1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương thanh tra môi trường

31 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 68,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA VÀ TTMT 1.1 Khái quát chung về thanh tra, kiểm tra 1.1.1. Các khái niệm: Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành. Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó. Phân biệt thanh tra và kiểm tra: Nội dung Thanh tra Kiểm tra Chủ thể tiến hành Nhà nước Nhà nước hoặc phi Nhà nước (mọi cơ quan, tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, các tổ chức chính tri – xã hội…) Nội dung, phương pháp thực hiện phức tạp, đa dạng , rộng hơn, sâu hơn xem xét, đánh giá một cách bình thường, đơn giản, dễ nhận thấy Trình độ nghiệp vụ giỏi, am hiểu sâu, có kiến thức chuyên sâu vào lĩnh vực thanh tra hướng đến. Đơn giản hơn, không đòi hỏi cao như thanh tra Phạm vi hoạt động Hẹp, tập trung, cụ thể, mang tính chuyên môn cao Rộng, diễn ra liên tục, ở khắp nơivới nhiều hình thức phong phú Thời gian tiến hành Dài (Thời gian thanh tra được quy định chặt chẽ tại Luật thanh tra). Ngắn Ví dụ Thanh tra Giáo viên kiểm tra bài tập của hs

Trang 1

THANH TRA MTCHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA VÀ TTMT

1.1 Khái quát chung về thanh tra, kiểm tra

1.1.1 Các khái niệm:

Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp

luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, phápluật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân Thanh tra nhà nước bao gồm thanhtra hành chính và thanh tra chuyên ngành

Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối

với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ,quyền hạn được giao

Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyênngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó

Phân biệt thanh tra và kiểm tra:

Chủ thể tiến

hành

cơ quan, tổ chức nhà nước, tổ chứckinh tế, các tổ chức chính tri – xãhội…)

Trình độ nghiệp

vụ

giỏi, am hiểu sâu, có kiến thứcchuyên sâu vào lĩnh vực thanh trahướng đến

Đơn giản hơn, không đòi hỏi cao nhưthanh tra

Phạm vi hoạt

động

Hẹp, tập trung, cụ thể, mang tínhchuyên môn cao

Rộng, diễn ra liên tục, ở khắp nơivớinhiều hình thức phong phú

Thời gian tiến

hành

Dài(Thời gian thanh tra được quy địnhchặt chẽ tại Luật thanh tra)

Ngắn

Ví dụ - Thanh tra - Giáo viên kiểm tra bài tập của hs

1.1.2 Mục đích, phạm vi hoạt động

a, Mục đích

Trang 2

- Phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quannhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục;

- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cánhân thực hiện đúng quy định của pháp luật;

- Phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động QL nhànước

- Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

1.1.4 Hình thức thanh tra

1 Hoạt động thanh tra được thực hiện theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên hoặcthanh tra đột xuất

2 Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt

3 Thanh tra thường xuyên được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quanđược giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

4 Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu

vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống thamnhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý NN có thẩm quyền giao

1.2 Khái quát chung về thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường

1.2.1 Khái niệm thanh tra Bảo vệ môi trường

Theo nghị định 35/2009/NĐ-CP:

Thanh tra Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực, được tổ

chức, thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về đất đai, tàinguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng, thuỷ văn, đo đạc, bản

đồ, quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo theo quy định của pháp luật

1.2.2 Mục đích của thanh tra Tài nguyên và môi trường

+ phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật

Trang 3

+ phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, luật pháp để kiến nghị với cơquan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục.

+ góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước

+ phát huy các nhân tố tích cực

+ bảo vệ lợi ích của NN, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

1.2.3 Phạm vi, Đối tượng thanh tra bảo vệ môi trường

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của cơ quan quản lý nhà nước

về tài nguyên và môi trường

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổchức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường tạiViệt Nam

1.2.4 Nguyên tắc hoạt động của thanh tra tài nguyên và môi trường

- Phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân

1.2.5 Phương thức và hình thức thanh tra Bảo vệ Môi trường

* Phương thức:

- Việc thanh tra được thực hiện theo phương thức Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viênđộc lập

- Đoàn thanh tra và Thanh tra viên độc lập hoạt động theo quy định của Luật Thanh tra

- Khi tiến hành thanh tra phải có quyết định của Thủ trưởng cơ quan thanh tra Tàinguyên Môi trường hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp

- Trưởng Đoàn thanh tra, thanh tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và nguời

ra quyết định thanh tra về quyết định và biện pháp xử lý của mình

- Khi xử lý vi phạm, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên độc lập phải thực hiện đầy

đủ trình tự theo quy định của pháp luật

* Hình thức:

- Hoạt động thanh tra được thực hiện dưới hình thức thanh tra theo chương trình, kế

hoạch và thanh tra đột xuất

- Thanh tra theo chương trình kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đãđược phê duyệt

Trang 4

- Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu

vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao

1.2.6 Mối quan hệ của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường

Tên cơ quan thanh tra Chịu sự chỉ đạo trực tiếp

của

Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của

Thanh tra Bộ TN & MT Bộ trưởng Bộ TNMT Thanh tra Chính phủ

Thanh tra Tổng cục (Quản

lý đất đai, Môi trường)

Tổng cục trưởng Tổng cục (Quản lý đất đai, Môitrường)

Thanh tra Bộ

Thanh tra Cục Địa Chất

khoáng sản VN

Cục trưởng Cục Địa Chấtkhoáng sản VN Thanh tra Bộ

Thanh tra Sở TNMT Giám đốc Sở TNMT

- về công tác, nghiệp vụ thanh tra

hành chính của Thanh tra tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương

- về công tác, nghiệp vụ thanh tra

chuyên ngành của Thanh tra Bộ.

5 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thanh tra TN&MT có trách nhiệmphối hợp với các cơ quan liên quan khác trong việc thực hiện quyền thanh tra và phòng ngừa,phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường

Trang 5

1.2.7 Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra BVMT

TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 6 Tổ chức của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường

1 Tổ chức của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường bao gồm:

a) Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Thanh tra Tổng cục Quản lý đất đai, Thanh tra Tổng cục Môi trường và Thanh tra Cục Địa chất

và Khoáng sản Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường

2 Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục, Thanh tra Cục và Thanh tra Sở có con dấu riêng

Điều 7 Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường

1 Thanh tra Bộ là cơ quan của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạnthanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về tài nguyên và môi trường trong phạm vi quản

lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Thanh tra Bộ có các phòng trực thuộc do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết địnhthành lập

2 Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên ChánhThanh tra do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khithống nhất với Tổng Thanh tra; các Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên được bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật

3 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biênchế của Thanh tra Bộ

Điều 8 Thanh tra Tổng cục, Thanh tra Cục

1 Thanh tra Tổng cục, Thanh tra Cục là cơ quan thuộc Tổng cục, Cục, thực hiện nhiệm vụ, quyềnhạn thanh tra chuyên ngành về tài nguyên và môi trường trong phạm vi quản lý của Tổng cục,Cục

Thanh tra Tổng cục có các phòng trực thuộc do Tổng cục trưởng quyết định thành lập

2 Thanh tra Tổng cục, Thanh tra Cục có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Thanhtra viên

Chánh Thanh tra Tổng cục, Chánh Thanh tra Cục do Tổng cục trưởng, Cục trưởng bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất ý kiến với Thanh tra Bộ

Các Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên được bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy địnhcủa pháp luật

Trang 6

3 Tổng cục trưởng, Cục trưởng quy định cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế củaThanh tra Tổng cục, Thanh tra Cục.

