1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

công ty nhà máy Đạm Cà Mau

42 485 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập Quá Trình Thiết Bị tại công ty nhà máy Đạm Cà Mau. Sinh viên trường Đại học Bách Khoa, Khoa Kỹ Thuật Hóa Học, Bộ Môn Quá trình Thiết bị. Giáo viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc

Trang 1

BỘ MÔN MÁY & THIẾT BỊ

_

Báo cáo Thực tập Quá trình & Thiết bị

Tại Công ty – nhà máy Đạm Cà Mau

Giáo viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Thị Như Ngọc

Nhóm: Lê Triều Dương 61200642

Nguyễn Hồng Huynh 61201440

Đinh Phương Nhi 61202579

Trang 3

- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất phân bón và hợp chất nitro baogồm: sản xuất, kinh doanh, tồn trữ, vận chuyển, phân phối và xuất nhập khẩuphân bón, hóa chất dầu khí Vốn đầu tư 900 triệu USD, công suất thiết kế là 800nghìn tấn Urea/năm Sản xuất phân đạm hạt đục có chất lượng cao theo côngnghệ hiện đại nhất từ các nước Đan Mạch, Italy, Nhật Bản và các thiết bị dâychuyền sản xuất hoàn toàn nhập khẩu từ các nước tiên tiến của EU hoặc G7.Chất lượng sản phẩm đáp ứng theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế.

- Năm 2015, với việc tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty

Cổ phần Phân Bón Dầu Khí Cà Mau, PVCFC chính thức chuyển đổi sang hoạtđộng theo mô hình công ty cổ phần

Trang 4

2 Sơ đồ tổ chức.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức

3 Các loại sản phẩm của nhà máy.

- Urea hạt đục:

+ Hàm lượng Nitơ: lớn hơn 46,3 % khối lượng

+ Hàm lượng Biuret: nhỏ hơn 0,99 % khối lượng

+ Hàm lượng nước: nhỏ hơn 0,5 % khối lượng

+ Hàm lượng formaldehyde (HCHO): nhỏ hơn 0,45%

+ Kích thước hạt: (2 – 4) mm (lớn hơn 90%), nhỏ hơn 1 mm (nhỏ hơn 1%)

Do đó rất ít bụi

+ Độ cứng: 3kgf (đối với hạt kích thước 3.15 mm)

- Ngoài ra nhà máy còn xuất đi một lượng Ammoniac dư trong quy trình sản xuất

ra bên ngoài thị trường

4 An toàn lao động.

- Tất cả các các cá nhân tham gia hoạt động tại phân xưởng phải được đào tạo vàphải tuân theo các quy định về các tiêu chuẩn an toàn

Trang 5

- Người chịu trách nhiệm vận hành chính cần phải nắm rõ các quy định về antoàn và chú ý đến thiết bị bảo vệ con người và sự bảo vệ thiết bị ở nơi họ phụtrách và chịu trách nhiệm.

- Các vận hành viên lấy mẫu phân tích phải là những người được phép và sửdụng đúng các thiết bị chứa và các thiết bị lấy mẫu

- Để đạt được hiệu quả cơ bản trong quản lý và vận hành của phân xưởng cầnphải chắc chắn rằng tất cả các hệ thống liên quan đến sự an toàn của công nhân,

kỹ sư phải được xem xét, kiểm tra chặt chẽ Vì vậy, mọi vấn đề liên quan đến antoàn trong thực tế, vận hành hay bảo dưỡng đều phải được chuẩn bị sẵn sàng

- Phải có sự hướng dẫn, tập huấn, trang bị đầy đủ kiến thức về các quy định vàthủ tục về an toàn cho những người tham gia vận hành, bảo dưỡng phân xưởng

- Các thủ tục về an toàn phải được xây dựng và thực hiện đúng theo quy định củachính phủ và phù hợp với nơi làm việc Khi phân xưởng được đặt gần với vị trícủa nhà xưởng khác đang hiện hữu thì các quy định về an toàn tại nhà xưởngđang hiện hữu đó phải được xem xét Tất cả những chú ý cần thiết phải đượcthêm vào và có hướng dẫn đầy đủ, cụ thể

- Các thông tin diễn giải trong phần này liên quan đến phân xưởng Urea và cácphân xưởng khác lân cận:

