1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tieu luan dia ly kinh te viet nam potx

32 841 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng định hướng phát triển và phân bố các ngành dịch vụ Việt Nam
Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Hiền
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Người sản xuất và người tiêu dùng thường xuyên tiếp cận với nhau, phối hợp với nhau để tạo ra sản phẩm  Hoạt động dịch vụ thường có xu hướng cá biệt hoá  Dịch vụ hiện đại đang có x

Trang 3

Anh Lớp : ĐHKT5QN

1.2 Phân loại :

+ Ngành giao thông vận tải

+ Ngành bưu chính viễn thông

+ Ngành thương nghiệp

+ Ngành du lịch

+ Ngành giáo dục

+ Các ngành khác: ngân hàng, bảo hiểm,

quảng cáo, tư pháp, hải quan,…

Trang 4

 Người sản xuất và người tiêu dùng thường

xuyên tiếp cận với nhau, phối hợp với nhau để tạo

ra sản phẩm

 Hoạt động dịch vụ thường có xu hướng cá biệt hoá

 Dịch vụ hiện đại đang có xu hướng phát triển trên

cơ sở các kỹ thuật và công nghệ cao để tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm hỗn hợp

1.3 Đặc điểm tổ chức lãnh thổ dịch vụ

Trang 5

Dịch vụ ngày càng trở thành động lực và nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế

Vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế

Trang 6

Phát triển dịch vụ tạo điều kiện cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa

Phát triển lĩnh vực dịch vụ tạo việc làm, giảm

nghèo và thúc đẩy phát triển xã hội

Tỷ trọng khu vực dịch vụ của Việt Nam trong GDP

Trang 7

GVHD: Tạ Ngọc Anh Lớp : ĐHKT5QN

2.1 Dịch vụ vận tải việt nam

ôn g

Trang 8

GVHD: Tạ Ngọc Anh Lớp : ĐHKT5QN

Vận tải đường bộ chiếm đa số dịch vụ vận tải hành

khách liên tỉnh, lên tới 85% và 63% số lượng hành

khách và số km-hành khách Đối với vận tải hàng hóa liên tỉnh, tỷ trọng của vận tải bộ là 68% về khối lượng

và 15% về khối lượng-km Từ năm 2000 tới 2007, nhu cầu vận tải đường bộ tăng 12% và 17% hàng năm

Dịch vụ vận tải đường b

Việt Nam có mạng lưới đường sắt khá tốt với khoảng 2.600km, có lịch sử hoạt động lâu đời Mặc dù vậy, tỷ trọng của vận tải đường sắt còn hạn chế

Dịch vụ vận tải đường sắt không có tính cạnh tranh

so với các phương thức vận tải khác Do dịch vụ

nghèo nàn, nhu cầu vận tải sẽ chuyển sang các

phương tiện khác Cần hiện đại hóa hệ thống

đường sắt để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng

tiềm năng

Dịch vụ vận tải đường sắt

Trang 9

Với 3260 km bờ biển chạy dài từ Mũi Ngọc (Quảng

Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) cùng nhiều vũng vịnh kín gió và nhiều đảo, quần đảo đó là điều kiện thích

hợp để phát triển đường biển

Dịch vụ vận tải hàng không

Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa

Tới tháng 6 năm 2009, có 23 sân bay tại Việt Nam, trong số này, 21 sân bay có các chuyến bay thường xuyên và 3 sân bay Nội Bài, Tân Sơn Nhất và Đà

Nẵng có các chuyến bay quốc tế

Đặc điểm kỹ thuật của các tuyến đường sông phía Nam

là thuận lợi hơn, với chiều rộng tối thiểu là 30–100 mét, chiều sâu tối thiểu là 2,5–4 mét

Dịch vụ vận tải đường biển

Hệ thống sông miền Bắc tập trung chủ yếu ở đồng

bằng sông Hồng với chiều rộng tối thiểu là 30–36 mét

và chiều sâu tối thiểu là 1,5–3,6 mét

Trang 10

Phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện

tự nhiên của đất nước

Phát triển vận tải theo hướng hiện đại, chất lượng cao với chi phí hợp lý, an toàn, hạn chế ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng

A- Chiến lược :

Cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững

2.1.2 Chiến lược và giải pháp phát

triển ngành giao thông vận tải

Trang 11

B- Giải pháp

 Giải pháp, chính sách phát triển vận tải

 Giải pháp, chính sách tạo vốn phát triển kết cấu

Trang 12

Đồng bằng sông Hồng 33.041,8 36.618,4 41.741,2 Đông Bắc 10.730, 0 10.566,1 11.316,2 Tây Bắc 1.802,7 1.901,2 2.059,4 Bắc Trung Bộ 12.339,5 13.237,7 14.858,0 Duyên hải Nam Trung Bộ 15.775,0 17.168,4 16.996,9 Tây Nguyên 5.217,2 6.466,5 7.521,2 Đông Nam Bộ 68.763,9 73.601,1 79.099,5 Đồng bằng sông Cửu Long 35.588,0 38.756,9 43.356,9

