1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide Luật so sánh Đề tài: Các bước thực hiện công trình so sánh và việc sử dụng các phương pháp so sánh pháp luật

52 5,1K 30

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 223,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide Luật so sánh: I. Khái niệm hài hòa hóa, nhất thể hóa pháp luậtII. Cách thức tiến hành hài hòa hóa, nhất thể hóa pháp luậtIII. Vai trò của hài hòa hóa, nhất thể hóa pháp luậtIV. Các bước thực hiện công trình so sánhV. Vấn đề sử dụng phương pháp nghiên cứu, so sánh pháp luật trong từng công trình cụ thể

Trang 1

BÀI TIỂU LUẬN MÔN LUẬT SO SÁNH

ĐỀ TÀI SỐ 02 : Các bước thực hiện công trình so sánh

và việc sử dụng các phương pháp so sánh pháp luật

Trang 2

I Khái niệm hài hòa hóa, nhất thể hóa pháp luật

II Cách thức tiến hành hài hòa hóa, nhất thể hóa pháp luật

III Vai trò của hài hòa hóa, nhất thể hóa pháp luật

IV Các bước thực hiện công trình so sánh

V Vấn đề sử dụng phương pháp nghiên cứu, so sánh pháp luật trong từng công trình cụ thể

Trang 3

- Hài hòa hóa pháp luật: Đây là quá

trình nhằm làm giảm đi những khác

biệt trong các lĩnh vực pháp luật cụ

thể giữa các hệ thống pháp luật bằng

cách xây dựng các luật mẫu và thực

hiện các biện pháp để khuyến khích

các quốc gia tiếp nhận và áp dụng

* Ví dụ: Bộ luật Thương mại Hoa Kỳ;

Bộ luật Hình sự Hoa Kỳ

- Nhất thể hoá pháp luật: đây là thuật ngữ

được sử dụng để nói đến quá trình theo đó các quy phạm pháp luật mâu thuẫn của các hệ thống pháp luật khác nhau được thay thế bởi các quy phạm pháp luật chung nhất

I Khái niệm hài hòa hóa, nhất thể hóa pháp luật

Trang 4

Hài hoà hoá pháp luật:

- Làm giảm đi những khác biệt

trong cùng những lĩnh vực pháp

luật.

- Mức độ thấp hơn, chỉ giúp cho

các nền pháp luật ngày càng

tương đồng, nhưng lại là xu thế

diễn ra sâu rộng hơn, phổ biến

hơn.

Nhất thể hoá pháp luật:

- Tạo ra các quy phạm pháp luật

để áp dụng chung trong những lĩnh vực nhất định của các nước chấp nhận việc nhất thể hoá.

- Diễn ra ở mức độ cao hơn và chỉ là mục tiêu mang tính lý tưởng.

I Khái niệm hài hòa hóa, nhất thể hóa pháp luật

Trang 5

Hài hoà hoá pháp

- Hài hòa hóa, nhất thể hóa pháp luật không diễn ra trên

toàn bộ đời sống pháp luật mà chủ yếu tập trung trong bộ phận pháp luật điều chỉnh các quan hệ kinh tế - dân sự

- Ngoài ra, trong lĩnh vực như hàng không, sử dụng năng lượng nguyên tử, hàng hải, thông tin liên lạc, bảo vệ môi trường cũng rất cần có sự thống nhất về mặt điều chỉnh pháp luật

- Các quốc gia có thể lựa chọn các quy tắc được xem là tối ưu từ các hệ thống pháp luật khác nhau để áp dụng chung hoặc xây dựng những quy tắc mới để thay thế cho tất cả các quy tắc đang được áp dụng ở các nước

Trang 6

Hài hoà hoá pháp

luật và nhất thể

hoá pháp luật là

quá trình khó khăn

và phức tạp.

Vấn đề kĩ thuật pháp lý - sự khác biệt về quan niệm

và thuật ngữ giữa các hệ thống pháp luật khác nhau

“Nhất thể hoá pháp luật không thể đạt được một cách đơn giản bằng cách làm xuất hiện pháp luật lí tưởng về bất kì vấn đề gì và hi vọng nó được chấp nhận”

Tâm lí liên quan

Trang 7

II Cách thức tiến hành hài hòa hóa, nhất thể hóa pháp

luật:

Trang 8

1 Cách thức hài hòa hóa pháp luật.

Kết quả => làm cho các

hệ thống pháp luật của các quốc gia xích lại gần

nhau hơn

Trên cơ sở bị

cưỡng bức

Ví dụ như trong trường hợp các quốc gia thuộc địa

bị các quốc gia đô hộ (mẫu quốc) ép buộc thi hành luật của họ tại các thuộc địa và như vậy luật pháp của các nước thuộc địa sẽ giống hoặc gần gũi với luật của các nước cai trị (Việt Nam cũng bị rơi vào trường hợp này dưới thời Pháp thuộc)

Trang 9

1 Cách thức hài hòa hóa pháp

quốc gia khác

Các bên tham gia thông qua những cách cơ bản

để pháp luật của họ nhích lại gần nhau

Hình thành và phát triển dưới

sự hỗ trợ mạnh mẽ của cơ chế quốc tế - đó là các tổ chức quốc tế liên chính phủ

Trang 10

2 Nhất thể hóa pháp luật:

3 phương thức

Ký kết các công ước (phương thức truyền thống)

Soạn thảo đạo luật mẫu-

mô hình

Cùng soạn thảo các quy phạm pháp luật

Trang 11

Nhất thể hóa truyền thống – ký kết các điều ước quốc tế

quốc tế

Giữa các quốc gia hình thành nhất quán một kiểu quy phạm pháp luật

Quốc gia gánh chịu các quyền và nghĩa vụ phát sinh

từ điều ước và có trách nhiệm bảo đảm thi hành thực

tâm và thiện chí

Đấu tranh và tìm kiếm những giải pháp

để có tiếng nói chung trong sự nhân nhượng, xuống thang, thỏa hiệp

=> sự thỏa hiệp này có thể ảnh hưởng nhiều ít tới chính sách, tới hệ thống pháp luật và các lợi ích khác

Trang 12

Ví dụ:

- Các thỏa thuận về Tổ chức thương mại thế

giới (WTO)

- Việc xem xét Dự thảo Công ước về các

quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia

Trang 13

Nhất thể hóa truyền thống – ký kết các điều ước quốc tế

Giai

đoạn thứ

hai

Hai giai đoạn độc lập

Pháp luật quốc gia tiếp nhận các quy phạm luật quốc tế đang được các quốc gia nhất thể hóa trong các điều ước quốc

tế

Kết quả => trong luật quốc gia của các nước thành viên khác nhau của điều ước sẽ xuất hiện các quy phạm mà các quốc gia đã thỏa thuận và ghi nhận trong các điều ước

Đây là các kiểu quy phạm giống nhau về hình thức và nội dung, có giá trị bắt buộc, có tính chất cưỡng chế cao và bảo đảm thực thi

Trang 14

Ví dụ:

Công ước viên năm 1980

Trang 15

III Vai trò của hài hòa hóa, nhất thể hóa pháp luật:

1 Vai trò của nhất thể hóa:

Nhất thể hóa

pháp luật có

vai trò rất

quan trọng

đối với luật tư

Nhất thể hóa pháp luật để điều chỉnh các quan hệ tư pháp có yếu tố nước ngoài nhất là trong các quan hệ trong lĩnh vực kinh tế - thương mại được dễ dàng và thuận tiện hơn

- Giúp cho các cơ quan tư pháp thuận tiện và dễ dàng hơn khi phải áp dụng luật nước ngoài trong xét xử

- Góp phần hình thành nên các loại nguồn cho các ngành luật: tư pháp quốc tế, công pháp quốc tế (ĐƯQT, tập quán quốc tế)

Trang 16

III Vai trò của hài hòa hóa, nhất thể hóa pháp luật:

2 Vai trò của hài hoà hóa:

Hài hòa hóa

Việc giảm thiểu khác biệt với pháp luật thế giới, tạo

cơ chế đảm bảo thực thi pháp luật, tạo môi trường thông thoáng cho đầu tư nước ngoài, giao lưu thương mại

Trang 17

IV Các bước thực hiện công trình so sánh

Ví dụ: Các bước thực hiện công trình so sánh “Án

lệ và luật thành văn trong pháp luật Anh và Mỹ”

Trang 18

Các bước thực hiện công trình

so sánh

Bước 3: Mô tả các hệ thống pháp luật được lựa chọn hoặc giải pháp pháp luật của các hệ thống này về vấn

đề đã được lựa chọn để nghiên cứu so sánh.

Bước 4: Xác định những điểm tương đồng và khác biệt giữa các

hệ thống pháp luật.

