1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tổ chức dạy học chương “cảm ứng điện từ” vật lý 11 trung học phổ thông theo hướng vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn

130 114 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 4,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tiễn DH ở trường PT cho thấy, HS rất thích thú khi vận dụng kiến thức bài học vào việc giải quyết những vấn đề của thực tế và đời sống [ 7 ] Đặc biệt, trong chương Cảm ứng điện từ v

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ

KIẾN THỨC VẬT LÍ VÀO THỰC TIỄN

Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ

Mã số: 60140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ PHƯỚC LƯỢNG

Thừa Thiên Huế, năm 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng

và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác

Huế, tháng 8 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Mai

Trang 3

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo

tổ Vật lí trường THPT Phan Đăng Lưu, đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn – PGS TS Lê Phước Lượng- người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình hình thành và hoàn chỉnh luận văn

Cuối cùng, tác giả bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân

và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này

Huế, tháng 8 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Mai

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Phụ bìa i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục 1

Danh mục các chữ viết tắt 6

Danh mục bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ 7

MỞ ĐẦU 9

1 Lí do chọn đề tài 9

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 12

3 Mục tiêu của đề tài 14

4 Giả thuyết khoa học 14

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 14

6 Đối tượng nghiên cứu 15

7 Phạm vi nghiên cứu 15

8 Phương pháp nghiên cứu 15

9 Dự kiến đóng góp của luận văn 16

10 Dự kiến cấu trúc luận văn 16

NỘI DUNG 17

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ VÀO THỰC TIỄN 17

1.1 Tổ chức hoạt động dạy học môn Vật lí 17

1.1.1 Khái niệm 17

1.1.1.1 Hoạt động 17

1.1.1.2 Hoạt động học 17

1.1.1.3 Hoạt động dạy 18

1.1.1.4 Hoạt động dạy học 20

Trang 6

1.1.1.5 Tổ chức hoạt động dạy học 22

1.1.2 Các hình thức tổ chức hoạt động dạy học 22

1.1.3 Quy trình tổ chức hoạt động dạy học 24

1.2 Dạy học theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn 24

1.2.1 Khái niệm 24

1.2.1.1 Khái niệm thực tiễn 24

1.2.1.2 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn 25

1.2.2 Đặc điểm dạy học theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn 26

1.2.3 Vai trò vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn 28

1.2.4 Ý nghĩa của việc vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn 29

1.2.4.1 Vận dụng Vật lí vào thực tiễn để thực hiện nhiệm vụ giáo dục toàn diện trong tình hình mới 29

1.2.4.2 Vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn đáp ứng các mục tiêu dạy học của bộ môn Vật Lí 30

1.3.4.3 Vận dụng Vật lí vào thực tiễn giúp HS thấy được mối quan hệ biện chứng giữa Vật lí và thực tiễn 32

1.3 Các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn 34

1.3.1 Khai thác và sử dụng dụng cụ trực quan mang tính thực tiễn 34

1.3.2 Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức Vật lí đã học để chỉ ra những ứng dụng trong kỹ thuật và đời sống để làm rõ cơ chế, nguyên lí kỹ thuật và thiết bị máy móc 35

1.3.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu các ứng dụng của những kiến thức Vật lí trong cuộc sống 37

1.3.4 Hướng dẫn học sinh vận dụng những kiến thức đã học để giải thích những hiện tượng liên quan trong thực tế và đời sống 37

1.3.5 Vận dụng kiến thức Vật lí Lí để giải thích nguyên nhân, hiện tượng của bài tập vật lý định tính hay bài tập câu hỏi lý thuyết mang tính thực tiễn 38 1.3.6 Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện

Trang 7

tượng, máy móc, thiết bị thông qua hoạt động tham quan, ngoại khoá 39

1.3.6.1 Tổ chức tham quan 39

1.3.6.2 Tổ chức ngoại khoá 41

1.3.7 Tổ chức các cuộc thi “thiết kế mô hình thí nghiệm, thiết bị Vật lí”, tìm hiểu về kiến thức Vật lí cũng như việc vận dụng giải thích các hiện tượng tự nhiên hay ứng dụng khoa học kỹ thuật 42

1.4 Thực trạng của việc dạy học theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn ở các trường THPT hiện nay 43

1.4.1 Những đặc điểm về khả năng nhận thức của HS trung học phổ thông 43

1.4.2 Thực trạng của việc dạy học theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn ở các trường THPT hiện nay 43

1.4.2.1 Mục đích và đối tượng điều tra 43

1.4.2.2 Phương pháp điều tra 43

1.4.2.3 Kết quả điều tra 43

1.5 Những khó khăn chủ yếu, những sai lầm phổ biến của HS khi học chương “Cảm ứng điện từ” 46

1.6 Kết luận chương 1 46

Chương 2 THIẾT KẾ VÀ SOẠN THẢO TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƯƠNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ VẬT LÍ 11 THPT THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ VÀO THỰC TIỄN 48

