1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo Cáo Nhà Máy Đạm Cà Mau

17 959 7
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Quy Trình Sản Xuất Phân Urê
Người hướng dẫn Giáo Viên Hướng Dẫn
Trường học Trường Đại Học Cà Mau
Chuyên ngành Công Nghệ Hóa Học
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo Cáo Nhà Máy Đạm Cà Mau

Trang 1

Ving Tau,ngay 25 thang 6 nam 2011

LOI CAM ON

Đề hoàn thành bài báo cáo này,em xin chân thành cảm ơn BQLDA

Khí-Điện-Đạm Cà Mau đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời

giam kiến tập.Trước hết,em xin chân thành cảm ơn các thầy,cô trong

khoa hóa học và công nghệ thực phâm đã truyền đạt,giảng dạy những

kiến thức quý báu trong 2 năm học vừa qua và sau em xin cảm ơn sự

hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫnxxx

Trong quá trình kiến tập và làm báo cáo,đo con thiếu nhiều kinh

nghiệm thực tế nên khó tránh khỏi nhưng sai sót.Mong quý thầy cô chỉ

dẫn thêm để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo

Kính chúc quý thầy cô cùng toàn thể cô chú trong BQLKĐĐ sức

khỏe và thành công trong công việc và cuộc sống

Vũng Tàu,ngày tháng nam2011

Sinh viên thực hiện

Trang 2

MUC LUC

Chương 1: Giới thiệu về đơn vị kiến tập

1.1.Giới thiệu chung Trang

1.2.Các hạng mục xây dựng Trang 1.3.Các công trình phụ trợ Trang Chương 2 Quy trình sản xuất phân urê

2.1.Khiái niệm - ác 5c + sxssrrsrree Trang

2.2.Nguyên liệu 5-5 Sc Sex ssxseseeeee Trang

2.4.Quy trình sản xuất Trang

2.5.Chất lượng sản phẩm Trang

Chương 3 Kết luận và hướng phát triển

Trang 3

LOI MO DAU

Theo xu hướng toàn cầu hóa như hiện nay,áp lực của nền kinh tế

thế giới buộc các doanh nghiệp việt nam phải trở minh đề hội nhập và phát triển phù hợp,đây vừa là cơ hợi vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp nước ta.Để vượt qua những thách thức đó không những

đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết áp dụng công nghệ kĩ thuật tiên tiến,nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn kiểm soát tốt chỉ phí nhầm nâng cao hiệu quả hoạt động

Trong vài năm trở lại đây nhu cầu sử dụng năng lượng ngày

càng tăng để phục vụ nhu cầu đó Tổng công ty dầu khí việt nam đã đầu

tư vào 3 dự án lớn đó là nhà máy thủy điện Sơn La,nhà máy Lọc dầu Dung Quất và dự án Khí Điện Đạm Cà Mau.Đặc biệt cum

Khí Điện Đạm Cà Mau với tổng vốn dự kiến 1,4 tỉ USD sẽ góp phần

rất lớn vào việc phát triển vùng đồng bằng sông Cửu Long và đóng góp

vào nền kinh tế quốc dan

Trong thời gian kiến tập,được sự giúp đỡ cúa Khoa,sự cho phép của Ban quản lý dự án KĐĐ Cà Mau.em có điều kiện tham quan và tìm

Trang 4

hiểu quá trình sản xuất phân urê tai nha may Dam Ca Mau do đó đề tài

em chọn là “Tìm hiểu quy trình sản xuất phân urê”

CHUONG I :GIOI THIEU VE DON VI_ KIEN TAP

1.1 Giới thiệu chung

Phạm vi dự án: khu KĐĐ nằm trên phạm vi một phần xã Khánh An,thuộc huyện U Minh,tỉnh Cà Mau.Phạm vi quy hoạch 1208ha được xác định :

e_ Bắc giáp sông Cái Tàu

e Nam giáp kênh Minh Hà

e_ Đông giáp sông Ông Đốc

e Tây giáp trại giam Cái Tàu

1.2.Các hạng mục xây dựng

Công trình Đường ống dẫn khí PM3-Cà Mau

¢ Chu đầu tư: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Tổng thầu EPC:

Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro (VSP) Tư vấn thiết kế kỹ

thuật: Worley Pty Ltd (Úc) Tư vấn quản lý dự án (PMC): Pegansus (Anh)

e_ Công suất: 2 tỉ m° khí/năm

s* Chiều dài đường ống tổng cộng: 325 km (298 km ngầm dưới biên)

s* Đường kính ống: 1§ inch; độ dày ống: 12/7 mm

** Khởi công: 22/6/2005;

Trang 5

e Khanh thanh (cung hai nha máy điện): 27/12/2008

Công trình Nhà máy nhiệt điện

e_ Chủ đầu tư: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Tổng thầu EPC:

Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA) Tư vắn thiết kế

kỹ thuật: Liên danh tư vấn Poyry Energy Ltd (Thụy Sỹ) và

Công ty tư vấn Xây dựng điện 2 (PECC2) Tư vấn quản lý dự

án (PMC): Công ty tư vấn Poyry Energy Ltd (Thụy Sỹ) Nhà thầu phụ gói 1 (cung cấp vật tư thiết bị chính): Siemens AG

(CHLB Đức) Nhà thầu phụ gói 2 (sân phân phối cao áp): Tổ hợp PT Siemens (Indonesia) và Siemens Ltd (Việt Nam) Nhà thầu phụ gói 3 (các hệ thống phụ trợ nhà máy): Tổ hợp

Torishima (Hồng Kông) - Colenco (Thụy Sỹ)/EDF (Pháp) -

LILAMA 18 Nhà thầu phụ gói 4 (phần xây dựng): Vinci

(Pháp)/CSB (Việt Nam)

e Công suất tỉnh mỗi nhà máy: 750 MW khi đốt khí; 669,8

MVW khi đốt dầu DO Số giờ sử dụng công suất dat 6.500

giờ/năm đến 7.000 giờ/năm Lượng khí tiêu thụ hàng năm

khoảng 900 triệu m?/năm/1 nhà máy, tương đương khoảng 3,I triệu m?/ngay

e Hai nha may:

e Nha may Ca Mau I1 có DTSD: 20,4 ha; khởi công:

09/4/2006; vận hành thương mại: 20/3/2008

e Nha may Ca Mau 2 co DTSD: 9,5 ha; khoi công: 09/4/2006; van hanh thuong mai: 13/12/2008

e Khanh thanh ca hai nha may: 27/12/2008

Trang 6

Công trình Nhà máy đạm:

Nhà máy Đạm Cà Mau là một trong 3 hợp phần thuộc Cụm dự

án Khí Điện — Dam Ca Mau, Nha may khoi công xây dựng từ tháng 7-

2008 trên diện tích 52 hécta, tổng vốn đầu tư 900,2 triệu USD, công

suất thiết kế 800.000 tấn phân đạm urê dạng viên/năm Nhà máy đạm

nằm cạnh Nhà máy điện Cà Mau 1 và 2 Các thiết bị chính của nhà máy

được cung cấp bởi các tập đoàn lớn như: Haldor Topsoe (Đan Mạch)

cung cấp xưởng amôniắc, Saipem (Italia) cung cấp xưởng u-rê và Toyo

(Nhật Bản) cung cấp xưởng tạo hạt Lượng khí tiêu thụ khoảng 500

triệu m/năm

1.3.Các công trình phụ trợ:Bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật

như giao thông, cấp, thoát nước, khu xử lý nước và rác thải trong và

ngoài cụm công nghiệp; hệ thống kho, cảng và bến bãi; khu điều hành

và dịch vụ công cộng

A.Hệ thống sản xuất nước sinh hoạt (công suất tối đa

22mỶ/h):Nước thô từ thành phố được xử lý qua 2 cấp: qua các bộ loc

than hoạt tính và qua thiết bị khử khuẩn.Nước sạch đạt tiêu chuẩn sử dụng cho nguồn tiêu thụ trong toàn nhà máy,một phần nước thô chưa

được xử lý dùng rửa các khu vực trong nhà máy

B.Hệ thống nước làm mát

Làm mát bằng nước sông (công suất 33600 tan/h)

Trang 7

Làm mát bằng hệ thống nước sạch tuần hoàn(công suất 19500 tan/h)

C.Hệ thống nước cứu hỏa:lấy từ trạm bơm nước cứu hỏa của nhà máy điện Cà Mau 2,đảm bảo cung cấp 750m”/h với áp lực >7barg

D.Hệ thống sản xuất nitơ :nhằm sử dụng cho các quá trình

làm sạch thiết bị trước khi tiến hành bảo dưỡng,sử dụng cho quá trình khởi động và dùng máy,sử dụng cho một số thiết bị như máy bơm,máy nén va bôn chứa

E.Hệ thống đuốc đốt :nhằm đốt một số khí thải từ nhà

máy.Các khí thải này được giải phóng thông qua các van điều khiển áp

suât và van an toàn

F.Hệ thống xử lý nước thải: xử lý các dòng chất thải từ nhiều nguồn khác nhau của nhà máy,nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn về nước

thải của Viêt Nam.Bao gồm :

Hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

Hệ thống xử lý nước thải nhiễm amoniac G.Hệ thống đóng bao,tồn chứa và vận chuyến ure:gồm các

băng chuyền tải ure rời chưa đóng bao,nhà kho chứa ure chưa đóng bao

và các silô

Trang 8

CHƯƠNG II :QUY TRINH SAN XUAT PHAN URE

2.1.khái niệm

Phân urê (CO(NH;);) có 44-48% nitơ nguyên chất Loại phân này

chiếm 59% tổng số các loại phân đạm được sản xuất ở các nước trên thế

giới Urê là loại phân có tỷ lệ nitơ cao nhất Trên thị trường có bán 2 loại phân urê có chất lượng giống nhau:

1 Loai tinh thé mau trang, hat tron, dé tan trong nước, có nhược điểm là hút âm mạnh

2 Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá Loại này có thêm chất chống âm nên dễ bảo quản, đễ vận chuyền nên được dùng nhiều

trong sản xuất nông nghiệp

Phân urê có khả năng thích nghi rộng và có khả năng phát huy tác

dụng trên nhiều loại đất khác nhau và đối với các loại cây trồng khác nhau Phân này bón thích hợp trên đất chua phèn

Phân urê được dùng để bón thúc Có thể pha loãng theo nồng độ 0.5— 1.5% để phun lên lá

2.2.nguyên liệu: Nguồn nguyên liệu cung cấp cho Nhà máy đạm

Cà Mau là khí thiên nhiên khai thác từ các mỏ thuộc vùng biên chồng lắn

Việt Nam và Malaysia, với hệ thống đường ống dẫn khí có chiều dài

325km về cụm công nghiệp Khí - Điện - Đạm Cà Mau

Trang 9

2.3.sản phẩm :urê ở dạng viên

Sản phẩm phân bón urê dạng viên có nhiều ưu điểm so với urê hạt:

dễ phối trộn với các loại phân bón khác đề bón kết hợp, dễ bảo quan, it gây bụi, bảo đảm về môi trường Khi sử dụng các thiết bị cơ giới, viên urê cần có kích cỡ tương tự các viên phân hóa học loại khác đề thiết bị có

thể làm việc mà không cần điều chính theo từng loại phan, do đó rất

thuân lợi khi phối trộn với nhau để bón kết hợp cho cây trồng Bên cạnh

đó, các vấn đề về bảo đảm môi trường cũng tạo ra áp lực đối với việc sản xuất đạm urê dạng hạt, đặc biệt là yêu cầu giảm phát tán bụi từ các tháp

phun tạo hạt, đã bắt buộc một số nhà sản xuất chuyền sang phương pháp sản xuất urê dạng viên

2.4.Quy trình sản xuất : Sản xuất tại 3 phân xưởng chính :

e Phân xưởng amonlac

e Phân xưởng ure

e Phân xưởng tạo hạt

2.4.1.phân xưởng amoniac

Công suất 1350 tắn/ngày amoniac và 1790 tắn/ngày CO

Lược đồ mô tả hoạt động của phân xướng amoniac

Trang 10

hơi nước cao áp

khí tiên nhiên

amoniac

A '

cacbondioxit

không khí AMONTAC condensate tit tuabin

condensate cong nghé

v

Khí thiên nhiên (chủ yếu là hỗn hợp hidrocacbon ) được tách thủy ngân đến nồng độ cho phép 0,01mg/NmỶ.sau đó được đưa qua hệ thống khử lưu huỳnh quá trình tách lưu huỳnh xảy ra trong hai giai đoạn :đầu

tiên,các hợp chất chứa lưu huỳnh dạng hữu cơ được chuyền thành HạS

trong tháp hidro hóa;sau đó HS được hấp phụ trong tháp hấp phụ.sau quá trình này,nồng độ lưu huỳnh giảm xuống thấp hon 0,05 phần triệu theo thể tích,sau đó được đưa qua công đoạn refoming

Tại hệ thống reforming, hỗn hợp khí sau khi tách lưu huỳnh được chuyền thành khí công nghệ,quá trình này được mô tả bằng phản ứng

thu nhiệt sau:

Trang 11

CyHon+2 +2H2O =Cy-1 Han +CO2 +3H2

CHạ +4H;O =CO, +4H;

CO;+H; =CO +H;O

Hỗn hợp hidrocacbon và hơi nước được gia nhiệt tới 533°C trước khi vào thiết bị I0H2001.Tại đây,khí được đưa theo các ống chứa xúc tác thắng đứng từ trên xuống và được cấp nhiệt bởi hệ thống đầu đốt khí

thiên nhiên.khí tạo thành tiếp tục được đưa xuống tầng xúc tác

Khí công nghệ sau đó được đưa xuống công đoạn chuyển hóa CO

thành CO¿z„tiếp đó CO¿ được tách khỏi đòng khí công nghệ tại hé thong hấp thụ và tách COz.hệ thống tách CO; dùng dung dịch metyl đietanol

amin theo công nghệ của BASF.dung dịch dùng để hấp thụ CO; này có

nồng độ metyl dietanol amin là 40% về khối lượng,còn lại là nước.CO;

