PHUONG PHAP XAC DINH CHIEU DAI ONG TUY TRONG DIEU TRI TỦY Người chia sẽ: Bàn Chải Đánh Răng https://www.facebook.com/groups/thuvienrhm/ 1 -GIỚI THIỆU Xác định chiều đài ống tủy chính
Trang 1PHUONG PHAP XAC DINH CHIEU DAI ONG TUY TRONG DIEU TRI TỦY
Người chia sẽ: Bàn Chải Đánh Răng
https://www.facebook.com/groups/thuvienrhm/
1 -GIỚI THIỆU
Xác định chiều đài ống tủy chính xác để làm sạch, tạo hình và trám bít là vấn đề rất quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của việc điều trị tủy Chiều dài làm việc (Working length) là một thuật ngữ được dùng trong điề trị tủy, là khoảng cách được xác định từ một điểm xác định trên thân răng đến một điểm gần lỗ chóp chân răng: vị trí thắt
ở chop hay là điểm nối cement và ngà răng (CDJ) Có 4 phương pháp dùng để xác định chiều dài làm việc:
1- X quang
2- Dinh vi chop (Electronic Apex Locator)
3- Cảm giác xúc giác
4- Dùng côn giấy
Mỗi phương pháp có các mặt hạn chế nhất định trong việc xác định chiều dài làm việc và
không có một phương pháp nào là chính tuyệt đối Để xác định đúng chiều dài làm việc cần phải hiểu biết chính xác hình thể giải phẫu vùng chóp và phối hợp các phương pháp
I- ĐẶC ĐIÊM CHUNG VÀ HÌNH THẺ GIẢI PHẪU VÙNG CHÓP
- Vi tri that & chép (CDJ) la điểm mô học không thể xác định trên lâm sàng Bắt kỳ
một điểm nào về phía chóp so voi CDI đều nằm trong mô nha chu
- Vị trí giới hạn ở chóp phải nằm trên ngà lành mạnh, lý tưởng là tại một điểm gần
với lỗ chóp chân răng (hình 1)
Secondary cementum —_
Apical foromen
Apical constriction
Theo Dumer, 1984 có 4 dạng hình thể giải phẫu vùng chóp: ( Hình 2)
Loai A: dang that chop điển hình, ống tủy có 1 điểm thắt đột ngột, đây là đạng mà có thể xác định điểm thắt bằng cảm giác xúc giác
Loại B: vùng thắt chóp có đạng thuôn từ từ
Loại C: vùng thắt chóp có nhiều chỗ thắt
Loại D: vùng thắt chóp có dạng song song
https://www.facebook.com/groups/thuvienrhm/
1
Trang 2Type A: ‘Traditional’ single Type B: Tapering constriction
constriction
Type C: Multiconstricted Type D: Parallel constriction
=3
Figure 2 Topography of the apical constriction (from Dum-
mer et al 1984)
Theo D J Regan va J L Gutmann hinh thể giải phẫu vùng chóp có 5 dạng như sau:
Hinh 3: 5 dang chinh hinh thé ving chép rang theo Regan
- Trong nhiéu trudng hợp không có vị tri that chop
https://www.facebook.com/groups/thuvienrhm/
Trang 3
Cc lỂ Hình 4: phần chóp răng 6 trên không có phan that chop
I- CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHIÈU DÀI LÀM VIỆC
1- XQUANG
Khi răng mới mọc lỗ chóp chân răng nằm gần ngay chóp răng giải phẫu Sau đó theo thời gian do sự hình thành liên tục cement thứ cấp mà lỗ chóp ngày càng cách xa chóp răng giải phẫu từ 0,5- 4mm
Khoảng cách từ chóp chân rang (root apex) đến lỗ chóp từ 0,3 - 3 mm Khoảng cách này thay đổi tùy theo răng trước và răng sau: răng trước khoảng 0,3, mmm, răng sau khoảng 0,4 mm; răng người trẻ khoảng 0,48 mm, răng người lớn tuôi khoảng 0,6 mm Khoảng cách từ lỗ chóp đến chỗ thắt chóp cũng thay đổi theo tuổi: răng người trẻ khoảng 0.48 mm, người lớn khoảng 0,6 mm (Hình 4)