2.1 Đặc điểm, cấu trúc chương “Cảm ứng điện từ” Vật lí 11 THPT 48

2.1.1 Đặc điểm chương “Cảm ứng điện từ” 48

2.1.2 Cấu trúc chương “Cảm ứng điện từ” 49

2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn trong tổ chức dạy chương “ Cảm ứng điên từ ’’Vật lí 11 THPT 52

2.1.3.1 Thuận lợi 52

2.1.3.2 Khó khăn 52

2.1.4 Hệ thống những ứng dụng trong đời sống thực tiễn chương cảm ứng điện từ 53

2.1.4.1 Đinamô xe đạp 53

Trang 8

2.1.4.2 Máy phát điện xoay chiều 54

2.1.4.3 Máy biến thế 54

2.1.4.4 Đèn pin lắc tay ( loại đèn không cần dùng pin ) 55

2.1.4.5 Bếp từ (hay bếp điện cảm ứng) 55

2.1.4.6 Phanh điện từ 56

2.1.4.7 Đồng hồ đo điện 56

2.1.4.8 Máy dò kim loại 57

2.1.4.9 Đèn điều khiển giao thông 58

2.1.4.10 Luyện kim 58

2.1.4.11 Loa 59

2.1.4.12 Micro 60

2.1.4.13 Đốt nóng kim loại bằng dòng tự cảm 60

2.1.4.14 Tự làm máy phát điện 60

2.1.4.15 Nam châm trong máy phát điện đơn giản 61

2.2 Quy trình thiết kế tiến trình DH theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn 61

2.2.1 Nguyên tắc vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn 61

2.2.2 Xác định mục tiêu bài dạy và kiến thức trọng tâm của bài học 62

2.2.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu các ứng dụng vật lí trong dạy học chương “ Cảm ứng điện từ” 63

2.2.3.1 Xây dựng hệ thống những ứng dụng trong đời sống thực tiễn chương cảm ứng điện từ phục vụ DH (như đã trình bày ở mục 2.1.4 nói trên) 63

2.2.3.2 Xây dựng hệ thống bài tập định lượng gắn với thực tiễn 63

2.2.3.3 Xây dựng hệ thống bài tập định tính mang tính thực tiễn và các ứng dụng của các kiến thức trong đời sống 65

2.2.4 Thiết kế tiến trình dạy học 68

2.2.5 Tổ chức dạy học thử nghiệm 69

2.2.6 Hoàn thiện tiến trình DH 69

2.3 Soạn thảo một số tiến trình tổ chức dạy học theo hướng vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn 69

Trang 9

2.4 Kết luận chương 2 78

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 80

3.1 Mục đích, nhiệm vụ và nội dung của thực nghiệm sư phạm 80

3.1.1 Mục đích 80

3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 80

3.1.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 80

3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 81

3.2.1 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm 81

3.2.2 Các bước tiến hành thực nghiệm sư phạm 81

3.2.2.1 Chuẩn bị 81

3.2.2.2 Tiến hành hoạt động dạy học trên lớp 82

3.2.3 Kiểm tra kết quả thực nghiệm sư phạm 82

3.3 Đánh giá kết quả của thực nghiệm sư phạm 83

3.3.1 Nhận xét quá trình học tập của HS ở các lớp thực nghiệm 83

3.3.2 Phân tích kết quả học tập thông qua bài kiểm tra kết thúc chương 84

3.3.2.1 Phân tích hoạt động dạy và học từng bài học cụ thể trong quá trình TNSP 84

3.3.2.1.1 Bài Từ thông Cảm ứng điện từ ( t1 ) 84

3.3.2.1.2 Bài Từ thông Cảm ứng điện từ ( t2 ) 85

3.3.2.1.3 Bài Hiện tượng tự cảm 86

3.3.2.2 Thái độ học tập của HS nhóm TN 87

3.3.2.3 Xử lý kết quả học tập của HS trong nhóm TNg và ĐC 87

3.3.3 Kiểm định giả thuyết thống kê 91

3.4 Kết luận chương 3 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC P0

Trang 10

HS : Học sinh PHT : Phiếu học tập

PP : Phương pháp PPDH : Phương pháp dạy học

PT : Phổ thông QTDH : Quá trình dạy học SGK : Sách giáo khoa THPT : Trung học phổ thông

TN : Thí nghiệm TNg : Thực nghiệm TNSP : Thực nghiệm sư phạm

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Trang Bảng

Bảng 1.1 Kết quả điều tra về phương pháp giảng dạy của giáo viên 44

Bảng 1.2 Điều tra về mức độ vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn trong dạy học chương“ Cảm ứng điện từ”- Vật lí 11 THPT của giáo viên 44

Bảng 1.3 Điều tra về thái độ của HS đối với việc vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn trong dạy học 45

