Mẹ bị bệnh mãn tính Thai chết lu dễ vỡ ối → nhiễm khuẩn Cơ sở y tế ko có khả năng phẫu thuật Tai biến Choáng − Nguyên nhân: Đau, tâm lý lo sợ, chaỷ máu, thủng TC − Xử trí: T vấn kỹ trớc,
Trang 1Chuyên đề 5: Các phơng pháp đình chỉ thai nghén (ĐCTN).
Câu hỏi 1: Chỉ định, chống chỉ định, tai biến của các ph/pháp ĐCTN trong 3 tháng đầu.
ĐCTN là việc sử dụng 1 ph/pháp nào đó có thể là thủ thuật, phẫu thuật hay thuốc để kết thúc sự mang thai, đa các sản phẩm của thai nghén ra khỏi đờng sinh dục của ngời mẹ
ĐCTN trong 3 tháng đầu chủ yếu do thai ngoài ý muốn Một số ít do bệnh lý của mẹ ko cho phép duy trì thai nghén hoặc do bệnh lý của bào thai
Chỉ định: • Phá thai tự nguyện tại các cơ sở y tế
• Phá thai trị liệu trong bệnh viện, để đtrị bệnh cho sản phụ
I Các ph/ pháp
1 Phá thai bằng pp hút chân không
Chỉ định
− Hút điều hoà KN: cho phụ nữ chậm kinh < 2 ws (6 ws vô kinh) → dùng bơm Kartman 1 van
− Hút thai: cho phụ nữ chậm kinh < 8 tuần (7-12 tuần vô kinh) → dùng bơm Kartman 2 van
Điều kiện khi áp dụng
− Phải đợc ∆ là có thai trong TC (chậm kinh, hCG (+), SÂ có hình ảnh túi thai trong TC)
− Dùng để ĐCTN ko phải do mẹ có bệnh lý (TH này phải gửi tuyến trên)
− Đợc t vấn và tự nguyện
Chống chỉ định
− Có viêm nhiễm đờng sinh dục cha θ khỏi
− Đang có nhiễm khuẩn toàn thân
− Ko thực hiện ở tuyến xã với ngời có blý mãn tính (tim mạch, HA, thận) -> chuyển tuyến trên
2 Phá thai bằng PP nong và nạo
Chỉ định
− Cho tất cả PN vô kinh ≤ 12 tuần (chậm kinh 8 tuần) ở những nơi cha thực hiện đc hút thai mà
đã đợc ch/ đoán có thai trg TC (chậm kinh, hCG (+), SÂ có hình ảnh túi thai trg TC)
− Dùng để phá thai bệnh lý
− Đợc t vấn và tự nguyện
Chống chỉ định
− Nhiễm khuẩn toàn thân hay NK đờng sinh dục cha đ/trị khỏi
− Ko thực hiện ở tuyến xã với ngời có bệnh lý mãn tính (tim mạch,HA, thận)
− Khi tuổi thai > 12 tuần
3 Dùng thuốc
Trang 2− Là PP chấm dứt thai nghén bằng cách sử dụng Mifepriston và Misoprostol gây sẩy thai đối với thai < 7 tuần tính từ KCC
− Dùng protaglandin E1 (Cytotec) kết hợp với RU 486
Chỉ định: Phụ nữ vô kinh < 7 tuần, đã đợc ch/ đoán có thai trong TC
Đợc t vấn và tự nguyện phá thai
Ko có dị ứng với protaglandin
Chống chỉ định: TC có sẹo mổ cũ
Dị ứng với protaglandin Bệnh lý tim mạch, rối loạn đông máu, bệnh tuyến thợng thận
Đang đtrị corticoid or thuốc RLĐM
Đang cho con bú
II Tai biến
1 Tai biến do việc hút thai nạo thai
Choáng trong hay sau nạo hút thai
− Nguyên nhân: do tâm lý, do đau, do chảy máu hoặc do thủng TC
− Xử trí:
T vấn trớc thủ thuật
Giảm đau, an thần, thở oxy
Kiểm tra nguyên nhân chảy máu để xử trí
Bù dịch nếu mất máu nhiều, nếu cần truyền máu
Nếu là thủng TC → mổ, khâu phục hồi
Chảy máu
− Nguyên nhân:
Do nạo hút thai cha sạch, còn sót rau, sót màng
GEU
TC co hồi kém
Thủng TC
Rách cổ TC
− Xử trí:
Hút, nạo lại
Thuốc co hồi TC
Kháng sinh dự phòng NK
Nếu là thủng TC → mổ, khâu phục hồi
Trang 3 Rách CTC -> Khâu phục hồi