Các loại hóa chất nguy hiểm trong phân xưởng Urea:

 Khí nhiên liệu (fuel gas)

Hệ thống chữa cháy và phân loại xử lí đám cháy:

 Đám cháy nhìn chung được phân theo 3 nhóm chính

 Nhóm A: Đám chạy gây ra bởi các tác nhân dễ cháy như gỗ, giấy, tơ sợi,cao su và nhiều thứ khác Sử dụng nước hoặc các dung dịch bọt để dậptắt đám cháy Ở trường hợp này thường xử dụng nước

 Nhóm B:

 Đám cháy gây ra từ sự cháy của các chất lỏng như: Xăng, dầunhờn, dầu lửa, các chất hòa tan, các chất mở nhờn, sơn dầu…

 Để xử lý đám cháy loại này, phải ngăn chặn ngọn lửa bằng cách

cô lập nó với nguồn cung cấp không khí (VD: dùng chăn mền, bọt

Trang 6

hóa chất, cát…) Các biện pháp cách ly được sử dụng thường làbột khô, thiết bị chữa cháy CO2…

 Để có thể loại bỏ và ngăn chặn đám cháy loại này, cần chú ý vềnhiệt sinh ra của các sản phẩm cháy Do đó, phải thực hiện cácquá trình làm mát những khu vực xung quanh đám cháy

 Nhóm C:

 Loại này bao gồm các đám cháy của thiết bị điện, như môtơ, máyphát điện, máy biến thế, các công tắc điện, dây cáp, cáp hộp và tủđiện Chữa cháy loại đám cháy này phải được thực hiện bằngphương pháp cô lập với các tác nhân không dẫn điện

 Các tác nhân chưa cháy như bột khô, CO2 đều có thể sử dụngngay lập tức tại hiện trường đám cháy, nhanh chóng tắt cầu daođiện tại nơi xảy ra cháy Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, ngườichữa cháy phải đứng ở khoảng cách phù hợp, không tiếp xúc trựctiếp với thiết bị gặp sự cố

Các thủ tục an toàn cho quá trình vận hành và bảo dưỡng:

 Hướng dẫn

 Một vấn đề cơ bản nhưng rất quan trọng trong quản lý và vận hành phânxưởng là cung cấp các trang thiết bị bảo vệ con người, phải đảm bảo antoàn tính mạng của công nhân, kỹ sư trong quá trình vận hành và bảodưỡng của phân xưởng Các trang thiết bị cần thiết phải được cung cấpđầy đủ

 Thủ tục an toàn phải được hướng dẫn đầy đủ ở đó cho phép tất cả mọingười tham gia vận hành và bảo dưỡng của thiết bị phải có nhận thứcđầy đủ một cách chi tiết về các thủ tục và quy định về an toàn

 Các thủ tục an toàn phải được thực hiện nghiêm ngặt và theo quy địnhcủa nhà máy Khi các bộ phận thiết bị được đặt gần với thiết bị đang vậnhành, phải xem xét kĩ lưỡng các quy định về an toàn trong vận hành

 Chi tiết về các hướng dẫn chữa cháy và hỗ trợ phải được cung cấp vàhướng dẫn đầy đủ, sự chuẩn bị này phải được thực hiện trong phạm vikhu vực cho phép

 Giấy phép làm việc:

 Hấu hết hoạt động này được thực hiện trong các đợt bảo dưỡng định kỳ

Trang 7

bộ công việc Vì thế việc cấp giấc phép làm việc phải được kiểm soátchặt chẽ.

 Mục đích của việc cấp giấy phép làm việc nhằm xác định rõ vai trò củamột nhân viên trong từng loại công việc:

 Xác định vị trí công việc, loại thiết bị

 Phân chia công việc

 Bất cứ các chú ý đặc biệt được yêu cầu trong suốt quá trình tiến hànhcông việc

 Người thực hiện công việc phải hiểu các mối nguy đặc biệt của côngviệc mình thực hiện và phải được trang bị đầy đủ kiến thức thực hiệncông việc

 Một giấy phép làm việc thông thường được ban hành bởi một thành viên củanhóm vận hành, người chịu trách nhiệm sau:

 Cho phép bộ phân thiết bị nào đó có thể thực hiện công việc bảo dưỡng

 Chuẩn bị đầy đủ các biện pháp an toàn khi tiến hành công việc baogồm việc sự cô lập toàn bộ dòng công nghệ, các nguồn phụ trợ cungcấp bao gồm nguồn điện nếu thấy cần thiết