Bảng 3.S1 Các mẫu TNSP được chọn 81

Bảng 3.2 Bảng phân phối tần số 88

Bảng3.3 Bảng phân phối tần suất i i f w n        điểm của hai lớp ĐC và TNg 89

Bảng 3.4 Bảng phân phối tần suất tích lũy 90

Hình Hình 2.1 Điamô xe đạp và cấu tạo của một đinamo xe đạp (bộ phận thường gắn ở sát bánh trước) 53

Hình 2.2 Máy phát điện xoay chiều đơn giản 54

Hình 2.3 Máy biến thế 54

Hình 2.4 Đèn pin lắc tay 55

Hình 2.5 Bếp từ 55

Hình 2.6 Phanh điện từ 56

Hình 2.7 Đồng hồ đo điện 56

Hình 2.8 Máy dò kim loại 57

Hình 2.9 Đèn điều khiển giao thông 58

Hình 2.10 Nung chảy thép 58

Hình 2.11 Loa 59

Hình 2.12 Nguyên tắc hoạt động loa 59

Hình 2.13 Micrô 60

Hình 2.14 Đốt nóng kim loại bằng dòng tự cảm 60

Trang 12

Hình 2.15 Tự làm máy phát điện 60

Hình 2.16 Nam châm trong máy phát điện 61

Hình 3.1.1 Đồ thị phân phối tần số điểm số của hai lớp ĐC và TNg 88

Hình 3.1.2 Đồ thị phân phối tần suất điểm của hai lớp ĐC và TNg 89

Hình 3.1.3 Đồ thị phân phối tần suất luỹ tích của hai lớp ĐC và TNg 90

Sơ đồ Sơ đồ 1.1 Cấu trúc tâm lí của hoạt động 18

Sơ đồ 1.2 Cấu trúc chức năng của quá trình dạy học 21

Sơ đồ 1.3 Mô hình tương tác trong hệ dạy học 21

Sơ đồ 1.4 Quy trình tổ chức hoạt động dạy học 24

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ logic trình bày các kiến thức chương “Cảm ứng điện từ” 49

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ phát triển mạch kiến thức chương “ Cảm ứng điện từ ’’ 51

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI, thế kỷ của nền kinh tế tri thức và khoa học công nghệ, thế kỷ của xu thế toàn cầu hóa, hội nhập và cạnh tranh quyết liệt Trong bối cảnh hội nhập quốc tế này đòi hỏi chúng ta cần có nguồn nhân lực chất lượng cao, năng động sáng tạo, có đủ khả năng cạnh tranh trí tuệ để thích ứng nền kinh tế tri thức

Đứng trước yêu cầu ngày càng cao của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

và sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một trong những mục tiêu lớn được ngành Giáo dục và Đào tạo đặt ra trong giai đoạn hiện nay Đây cũng chính là một mục tiêu chính đã được Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã chỉ ra rất rõ ràng

và cụ thể: “Đổi mới mạnh mẽ PP giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một

chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các

PP tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình DH " [4]

Điều 24 Luật giáo dục quy định: “PP giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích

cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [14]

Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 Đảng và Nhà nước ta khẳng

định: “Đổi mới và hiện đại hóa PP giáo dục Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ

động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học PP tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh trong quá trình học tập…”[3]

Phương hướng đổi mới PPDH đã được sự quan tâm của Đảng và nhà nước,

thông qua chỉ thị số 40/CT/TW của BCHTW lần 2 khoá VIII “Đổi mới mạnh mẽ PP

giáo dục nhằm khắc phục kiểu truyền thụ một chiều, nặng lí thuyết, ít khuyến khích

tư duy sáng tạo, bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề,

Trang 14

phát triển năng lực thực hành sáng tạo cho người học…Trong DH cần coi trọng thực hành, tránh kiểu dạy học nhồi nhét, học vẹt, dạy chay””[2]

Theo các chuyên gia và các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam thì PPDH ở trường phổ thông hiện nay vẫn còn nặng về việc thông báo tri thức, ít rèn luyện cho HS chủ động, tích cực khám phá kiến thức bằng chính những hoạt động thao tác tư duy, trí tuệ phù hợp với nó Thực trạng của việc DH hiện nay tuy có đổi mới PP nhưng chỉ dừng ở việc cải tiến PPDH truyền thống bằng cách tăng cường các câu hỏi tái hiện, sử dụng các phương tiện DH hiện đại như một hình thức thay cho phấn trắng, bảng đen

và chủ yếu cũng thể hiện ở các tiết thao giảng có người dự giờ Sau đó thì đâu lại vào đấy, trở về với kiểu DH truyền thống, “Thầy nói, trò chép” [15] Hiện nay với sự phát triển nhanh chóng của tri thức nhân loại mang lại nhiều thành tựu mới có khả năng ứng dụng cao vào thực tế Trong khi đó học vấn ở nhà trường phổ thông (PT) không thể cung cấp hết được nguồn tri thức khổng lồ như mong muốn, đòi hỏi giáo viên (GV) phải biết khơi dậy những thuộc tính tâm lí như tính tò mò, tính ham hiểu biết và tích cực học tập của HS Thực tế cho thấy, HS không thể là trung tâm hoạt động DH nếu các em không tự nguyện và không tích cực trong học tập Do đó, việc nghiên cứu và tìm các biện pháp kích thích tính tích cực học tập cho HS đã và đang được các nhà tâm lí học, lí luận DH đặc biệt quan tâm nghiên cứu [5]