được tách có nồng độ 99% được đưa tới xưởng Ure; Dòng khí công

nghệ sau khi tách COz được đưa tới thiết bị métan héa,tai đây một lượng nhỏ khí CO và CO; còn sót lại được chuyền hóa hết thành mêtan bằng phản ứng với Hạ.khí sau giai đoạn tinh chế nêu trên được gọi là

khí tổng hợp,được đưa tới chu trình tong hop amoniac

LƯỢC ĐÒ MÔ TẢ QUÁ TRÌNH TONG HỢP AMONIAC

Trang 12

tách Reforming huyền hóa —*| ¿‹› CO2

Amoniac

|

Amoniac

2.4.2.phân xưởng Urc

Công suất 2368 tắn/ngày

Lược đồ mô tá hoạt động của phân xướng Urc

Trang 13

Condensate tr qua trink

Các công đoạn chính:

Công đoạn nén CO;: Khí CO; được lấy từ phân xưởng amoniac ở

điều kiện nhiệt độ 45°C và áp suất 0,6 barg sau đó được nén tới áp suất

157 barg bằng máy ly tâm bốn cấp trước khi đi vào tháp tông hợp Ure

Công đoạn tống hợp Ure và thu hồi NH;ạ,CO; ớ áp suất cao:

2NH; +CO; =NH;COONH¿

NH;COONHu= NH;CONH;+H;O

Amoniac được bơm đến áp suất khoảng 220 barg,tại đây nó được gia nhiệt và làm chất lỏng đây trong thiết bị phun dung dịch

cacbamat.Amoniac va cacbamat được đưa vào từ đáy thiết bị phản ứng

Ure.tại đây chúng phản ứng với CO; đã bị nén sau đó được đưa vào tháp

tách.Sau phản ứng chúng được ngưng tụ và đưa trở lại thiết bị phản ứng

Ure

Trang 14

Công đoạn làm sạch Ure :các thiết bị trao đối nhiệt trong quá

trình làm sạch Ure được gọi là các thiết bị phân hủy vì trong các thiết bị

này xảy ra sự phân hủy cacbamat dư

Công đoạn cô đặc Urc :

Dung địch Ure rời đáy thiết bị phân hủy được giản nở đến áp suất 0,3 barg và đi vào phần trên của thiết bị cô đặc sơ bộ chân không thiết bị

này được chia làm 3 phần chính:

Thiết bị tách đỉnh:nơi mà các khí đi qua được tách ra trước khi dung dịch vào chùm ống.Hơi được tách bằng hệ thống chân không

Thiết bị cô đặc đạng màng rơi :nơi một lượng nhỏ cacbamat được phân hủy và nước bay hơi

Thiết bị chứa chất long ở đáy: nơi dung địch Ure (85% khối

lượng ) được tập trung

Dung dịch Ure rời bồn chứa cô đặc sơ bộ chân không được đưa tới đáy thiết bị cô đặc chân không hoạt động ở áp suất 0.3barg.Pha hỗn hợp

ra khỏi thiết bị được bơm sang xưởng tạo hạt

2.4.3.Phân xướng tạo hạt

Công suất 2385 tắn/ngày với 100% công suất,công suất tối đa của

xưởng 120% tương ứng 2862 tắn/ngày

Ure nóng chảy từ công đoạn cô đặc có nồng độ 96% được bố sung

hợp chất MMU( Mono Methyylol Urea) để tăng cường độ cứng của ure

hạt,được đưa tới thiết bị tạo hạt cưỡng bức.Sản phẩm Ure được làm nguội

Trang 15

qua các thiết bị làm mát bằng không khí,sau đó đưa qua thiết bị sang rung

dé loại bỏ Ure bụi và Ure cục.Ure thành phẩm được hệ thống băng tải

đưa sang kho chứa Ure rời hoặc đưa về khu vực đongs bao Ure.Ure mầm

được tạo thành từ ure bụi và ure cục sau khi qua các máy nghiền

LƯỢC ĐÒ MÔ TẢ QUÁ TRÌNH TÔNG HỢP URE VÀ TẠO HẠT

N L) 3 ———————* | Tổng hợp và thu hồi

ure ở áp suất cao

CO2——————

Làm sạch và thu hồi

ure

Cô đặc chân không

|

Ngày đăng: 06/09/2013, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w