(@
a- chóp răng người trẻ
b, c chóp răng thay đổi do sự hình thành cement thứ cấp
2- lỗ chóp
3- chỗ thắt
4-_ khoảng cách từ chop chan răng đến
lỗ chóp
5- khoảng cách từ lỗ chóp đến chỗ thắt
2
Monteith 1
Hình 5: Sự thay đối chóp răng theo tuổi và tương quan chóp chân răng, lỗ chop va vị
trí thắt chóp
Hình ảnh chân răng là hình không gian 3 chiều được thể hiện trên phim x quang chỉ là hình ảnh 2 chiều Rất hiếm khi lỗ chóp trùng với chóp chân răng mà thường nằm lệch trục ở mặt bên chân răng Khi lỗ chóp nằm ở mặt ngoài hay mặt trong chân răng thì không thể phát hiện lỗ chóp trên phim x quang Ngoài ra việc xác định chiều dài làm việc chì dùng phương, pháp x quang còn gặp khó khăn khi one chan rang chap vi những câu trúc giải phẫu khác như xoang hàm, xương gò má
Khi chi ding x quang để xác định chiều dài cần chú ý những vấn để sau:
~ _ chụp phim chân đoán với kỹ thuật chụp song song
https://www.facebook.com/groups/thuvienthm/
Trang 4= tram đủ lớn ( từ số 10 trở lên)
-_ dùng 2 loại trâm khác nhau trong cùng 1 chân rang dé dễ phân biệt các ống tủy
khác nhau
- _ cần chụp 2 phim đối với các răng nhiều ống tủy để tách ống tủy
- _ nếu trên x quang sự sai biệt lớn hơn 1 mm thi cần điều chỉnh và chụp x quang lại
Hinh 6:
vị tri that chóp không trùng với
chóp răng trên x quang
Hình 7: tương quan lỗ chóp răng
và chóp răng trên x quang
1- DỤNG CỤ ĐỊNH VI CHOP DIEN TU (Electronic Apex Locator)
Hiện nay có 3 loại dụng cụ định vị chóp (EAL): loại dùng điện trở (resistance), trở khang (impedance) và loại dùng tần số (frequency) Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy loại dùng tần số cho kết quả chính xác nhất Loại dùng điện trở, ông tủy khi đo cần phải khô Loại dùng trở kháng cần phải chuẩn hóa và thường cho kết quả sai khi răng chưa đóng chóp hay bị tiêu chóp Loại dùng trở kháng có thê đo khi ông tủy khô lẫn ướt, tuy nhiên buồng tủy không được chứa đây dung dịch dẫn điện
Khi dùng EAL cần chú ý những van đề sau:
- tram ding dé đo không được tiếp xúc với tắt cả các loại miếng tram
- can dat tram ding dé đo vào trong ống tủy trước khi nối vào nguồn
https://www.facebook.com/groups/thuvienrhm/
Trang 5- tram ding để đo phải khít sát ống tủy
- can dao động tới lui khi đưa trâm đến chóp
-_ lập lại nhiều lần
-_ trâm phải đưa về phía chóp cho đến khi đạt trị số “0” trên màn hình hiễển thị
dùng x quang để kiểm tra lại
Ti ý: dùng kỹ thuật tạo hình từ thân răng xuống “Crown down” tạo thuận lợi cho việc xác định chiều dài làm việc bằng EAL
Cần phải đưa trâm về phía chóp cho đến khi đạt trị số “0” là vì các lý do sau:
Thông số quan trọng là thay đổi trở kháng ố ống tủy đột ngột khi trâm đến lỗ chóp trở kháng đo được là trở kháng giữa 1 điểm dọc chiều dài Ống tủy và niêm mạc
miệng
Khi trong ống tủy có chất điện di thì trở kháng giảm nhanh và độ dốc (gradient)
trở kháng dọc theo ống tủy giảm
Giá trị trở kháng tại lỗ chóp là trở kháng giữa dây chang nha chu (PDL) và niêm mạc miệng qua ông tủy là l hằng số tương đối, được dùng dé chuẩn hoa EAL
