đối tượng thanh tra

Bước 2: Giai đoạn tiến hành thanh tra.

- Công bố quyết định thanh tra:

Trưởng đoàn thanh tra chủ trì buổi công bố quyết định thanh tra, đọc toàn văn quyết đinh thanh tra, nêu rõ mục đích, yêu cầu, cách thức và phương thức làm việccủa đoàn Thanh tra, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, chương trình làm việc cụ thể và những công việc khác có liên quan đến hoạt động của đoàn thanh tra

Đối tượng thanh tra báo cáo trực tiếp về những nội dung thanh tra theo đề cương

đã gửi

Biên bản được kí gửi trưởng đoàn thanh tra

Trang 9

- Thu thập thông tin tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra.

Trưởng đoàn thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung thanh tra.Việc cung cấp hồ sơ, tài liệu được lập thành biên bản giao nhận giữa Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra

(Thông tin về doanh nghiệp làm gì? Quy trình công nghệ? Xử phạt vi phạm hành chính các văn bản, nghị định, luật xử phạt.)

- Kiểm tra xác minh thông tin tài liệu.

 Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, chứng chỉ hành nghề

 ĐTM hoặc phiếu đăng kí cam kết BVMT ( hiệu lực, quy mô, vị trí, nguyênliệu đầu vào và công nghệ sản xuất

 Kết quả GSMT định kì của 1 năm gần nhất

 Thông báo kê khai và nộp phí BVMT

 Hóa đơn mua nước đầu vào

 Hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH

 Biên bản kiểm tra thanh tra của đoàn kiểm tra thanh tra gần nhât tại đơn vị

để đánh giá ý thức chấp hành và khắc phục tồn tại của cơ sở đối với các yêu cầu của đoàn ktra thanh tra

- Kiểm tra hiện trường.

+ nguyên tắc kiếm tra: kiểm tra tình hình phát thải từ vị trí phát sinh quy trình

thu gom xử lý và điểm cuối cùng trước khi xả ra môi trường

Quy trình kiểm tra phải ghi chép tỉ mỉ hiện trạng phát thải xử lý và xả thải

 Phát thải lỏng : đặc điểm phát sinh và dọc đường đi chú ý khi vực trũng , sosánh với ĐTM

 CTR : từ vị trí phát thải đến quy trình sản xuất thải lượng từng nguồn thải từng loại và việc thu gom phân loại phục hồi

 Khí thải, bụi thải tiếng ồn: vị trí phát sinh việc lặp đặt( số lượng công nghệ

xử lý ) của các hệ thống giảm thiếu ô nhiễm

Lấy mẫu :

Nguyên tắc : Lấy mẫu khi cơ sở đang hoạt động bình thường

 Lấy mẫu đơn 1 mẫu trên 1 cửa xả và lấy điểm xả cuối cùng trước khi xả ra MT

Xác định điểm lấy mẫu: trưởng đoàn thanh tra là người quyết định vị trí lấy mẫu

Vị trí lấy mẫu: thường xác định trong ĐTM hoặc KBM

 Số lượng mẫu tối thiểu 3 mẫu

 Mẫu nước tại cửa xả, mẫu khí ống khói, mẫu CTR(bùn thải) CTNH

Đơn vị chịu trách nhiệm lấy mẫu và phân tích có đủ tư cách pháp nhân(có con dấu)

 Chụp ảnh xa toàn cảnh gần hiện trường làm bằng chứng

 Thu thập thông tin tại hiện trường : phỏng vấn

 Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ đoàn thanh tra

Trang 10

Từng thành viên báo cáo bằng văn bản với trưởng đoàn và phải chịu TN về tính chính xác trung thực của báo cáo đó.

- Nhật kí đoàn thanh tra.