Điều 9 Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường

1 Thanh tra Sở là cơ quan trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, thực hiện nhiệm vụ, quyềnhạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước về tài nguyên

và môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2 Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên

Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất vớiChánh Thanh tra tỉnh; các Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên được bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức theo quy định của pháp luật

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Mục 1 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA BỘ TNMT

Điều 10 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường

1 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành theo quy địnhtại Luật Thanh tra

2 Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

3 Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường

4 Kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luậtphù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; kiến nghị cấp có thẩm quyềnđình chỉ hành vi trái pháp luật của tổ chức, cá nhân khi có đủ căn cứ xác định hành vi vi phạm gâythiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; kiến nghị với cơ quan nhànước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những văn bản trái với quy định của phápluật về tài nguyên và môi trường; kiến nghị xử lý cán bộ, công chức có vi phạm trong thi hànhcông vụ đã được phát hiện qua công tác thanh tra

5 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tracủa Thanh tra Bộ

6 Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức tiếp công dân, giải quyết tranh chấp,khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật

7 Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

8 Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường cho Thanh tra Tổngcục, Thanh tra Cục và Thanh tra Sở; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ thực hiện quy địnhcủa pháp luật về công tác thanh tra

Trang 7

9 Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chốngtham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

10 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giao

Điều 11 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường

1 Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên vàMôi trường

2 Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phêduyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó; kiến nghị Bộ trưởng xử lý việc chồng chéo,trùng lắp về chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của BộTài nguyên và Môi trường

3 Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định thanh tra khi phát hiện códấu hiệu vi phạm pháp luật

4 Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyềnviệc thành lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Cộng tác viên Thanh tra thực hiệnthanh tra theo quy định của pháp luật

5 Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của tổchức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Tài nguyên và Môi trường khi có căn cứ chorằng quyết định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra

6 Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

7 Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét trách nhiệm, xử lý người đứng đầu

cơ quan có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng; phối hợp với Thủ trưởng cơquan, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản

lý của cơ quan, tổ chức đó

8 Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giải quyết những vấn đề về công tác thanhtra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng Thanh tra

9 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Mục 2 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA CỤC, TỔNG CỤC

Điều 12 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Tổng cục, Thanh tra Cục

1 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường trong phạm

vi quản lý nhà nước của Tổng cục, Cục

2 Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

3 Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo phân công của Tổng cụctrưởng, Cục trưởng; kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm phápluật phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường

Trang 8

4 Kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ hành vi trái pháp luật của tổ chức, cá nhân khi có đủ căn

cứ xác định hành vi vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp củacông dân; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏnhững văn bản trái với quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường; kiến nghị xử lý cán

bộ, công chức có vi phạm trong thi hành công vụ đã được phát hiện qua công tác thanh tra

5 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tracủa Thanh tra Tổng cục, Thanh tra Cục

6 Tiếp công dân và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thuộc chức năng quản

lý của Tổng cục, Cục theo sự phân công của Bộ trưởng

7 Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

8 Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chốngtham nhũng thuộc lĩnh vực quản lý của Tổng cục, Cục

9 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng giao

Điều 13 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Tổng cục, Chánh Thanh tra Cục

1 Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Tổng cục, Cục

2 Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đãđược Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt

3 Trình Tổng cục trưởng, Cục trưởng ban hành quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu viphạm pháp luật

4 Trình Tổng cục trưởng, Cục trưởng quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lậpĐoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Cộng tác viên Thanh tra thực hiện thanh tra theo quyđịnh của pháp luật

5 Kiến nghị Tổng cục trưởng, Cục trưởng tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của tổ chức, cánhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Tổng cục, Cục khi có căn cứ cho rằng quyết định đó tráipháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra

6 Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

7 Kiến nghị Tổng cục trưởng, Cục trưởng xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạmthuộc quyền quản lý của Tổng cục trưởng, Cục trưởng; phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, tổ chứctrong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan,

tổ chức đó

8 Kiến nghị Tổng cục trưởng, Cục trưởng giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra; trườnghợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tra Bộ

9 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Mục 3 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA SỞ TNMT