Giá trị trở kháng giữa ống tủy phan cổ răng và lỗ chop thì không thé chuẩn hóa
chính xác
Hình 7: Dụng cụ định vị chóp
1- CẢM GIÁC XÚC GIÁC
Ding cảm giác xúc giác để xác định chiều dài làm việc có các mặt hạn chế như sau:
# nhiều răng không có vùng thất do chóp tiêu
s* chỉ có thể phán đoán khi vùng thất có dạng thắt đột ngột (dạng A theo Dummer)
* phụ thuộc kích thước file dùng để đo
+ cần nhiều kinh nghiệm
#* cảm giác tỉnh tế
Vì các lý do trên mà chỉ nên dùng cảm giác xúc giác khi kết hợp các phương pháp khác
https://www.facebook.com/groups/thuvienrhm/
Trang 64.Côn giầy
Trong một số trường hợp dùng côn giấy có thể giúp đỡ để xác định chiều dài làm việc, tuy nhiên nêu chỉ dùng 1 cach nay thi kết quả không chính xác
- Dung cdc sé cone giấy có số liên tiếp
- Quan sat đầu cone giây: máu- ướt hay khô
- Cae sai lam: do máu hay dịch tiết chảy vào ống tủy, hay sự thâm thấu dọc theo
cone giấy
II- PHƯƠNG PHÁP KÉT HỢP
Như đã trình bày trên đây không có một cách nào cho kết quả chính xác tuyệt đối, cho nên cần phải kết hợp các phương pháp để cho kết quả đúng nhất
Phương pháp được để nghị như sau;
Đầu tiên dùng EAL đạt được trị số 0 Trâm đo đủ khít ống tủy
Ghi nhan điểm tham chiếu ôn định trên thân răng Lặp lại vài lần
Chụp Xquang với kỹ thuật chụp song song, Kết hợp cảm giác xúc giác và cone giấy
Vị trí giới hạn ở chóp để làm sạch, tạo hình và trám bít ống tủy là một vấn đề hết sức quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của việc điều trị nội nha Đây cũng
là vấn đề tranh luận chính trong chuyên khoa nội nha trong nhiều thập kỷ Do hình thể giải phẫu vùng chóp rât đa dạng mà không một phương pháp đơn độc nào có thể cho kết quả chính xác; nên nhà lâm sàng cần phải hiểu biết đầy, đủ về hình thể giải phẫu vùng chóp, biết kết hợp các phương pháp xác định chiều dài ống tủy đó là:
> C6 phim chan đoán với kỹ thuật chụp song song dé ước đoán chiều dài ống
tủy
Sửa soạn 2/3 chiều dài ống tủy bằng kỹ thuật bước xuống Dùng dụng cụ định vị chóp đạt đến trị số “0”
Chụp x quang đê khẳng định Kết hợp cảm giác xúc giác và côn giấy
V- TÀI LIỆU THAM KHAO
1- James L Gutmann, T C Dumsha: Problem solving in endodontics Year book medical publisher, Inc, 1998
2- Thom C Dumsha, James L Gutmann: Clinician‘s Endodontic Handbook, 2nd ed
Lexi-Comp, Inc, 2005
3- Stephen Cohen, Richard C Burns: Pathways of the pulp, 8 th ed St Louis,
Mosby, 1998, pp:168-171
4- Walton RC, Torabinejad M: Principle and practice of endodontics, 3 rd ed
Philadelphia,W.B Saunders company, 2002, pp 565-567
5- Shimon Friedman: Consideration and concepts of case selection in the
management of post-treament endodontic disease (treament failure) Endodontic Topics 2002
6- D Ricucci: Apical limit of root canal instrumentation and obturation Inter
Endodontic journal, 1998, 31
7- T.R Pitt Ford: Endodontics in clinical practice, 5th ed, Wright, 2004
8- C Stock, R Walker, K Gulabivala: Endodontic, 3th ed, Mosby, 2004
https://www.facebook.com/groups/thuvienrhm/