Nếu GEU → mổ cắt bỏ khối chửa
Thủng TC
− Nguyên nhân: • TC quá mềm, t thế ko thuận lợi gập trớc hoặc gập sau quá
• Hút nạo thai sai kỹ thuật, thô bạo
− Xử trí: Mổ khâu phục hồi TC, kháng sinh liều cao
Nhiễm khuẩn
− Nguyên nhân: • Sót thai, rau, màng
• Ko đảm bảo vô khuẩn khi làm thủ thuật
− Xử trí: • Hút, nạo lại nếu còn sót thai, rau, màng
• Kháng sinh liều cao
Thai vẫn phát triển
− Nguyên nhân:
+ Do nạo hút quá sớm mà TC ở t thế ko thuận lợi để nạo hút (gập quá)→ thai sót
+ Ngời làm thủ thuật thiếu kinh nghiệm
+ Thai ngoài TC vẫn phát triển
− Xử trí:
+ Nạo hút lại, kháng sinh
+ Nếu là GEU → mổ (nội soi, mổ mở) cắt bỏ khối chửa
Tai biến xa
− Dính buồng TC
+ Phát hiện dựa vào làm SÂ hoặc chụp buồng TC có thuốc cản quang
+ Đề phòng = cách cho etrogen sau khi làm thủ thuật → kích thích niêm mạc TC phát triển nhanh
− Viêm phần phụ mạn tính dẫn tới hẹp hay tắc vòi trứng
− Nguy cơ rau tiền đạo những lần có thai sau
2 Tai biến do dùng thuốc
Tác dụng phụ của thuốc
− Dị ứng hay shock thuốc Xử trí: ngừng thuốc ngay, hồi sức tích cực chống shock, thở oxy, trợ tim, truyền dịch, an thần
− Sốt, ỉa chảy
Vỡ TC Xử trí: Mổ khâu TC hoặc cắt TC bán phần tuỳ tổn thơng
Trang 4Hồi sức tích cực
Dự phòng: Theo dõi sát cơn co TC khi dùng thuốc
Ra máu ồ ạt -> Hút or nạo cầm máu
3 Theo dõi và chăm sóc sau ĐCTN
− Theo dõi M, HA, nhiệt độ, ra máu ÂĐ ít nhất 30 phút sau PT
− KS dự phòng
− T vấn
− Hẹn khám lại sau 2 tuần
Trang 5Câu hỏi 2: Chỉ định, chống chỉ định, tai biến, xử trí của các ph/pháp ĐCTN trong 3 tháng giữa
và 3 tháng cuối.
I Các ph/pháp ĐCTN trong 3 tháng giữa
Có nhiều ph/ pháp đợc áp dụng nhng sau 1 thời gian ngắn, 1 số phơng pháp tỏ ra ko hiệu quả, nên hiện nay còn 1 số ph/ pháp sau:
1 Ph/ pháp đặt túi nớc ngoài buồng ối (Kovas cải tiến)
Nguyên lý: Kích thích gây cơn co TC, gây sảy thai nh 1 cuộc ch/dạ
Chỉ định: Tuổi thai 18-24 tuần (chiều cao TC: 16-20 cm)
ĐCTN ko phải là bệnh lý
Đợc t vấn và tự nguyện
Chống chỉ định:
Mẹ bị bệnh nhiễm khuẩn toàn thân hay NK đờng sinh dục cha đ/trị khỏi
Mẹ bị bệnh mãn tính
Thai chết lu (dễ vỡ ối → nhiễm khuẩn)
Cơ sở y tế ko có khả năng phẫu thuật
Tai biến
Choáng
− Nguyên nhân: Đau, tâm lý lo sợ, chaỷ máu, thủng TC
− Xử trí: T vấn kỹ trớc, giảm đau, an thần thở oxy
Bù nớc, điện giải, truyền máu nếu mất máu nhiều Nếu thủng TC → mổ, khâu
Chảy máu
− Nguyên nhân: Kỹ thuật đa túi và sonde vào sai
Do rau bong non, sót rau, sót màng, TC co hồi kém Rau bong mà cổ TC ko mở đợc
− Xử trí: Nếu thai cha ra lấy thai và rau ra nhanh chóng = nong và gắp thai
Nếu thai đã ra → KSTC = tay hoặc nạo lại = dụng cụ, thuốc co hồi TC Kháng sinh chống NK
Nhiễm khuẩn
− Nguyên nhân: Đa vật lạ vào buồng TC, nhất là sau vỡ ối
Thủ thuật ko vô khuẩn, chảy máu
− Xử trí: Kháng sinh toàn thân chống NK
Vỡ TC
Trang 6− Nguyên nhân: Kỹ thuật đặt túi nớc sai
− Xử trí: Nong cổ TC gắp thai ra
Mổ khâu thủng TC
2 Ph/ pháp dùng thuốc
Nguyên lý: Gây cơn co TC → đẩy thai ra ngoài.