Cả nước 183.212,1 198.229,2 216.949,6

Sự phát triển của nội thương có thể được thể

hiện ở tổng mức bán lẻ hàng hóa của xã hội Trên phạm vi cả nước, hoạt động nội thương diễn ra

không đồng đều theo các vùng

Trang 13

b.Ngoại thương

 Gia nhập WTO là một bước ngoặt lớn trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và có tác động tích cực tới sự phát triển kinh tế của Việt Nam

 Sau 2 năm gia nhập WTO,hoạt động ngoại thương nói chung,đặc biệt hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam nói riêng có nhiều thuận lợi để phát triển

 Năm 2007 – 2008, tốc độ xuất khẩu tăng nhanh

hơn 2 lần so với tốc độ tăng GDP; tổng kim ngạch

xuất khẩu và nhập khẩu cao gấp 1,6 lần so với tổng

giá trị GDP

Trang 14

Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu vẫn là máy móc, thiết bị, phụ tùng, xăng dầu, thép… tập trung chủ yếu vào Châu Á,thị trường Trung Quốc, Singapore, Đài

Loan, Hàn Quốc, Thái Lan…

Bên cạnh những tác động thuận lợi khi gia nhập WTO, Việt Nam cũng gặp phải những thách thức như: Gia nhập WTO đòi hỏi tự do hoá thương mại và áp

dụng các nguyên tắc tối huệ quốc và đối xử quốc gia

Trang 15

Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động ngoại thương sau khi gia nhập WTO

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức và luật lệ cuả WTO

Phải tăng kim ngạch xuất khẩu đáp ứng nhu cầu nhập khẩu

xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng

Trang 16

 Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp

và sản phẩm xuất khẩu

Một số giải pháp (tt)

 Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại

 Phát triển nguồn nhân lực

 Đẩy mạnh cải cách hành chính trong hoạt động xuất nhập khẩu

Trang 17

2.3 Dịch vụ du lịch

2.3.1 Hiện trạng ngành du lịch ở Việt Nam

 Năm 2007: Nước ta lần đầu tiên đạt 4,23 triệu lượt khách quốc tế GDP du lịch chiếm khoảng 4% GDP

cả nước

 Năm 2009: Trong tháng 12, lượng khách quốc tế đến Việt Nam ước đạt 376,400 lượt Cả năm 2009, lượng khách quốc tế ước đạt 3.772.359 lượt

 Trong tháng 12/2008 lượng khách quốc tế đến Việt Nam ước đạt 375.995 lượt Cả năm 2008 lượng

khách quốc tế ước đạt 4.253.740 lượt

Trang 18

Tính đến tháng 8/ 2010: Lượng khách quốc tế đến

Việt Nam ước đạt 427.935 lượt.Tính chung 8 tháng

năm 2010 ước đạt 3.348.456 lượt, tăng 35,2% so với cùng kỳ năm 2009 với cùng kỳ năm

Trang 19

2.3.2 Các vùng du lịch ở việt nam

Vùng du lịch Bắc Bộ với tiềm năng phong phú, đa dạng có khả năng đáp ứng được các nhu cầu của nhiều loại hình

du lịch với nhiều đối tượng du khách trong và ngoài nước

Các khu vực du lịch tiêu biểu:

Vịnh Hạ long Tam Đảo Chùa Hương

Trang 20

 Vùng du lịch Trung Bộ

Nét đặc sắc đa dạng về thiên nhiên của mảnh đất quá nhiều thử thách qua các biến cố lịch sử của dân tộc Một vài khu du lịch của vùng :

Động Phong Nha

Cố đô Huế

Đô thị cổ Hội An

Đây là mảnh đất đã chứng kiến biết bao biến động trong suốt chiều dài lịch sử đất nước

Trang 21

 Vùng du lịch Nam Trung Bộ và

Nam Bộ

Có nhiều nét đặc trưng đa dạng

về tự nhiên, phong phú về sắc thái dân tộc song không đồng đều về trình độ phát triển kinh tế Khu vực bãi biển đẹp nhất nước ta

Các khu du lịch tiêu biểu của vùng:

Nha Trang

Đà Lạt Đảo Phú Quốc

Trang 22

2.3.3 Những thuận lợi, khó khăn của

ngành du lịch Việt Nam

Thuận lợi : - Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng

- Nhà nước thực hiện nhiều chính sách khuyến khích phát triển du lịch

- Các di tích, di sản, tài nguyên rừng, tài nguyên biển được tôn tạo, bảo tồn và phát triển