 Thải, ven, thiết bị trao đổi nhiệt và chắc chắn không có bất cứ mốinguy hiểm nào từ các dòng công nghệ gần đó, các chất độc cũng như

o Ban hành giấy phép làm việc bởi bộ phận vận hành, do đó cần có

sự hướng dẫn rõ ràng về ván đề an toàn tại đó trước khi bắt đầucông việc

o Giấy phép làm việc cũng cung cấp thêm thông tin bảo lưu về quátrình bão dưỡng cũng như các hoạt động khác tại đó được thựchiện trên thiết bị vào bất cứ thời gian nào Khi người vận hànhlàm việc theo ca, thông tin này rất qua trọng trong quá trình duytrì vận hành liên tục nhà máy

Trang 8

o Dựa trên từng loại thiết bị, giấy phép làm việc sẽ được cấp trongthời gian hạn định trước nhầm duy trì được sự kiểm soát chặt chẽhơn.

o Trong tất cả các trường hợp, nếu giấy phép làm việc được mangtrở lại đội vận hành bởi đội bảo dưỡng thì xác nhận tại đó côngviệc đã được hoàn thành

o Thủ tục cấp giấy phép làm việc có thể thay đổi và cải tiến dựatrên từng loại công việc đặc biệt, mà tại đó mối nguy hiểm tiềm

ẩn được đưa ra xem xét một cách chính xác trước khi cấp phéplàm việc

o Thường sẽ quan tâm đến các trường hợp đặt biệt sau:

o Vào bên trong thiết bị hay không gian làm việc chật hẹp tại cáchố

 Thêm vào các bước kiểm tra, các biện pháp phân tích không khí bêntrong thiết bị cần sử dụng thiết bị bảo vệ hỗ trợ hô hấp

 Một “giấy phép thực hiện hay giấy phép nguội” phải được cấp và ký bởingười chịu trách nhiệm về an toàn và công nghệ, tình trạng thiết bị phảiđảm bảo an toàn cho việc đi vào bên trong và các chú ý tại đó phải đượcđưa ra trong suốt quá trình tiến hành công việc

 Các hoạt động bảo dưỡng mà trong đó có thực hiện các công việc nhưhàn hay sử dụng điện thì chỉ được thực hiện trong thời gian ngắn, giấyphép dùng lửa phải được cấp và xác nhận bởi người chịu trách nhiệmgiám sát về an toàn về công nghệ

 Người vận hành và bảo dưỡng phải được đào tạo đầy đủ để hiểu rõ cácthủ tục cấp phép và quản lý khu vực mình giám sát Phải kiểm soát cácthủ tục về an toàn một cách chặt chẽ

Sự bảo vệ con người:

- Thiết bị hỗ trợ hô hấp (mặt nạ chống khí NH3) và các thiết bị bảo vệ mắt(kính bảo vệ)…, phải luôn được sử dụng tuân theo các yêu cầu khi tiếp xúclàm việc với các hóa chất nguy hiểm hay khi đi vào bên trong các khu vực

mà ở đó có sự xuất hiện của các hợp chất nguy hại Các vòi rửa tay và vòirửa mắt, cũng như các thiết bị an toàn khác phải được đặt ở các vị trí gầnkhu vực có thể nguy hiểm

Trang 9

- Các hướng vào chính sẽ luôn luôn được giữ sạch sẽ và thông thoáng để chắcchắn luôn có một lối thoát an toàn trong trường hợp các mối nguy hiểm bấtngờ xảy ra.

- Tất cả những người có liên quan với xưởng vận hành phải làm quen với cácmối nguy có thể hiện diện, và phải đưa ra được các biện pháp đối phó vớicác tình trạng nguy hiểm khi chúng xuất hiện

Chuẩn bị công việc bảo dưỡng:

- Công tác chuẩn bị cho quá trình bảo dưỡng phải được chuẩn bị rõ ràng, chitiết và có sự hướng dẫn đầy đủ về việc bàn giao phân xương, thiết bị cho bộphận bảo dưỡng, chú ý phải chỉ dẫn rõ ràng về các vị trí xác định của nhàmáy