Dùng Protaglandin (cytotec) đờng uống hoặc đặt ÂĐ với liều 100-200mcg mỗi 6h/ lần Theo dõi đến khi thai và rau ra nh cuộc đẻ non, sau đó KSTC = tay or nạo lại = d/cụ
Chỉ định: ĐCTN cho thai nghén ở 3 tháng giữa.
Thai phụ tự nguyện sau khi dợc t vấn kỹ
Chống chỉ định: Thai phụ bị dị ứng với thuốc
Thai phụ có sẹo mổ cũ ở TC Thai phụ có bệnh lý tim mạch Tại các cơ sở y tế ko có khả năng phẫu thuật lấy thai
Tai biến và xử trí
Sốc phản vệ do thuốc
Xử trí: ngừng thuốc ngay, co mạch, trợ tim, thở oxy, truyền dịch
Vỡ TC
− Ng.nhân: Cơn co TC quá mạnh
TC có sẹo mổ cũ
− Xử trí: Mổ khâu vét rách hoặc cắt TC bán phần tuỳ tổn thơng
Kháng sinh chống NK
Ra máu ÂĐ ồ ạt
− Ng.nhân: RBN, sót rau, sót màng, TC co hồi chậm
− Xử trí
+ Nếu thai cha ra, lấy thai và rau nhanh chóng bằng nong và gắp thai
+ Nếu thai đã ra -> KSTC bằng tay or nạo lại bằng dụng cụ, thuốc co hồi TC
+ KS chống NK
Một số tác dụng phụ của thuốc: ỉa chảy, sốt
3 Phơng pháp nong và gắp sau khi đã làm mềm cổ TC = thuốc.
Nguyên lý: Làm mềm CTC = thuốc Cytotec, rồi nong và gắp thai hoặc nạo thai.
Dùng 400mcg Cytotec đặt ÂĐ hoặc ngậm trong má để làm mềm và mở cổ TC Theo dõi trong 4-6h, dùng tiếp liều khác nếu cần Sau đó nong thêm và gắp, nạo = bộ dụng
cụ chuyên biệt
Trang 7Chỉ định: Thai từ 13-18 tuần
Chống chỉ định: − Thai > 18 tuần (quá to ko gắp đợc)
− Dị dạng đờng sinh dục
− Thai phụ dị ứng với thuốc
− Thai phụ có sẹo mổ cũ ở TC
− Thai phụ có các bệnh lý nội khoa cấp tính: bệnh tim mạch, RLĐM
− Bệnh lý nhiễm khuẩn toàn thân hoặc tại chỗ cha điều trị khỏi
− Cơ sở y tế ko có khả năng phẫu thuật
Tai biến và xử trí
Choáng:
− Ng.nhân: Tâm lý, đau, chảy máu, hoặc do thủng TC
− Xử trí:
+ T vấn trớc thủ thuật
+ Giảm đau, an thần, thở oxy
+ Kiểm tra nguyên nhân chẩy máu để xử trí
+ Truyền dịch, truyền máu nếu mất máu nhiều
+ Nếu thủng TC → mổ, khâu
Chảy máu
− Nguyên nhân: Nạo còn sót rau, sót màng, sót phần thai
TC co hồi kém Thủng TC, rách cổ TC
− Xử trí: Nạo lại
Thuốc co hồi TC Kháng sinh dự phòng NK Nếu thủng TC → mổ, khâu Rách cổ TC → khâu phục hồi Thủng TC
− Nguyên nhân: Kỹ thuật sai, xơng thai qúa rắn
TC quá mềm, t thế ko thuận lợi (gập trớc hoặc sau quá) nạo thai sai kỹ thuật, thô bạo
− Xử trí: Mổ khâu lỗ thủng, kháng sinh liều cao
Nhiễm khuẩn
− Nguyên nhân: Nạo sót thai, rau màng; Ko đảm bảo vô khuẩn
Trang 8− Xử trí: Nạo lại nếu sót tổ chức
Kháng sinh liều cao
Tai biến xa
− Dính buồng TC
− Hẹp tắc vòi trứng
− Nguy cơ rau tiền đạo những lần có thai sau
4 Phơng pháp mổ lấy thai hoặc cắt TC bán phần or cả khối
Chỉ định: − Khi bệnh lý của sản phụ ko cho phép áp dụng các phơng pháp ĐCTN khác
− Cản trở tiền đạo: u tiền đạo, rau tiền đạo trung tâm
− Các bệnh lý của sản phụ:
• Thiếu máu nặng
• Suy tim mất bù
• THA, TBMMN điều trị nội khoa ko KQ
• Tiền sử mổ sa sinh dục, rò bàng quang- ÂĐ, rò trực tràng ÂĐ
• TC có sẹo mổ cũ
• K cổ TC tại chỗ hoặc xâm lấn
Tai biến: Sốc phản vệ do gây mê.