 Ngày tháng năm các công việc đã tiến hành tên cơ quan tổ chức cá nhân là đối tượng thanh tra hoặc có liên quan kiểm tra xác minh làm việc

 Ý kiến chỉ đạo điều hành của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra ( nếu có)

 Khó khăn vướng mắc phát sinh trong hoạt động của đoàn thanh tra nếu có

 Các nội dung khác có liên quan đến HĐ của đoàn thanh tra nếu có

Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm quản lý sổ nhật kí đoàn thanh tra

Bước 3: kết thúc thanh tra

 Báo cáo kết quả thanh tra:

Từng thành viên tổng hợp những nội dung của mình trưởng đoàn thanh tra tập hợpchung

 Kết luận thanh tra :

Nguyên tắc: ai kí quyết định thanh tra thì ngươi đó kí KL thanh tra

 Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thể ủy quyền cho chánh thanh tra cùng cấp kí 3 ngành

Nội dung KL thanh tra phải đồng nhất với biên bản thanh tra kiểm tra

Ban hành KL thanh tra

 Lưu giữ hồ sơ cuộc thanh tra

Thống kê đánh số thứ tự hồ sơ của từng đối tượng

Tập hợp theo đoàn có thống kê danh sách hồ sơ chung

Chuyển cho bộ phận lưu trữ hồ sơ thanh tra

Chế độ bảo mật

Trang 11

2.2 Nội dung thanh tra hồ sơ đối với 1 doanh nghiệp

a Kiểm tra hồ sơ:

- KT giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, KT ngành nghề đăng ký

kinh doanh phù hợp với DA ngành SX kinh doanh được phê duyệt ĐTM hay không?Yêu cầu phô tô giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất để lưu hồ sơ và sử dụngkhi lập biên bản VPHC

- KT ĐTM, đây là loại hồ sơ pháp lý về MT, đối với 1 DA đầu tư dù quy mô lớn hay nhỏ

bắt buộc phải lập ĐTM hoặc KBM và việc KT hồ sơ này theo trình tự:

 KT QĐ phê duyệt ĐTM hoặc phiếu xác nhận KBM được CQ có thẩm quyền phêduyệt

 KT việc thực hiện các yêu cầu trong QĐ phê duyệt

 So sánh, đối chiếu quy mô DA với quy định về lập, thẩm định hoặc xác nhận KBM

có đúng quy định không: DA phải lập DDTM nhưng lại chứng nhận KBM và ngượclại, phê duyệt hoặc chứng nhận có đúng không?

 KT đối chiếu tên DA

 So sánh vị trí DA được phê duyệt trong ĐTM và vị trí tại thời điểm TT

 So sánh công suất DA được phê duyệt và công suất hiện tại

 So sánh các phương án xử lý giảm thiểu các loại phát thải với thực tế đầu tư xâydựng các công trình, hệ thống XL ô nhiễm

 So sánh công nghệ xử lý được đề xuất ĐTM hoặc KBM với công nghệ thực tế đãtriển khai

 Nắm tình hình chủng loại nguyên, nhiên liệu đầu vào và các loại phát thải đầu rađược nêu trong ĐTM

 Kiểm ta, so sánh tuần suất, vị trí, thông số và yếu tố phải giám sát MT định kỳ trongĐTM với thực tế thực hiện

 Nếu phát hiện có thay đổi công suất hoặc công nghệ SX thì yêu cầu xuất trình dự ánđầu tư thay đổi công suất hoặc công nghệ

 Nắm mức tiêu chuẩn được phép xả thải trong ĐTM để so sánh KQ quan trắc của cơ

sở và KQ phân tích của ĐTT

b KT hồ sơ chứng từ có liên quan

- KT KQ giám sát MT định kỳ của 1 năm gần nhất để so sánh với ĐTM hoặc KBM, có

đúng và đủ theo quy định không? Thông số nào vượt chuẩn, thời điểm giám sát, vị trí,các yếu tố giám sát

- KT thông báo kê khai và nộp phí BVMT đối với nước thải, chứng từ nộp phí của cơ sở,

đối chiếu số lượng nộp và số thông báo, nếu phát hiện khác phải yêu cầu giải trình vàcung cấp căn cứ được thay đổi

- KT hóa đơn mua nước đầu vào (nếu cơ sở mua nước để SX và sinh hoạt) hoặc tổng hợp

tình hình khai thác tài nguyên nước nếu cơ sở tự khai thác nước để đánh giá tải lượngnước thải nhằm KT lại tải lượng do cơ sở BC

Ngày đăng: 02/07/2017, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w