SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THỪA THIấN HUẾtrườngưtrungưhọcưphổưthôngưvinhưxuân sángưkiếnưkinhưnghiệm Bộ mụn: Toỏn học đềưtài: ứng dụng của ph ơng pháp xác định góc
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THỪA THIấN HUẾ
trườngưtrungưhọcưphổưthôngưvinhưxuân
sángưkiếnưkinhưnghiệm
Bộ mụn: Toỏn học
đềưtài:
ứng dụng của ph ơng pháp xác định góc
để giảI các bài toán hình học không gian trong các đề thi đại học
Họ và tờn: lê-viết-hòa Tổ: Toỏn
Đơn vị: Trường THPT Vinh Xuõn
Vinh Xuõn, thỏng 03 năm 2014
Trang 2MỤC LỤC Trang
Phần 1 - MỞ ĐẦU……… …… …… ……2
1.1 - Lý do chọn đề tài 1.2 - Mục đích nghiên cứu đề tài 1.3 - Phạm vi nghiên cứu đề tài 1.4 - Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 1.5 - Phương pháp nghiên cứu đề tài Phần 2 - NỘI DUNG ……… … … 3
2.1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT……… ……3
2.2 - CÁC BƯỚC CƠ BẢN ĐỂ XÁC ĐỊNH GÓC ……… 4
2.3 - CÁC VÍ DỤ MINH HỌA……… …….6
2.4 - BÀI TẬP……… ……14
Phần 3 - KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ……… …… …15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 3Phần 1 - MỞ ĐẦU 1.1 - Lý do chọn đề tài
Tiếp theo đề tài “Ứng dụng của phương pháp xác định hình chiếu một
điểm lên mặt phẳng để giải các bài toán hình học không gian trong các đề thi đại học” mà tôi đã có dịp trình bày trong sáng kiến kinh nghiệm năm học
2012-2013 thì trong lần này tôi có dịp trình bày đề tài “Ứng dụng của phương
pháp xác định góc để giải các bài toán hình học không gian trong các đề thi đại học” nhằm hoàn thiện hơn về mặt phương pháp giải quyết bài toán “Tính thể tích của khối đa diện, khoảng cách và góc” trong chương trình môn Toán
ở trường Trung học phổ thông (THPT) Đây là vấn đề mấu chốt để giải nhiều bài toán tính thể tích của khối đa diện, tính khoảng cách và góc mà đòi hỏi người học phải nắm vững cách xác định góc để tính khoảng cách, từ đó mới tính được thể tích của khối đa diện
Mặt khác, các dạng toán về tính thể tích của khối đa diện, tính khoảng cách và góc lại đa dạng, phong phú mà trong thời lượng có hạn ở lớp thì giáo viên cũng khó truyền đạt hết được Hơn nữa kỹ năng xác định góc đòi hỏi học sinh phải nắm vững các kỹ năng cơ bản về quan hệ vuông góc, quan hệ song song ở chương trình môn toán lớp 11 mà đa số học sinh không theo kịp
1.2 - Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài “Ứng dụng của phương pháp xác định góc để giải các bài toán
hình học không gian trong các đề thi đại học” này sẽ giúp học sinh hệ thống
được cách xác định góc; rèn luyện cho học sinh hệ thống kỹ năng giải quyết các bài toán tính thể tích của khối đa diện, tính khoảng cách và góc thường gặp trong chương trình Toán THPT thông qua việc xác định góc
1.3 - Phạm vi nghiên cứu đề tài
1.3.1 Khách thể: Chương trình môn Toán THPT.
1.3.2 Đối tượng: Các bài toán về “Hình học không gian trong các đề thi đại
học-cao đẳng”
1.4 - Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Đề tài “Ứng dụng của phương pháp xác định góc để giải các bài toán
hình học không gian trong các đề thi đại học” cung cấp cho học sinh về
phương pháp, kỹ năng và hệ thống bài tập về “Tính thể tích của khối đa diện,
khoảng cách và góc” từ các bài toán đã được ra trong các đề thi Đại học-Cao
đẳng thông qua việc xác định góc
1.5 - Phương pháp nghiên cứu đề tài
Đề tài được nghiên cứu bằng phương pháp phân tích và tổng hợp lý
thuyết
Trang 4Phần 2 - NỘI DUNG
2.1 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2 1.1 Khái niệm góc giữa hai đường thẳng
a Khái niệm
Góc giữa hai đường thẳng a và b trong không
gian là góc giữa hai đường thẳng a’ và b’ cùng
đi qua một điểm và lần lượt song song với a và b
(H.1).