- Người chịu trách nhiệm phải hướng dẫn chi tiết trong suốt quá trình bàngiao và phải đặc biệt chú ý đến sự an toàn tối thiểu

- Một bản phác thảo công tác chuẩn bị được đưa ra như sau:

Bàn giao phân xưởng và thiết bị

 Tất cả các giấy phép làm việc sẽ được xác nhận bởi người chịu trách nhiệmvận hành sau khi thỏa mãn các yếu tố sau:

 Các đường ống và các bồn chứa, bể chứa đã được gia áp

 Các đường hơi, khí trên các thùng chứa, kết nối với các phân xưởng khácđược cô lập bởi các van hoặc bích mù tại các điểm thải trung gian

 Thiết bị và các điểm thải trên bơm phải được kiểm tra, đồng thơi các traođổi nhiệt được tháo ra và không còn dấu vết của khí còn lại ở đó

 Đo đạt cháy nổ thì không hiện diện

 Tất cả các bơm sẽ được cô lập, đồng thời ngắt kết nối hệ thống điện vớimoteur

 Các giấy phép nóng phải được xác nhận bởi người quản lý (giấy phépdùng lửa)

 Người chịu trách nhiệm vận hành phải chắc chắn:

 Thiết bị trước khi đưa vào bảo dưỡng phải được kiểm tra bề mặt baoquanh chúng, làm sạch tất cả các khí có thể gây cháy nổ

 Ngăn các dòng thải vào cống rãnh

 Miệng đấu nối hơi sẵn sàng được sử dụng ngay lập tức

 Thiết bị được tháo rời và lắp bích mù để cô lập hoàn toàn với các phânxưởng khác

 Quá trình tháo thiết bị (Kế hoạch đi vào thiết bị)

Trang 10

 Trước khi mở bất cứ phần nào của thiết bị, kỹ sư phụ trách công nghệ tạikhu vực đó phải đảm bảo các điều kiện rõ ràng nhất, kiểm tra giấy phéplàm việc.

 Tất cả các chất lỏng chứa bên trong phải được tháo ra

 Tất cả các kết nối phải được tháo ra hay lắp bích mù

 Thiết bị đã được trao đổi đầy đủ với hơi hay nitro và đo đạt cháy nổkhông hiện diện

 Sau khi các biện pháp này được thực hiện, thiết bị có thể tháo ra

 Thiết bị phải được kiểm tra cẩn thận thông qua việc mở các manhole

 Đi vào bên trong thiết bị

 Bất cứ người nào trước khi được phép vào bên trong bồn chứa, thêmvào đó tất cả các hoạt động được miêu tả trong thủ tục “mở thiết bị” cầnthiết phải được kiểm tra chặt chẽ

 Mở tất cả các manhole để thông khí đầy đủ

 Cung cấp thêm không khí vào bên trong nếu như quá trình thông gió tựnhiên không phân phối đủ không khí bên trong

 Chắc chắn rằng phần trăm khí oxy không ít hơn 19%

 Chắc chắn rằng tất cả các thiết bị an toàn và các thiết bị thoát hiểm được

sử dụng và đúng chức năng

 Chỉ khi các điều kiện này chắc chắn, một người có thể vào bên trongbồn và phải mang quần áo bảo hộ theo quy định cùng với mũ cứng vàdây đeo an toàn có sự hỗ trợ từ bên ngoài bởi ít nhất hai người

 Nếu phần trăm oxy nằm ngoài giới hạn cho phép, người vào bên trong

sẽ được trang bị thiết bị hỗ trợ hô hấp

 Trong bất cứ trường hợp nào, nếu một người vào thiết bị không có mộtthiết bị hô hấp nên có một người quan sát nồng độ khí liên tục ở đó đểđưa ra cảnh báo nhanh nhất khi nồng độ oxy giảm xuống dưới 19%

 Khoảng thời gian làm việc liên tục

 Một người làm việc bên trong thiết bị trong một thời gian dài nên được

hỗ trợ bởi ít nhất một người xác định tại một vị trí an toàn bên ngoàithiết bị

 Người giúp đỡ sẽ giúp người làm việc xem xét tại tất cả các thời điểmhay giữ liên lạc liên tục bằng bộ đàm (nếu có thể)

 Các vấn đề liên quan đến công việc phải được bàn giao đầy đủ tại thờiđiểm đổi ca để chắc chắn răng ca làm việc tiếp theo có thể nhận thức rõ

Trang 11

nhất về quá trình bảo dưỡng đang được thực hiện Người chịu tráchnhiệm ca mới cần tiềm hiểu rõ việc sắp xếp công việc đang thực hiện vàcác chú ý tại đó Nếu có vấn đề thì phải dừng công việc và đánh giá,kiểm tra lại toàn bộ tình trạng hiện tại.