Bước 5: Giải thích nguồn gốc của

những điểm tương đồng và khác biệt giữa các hệ thống pháp luật đồng thời phân tích đánh giá

ưu điểm và hạn chế của các giải pháp của các hệ thống pháp luật đã so sánh

Trang 19

Bước 1: Xác định vấn đề pháp luật cần so sánh và xây dựng giả thuyết để nghiên cứu so sánh.

sư tìm kiếm giải pháp tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của khách hàng của mình… vấn đề dự định nghiên cứu cũng có thể xuất phát từ niềm say mê so sánh pháp luật của các nước khác nhau của các luật gia

Trang 20

Theo ví dụ của nhóm thì xác định vấn đề dự kiến so sánh là: sự

tương đồng và khác biệt về luật thành văn và án lệ trong pháp luật

Anh và Mỹ Vấn đề này có thể xuất phát từ yêu cầu học tập, niềm đam

mê của người nghiên cứu…

Trang 21

Bước 1: Xác định vấn đề pháp luật cần so sánh và xây dựng giả thuyết để nghiên cứu so sánh.

Lưu ý: Không nên đưa vào giả thuyết đó bất kỳ khái niệm pháp lý của hệ thống pháp luật nước nào để tránh dẫn đến những sai lầm trong quá trình nghiên cứu Bởi vì, ở hệ thống pháp luật khác nhau, các khái niệm pháp lý không đồng nhất với nhau, thậm chí, khái niệm pháp lý nào đó được sử dụng trong hệ thống pháp luật này nhưng lại không được sử dụng trong hệ thống pháp luật khác

Trang 22

Đối với ví dụ trên, có thể đặt giả thuyết: “So sánh vai trò của luật thành văn, án lệ trong pháp luật Anh, Mỹ?”, “so sánh lịch sử hình thành và phát triển của án lệ trong hai hệ thống pháp luật

trên?”…

Trang 23

Bước 2: Lựa chọn hệ thống pháp luật để so sánh

Cấp độ so sánh

kinh nghiệm của người nghiên

cứu

Trang 24

Mục đích nghiên cứu sẽ có ý nghĩa quan trọng đối với việc lựa chọn hệ thống pháp luật để nghiên cứu so sánh:

 Mục đích cải cách pháp luật thường dẫn đến sự lựa chọn các hệ thống pháp luật có sự tương đồng về văn hóa xã hội và văn hóa pháp luật hoặc có sự tương đồng về cơ sở kinh tế, chính trị, xã hội, lịch sử nhằm học hỏi kinh nghiệm từ các hệ thống pháp luật đó.

 Mục đích nghiên cứu so sánh pháp luật nhằm làm hài hòa hóa, nhất thể hóa pháp luật thì việc lựa chọn hệ thống pháp luật sẽ được quyết định bởi những lựa chọn mang tính chính trị.

 Trong trường hợp việc nghiên cứu so sánh chỉ nhằm thông tin và nâng cao hiểu biết về các hệ thống pháp luật khác nhau thì có thể chọn bất

kì hệ thống pháp luật nào để tiến hành nghiên cứu so sánh.

Mục đích nghiên cứu

Trang 25

Nhóm em nghiên cứu so sánh nhằm thông tin và nâng cao hiểu biết về hệ thống pháp luật

Common law nên đã chọn hệ thống pháp luật

Anh, Mỹ vì đây là hai hệ thống pháp luật lớn trên thế giới, cùng thuộc dòng họ Common law.

Trang 26

Khả năng tiếp cận nguồn thông tin

Khả năng tiếp cận được nguồn thông tin của các hệ thống pháp luật cũng là yếu tố đòi hỏi nhà nghiên cứu cần phải cân nhắc khi lựa chọn

hệ thống pháp luật để tiến hành so sánh Trong đó, bao gồm khả năng tiếp cận nguồn luật và yếu tố ngôn ngữ.

Ở ví dụ của nhóm, hệ thống pháp luật Anh, Mỹ được lựa chọn để tiến hành so sánh vì đây là hai hệ thống pháp luật lớn trên thế giới nên việc tiếp cận các tài liệu thông tin không còn là việc quá khó khăn trong điều kiện thông tin toàn cầu như hiện nay.

Trang 27

Cấp độ so sánh

Cấp độ so sánh vĩ

Trang 28

Ví dụ: việc so sánh án lệ và luật thành văn trong hệ

thống pháp luật của Anh và Mỹ, cấp độ so sánhcho công trình nghiên cứu là cấp độ so sánh vi mô, tập trung vào một vấn đề cụ thể “án lệ và luật thành văn” - điển hình cho vấn đề này là pháp luật Anh,

Mỹ nên hệ thống pháp luật Anh, Mỹ được xác định

để nghiên cứu.