(Hình học 11, trang 95, nxb GD 2007)
b Chú ý: 00 a b, 900
2 1.2.Khái niệm góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
a Khái niệm
Cho đường thẳng d và mặt phẳng (α).).
+ Trường hợp đường thẳng d vuông góc với mặt
phẳng (α).) thì ta nói rằng góc giữa đường thẳng d và
mặt phẳng (α).) bằng 90 0
+ Trường hợp đường thẳng d không vuông góc
với mặt phẳng (α).) thì góc giữa d và hình chiếu d’
của nó trên (α).) gọi là góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (α).).
(Hình học 11, trang 103, nxb GD 2007)
b Chú ý: 00 a, 900
2 1.3.Khái niệm góc giữa hai mặt phẳng
a Khái niệm
Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai
đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt
phẳng đó (H.3).
(Hình học 11, trang 106, nxb GD 2007)
b Chú ý: 00 , 900
aa
a’ b’ b
O H.1
d
A
d' H O H.2
φ (
α)
β) α
m
n
H.3
Trang 52.2 - CÁC BƯỚC CƠ BẢN ĐỂ XÁC ĐỊNH GÓC
Sẽ có nhiều cách khác nhau trong việc xác định các loại góc: góc giữa hai đường thẳng; góc giữa đường thẳng và mặt phẳng; góc giữa hai mặt phẳng Sau đây, chỉ xin trình bày một số cách thường dùng để xác định các loại góc ở trên mà học sinh có thể dễ áp dụng trong thực hành giải toán
2 2.1.Xác định góc giữa hai đường thẳng a và b
+ Nếu hai đường thẳng a và b vuông góc thì a b , 900
+ Nếu hai đường thẳng a và b song song hoặc trùng nhau thì a b , 00
+ Nếu hai đường thẳng a và b không song song, không trùng nhau và
cũng không vuông góc nhau, khi đó ta xác định góc của chúng theo các bước sau:
Bước 1 Chọn điểm O trong không gian sao cho từ O có thể xác định
được các đường thẳng a’ và b’ lần lượt song song
với a và b (H.4);
Bước 2 Trên đường thẳng a’ ta chọn điểm
M (khác O); trên đường thẳng b’ ta chọn điểm N
(khác O), sao cho ta có thể tính được cos MON
dựa vào định lí cô-sin trong tam giác OMN.
Bước 3 Kết luận góc giữa hai đường thẳng a và b chính là góc MON
nếu cosMON hoặc 0 1800 MON nếu cosMON 0
Chú ý:
+ Ta có thể chọn điểm O thuộc đường thẳng a hoặc thuộc đường thẳng
b.
+ Trên đường thẳng a’ nếu ta chọn điểm M (khác O) sao cho ta có thể xác định được hình chiếu H của M trên đường thẳng b’ thì góc giữa hai đường thẳng a và b chính là góc MOH Khi đó, ta có thể sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn để tính côsin của góc MOH
2 2.2.Xác định góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (α)α))
aa a’
b’ b
O H.4 M N
Trang 6+ Nếu đường thẳng d và mp(α).) vuông góc thì a , 900
+ Nếu đường thẳng d và mp(α).) song song hoặc d (α).) thì a , 00
+ Nếu đường thẳng d và mp(α).) không song song, d (α).), d và mp(α).)
cũng không vuông góc nhau, khi đó ta xác định góc của chúng theo các bước sau:
Bước 1 Xác định điểm O=d(α).) (H.5));
Bước 2 Trên đường thẳng d ta chọn điểm A
(khác O) sao cho ta có thể xác định được hình chiếu H
của A trên (α).);
Bước 3 Kết luận góc giữa đường thẳng d và (α).)