5 Xử lý nước thải – khí thải.

- Một hệ thống quản lý nước thải hiện đại cần phải xem xét đến các yếu tố sauđây:

+ Các nguồn phát sinh nước thải

+ Các hệ thống thu gom nước thải

+ Các công trình xử lý cục bộ nước thải ngay tại nguồn thải

+ Nguồn tiếp nhận nước thải sau khi đã xử lý

Các chỉ tiêu cơ bản về chất lượng nước thải:

 Các chỉ tiêu lý học: chất rắn tổng cộng, mùi, nhiệt độ, độ màu, độ đục…

 Các chỉ tiêu hóa học và sinh hóa (pH, COD, BOD, DO, hàm lượng kim loạinặng và các chất độc hại)

 Các công trình xử lý sinh học nước thải thường hoạt động tốt khi pH = 6,5 ÷8,5

Phân loại nước thải:

 Nước thải sinh hoạt:

 Là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt củacộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân…

 Chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (khoảng 50-60%).Ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gâybệnh rất nguy hiểm (ví dụ: lỵ, thương hàn) Urea cũng là chất hữu cơquan trọng trong nước thải sinh hoạt

 Nồng độ các chất hữu cơ thường được xác định thông qua chỉ tiêu BOD(nhu cầu oxy sinh học) và COD (nhu cầu oxy hóa học)

 Nước thải công nghiệp:

 Được tạo nên sau khi đã sử dụng nước trong các quá trình công nghệ sảnxuất của các nhà máy công nghiệp

 Đặc tính ô nhiễm và nồng độ của nước thải công nghiệp rất khác nhau,phụ thuộc vào loại hình công nghiệp và chế độ công nghệ lựa chọn

 Thành phần gây ô nhiễm chính của nước thải công nghiệp là các chất vô

cơ, các chất hữu cơ dạng hòa tan, không hòa tan, dầu mỡ, kim loại nặng,các chất dinh dưỡng (N, P) với hàm lượng cao

Trang 12

6 Các phương pháp xử lí nước thải

- Xử lý bằng phương pháp cơ học

+ Nhằm loại bỏ các tạp chất không hòa tan chứa trong nước thải và được thựchiện ở các công trình xử lý: song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng, bể lọc cácloại, bể vớt dầu…

+ Giai đoạn xử lý cơ học nước thải công nghiệp thông thường có bể để điềuhòa để điều hòa về lưu lượng và nồng độ bẩn của nước thải

+ Xử lý cơ học là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi xử lý tiếp theo

- Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa lý:

+ Chủ yếu được ứng dụng để xử lý nước thải công nghiệp với lưu lượng xử lýlớn

+ Các phương pháp xử lý hóa học và hóa lý gồm: trung hòa-kết tủa cặn, oxyhóa khử, keo tụ bằng phèn nhôm, phèn sắt, tuyển nổi, hấp phụ,…

Sơ đồ nguyên lý bể tuyển nổi

Trang 13

- Nguyên lý quá trình lắng và tuyển nổi

a: Trước quá trình A: Hạt có khối lượng riêng lớn

Quá trình xử lý

thông số

Làmthoáng

Keo tụbông Lọc cát

Lắngnhanh

Lọc cátchậm Clo hóa

+ + : Tách tốt nhưng không hết - : Ảnh hưởng ngược lại

- Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học: Cơ sở của phương pháp: là dựavào khả năng oxy hóa các liên kết hữu cơ dạng hòa tan và không hòa tan của visinh vật – chúng sử dụng các liên kết đó như nguồn thức ăn của chúng

Trang 14

7 Hệ thống xử lý nước thải

- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: Công suất 10m3/h

- Hệ thống xử lý nước thải sản xuất:

+ Nước thải nhiễm dầu: Công suất 100m3/h

+ Nước thải nhiểm NH3: Công suất 6m3/h

- Nước thải được xử lý tại hệ thống xử lý dầu và tiếp tục được xử lý bởi hệ thống

xử lý NH3 nếu hàm lượng NH3 vượt tiêu chuẩn cho phép

Hệ thống xử lý nước nhiễm dầu chưa qua xử lý

- Đặc tính nước nhiểm dầu trước khi xử lý

Nước mưa từcác khu vực sàncứng

Nước cứu hoảAmmonia UreaLưu lượng dòng cực đại

8402

8402

8402

Tần số xả bình thường 1giờ/ngày Thường không

Chỉ 30 phút đầu, bìnhthường không có dòng

Trang 15

- Bể chứa nước nhiễm dầu được sử dụng nhằm cân bằng lưu lượng và tính chất,đặc tính của nước thải nhiễm dầu Bể này được thiết kế để chứa được lượngnước thải cực đại chảy vào hệ thống trong 20 phút.

- Dầu được tách ra ở thiết bị tách dầu được thu thập và đưa vào trong bể chứadầu thải và được bơm đến thiết bị tách dầu bằng 2 bơm Thiết bị tách nước cònlẫn trong dầu này sẽ kéo nước phân tán trong dầu ra triệt để thêm một lần nữa.Dầu được thu hồi sẽ được thu gom lại để sử dụng sau (hoặc cho mục đích khác)

và nước được tách ra sẽ được đưa trở lại bể chứa dầu thải

Trang 16

- Sau khi được xử lý, nước sạch đi ra từ hệ thống tuyển nổi sẽ được thu hồi đểđưa vào bể chứa cuối Sau khi phân tích nước sạch này đã đạt theo tiêu chuẩnViệt Nam (TCVN-5945, 2005) sẽ được bơm đến hệ thống thu gom xả nướcmưa; trong trường hợp nước thải nhiễm ammo sẽ được đưa đến hệ thống xử lýriêng.

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

- Đặc tính nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý

Trang 17

(*) Tổng lượng photpho (cả vô cơ và hữu cơ)

- Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt A2O bao gồm xử lý kỵ khí, xử lý hiếm khí

và xử lý hiếu khí; mục đích của công việc là loại bỏ chất hữu cơ, nitơ và phốtpho theo thứ tự sau:

+ Bể kỵ khí: nơi mà nước thải chứa bùn thô và bùn chứa phốt pho quay về từT27005 Mục đích chính của T27005 là giải thoát phốt pho để mà loại bỏhàm lượng phốt pho trong nước; chất hữu cơ không hòa tan được hấp phụbởi vi sinh vật để làm giảm nồng độ BOD5 trong nước xuống; phần của

NH3-N bị phá hủy dựa vào sự kết hợp của tế bào nhằm làm giảm hàm lượngcủa NH3-N trong nước xuống

+ Bể hiếm khí: nơi mà lượng lớn NO3-N và NO2-N được đưa vào bởi dòngnước nitrate hóa quay về được khôi phục lại từ N2 và giải phóng ra khôngkhí dưới ảnh hưởng của vi khuẩn khử nitơ, được gọi là khử nitơ sinh học

Và nguồn gốc chất hữu cơ các bon có trong chất hữu cơ trong nước đầu vàođược loại trừ, vì vậy làm giảm chỉ số BOD5 và NH3-N xuống nhưng với sựthay đổi nhỏ của phốt pho

+ Bể hiếu khí: hàm lượng của chất hữu cơ tiếp tục giảm xuống nhờ vi sinh vậtphân hủy chúng; chất hữu cơ ni tơ NH3-N chuyển hóa thành NO2-N, NO3-N

vì vậy nó làm giảm hàm lượng NH3-N xuống; bể hiếu khí là nơi mà NH3-Nđược nitrate hóa hoàn toàn và bể hiếm khí là nơi quá trình khử nitơ đượcdiễn ra; cả bể hiếu khí và bể hiếm khí có thể làm việc cùng nhau để loại bỏphốt pho.Vì vậy, Công nghệ A2O có khả năng loại trừ nitơ, khử nitro và khửphốt pho trong chất hữu cơ

+ Bể lắng thứ 2: Nước từ bể hiếu khí được chảy nhờ trọng lực xuống bể lắng

để loại bỏ bùn hoạt tính nhờ quá trình lắng Nước đã được làm sạch sẽ được

cô lập khỏi bùn hoạt tính bởi thùng lắng tĩnh

+ Bể khử trùng: Nước từ khu vực làm sạch sẽ được thêm định lượng dungdịch NaOCl vào để tăng hiệu quả khử trùng