Khó khăn:  Khó khăn trong quy hoạch

Ý thức người dân và việc bảo vệ môi trường

 Nhân lực cho ngành du lịch chưa đạt yêu cầu

Công tác marketing chưa được tốt

Trang 23

2.4.4 Chiến lược và định hướng phát

triển của ngành du lịch Việt Nam

 Phải lấy hiệu quả về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi

trường là mục tiêu tổng thể của phát triển

 Chất lượng và thương hiệu là yếu tố quyết định

 Doanh nghiệp là động lực đòn bẩy cho phát triển

 Cần phân cấp mạnh về quản lý và phi tập trung về

không gian là phương châm

Định hướng tập trung phát triển du lịch theo hướng có chất lượng, có thương hiệu, chuyên nghiệp, hiện đại; khai thác tối ưu nguồn lực và lợi thế quốc gia; phát huy tính

liên ngành, liên vùng và xã hội hóa vai trò động

lực của các doanh nghiệp

Trang 24

2.4 Dịch vụ viễn thông

2.4.1 Thực trạng và các vấn đề phát triển của lĩnh vực viễn thông tại Việt Nam

Viễn thông và Internet tiếp tục tăng trưởng nhanh

chóng, tốc độ tăng trưởng của thuê bao viễn thông

tăng nhanh, tổng số thuê bao điện thoại toàn hệ

thống hiện nay là 82,25 triệu

A- Di động

Năm 2008, thị trường di động Việt Nam có 7 nhà cung cấp: Vinaphone, MobiFone, Viettel, S-Fone, EVN Telecom,ngoài ra HT Mobile và Gtel chưa hoạt động

Viettel , 34,1%

MobiFone ,28

VinaPhone ,

25,6%

S-Fone , 7,3%

EVN ,

4,6% Mobile,0%

Trang 25

B- Thị trường 3G

Vào tháng 10 năm 2007, Chính phủ Việt Nam cho phép MIC cấp 4 giấy phép cho các mạng 3G

Tháng 10/2009 VinaPhone (VNPT) đã trở thành nhà mạng đầu tiên đưa dịch vụ 3G ra thị trường

Tiếp sau VinaPhone, MobiFone (VMS) chính thức cung cấp các dịch vụ 3G từ tháng 2/2009

Dịch vụ 3G của Viettel triển khai từ tháng 3/2010

Trang 26

C- Dịch vụ cố định

Vào cuối năm 2007, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cố định tại Việt Nam là VNPT,

có 7,02 thuê bao trong tổng số thuê bao viễn thông

là 27,8m ngoài ra còn có viettel va s-sfone

D- Dịch vụ cố định không dây

Với lợi thế chi phí đầu tư và thời gian

triển khai dịch vụ so với dịch vụ cố định,

dịch vụ cố định không dây đã phát triển nhanh chóng Với các nhà cung cấp Gphone (VNPT), HomePhone (Viettel) và Ecom (EVN Telecom)

Trang 27

2.4.2 Các mục tiêu và định hướng

phát triển của ngành dịch vụ viễn thông

Mục tiêu chung

 Cơ sở hạ tầng viễn thông đạt các mục tiêu về

mức độ sử dụng dịch vụ tương đương mức trung

bình của các nước công nghiệp phát triển

 Xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng quốc gia với công nghệ hiện đại

 Thúc đẩy việc phổ cập Internet và viễn thông

trên toàn quốc; rút gọn khoảng cách dịch vụ giữa

các khu vực khác nhau

Trang 28

Xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông và

Internet hiện đại, công nghệ tiên tiến với hiệu quả cao

Ưu tiên sự phát triển của các dịch vụ mới theo xu

hướng tích hợp công nghệ cố định và di động

Trang 29

III Định hướng phát triển của

ngành d ịch vụ

Xem ngành dịch vụ là một trong những ngành mũi nhọn để phát triển kinh tế đất nước với các mục tiêu:

Tập trung phát triển các lĩnh vực dịch vụ có tiềm

năng như du lịch, bảo hiểm vận tải hàng không, xây

dựng, xuất khẩu lao động …

Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả

năng cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh

dịch vụ trên thị trường nội địa, khu vực và quốc tế

Trang 30

III.Định hướng phát triển của

ngành d ịch vụ

ش Đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ và dịch vụ thu

ngoại tệ tại chỗ thông qua các hoạt động dịch vụ du lịch, tài chính-ngân hàng

ش Đẩy mạnh xã hội hoá để phát triển các dịch vụ văn hoá, giáo dục y tế, thể dục thể thao, dịch vụ

việc làm…theo cơ chế thị trường

ش Khảo sát, đánh giá sức cạnh tranh của từng lĩnh vực dịch vụ hiện tại và trong tương lai

Trang 31

Kết luận:

Chiến lược phát triển giai đoạn 2001-2010 mà Đại hội Đảng lần thứ IX đề ra tập trung vào ngành

dịch vụ,đề ra mục tiêu là tốc độ tăng trưởng hàng

năm của lĩnh vục dịch vụ là 7-8%,tới năm 2010 dịch

vụ chiếm 42-43%GDP và 26-27% việc làm trong nền kinh tế Đưa lĩnh vực dịch vụ trở thành động lực cho tăng trưởng kinh tế.Ngoài ra cần phải có những cải cách sâu rộng hơn để hướng tới mục tiêu trên

Trang 32

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE! CHÚC CÁC BẠN VÀ THẦY VUI VẺ.

Ngày đăng: 27/07/2014, 05:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w