chính là góc AOH
2 2.3 Xác định góc giữa hai mặt phẳng (α)α)) và (α)β))
+ Nếu hai mp(α).) và mp(β) vuông góc thì , 900
+ Nếu hai mp(α).) và mp(β) song song hoặc trùng nhau thì
, 00
+ Nếu hai mp(α).) và mp(β) không song song, không trùng và cũng
không vuông góc nhau, khi đó ta xác định góc của chúng theo các bước sau:
Bước 1 Xác định giao tuyến
d=(α).)(β) (H.6));
Bước 2 Trên mặt phẳng (α).) ta chọn
điểm A (Ad) sao cho ta có thể xác định
được đồng thời hình chiếu H của A trên (β);
và có thể xác định được hình chiếu O của A lên giao tuyến d;
Bước 3 Kết luận góc giữa hai mặt phẳng (α).) và (β) chính là góc
AOH
2.3 - CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
Trong các đợt kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ, thi tốt nghiệp THPT,
d H.6
(
)
A
d
A
H O H.5
φ (
α)
Trang 7thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng các bài toán hình học không gian thường được khai thác nhiều là hình (khối) chóp và hình (khối) lăng trụ Do đó các ví
dụ sau đây chủ yếu sẽ xoay quanh hai loại hình (khối) chóp và hình (khối) lăng trụ
2 3.1.Hình (α)khối) chóp, lăng trụ có liên quan đến việc xác định góc giữa
hai đường thẳng
Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a,
đáy Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC Tính theo a thể tích của khối chóp S.BMDN và tính côsin của góc giữa hai đường thẳng SM, DN.
[Đề thi Đại học, Cao đẳng năm 2008-Khối B]
Giải:
+ Do ABCD là hình vuông nên
BDACBDMN
Gọi H là hình chiếu của S trên AB, khi đó
SH(ABCD).
Xét tam giác SAB có AB2 SA2 SB2tam
giác SAB vuông tại S; có SH là đường cao của
tam giác SAB nên 12 12 12
3 2
a
3
2.2 2
+ Trong mặt phẳng (ABCD), ta kẻ đường thẳng qua M song song với DN cắt
AD tại E, khi đó SAAE và
2
a
AE Gọi là góc giữa hai đường thẳng SM
và DN Khi đó SM DN , SM ME ,
Xét tam giác SAE vuông tại A, nên 2 2 5
2
a
SE SA AE (1)
E H N
M
C
S
B
D A
Trang 8Xét tam giác MAE vuông tại A, nên 2 2 5
2
a
Từ (1) và (2), suy ra tam giác SME cân tại E nên SMEcos 2
5 2
a
a
Vậy cos 5
5
Ví dụ 2: Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có độ dài cạnh bên bằng 2a, đáy ABC là
tam giác vuông tại A, AB=a, AC=a 3 và hình chiếu vuông góc của đỉnh A’ trên mp(ABC) là trung điểm của cạnh BC Tính theo a thể tích khối chóp A'.ABC và tính côsin góc giữa hai đường thẳng AA’
và B’C’.
[Đề thi Đại học, Cao đẳng năm 2008-Khối A]
Giải:
+ Gọi H là trung điểm của BC Khi đó A’H(ABC).
Theo giả thiết, ta có tam giác ABC vuông tại A
nên BC=2a và 1
2
Xét tam giác AHA’ vuông tại H nên ' A H a 3
3 '.
1
'
a
V S A H ®vtt
+ Gọi là góc giữa hai đường thẳng A’A và B’C’
Xét tam giác A’B’H vuông tại A’ nên B’H=2a, do đó tam giác BB’H cân tại
B’.
Từ đó, ta có 'B BH (vì A’A//BB’ và B’C’//BC) Suy ra cos 1
4
2 3.2.Hình (α)khối) chóp, lăng trụ có liên quan đến việc xác định góc giữa
đường thẳng và mặt phẳng
Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a Hình chiếu
vuông góc của S trên mặt phẳng (ABC) là điểm H thuộc cạnh AB
a
2a
a 3
H
C' A'
B
C A B'
Trang 9sao cho HA=2HB Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC)
bằng 600 Tính thể tích của khối chóp S.ABC và tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC theo a.