+ Bể phân hủy bùn: Bùn ra khỏi quá trình xử lý oxy hóa sinh học sẽ được đưatới bể phân hủy bùn Thiết kế này nhằm đảm bảo giảm toàn bộ sự ô nhiễm

Trang 18

sinh học có trong bùn, bởi lí do này, không khí được thêm vào bể nhằmcung cấp oxy Bùn ở công đoạn cuối được thải ra ngoài đất thông qua 2 bơm(1 bơm dự phòng) Lượng bùn sản xuất ở cụm này khoảng 0,03×103 kg/h.

8 Hệ thống xử lý nước thải nhiễm Ammonia

- Hệ thống bao gồm:

+ Thiết bị tiếp nhận nước thải

+ Cột tripping nước nhiễm Ammonia

+ Bơm cấp nước nhiễm Ammonia cho stripper

+ Bơm nước đã xử lý từ cột stripper

+ Trao đổi nhiệt của stripper Ammonia

+ Bồn xả khí

- Nước nhiễm Ammonia được thu gom vào thiết bị tiếp nhận nước thải Nướcthải được gia nhiệt tại thiết bị trao đổi nhiệt bằng nhiệt dòng thải từ cột strippertrước khi được bơm vào cột stripper

- Tại thiết bị stripper, nước thải được loại bỏ khí Ammonia bằng hơi thấp áp đi từdưới lên, khí Ammonia sau khi ra khỏi cột stripper được đưa ra đuốc Ammoniabằng đường ống dẫn, và nước đã được xử lý được bơm tới thiết bị trao đổinhiệt Cuối cùng nước thải được làm mát và được đưa ra rãnh thải nước mưa.Nước thải đã làm mát được chấp nhận sau khi qua bộ phân tích đạt yêu cầu

Trang 19

Nếu phân tích không đạt yêu cầu nước thải được bơm trở lại cột tripping chođến khi đạt yêu cầu.

Các đặc tính nước thải đã qua xử lý

- Nước thải nhiểm dầu:

- Nước thải sinh hoạt

- Nước thải nhiễm NH3:

II Nguyên liệu sản xuất

- Nguyên liệu sản xuất của nhà máy chủ yếu là khí thiên nhiên được lấy từ đườngống PM3 Đường ống dẫn khí bắt nguồn từ giàn Bung Raya (BRA/B) tại lôPM3 trong vùng thỏa thuận thương mại giữa Việt Nam – Malaysia và lô 46 CáiNước

- Thành phần chính của khí tự nhiên nguyên liệu đầu vào là các Hydrocarbon cóhàm lượng lớn nhất là khí Methane (CH4) chiếm khoảng 78% và CO2 chiếmkhoảng 8%

- Nguồn nguyên liệu này sau đó sẽ được đưa vào cụm xử lí khí tự nhiên đầu vàocủa xưởng phụ trợ

1 Nguyên liệu đầu vào xưởng Ammonia

- Khí nguyên liệu cho phân xưởng Ammonia là khí tự nhiên có thành phần

Trang 20

Nước, mg/Nm3 80

Lưu huỳnh, mg/Nm3

2 Nguyên liệu đầu vào xưởng Urea

Ammonia lỏng (Được cung cấp từ xưởng Ammonia)

- Áp suất 2.4 MPa (G) tại B.L xưởng Urea

- Nhiệt độ tối đa là 250C

- Độ tinh khiết NH3 tối thiểu 99,8% (wt)

- Nước + tạp chất tối đa 0,2% (wt)

- Nồng độ dầu tối đa 5 ppm (wt)

Ammonia lỏng cung cấp từ bồn chứa

- Áp suất 2,4 MPa (G) tại B.L xưởng Urea

- Nhiệt độ -32.60C

- Thành phần các khí trơ hòa tan trong dung dịch Ammonia:

+ Nồng độ hydrogen tối đa 35,35% theo thể tích

+ Nồng độ nitơ tối đa 15,15% theo thể tích

+ Nồng độ methane tối đa 44,19% theo thể tích

+ Nồng độ argon tối đa 5,31% theo thể tích

+ Độ hòa tan: 2,6 Nm3/tấn NH3

- Ammonia nóng được đưa sang xưởng Urea ở hoạt động bình thường, khi không

có sản phẩm Ammonia nóng từ xưởng NH3, Ammonia lạnh sẽ được lấy từ bồnchứa Ammonia lỏng và được gia nhiệt nhẹ trước khi sử dụng

Carbon Dioxide (Đầu vào máy nén CO2)

- Áp suất bình thường 0,15 MPa (A)

- Nhiệt độ bình thường 450C

- Thành phần:

+ Carbon Dioxide tối thiểu 99,00% thể tích

+ Hydrogen tối đa 0,92% thể tích

+ Nitơ tối đa 0,08% thể tích

+ Nước bão hòa

- Hướng dẫn sử dụng khởi động tuabin KT06101 máy nén khí CO2 được chỉ rõtrong bản dữ liệu

Carbon Dioxide (CO2 ở đầu đẩy máy nén)

- Áp suất tối thiểu 15,8 MPa (A)

Trang 21

III Dây chuyền công nghệ.

1 Các dạng năng lượng sử dụng: điện, hơi quá nhiệt, hơi cao áp.

2 Tiện nghi hỗ trợ.

Ngoài xưởng Ammonia và xưởng Ure là hai phân xưởng sản xuất chính ở nhà máyĐạm Cà Mau còn có xưởng Phụ trợ là nơi cung cấp các nguồn phụ trợ cho toàn bộnhà máy, bao gồm các cụm:

- Cụm khí tự nhiên đầu vào

- Cụm xử lí nước thô đầu vào

- Cụm nước làm mát

- Nồi hơi phụ trợ

- Cụm xử lí nước thải sinh hoạt và nước nhiễm dầu

- Bồn chứa Ammonia

- Cụm máy nén khí và sản xuất Nitơ

+ Cụm khí tự nhiên đầu vào: Khí tự nhiên từ trạm phân phối khí GDC được đưa vào lọc bụi và tách thủy ngân

+ Cụm xử lí nước thô đầu vào: Trong điều kiện bình thường, cụm xử lí nước cungcấp lưu lượng 78 m3/h, công suất tối đa là 360 m3/h nước khử khoáng Đồng thời cung cấp nước sinh hoạt với lưu lượng 22 m3/h

+ Cụm nước làm mát: Nước làm mát của nhà máy được sử dụng bằng nước sông hoặc nước Fresh Thiết bị chính của cụm là Tháp làm mát với 8 khoang, lưu lượng nước qua mỗi khoang là 4700 m3/h, Δt = 90C

+ Nồi hơi phụ trợ: Nồi hơi phụ trợ là thiết bị sinh hơi quá nhiệt, cung cấp hơi cao

áp và hơi trung áp cho toàn bộ nhà máy Công suất tối đa là 200 tấn/h hơi cao

áp tại áp suất 3,82 Mpag và nhiệt độ 3700C

+ Cụm xử lí nước thải sinh hoạt và nước nhiễm dầu: Sử dụng công nghệ vi sinh

để xử lí nước Cụm có thể xử lí được 13 m3/h Ngoài ra, còn có cụm xử lí nước thải nhiễm Ammonia có thể chạy công suất 5 m3/h

+ Cụm máy nén khí và sản xuất Nitơ: Công suất Instrument Air là 2240 Nm3/h, Plant Air là 2522 Nm3/h Công suất sản xuất Nitơ là 420 m3/h

+ Ngoài ra xưởng Ammonia còn có Flare, bồn chứa Ammonia

Ngày đăng: 30/06/2017, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ tổ chức. - công ty nhà máy Đạm Cà Mau
2. Sơ đồ tổ chức (Trang 4)
Sơ đồ nguyên lý bể tuyển nổi - công ty nhà máy Đạm Cà Mau
Sơ đồ nguy ên lý bể tuyển nổi (Trang 12)
4. Sơ đồ bố trí nhà máy - công ty nhà máy Đạm Cà Mau
4. Sơ đồ bố trí nhà máy (Trang 22)
Hình thành muội Cacbon trong lớp xúc tác, độ chênh áp qua thiết bị  tăng. - công ty nhà máy Đạm Cà Mau
Hình th ành muội Cacbon trong lớp xúc tác, độ chênh áp qua thiết bị tăng (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w