Trang 9

Điều 14 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường

1 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về tài nguyên

và môi trường trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

2 Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

3 Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao

4 Thực hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo quy định của PL

5 Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

6 Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các quyđịnh của pháp luật về công tác thanh tra; hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra cho Thanh tra viên

7 Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chốngtham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường với các cơ quanquản lý theo quy định

8 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Điều 15 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường

1 Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường

2 Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyếtđịnh và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó

3 Trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định thanh tra khi phát hiện códấu hiệu vi phạm pháp luật

4 Trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyềnviệc thành lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Cộng tác viên Thanh tra thực hiện việcthanh tra theo quy định của pháp luật

5 Kiến nghị Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tạm đình chỉ việc thi hành quyết định củaThủ trưởng đơn vị thuộc quyền quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường khi có căn cứ cho rằngquyết định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra; kiến nghị Giám đốc SởTài nguyên và Môi trường xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyềnquản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường

6 Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

7 Kiến nghị Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết những vấn đề về công tác thanhtra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tra tỉnh, đồng thờibáo cáo Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường

8 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Trang 10

1.2.8 Phân biệt Thanh tra môi trường và cảnh sát môi trường

Thanh tra môi trường Cảnh sát môi trường

Tính chất bị động, phải có đơn thu

khiếu nại, tố cáo

Chủ động đi tìm đối tượng để TT

Nvụ Xử phạt hành chính Trong trường hợp phát hiện đơn vị có dấu hiệu VPđến mức phải XL hình sự thì sẽ lập hồ sơ khởi tố

Phạm vi

hoạt động

Là hoạt động của CQ QLNN,chỉ tiến hành với các đốitượng bị QLcụ thể, khi TTphải xác định trước ND, đốitượng cụ thể và phải cóQĐTT gửi trước cho đốitượng TT

Là hoạt động của CQ điều tra về MT Hoạt độngnày được tiến hành mà không cần xác định đốitượng; khi có dấu hiệu VPPL nhưng chưa xác địnhđược đói tượng v phạm thì sẽ tiến hành điều tra,làm rõ đối tượng vi phạm để xác định mức độ viphạm

Chỉ có thể XL các VPHC vềBVMT,

1 hành vi vi phạm hành chính về MT nếu có dấuhiệu cấu thành tội phạm nếu đã bị xử phạt VPHCnhưng đối tượng không thực hiện các yêu cầu khắcphục CQ có thẩm quyền gây hậu quả nghiêm trọngthì phải chuyển hồ sơ sang CQ cảnh sát MT đểkhởi tố và điều tra

- Báo trước và gửi QĐTT vàtrình QĐ

Trang 11

CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG THANH TRA MÔI TRƯỜNG

2.1 Quy trình tiến hành thanh tra

a Giai đoạn chuẩn bị thanh tra

1 Thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để ban hành quyết định thanh tra

- Người giao nhiệm vụ nắm tình hình (Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng

cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành) chỉđạo việc thu thập thông tin, tài liệu, nắm tình hình để phục vụ cho việc ban hành quyết định thanhtra

Việc cử người được giao nắm tình hình (công chức hoặc Tổ công tác thu thập thông tin, tàiliệu, nắm tình hình) phải thể hiện bằng văn bản của người giao nhiệm vụ nắm tình hình Thời giannắm tình hình không quá 15 ngày làm việc

- Người được giao nắm tình hình có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá, tổng hợpcác thông tin, tài liệu thu thập được Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc nắmtình hình, người được giao nhiệm vụ nắm tình hình phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả nắmtình hình gửi người giao nhiệm vụ nắm tình hình

Nội dung của báo cáo kết quả nắm tình hình gồm:

- Khái quát chung về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, các quy định của pháp luật liênquan đến tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến được thanh tra;

- Tình hình, kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị dự kiến được thanh tra; kết quảthanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nội dung dựkiến thanh tra (nếu có) và các thông tin khác có liên quan;