[Đề thi Đại học năm 2012-Khối A]
Giải:
+ Ta có:
SC ABC , SCH 600
Xét BHC, ta có: CH2 BH2 BC2 2.BH BC .cos600 7
3
a
CH
Xét SHC vuông tại H, ta có:
0
tan 60 SH
CH
3
a
SH
Ta có ABC đều cạnh a, nên: 2 3
4
ABC
a
Do đó, ta có: . 1
3
V S SH nên
3
.
7 12
S ABC
a
+ Qua A ta kẻ At//BC Khi đó, gọi N và M lần lượt là hình chiếu của H trên At
và AN.
Từ đó, ta có: BC//(SAN) nên d BC SA , d BC SAN ,
, ,
Mặt khác, ta có
3 2
, 3 ,
2
, 3 ,
2
l
60 0 (
A
C
B
S
H N
M
Trang 10Do
SAN SHN
HM SAN (vì SAN SHN SN và HM SN)
Suy ra d H SAN , HM
Xét AHN vuông tại N có NAD ABC 600(góc so le trong) nên ta có:
0
sin 60 HN
AH
3
a
NH
Xét SHN vuông tại H, có HM là đường cao, nên: 1 2 12 1 2
42
12
a
Vậy , 42
8
a
Ví dụ 2: Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ có, BB’=a góc giữa đường
thẳng BB’ và mặt phẳng (ABC) bằng 600 tam giác ABC vuông tại C
và BAC 600 Hình chiếu vuông góc của điểm B’ lên mặt phẳng
(ABC) trùng với trọng tâm của tam giác ABC Tính thể tích khối tứ diện A’ABC theo a.
[Đề thi Đại học năm 2009-Khối B]
Giải:
+ Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC, nên B’G(ABC), do đó
BB ABC', B BG ' 600
+ Xét B’BG vuông tại G, ta có:
Trang 9
a
A
A'
C' B'
Trang 110
cos60
' ' sin 60
'
BG
BB
B G
BB
3 '
2
a BG
a
B G
+ Xét ABC vuông tại C, có BH là trung tuyến, nên 3
4
a
Ngoài ra, ta có trong tam giác ABC vuông tại C, có góc Â=600 nên
2
3 2
AB
AC
AC
BC
+ Xét HBC vuông tại C, ta có BH2 CH2 BC2
2
13
a
AB
Nên diện tích của ABC là
8
ABC
AB
2
104
ABC
a
3 '.
9
vtt đ 208
A ABC
a
2 3.3.Hình (α)khối) chóp, lăng trụ có liên quan đến việc xác định góc giữa
hai mặt phẳng
Ví dụ 1: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B,
AB=a, SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), góc giữa hai mặt phẳng
(SBC) và (ABC) bằng 30o Gọi M là trung điểm của cạnh SC Tính thể tích của khối chóp S.ABM theo a
[Đề thi Cao đẳng năm 2011-Khối A]
Giải:
+ Ta có:
SBC , ABC SBA 300
Trang 12Xét SAB vuông tại A và có SBA 300 nên:
0
tan 30 SA
AB
3
Ta có
2
2
ABC
a
3
V S SA hay
3
.
3 6
S ABC
a
Xét tứ diện SABC, có M là trung điểm của SC
nên ta có: .
.
S ABM
S ABC
.
1 2
S ABM
S ABC
V
+ Vậy . 3 3
12
S ABM
a
Ví dụ 2: Cho hình chóp S.ABC đỉnh S, đáy là tam giác cân với
AB=AC=3a,BC=2a Biết rằng các mặt bên (SAB), (SBC), (SCA)
hợp với mặt đáy (ABC) một góc 600 Kẻ đường cao SH của hình
chóp
a) Chứng minh rằng H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC và
SABC.
b) Tính thể tích của khối chóp S.ABC.