Vì vậy ngành giáo dục phải đổi mới một cách toàn diện về mục tiêu, nội dung,

PP và hình thức tổ chức DH Đặc biệt, cần chú ý đổi mới mạnh mẽ PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác chủ động, tư duy sáng tạo của người học nhằm đáp ứng nhu cầu về con người trong xã hội hiện nay Song song với điều đó là việc nghiên cứu, xây dựng và tăng cường vận dụng vào thực tiễn nhằm hỗ trợ hoạt động học tập của HS trong mỗi bài học cụ thể Các ứng dụng trong DH đóng vai trò rất quan trọng, có tính quyết định đến chất lượng của việc tổ chức hoạt động nhận thức của HS trong quá trình DH [18]

Hoạt động nhận thức của con người tuân theo qui luật nhận thức khách quan:

“Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn -

đó là con đường nhận thức chân lí của sự nhận thức thực tại khách quan” [23] Quá

trình nhận thức vật lí cũng tuân theo qui luật nhận thức đó Từ sự quan sát sự vật, hiện

Trang 15

tượng xảy ra trong thực tế, các nhà khoa học xây dựng giả thuyết khoa học, tiến hành các thí nghiệm (TN) để kiểm chứng giả thuyết và rút ra kết luận rồi vận dụng các kết luận đó vào thực tiễn cuộc sống

Vật Lí là một bộ môn khoa học thực nghiệm, phần lớn các kiến thức vật lí trong chương trình PT gắn liền với các hiện tượng, quá trình trong tự nhiên và đời sống Những hiện tượng vật lí trong tự nhiên diễn ra vô cùng phong phú và thú vị Vì vậy đòi hỏi GV Vật Lí phải tăng cường vận dụng chúng trong quá trình DH Tuy nhiên, thực trạng DH vật lí ở PT hiện nay cho thấy: tình trạng “dạy chay, học chay” vẫn phổ biến, việc vận dụng kiến thức vật lí vào đời sống còn rất nhiều hạn chế nếu không muốn nói là thực sự yếu kém Trong dạy học, GV ít liên hệ và vận dụng kiến thức vào thực tiễn, chính vì thế kết quả là đa số HS thường nắm bắt kiến thức một cách thụ động, ít phát huy tư duy sáng tạo, gặp khó khăn khi vận dụng kiến thức vào thực tiễn và đời sống Chính vì vậy, việc thường xuyên tạo điều kiện cho HS vận dụng kiến thức vào thực tế đóng vai trò rất quan trọng trong DH vật lí Điều đó sẽ giúp HS hiểu và vận dụng được các kiến thức vật lí vào kĩ thuật, đời sống thực tiễn, nhất là với những nội dung đề cập đến những quá trình, hiện tượng xảy ra trong cuộc sống thường ngày và rất gần gũi với HS Qua đó HS sẽ có điều kiện phân tích, nhận xét, đánh giá các hiện tượng và quá trình một cách có cơ sở khoa học và giúp các em phát triển tư duy, óc sáng tạo, hình thành thói quen nghiên cứu khoa học Chỉ có như vậy các em mới thực sự am hiểu các kiến thức vật lí một cách sâu sắc và biết cách vận dụng kiến thức vào thực tế Thực tiễn DH ở trường PT cho thấy, HS rất thích thú khi vận dụng kiến thức bài học vào việc giải quyết những vấn đề của thực tế và đời sống [ 7 ]

Đặc biệt, trong chương Cảm ứng điện từ vật lí 11 THPT các hiện tượng xảy ra

nhanh chóng, khá trừu tượng và phức tạp, đòi hỏi nhiều kĩ năng thực hành và quan sát,

do đó rất khó khăn cho GV trong việc truyền thụ kiến thức Một trong những biện pháp góp phần khắc phục sự khó khăn ở trên và rèn luyện khả năng tư duy, phát huy tính tích cực nhận thức của HS trong quá trình DH vật lí đó là sử dụng các ứng dụng của vật lí trong DH bằng cách cho HS quan sát các thiết bị trong phòng học, các máy móc bằng tranh ảnh, bằng video và qua đó HS giải thích được các nguyên lí hoạt động

Trang 16

của các thiết bị này và như vậy HS sẽ tích cực, hứng thú hơn trong học tập [ 10 ]