Chảy máu, nhiễm khuẩn
Tổn thơng tạng xung quanh
II Các ph/ pháp ĐCTN trong 3 tháng cuối.
Các phơng pháp gây chuyển dạ, gồm có:
1 Dùng oxytocin truyền nhỏ giọt
Chỉ định cho các trờng hợp ĐCTN 3 tháng cuối mà ko có chống chỉ định
Chống chỉ định:
Chỉ số Bishop < 7 điểm
Khung chậu bất thờng
U tiền đạo, rau tiền đạo
K cổ TC tại chỗ hoặc xâm lấn
TC có sẹo mổ cũ
SP có bệnh nội khoa nặng
SP có tiền sử mổ sa sinh dục, rò bàng quang- ÂĐ, rò trực tràng ÂĐ
Nếu con có thể sống đợc mà ngôi thai bất thờng, đa thai, có dấu hiệu suy thai
Trang 9 Tại cơ sở y tế ko có khả năng phẫu thuật.
Tai biến:
Vỡ TC
− Nguyên nhân: ko đánh giá, tiên lợng đợc các yếu tố ko thuận lợi nh TC có sẹo mổ cũ, u tiền
đạo, bất tơng xứng thai và khung chậu, quá liều thuốc
− Xử trí: An thần, giảm co
Mổ cấp cứu lấy thai ra và xử lý vỡ TC Chảy máu
− Nguyên nhân: Rau bong non, sau đẻ sót rau, sót màng
TC co hồi kém, đờ TC sau sổ thai
Vỡ TC, rách cổ TC
− Xử trí: KSTC, thuốc co hồi TC
KS dự phòng NK
Nếu thủng TC → mổ, khâu Rách cổ TC → khâu Rau bong non -> mổ lấy thai
Nhiễm khuẩn
− Nguyên nhân: Nạo sót tổ chức
Ko đảm bảo vô khuẩn
− Xử trí: Nạo lại nếu sót tổ chức
Kháng sinh liều cao
2 Dùng cytotec (misoprostol)
Chỉ định: cho các trờng hợp ĐCTN ko có chống chỉ định
Chống chỉ định: SP có dị ứng với thuốc
SP có sẹo mổ cũ TC, u tiền đạo, bất tơng xứng thai và khung chậu
Bệnh lý tim mạch, huyết khối
Tại cơ sở y tế ko có khả năng phẫu thuật
Tai biến
Tác dụng phụ của thuốc: dị ứng, shock thuốc
Xử trí: ngừng thuốc ngay Hồi sức chống shock, co mạch, trợ tim, thở oxy, truyền dịch
Vỡ TC Xử trí: Mổ khâu lỗ thủng hoặc cắt TC bán phần tuỳ tổn thơng
Phòng: Theo dõi sát cơn co TC khi dùng thuốc
Ko dùng cho ngời có tiền sử mổ TC Chảy máu
Trang 10− Nguyên nhân: Vỡ TC, đờ TC sau lấy thai.
Rách cổ TC Sót rau, sót màng
− Xử trí: KSTC, thuốc co hồi TC
KS dự phòng NK
Nếu thủng TC → mổ, khâu Rách cổ TC → khâu
3 Phơng pháp mổ lấy thai
Chỉ định Với tất cả các TH mà các PP khác ko thực hiện đc or CCĐ
Với mẹ: • kh/ chậu bất thờng
• Cản trở tiền đạo: u tiền đạo, rau tiền đạo trung tâm
• TC có sẹo mổ cũ
• bệnh lý nội khoa nặng
• ÂĐ chít hẹp bẩm sinh
• TC đôi, TC 2 sừng
• Tiền sử mổ sa sinh dục, rò bàng quang- ÂĐ, rò trực tràng ÂĐ
Với con: Dấu hiệu suy thai
Ngôi thai bất thờng
Đa thai
Phần phụ thai: RTĐ
Cạn ối
Sa dây rau nhng con còn sống
Chỉ định mổ cấp cứu: Chảy máu do: Rau tiền đạo trung tâm
Rau bong non thể tr/bình, thể nặng
Doạ vỡ TC
Sa dây rau (khi con còn sống)
Chỉ định mổ trong ch/dạ: Đẻ khó do cổ TC ko tiến triển
Đẻ khó do nguyên nhân cơ học, nghiêm pháp lọt ngôi chỏm thất bại
Đẻ khó do rối loạn cơn co TC Suy thai cấp trong ch/dạ
Chống chỉ định: Cơn phù phổi cấp, cơn sản giật
Tai biến: − Sốc phản vệ do gây mê.
− Chảy máu, nhiễm khuẩn
Trang 11− Tæn th¬ng t¹ng xung quanh.