[Đề thi Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2001]
Giải:
a) + Gọi H là hình chiếu của điểm S trên
mp(ABC)
Gọi I, J, K lần lượt là hình chiếu của S trên
các cạnh AB, BC, CA Từ đó, suy ra: HIAB,
HJBC, HKCA; góc của các mặt bên (SAB),
(SBC), (SCA) với mặt đáy (ABC) lần lượt là
, ,
Xét tam giác SHI vuông tại H, ta có: HI SHcot 600 (1);
))
J
B
S
H I
K
30 0 (
M S
C
Trang 13Xét tam giác SHJ vuông tại H, ta có: HJ SHcot 600 (2);
Xét tam giác SHK vuông tại H, ta có: HK SH cot 600 (3);
Từ (1), (2) và (3), ta có: HI=HJ=HK hay H là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ABC (đpcm)
Do tam giác ABC cân tại A nên ba điểm A, H, J thẳng hàng, suy ra: AHBC
Từ đó, ta có AH BC
b) Ta có ABC là tam giác cân tại A nên AJ vừa là trung tuyến vừa là đường cao của tam giác ABC, do đó JA AB2 BJ2 2a 2
Từ đó 1 2 2 2
2
ABC
Chu vi của tam giác ABC là 2p=AB+BC+CA=8ap=4a.
Ta có SABC p HJ 2
2
ABC
HJ
p
Xét tam giác SHJ vuông tại H, ta có HS JH tan 600 6
2
a
Vậy thể tích của khối chóp S.ABC là
3
a
Ví dụ 3: Cho lăng trụ ABCD.A 1 B 1 C 1 D 1 có đáy ABCD là hình chữ nhật,
phẳng (ABCD) trùng với giao điểm của AC và BD Góc giữa hai mặt phẳng (ADD 1 A 1 ) và (ABCD) bằng 600 Tính thể tích khối lăng
trụ đã cho và khoảng cách từ điểm B 1 đến mặt phẳng (A 1 BD) theo a.
[Đề thi Đại học năm 2011-Khối B]
Giải:
+ Gọi O=ACBD, khi đó A 1 O(ABCD)
Gọi E là hình chiếu của O trên AD Khi đó:
Xét tam giác ABD có OE là đường trung bình
B
D
A
H
Trang 14nên
Xét tam giác A 1 OE vuông tại O nên 1
1
tan A EO AO
EO
1
3 tan 60
2
a
3
3
2 ®vtt
ABCD A B C D ABCD
a
+ Ta có B C A D1 // 1 A BD1 nên d B A BD 1, 1 d C A BD , 1 (1)
Do A 1 O(ABCD) nên (A 1 BD)(ABCD).
Gọi H là hình chiếu của C trên BD khi đó, ta có: CH(A1BD) (2)
Từ (1) và (2), ta có: d B A BD 1, 1 CH
Xét tam giác BCD vuông tại C có CH là đường cao nên 1 2 12 12
2
a
CH
Vậy 1 1
3 ,
2
a
Trang 152.4 - BÀI TẬP
1. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, SA=a,
3
SB a và mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng đáy Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC Tính theo a thể tích của khối chóp S.BMDN và tính côsin của góc giữa hai đường thẳng SM, DN.
[Đề thi Đại học năm 2008- khối B]
2. Cho lăng trụ ABC.A'B'C' có độ dài cạnh bên bằng 2a, đáy ABC là tam giác vuông tại A, AB=a, AC a 3 và hình chiếu vuông góc của đỉnh A' trên mặt phẳng (ABC) là trung điểm của cạnh BC Tính theo a thể tích khối chóp A'.ABC và tính côsin của góc giữa hai đường thẳng AA', B'C'.
[Đề thi Đại học năm 2008-khối A]
3. Cho khối chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, AB a 2,
Tính thể tích khối chóp S.ABC và bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
S.ABC theo a
[Đề thi Cao đẳng năm 2012- khối B]
4. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D;
Gọi I là trung điểm của cạnh AD Biết hai mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD), tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a.
[Đề thi Đại học năm 2009- khối A]
5. Cho lăng trụ ABCD.A 1 B 1 C 1 D 1 có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB=a,
3
AD a Hình chiếu vuông góc của điểm A 1 trên mặt phẳng (ABCD) trùng với giao điểm của AC và BD Góc giữa hai mặt phẳng (ADD 1 A 1) và
(ABCD) bằng 600 Tính thể tích khối lăng trụ đã cho và khoảng cách từ
điểm B 1 đến mặt phẳng (A 1 BD) theo a
[Đề thi Đại học năm 2011- khối B]
6. Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C' có AB=a, góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC) bằng 600 Gọi G là trọng tâm tam giác A'BC Tính
thể tích khối lăng trụ đã cho và tính bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
GABC theo a
[Đề thi Đại học năm 2010- khối B]