Trang 29

Bước 3: Mô tả các hệ thống pháp luật được lựa

chọn hoặc giải pháp pháp luật của các hệ thống

này về vấn đề đã được lựa chọn để nghiên cứu so

sánh.

Phải đảm bảo tính toàn diện và khách quan

Đảm bảo tính toàn diện

Đối với việc mô tả hệ thống pháp luật nước ngoài, người nghiên cứu cần phải tìm kiếm tất cả các quy định của các hệ thống pháp luật được sử dụng để giải quyết vấn đề được xác định trong giả thuyết nghiên cứu Việc mô tả phải được thực hiện lần lượt từng hệ thống để đảm bảo có được thông tin toàn diện về từng

hệ thống pháp luật về các quy định có liên quan đến vấn đề được so sánh.

Đảm bảo tính khách

quan

Khi trình bày về các hệ thống pháp luật trong bước này, không được đưa ra bất kì sự bình luận hay

nhận xét nào của cá nhân mình về các hệ thống pháp luật đó Việc mô tả về các hệ thống pháp luật này phải phản ánh trung thực đúng như nó đang tồn tại Cách thức mô tả về các hệ thống pháp luật được lựa chọn để so sánh sẽ tuỳ thuộc vào đặc điểm riêng của từng hệ thống pháp luật; việc mô tả các đối tượng so sánh phải đảm bảo rằng bất kì người nào đọc các bản mô tả cũng hình dung được một cách chính xác về hệ thống pháp luật hoặc chế định pháp luật được nghiên cứu

Trang 30

Đối với vấn đề cần nghiên cứu là “án lệ và luật thành văn trong

pháp luật Anh, Mỹ” cần mô tả về hai hệ thống pháp luật này.

Trong việc mô tả pháp luật, cần tìm kiếm tất cả các quy định của các hệ thống pháp luật được sử dụng để giải quyết vấn đề trong giả thuyết: “vai trò, lịch sử hình thành và phát triển của án lệ và luật

thành văn…”.

Cần chú ý đảm bảo tính khách quan, không được đưa ra bất kì sự

bình luận hay nhận xét nào của cá nhân mình về các hệ thống pháp luật đã nêu.

Trang 31

Bước 4: Xác định những điểm tương đồng và khác biệt giữa các hệ thống pháp luật.

việc so sánh

Không được sử dụng các khái niệm không đồng nhất giữa các hệ thống pháp luật cũng như các khái niệm riêng biệt, đặc thù của một hệ thống pháp luật nào đó làm tiêu chí cho

việc so sánh

Xác định những điểm tương đồng và khác biệt giữa các đối tượng so sánh theo hệ thống các tiêu chí đã xác

định

Trang 32

Ví dụ đối với án lệ và luật thành văn trong hệ thống pháp luật Anh và Mỹ, các tiêu

Trang 33

Bước 5: Giải thích nguồn gốc của những điểm tương đồng và khác biệt giữa các hệ thống pháp luật đồng thời phân tích đánh giá ưu điểm và hạn chế của các giải pháp của các hệ thống pháp luật đã so sánh

Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và khả năng cấy ghép các giải pháp pháp

lý, góp phần hoàn thiện pháp luật.

Đó là những yếu tố có ảnh hưởng đối với pháp luật:

những yếu tố kinh tế, chính trị, văn hoá, tôn giáo,

lịch sử và địa lí, nhân chủng cũng như các phương

tiện điều chỉnh khác đối với hành vi của con

người… và có những yếu tố mang tính ngẫu nhiên

tuỳ thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh của mỗi hệ

thống pháp luật

Cơ sở để lí giải nguồn gốc của những tương đồng và khác biệt???

Trang 34

Đối với ví dụ trên có thể giải thích, đánh giá như sau:

Trang 35

Đối với ví dụ trên có thể giải thích, đánh giá như sau:

chuộng

Những thay đổi của lịch sử và điều kiện kinh tế- xã hội, vị trí địa lý mà vai trò của nguồn luật trong mỗi nước đang dần trở

nên khác nhau

Trang 36

1 Phương pháp nghiên cứu của luật so sánh

2 Trường hợp cụ thể

V Vấn đề sử dụng phương pháp nghiên cứu, so sánh pháp luật trong từng công trình cụ thể:

Trang 37

1 Phương pháp nghiên cứu của luật so sánh

Có 2 nhóm phương pháp nghiên cứu, so sánh pháp luật

Nhóm 1: Các phương pháp nghiên

cứu chung

Nhóm 2: nhóm các phương pháp riêng biệt, đặc thù của Luật so sánh

Nhóm các phương pháp NCKH thông thường

được sử dụng trong bất kì một hoạt động

nghiên cứu khoa học nào Bao gồm: phương

pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, xác suất,

logic

Các phương pháp so sánh

pháp luật

Trang 38

1 Phương pháp nghiên cứu của luật so sánh

1.2 Phương pháp so sánh quy phạm:

1.4 Phương pháp so sánh kết hợp với thống kê.

1.5 Phương pháp so sánh tin học.

1.3 Phương pháp so sánh chức năng:

Trang 39

 Đây là phương pháp so sánh dựa vào các giai đoạn lịch sử nhất định để

lý giải những điểm tương đồng và khác biệt giữa các vấn đề so sánh.

 Xác định các yếu tố trong quá khứ đã tác động như thế nào đến những điểm tương đồng và khác biệt giữa những đối tượng so sánh.

 Thường được sử dụng để nghiên cứu các vấn đềthuộc về bản chất, những vấn đề mang tính đặc trưng của các hệ thống pháp luật.

 Giá trị của phương pháp: giúp lý giải được nguồn gốc của sự tương đồng

và khác biệt giữa các hệ thống pháp luật, các hiện tượng pháp lý được nghiên cứu Đồng thời cũng giúp cho người nghiên cứu nhận thấy được

xu hướng phát triển của các hệ thống pháp luật.

1.1 Phương pháp so sánh lịch sử

Trang 40

 Đây là phương pháp so sánh quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, văn bản pháp luật của hệ thống pháp luật này với quy phạm, chế định hay văn bản

pháp luật tương ứng trong hệ thống pháp luật khác.

 Yếu tố mang tính quyết định đối với việc áp dụng phương pháp này là phải tìm được quy phạm, chế định hay văn bản pháp luật tương ứng trong hệ thống pháp luật cần so sánh.

 Ưu điểm của phương pháp này: đơn giản, dễ thực hiện, không đòi hỏi người nghiên cứu phải có kiến thức tổng hợp sâu rộng về hệ thống pháp luật mà

mình cần nghiên cứu.

 Phương pháp này thích hợp để áp dụng trong những công trình mang tính vi

mô, cụ thể hoặc các công trình tiến hành so sánh pháp luật của các nước

thuộc cùng hệ thống pháp luật.

1.2 Phương pháp so sánh quy phạm:

Trang 41

 Là phương pháp so sánh các giải pháp được sử dụng trong các xã hội khác nhau để giải quyết cùng vấn đề xã hội hoặc pháp lý tồn tại ở các xã hội đó.

 Quy trình thực hiện phương pháp so sánh chức năng ngược lại quy trình của phương thức so sánh quy phạm So sánh quy phạm là đi từ quy phạm đến quan hệ xã hội được điều chỉnh, còn

so sánh chức năng là đi từ quan hệ xã hội đến sự điều chỉnh của pháp luật

 Ưu điểm của phương pháp so sánh chức năng: Trong mọi trường hợp đều có thể so sánh

được

 Nhược điểm: Đòi hỏi người nghiên cứu phải có kiến thức sâu, toàn diện về các hệ thống pháp luật là đối tượng của công trình so sánh để có thể tìm ra được những quy phạm pháp luật có liên quan Rào cản về ngôn ngữ cũng là một trong những vấn đề khó khan khi sử dụng

phương pháp này.Hạn chế nữa là tốn nhiều thời gian, chi phí

 Phương pháp này thích hợp để nghiên cứu các công trình nghiên cứu ở cấp độ vi mô với

nguồn nhân lực có chất lượng cao cũng như kinh phí lớn

1.3 Phương pháp so sánh chức năng:

Ngày đăng: 30/06/2017, 19:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành và phát triển dưới sự hỗ trợ mạnh mẽ của - Slide Luật so sánh  Đề tài: Các bước thực hiện công trình so sánh và việc sử dụng các phương pháp so sánh pháp luật
Hình th ành và phát triển dưới sự hỗ trợ mạnh mẽ của (Trang 9)
Hình thành một tổng thể các quy phạm pháp  luật dưới hình thức điều ước quốc tế - Slide Luật so sánh  Đề tài: Các bước thực hiện công trình so sánh và việc sử dụng các phương pháp so sánh pháp luật
Hình th ành một tổng thể các quy phạm pháp luật dưới hình thức điều ước quốc tế (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w