Thực tiễn trong DH vật lí hiện nay cho thấy nếu biết khai thác và sử dụng tốt các ứng dụng thực tế trong DH, đồng thời lựa chọn được các PPDH phù hợp thì sẽ đem lại hiệu quả hơn rất nhiều trong DH Nhiều thí nghiệm và hiện tượng vật lí được thể hiện trong SGK nhưng không được trang bị dụng cụ TN và ứng dụng Vì vậy, theo chúng tôi việc nghiên cứu DH vật lí theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức vật lí trong kĩ thuật và đời sống là hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của giáo dục THPT và có thể đáp ứng được yêu cầu của việc đổi mới PPDH, nhằm phát huy tính tích cực học tập, góp phần nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức và kĩ năng thực hành của học sinh THPT nhờ đó mà nâng cao chất lượng DH Xuất phát từ những lí do trên, chúng

tôi chọn nghiên cứu đề tài: “ Tổ chức dạy học chương Cảm ứng điện từ vật lí 11 THPT

theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn ”

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Với sự phát triễn của xã hội và sự đi lên của giáo dục hiện nay thì vấn đề đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo của người học đã được nhiều người quan tâm nghiên cứu Các nghiên cứu của một số nhà tâm lí và lí luận DH

nước ngoài như A.V.Muraviep, N.M.Zvereva…Đã có các bài viết về vấn đề này như: Dạy

thế nào cho HS tự lực nắm kiến thức vật lí, tích cực hoá tư duy cho HS trong giờ dạy vật lí… có trình bày các PPDH phát huy tính tích cực nhận thức, phát triển tư duy sáng tạo cho

HS [1] [30]

Các nhà khoa học trong nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về đổi mới PPDH như GS.TS Phạm Hữu Tòng, PGS.TS Nguyễn Đức Thâm, PGS.TS Nguyễn Ngọc Hưng, PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Việt, Các tác giả này đã đi sâu nghiên cứu các biện pháp nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS, sử dụng một số PPDH

cơ bản như: PP tích cực, PP tương tự, PP thực nghiệm… trong DH vật lí nhằm phát triển tư duy sáng tạo và tích cực học tập cho HS Bên cạnh đó phải kể đến một số tác

giả khác như: Phạm Thị Phương với đề tài: “Khai thác, xây dựng và sử dụng bài tập

có nội dung thực tế trong dạy học phần cơ học lớp 10 THPT góp phần tích cực hóa hoạt động học tập của HS”; hay Nguyễn Thanh Hải trong “Nghiên cứu sử dụng bài tập định tính và câu hỏi thực tế trong dạy học vật lí ở trường phổ thông, THPT” [11];

Trang 17

đã chỉ ra vai trò của Vật Lí trong thực tiễn nói chung và bài tập thực tế nói riêng trong

DH vật lí Đồng thời đề xuất các biện pháp nhằm khai thác mối quan hệ giữa vật lí và

thực tiễn trong DH Đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của Đỗ Tấn Khương về “Khai

thác và sử dụng bài tập thực tế với sự hỗ trợ của phương tiện nghe nhìn trong dạy học phần Quang hình học vật lí 11 THPT” cũng đã đề cấp đến mối quan hệ giữa vật lí

và thực tiễn, nhất là những ứng dụng kỹ thuật của nó

Một số công trình khác nghiên cứu theo hướng tăng cường tính thực tiễn của bài học trong DH vật lí

 Luận văn Nguyễn Thị Hoàn (2009), Đại học Thái Nguyên,với đề tài “Tích

hợp các kiến thức về sản xuất điện năng khi dạy một số bài học vật lí góp phần nâng cao chất lượng giáo dục kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp cho học sinh THPT” cũng

đã đề cấp đến mối quan hệ giữa vật lí và thực tiễn, nhất là những ứng dụng kỹ thuật của nó

 Luận văn Đỗ Thị Thu Hằng (2014) với đề tài “Khai thác, vận dụng mối liên

hệ giữa vật lí – kỹ thuật và đời sống trong dạy học chương “Dòng điện xoay chiều” Vật Lí 12 THPT ” Đề tài đi sâu khai thác vận dụng mối liên hệ giữa vật lí - kỹ thuật và

đời sống trong hoạt động nhận thức của HS trong DH nhằm tăng cường hứng thú học tập của HS

 Luận văn Phạm Thị Thu Hằng ( 2009 ) với đề tài “ Tổ chức dạy học chương “

Động lực học chất điểm ’’ vật lí 10 cơ bản gắn với thực tiễn nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh và nâng cao hiệu quả của việc dạy học ’’ Tác giả đã nghiên cứu ứng

dụng vật lí trong thực tiễn nhằm tạo hứng thú học tập, khơi dậy tính tò mò, ham hiểu

biết trong hoạt động nhận thức của HS ở trường THPT

 Luận văn Phan Thị Hà Linh (2008) với đề tài “Tổ chức dạy học dự án về ứng

dụng chương Cơ sở của nhiệt động lực học vật lí 10 nâng cao trong kỹ thuật ” Tác

giả đã sử dụng PP giải quyết vấn đề để dạy một số nội dung kiến thức chương “Cơ sở

của nhiệt động lực học” và sử dụng PPDH dự án để thiết kế một số dự án về ứng dụng

của chương cơ sở Nhiệt Động Lực Học trong kĩ thuật để tổ chức dạy học các kiến thức ứng dụng của vật lí trong khoa học kĩ thuật