- Nhận định những vấn đề nổi cộm, có dấu hiệu sai phạm, đề xuất nội dung thanh tra vàphương pháp tiến hành thanh tra

2 Ra quyết định thanh tra

Sau khi đã có những thông tin từ người đi nắm bắt tình hình thì Thủ trưởng cơ quan sẽ dựatrên nhưng căn cứ đó để ra quyết định thanh tra và theo điều 38 Luật thanh tra những người cóthẩm quyền ra quyết định thanh tra gồm:

*Thẩm quyền ra quyết định thanh tra Tài nguyên và Môi trường

- Thanh tra hành chính (điều 19 Nghị định 86/2011/NĐ – CP)

Thanh tra theo kế hoạch Thanh tra đột xuất

- Đối với những vụ việc

Trang 12

liên quan đến trách nhiệm

quản lý của nhiều cơ

quan, đơn vị, nhiều cấp,

- Thanh tra chuyên ngành (theo điều 14 - 15 nghị định 07/2012/ NĐ – CP)

Thanh tra theo kế hoạch Thanh tra đột xuất

- Đối với những vụ việc

- Tổng cục trưởng

- Cục trưởng thuộc Bộ

- Chi cục trưởng thuộc Sở

=> Báo cáo quyết định thanh tra độtxuất cho Chánh Thanh tra bộ,Chánh Thanh tra sở

- Đối với vụ việc phức

tạp, liên quan đến trách

nhiệm quản lý của nhiều

cơ quan, đơn vị, nhiều

- Quyết định thanh tra bao gồm các nội dung:

a) Căn cứ pháp lý để thanh tra

b) Phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ thanh tra;

c) Thời hạn thanh tra;

Trang 13

d) Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác của Đoàn thanh tra.

Chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký quyết định thanh tra, quyết định thanh tra phải đượcgửi cho đối tượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất

Quyết định thanh tra phải được công bố chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày ký quyết địnhthanh tra Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập biên bản

3 Xây dựng, phê duyệt kế hoạch tiến hành cuộc thanh tra

- Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra

Kế hoạch tiến hành thanh tra gồm: mục đích, yêu cầu, phạm vi, nội dung, đối tượng, thời kỳ,thời hạn thanh tra; phương pháp tiến hành thanh tra, tiến độ thực hiện, chế độ thông tin, báo cáo,phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ hoạt động củaĐoàn thanh tra; tổ chức thực hiện kế hoạch tiến hành thanh tra

- Trưởng đoàn thanh tra trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt kế hoạch tiến hành thanhtra

- Thời gian xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra nhưng không quá 05 ngày kể

từ ngày ký quyết định thanh tra Trường hợp thanh tra đột xuất thì thời hạn không quá 03 ngày

4 Phổ biến kế hoạch thanh tra

- Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra:

+ Phổ biến và phân công nhiệm vụ cho các tổ, thành viên Đoàn Thanh tra

+ Thống nhất phương pháp, cách thức tiến hành

+ Tập huấn nghiệp vụ cho thanh niên Đoàn thanh tra

- Thành viên đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công và báo cáovới Trưởng đoàn thanh tra

5 Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo

- Căn cứ kế hoạch tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng đềcương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo và gửi cho đối tượng thanh tra trước ngày công bốquyết định thanh tra

- Trưởng đoàn thanh tra có văn bản gửi đối tượng thanh tra (kèm theo đề cương yêu cầu báocáo) ít nhất 05 ngày trước khi công bố quyết định thanh tra; văn bản yêu cầu phải nêu rõ cách thứcbáo cáo, thời gian nộp báo cáo

6 Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra

Trang 14

- Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo đến đối tượng thanh tra về việc công bốquyết định thanh tra Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm chuẩn bịvăn bản thông báo

- Thông báo phải nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự

b Giai đoạn tiến hành thanh tra

1 Công bố quyết định thanh tra

- Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có tráchnhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra

- Trưởng đoàn thanh tra chủ trì buổi công bố quyết định thanh tra; thông qua chương trình làmviệc; đọc toàn văn quyết định thanh tra; nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thời hạn cuộc thanhtra; nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra; quyền và trách nhiệm của đối tượng thanh tra; dựkiến kế hoạch làm việc của Đoàn thanh tra; mối quan hệ công tác giữa Đoàn thanh tra và đốitượng thanh tra; các nội dung khác liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra

- Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản có chữ ký của Trưởng đoànthanh tra và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra

2 Kiểm tra hồ sơ

* Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra

- Trong quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra yêu cầu

+ Đối tượng thanh tra báo cáo theo đề cương;

+ Đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liênquan đến nội dung thanh tra

- Đối với những thông tin, tài liệu không cần thu giữ thì phải trả lại cho đối tượng thanh tra, cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thời gian trả hồ sơ, tài liệu chậm nhất khi kết thúc việc thanhtra trực tiếp

- Việc yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu hay việc giao nhận thông tin, tài liệu đều phải lậpthành văn bản

* Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu

- Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm

+ Nghiên cứu các thông tin, tài liệu đã thu thập được để làm rõ nội dung thanh tra;

+ Đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh traliên quan đến nội dung thanh tra được phân công;

+ Yêu cầu người có trách nhiệm, người có liên quan giải trình về những vấn đề chưa rõ

Trang 15

- Trường hợp cần thiết để kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu hoặc làm rõ những vấn đề cóliên quan đến nội dung thanh tra: Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra yêu cầuđối tượng thanh tra, đại diện cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân có liên quan đến làm việc, báo cáo.

- Kết quả kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cánhân được kiểm tra, xác minh hoặc lập thành biên bản kiểm tra, xác minh

Kiểm tra hồ sơ bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và chứng chỉ hành nghề

+ Giấy chứng nhận báo cáo ĐTM , đề án BVMT, KHBVMT (kiểm tra giá trị pháp lý? Dấuchứng nhận của cơ quan có thẩm quyền? so sánh phương án giảm thiểu, kiểm tra công nghệ

xử lý? )

+ Kết quả giám sát môi trường định kỳ 1 năm gần nhất

+ Thông báo kê khai, nộp phí xử lý nước thải

+ Hóa đơn mua nước

+ Giấy phép khai thác nước ngầm

+ Hợp đồng xử lý nước thải sinh hoạt và chất thải nguy hại

+ Hồ sơ đăng kí chủ nguồn CTNH

+ Kiểm tra phương án sự cố tránh rò rỉ dầu

3 Kiểm tra hiện trường

- Kiểm tra tình hình chất thải từ vị trí phát sinh, quá trình thu gom, quá trình xử lý, điểm xảthải cuối cùng trước khi thải ra môi trường

+ Phát thải lỏng: kiểm tra điểm phát sinh và dọc đường đi ( khu vực trũng) so sánh ĐTM+ Chất thải rắn: kiểm tra vị trí phát thải trong quá trình sản xuất, sử dụng, thải lượng từng loại;thu gom phân loại khu vực tập kết

+ Khí thải: lấy mẫu tại vị trí phát sinh, kiểm tra việc lắp đặt các hệ thống giảm thiểu ô nhiễm,thực trạng hoạt động của hệ thống xử lý bụi, khí thải tại thời điểm kiểm tra, các biện pháp giảmthiểu tiếng ổn đã triển khai

4 Lấy mẫu phân tích

- Nguyên tắc: lấy mẫu khi cơ sở hoạt động bình thường lấy mẫu đơn tại điểm xả thải cuốitrước khi thải ra MT

- Vị trí lấy mẫu: do Trưởng đoàn thanh tra quyết định (thường trùng với vị trí trong ĐTM)

- Số lượng: lớn hơn 3 loại mẫu trên 1 loại mẫu nước thải, mẫu khí ống khói và mẫu CTNH, có

Ngày đăng: 02/07/2017, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w