 Ngoài ra Trần Hữu Phước với đề tài (2007): “Nghiên cứu việc tổ chức ngoại

Trang 18

khóa về cơ học chất lưu chuyển động nhằm phát triển tính tích cực, sáng tạo của học sinh THPT”; hay của Ngô Thị Bình (2009) “Nghiên cứu việc tổ chức hoạt động ngoại khoá về Tĩnh học vật rắn ở lớp 10 THPT nhằm phát huy tính tích cực và phát triển năng lực sáng tạo của HS”, ở mức độ khác nhau đều đã ít nhiều đề cập đến mối quan

hệ giữa vật lí và thức tiễn đời sống cũng như kỹ thuât

Còn trên Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục (ĐHSP Huế) đã viết bài “Vấn đề vận

dụng kiến thức vật lí vào thực tế đời sống của HS phổ thông hiện nay - Thực trạng, nguyên nhân và một số giải pháp”, hay bài viết đăng trên Tạp chí Khoa học Giáo dục

số 1/2007 “Một số giải pháp nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vật lí vào cuộc sống cho HS” của tác giả Nguyễn Thanh Hải

Như vậy, qua tìm hiểu với những tư liệu chúng tôi đã biết, cho đến nay chưa

có công trình nào đi sâu nghiên cứu khai thác, tăng cường vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn trong DH chương Cảm ứng điện từ vật lí 11 THPT, vì thế chúng tôi đã chọn đề tài này nghiên cứu

3 Mục tiêu của đề tài

Xây dựng được tiến trình tổ chức dạy học chương “Cảm ứng điện từ “ vật lí 11 THPT theo hướng tăng cường vận dụng các kiến thức vật lí vào thực tiễn

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và vận dụng được tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chương

“Cảm ứng điện từ”, vật lí 11 THPT theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn thì sẽ phát huy được tính tích cực và sáng tạo của HS, qua đó góp phần nâng cao chất lượng DH vật lí ở THPT

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài phải thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc khai thác, vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn trong dạy học vật lí ở các trường THPT

5.2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc chương “ Cảm ứng điện từ “ vật lí 11 THPT Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong việc tổ chức hoạt động DH cho HS trong

DH chương “Cảm ứng điện từ” vật lí 11 THPT

Trang 19

5.3 Điều tra thực trạng của việc DH vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn trong DH vật lí ở các trường THPT hiện nay

5.4 Nghiên cứu đề xuất biện pháp tăng cường vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn trong DH vật lí ở trường PT

5.5 Soạn thảo tiến trình DH một số kiến thức chương “Cảm ứng điện từ “ vật lí 11 THPT theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức vật lí vào trong thực tiễn

5.6 Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học của

đề tài và rút ra kết luận

6 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động dạy và học vật lí ở trường phổ thông theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn

7 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chương “Cảm ứng điện từ” vật lí 11 THPT và tiến hành thực nghiệm ở một số trường THPT trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nước, các văn bản của Bộ GD&ĐT

có liên quan đến tiến trình đổi mới PPDH ở trường THPT

- Nghiên cứu các tài liệu về lí luận DH, tâm lý học, giáo dục học và các tài liệu có liên quan đến việc đổi mới PPDH phổ thông

- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ DH của bộ môn Vật Lí ở trường THPT hiện nay

- Nghiên cứu nội dung, chương trình sách giáo khoa vật lí lớp 11 THPT chương

“Cảm ứng điện từ”

- Nghiên cứu các ứng dụng của vật lí trong kĩ thuật và đời sống

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát hoạt động dạy và học của GV và HS trong giờ học vật lí ở một số trường THPT trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế Trao đổi trực tiếp với GV và HS

- Dùng phiếu điều tra về thực trạng vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn trong

DH vật lí và trong DH chương “Cảm ứng điện từ” vật lí 11 THPT

Trang 20

8.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

- Tiến hành DH thực nghiệm ở một số lớp theo tiến trình DH đã đề xuất

- Phân tích tiến trình hoạt động sư phạm thực nghiệm, từ đó rút kinh nghiệm nhằm bổ sung, hoàn thiện tiến trình DH đã soạn thảo để vận dụng vào thực tiễn

8.4 Phương pháp thống kê toán học:

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả của thực nghiệm sư phạm

9 Đóng góp mới của đề tài

Về mặt lí luận

- Đề xuất được một số tiến trình DH theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn cho HS trong DH vật lí ở trường THPT;

Về mặt thực tiễn

- Đánh giá được thực trạng về năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn

của HS hiện nay trong DH vật lí;

- Thiết kế được một số bài DH chương “Cảm ứng điện từ” vật lí 11 THPT theo hướng vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn cho HS

10 Cấu trúc luận văn

Cấu trúc của luận văn gồm:

Phần kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 21

NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG VẬN DỤNG KIẾN

THỨC VẬT LÍ VÀO THỰC TIỄN 1.1 Tổ chức hoạt động dạy học môn Vật lí

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Hoạt động

Theo triết học: "Hoạt động là quá trình diễn ra giữa con người với giới tự nhiên, bằng hoạt động của chính mình, con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên"[6]

Theo tâm lý học: "Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm về phía thế giới và cả về phía con người "[11]

Theo nhà tâm lý người Nga Leontiev thì hoạt động được hiểu là một tổ hợp các quá trình con người tác động vào đối tượng để làm ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu nhất định [15] Như vậy trong hoạt động bao gồm cả hành vi lẫn tâm lý, trí não

Vì vậy, hoạt động được coi là nơi nảy sinh và là nơi vận hành tâm lý Bằng hoạt động con người tự tạo ra bản thân, tức là tạo ra tâm lý, ý thức, nhân cách của mình

1.1.1.2 Hoạt động học

+ Khái niệm hoạt động học

Khi nói đến hoạt động học cần làm rõ khái niệm học và khái niệm hoạt động học Trong cuộc sống đời thường con người luôn luôn có quá trình tiếp thu, tích luỹ những kinh nghiệm sống, trên cơ sở đó tạo nên những tri thức tiền khoa học, làm cơ sở tiếp thu những khái niệm khoa học ở trong nhà trường Đó chính là việc học, là cách học theo PP của cuộc sống thường ngày, giống như con người khi sinh ra đến khi mất đi

"học ăn học nói học gói học mở", "đi một ngày đàng học một sàng khôn"…Trên thực

tế, chỉ có phương thức đặc thù (phương thức nhà trường) mới có khả năng tổ chức để

cá nhân tiến hành hoạt động đặc biệt đó là hoạt động học, qua đó hình thành ở cá nhân những tri thức khoa học, năng lực mới phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn

Vậy, hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục

đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những hình thức hành vi

Trang 22

và những dạng hoạt động nhất định, những giá trị nhất định [19]

+ Bản chất của hoạt động học

Học, theo nghĩa hẹp là quá trình nhận thức của HS Quá trình này diễn ra theo qui luật nhận thức chung của loài người: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan” (V.I.Lênin) Trong dạy học, HS vừa là đối tượng, vừa là chủ thể có ý thức Đây là quá trình HS tự lực, chủ động, sáng tạo thu nhận kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, phát triển trí tuệ và hình thành lý tưởng và phẩm chất đạo đức trong điều kiện sư phạm nhất định[17]

Theo Léonchiev, học là quá trình nắm hay “chiếm lĩnh” tài liệu, kinh nghiệm của loài người, đó là quá trình mà kết quả là cá thể tạo lại những năng lực nhận thức và chức năng của loài người đã được hình thành trong quá trình lịch sử [24]

Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người nhằm tiếp thu những tri thức,

kĩ năng, kinh nghiệm mà loài người đã tích lũy được, đồng thời phát triển những phẩm chất năng lực của người học Để đạt được điều đó thì “cách tốt nhất để hiểu là làm Cách tốt nhất để nắm vững được những tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm là người học tái tạo ra chúng” và “học trong hoạt động, học bằng hoạt động” [34]

Cấu trúc tâm lí của hoạt động học gồm nhiều thành phần, có quan hệ và tác động lẫn nhau Cấu trúc đó được mô tả bởi sơ đồ 1.1 [34]

Theo cấu trúc này, họat động học bắt nguồn từ động cơ Động cơ là cơ sở để xác định mục đích, động cơ thúc đẩy hoạt động Hoạt động bao gồm các thao tác Hành động có mục đích, được thực hiện trong những điều kiện và phương tiện cụ thể

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc tâm lí của hoạt động

1.1.1.3 Hoạt động dạy

+ Khái niệm về hoạt động dạy

Hoạt động dạy là hoạt động của thầy giáo có đối tượng là HS với hoạt động học

Phương tiện, điều kiện Mục đích

Hành động

Thao tác

Trang 23

của các em Bằng hoạt động dạy, GV tổ chức cho HS thực hiện chiếm lĩnh nội dung học tập, nói cách khác là HS lĩnh hội đối tượng học tập nhờ có sự giúp đỡ, dẫn dắt

của thầy giáo [20]

Khái niệm tổ chức trong hoạt động dạy của GV là đưa HS vào quá trình thực hiện

các hành động học bằng hệ thống thao tác xác định thông qua những việc cụ thể sau:

- Đưa ra mục tiêu cần đạt đối với mỗi tiết học, mỗi bài học

- Cung cấp phương tiện, điều kiện để HS thực hiện hoạt động học, đó chính là học liệu bao gồm sách vở, giấy bút, đồ dùng học tập, thiết bị thí nghiệm thực hành vv

phù hợp với nội dung bài học

- Vạch ra trình tự thực hiện các hành động, các thao tác và những quy định chặt

chẽ phải tuân theo quy trình đó

- Chỉ dẫn HS làm theo quy trình, quy phạm; đồng thời trong quá trình đó GV theo dõi, giúp đỡ HS trong trường hợp gặp khó khăn

Đó là bốn hoạt động chính trong quá trình thực hiện hoạt động DH cụ thể của GV Trên thực tế tùy thuộc nội dung và phương tiện cụ thể, hoạt động dạy của GV theo những PP khác nhau, như PP thực nghiệm, PP giảng giải, PP đàm thoại, phương pháp nêu và giải quyết tình huống, vv

+ Bản chất hoạt động dạy

Theo L.X.Vưgôtxki, có hai kiểu DH ứng với hai kiểu định nghĩa khác nhau:[14]

- DH hướng vào mức độ hiện có của HS Đó là vùng phát triển hiện có, ở đó HS

đã có tri thức, kỹ năng và phương pháp nhất định DH hướng vào vùng phát triển hiện

có là DH hướng HS vào tri thức, phương pháp mà các em đã biết, đã nắm vững Kiểu dạy này nhằm củng cố những cái đã có ở các em, nhưng không tạo được sự phát triển

cho HS

- DH hướng vào vùng phát triển gần nhất Đó là vùng của những điều mà HS

chưa biết, nhưng các em có thể biết nhờ vào sự giúp đỡ của GV và có thể bằng con đường khác DH theo kiểu này là cung cấp cho HS tri thức, hình thành kỹ năng và PP mới, đó là dạy phát triển, hay là DH dẫn dắt và kéo theo sự phát triến của HS Theo quan niệm này thì DH là tổ chức quá trình phát triển của HS, dẫn dắt các em đạt tới

vùng phát triển gần nhất, đồng thời lại hình thành vùng phát triển gần nhất kế tiếp và

Trang 24

cứ thế HS học lên, tiếp tục có sự phát triển Đó chính là mục tiêu DH, là tính quy luật của hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS

- Hoạt động dạy là hoạt động của người lớn tổ chức và điều khiển hoạt động của trẻ nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hóa xã hội, tạo sự phát triển tâm lí, hình thành nhân cách của chúng [37]

- Bản chất của hoạt động dạy là hành động (hành động chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng) và do đó, trong dạy học, GV cần tổ chức các tình huống học tập đòi hỏi sự thích ứng của HS, qua đó HS tự lực, chủ động chiếm lĩnh tri thức đồng thời phát triển trí tuệ

và nhân cách của mình [37]

1.1.1.4 Hoạt động dạy học

Quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn gồm 3 thành tố cơ bản: Khái niệm khoa học, hoạt động học và hoạt động dạy [40]

Khái niệm khoa học: là nội dung của bài học và là đối tượng lĩnh hội của HS; nó

là một trong hai yếu tố khách quan, quyết định lôgíc của bản thân quá trình DH về mặt khoa học

Hoạt động học: là yếu tố khách quan thứ hai quy định lôgíc của quá trình DH về

mặt lý luận DH; nghĩa là trình độ trí dục và quy luật lĩnh hội của HS có ảnh hưởng quyết định đến tổ chức quá trình DH; nó bao gồm hai chức năng thống nhất với nhau: Lĩnh hội và tự điểu khiển

Hoạt động dạy: Gồm hai chức năng truyền đạt và điều khiển, luôn luôn tương

tác và thống nhất với nhau Dạy phải xuất phát từ lôgíc khoa học của khái niệm và lôgíc sư phạm của tâm lý lĩnh hội

Như vậy, có thể nói hoạt động DH là quá trình dẫn đến sự phát triển của HS từ trạng thái xuất phát sang trạng thái cao hơn về sự phát triển tư duy Cấu trúc chức năng của quá trình DH có thể diễn tả theo sơ đồ sau:

Trang 25

Khái niệm khoa học

Sơ đồ 1.2 Cấu trúc chức năng của quá trình dạy học

Quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn tạo nên sự thống nhất biện chứng: giữa dạy và học, giữa truyền đạt và điều khiển trong dạy, giữa lĩnh hội với tự điều khiển trong học [39 ]

Hoạt động DH là sự tương tác giữa ba thành tố: GV, HS, phương tiện DH Mối quan hệ giữa ba thành tố của hệ dạy học được mô tả bằng sơ đồ sau [37]:

Sơ đồ 1.3 Mô hình tương tác trong hệ dạy học

HS là chủ thể của hoạt động nhận thức, chủ động tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức, nhờ đó hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

GV tổ chức, cung cấp tư liệu và tạo tình huống cho hoạt động của HS GV định hướng hoạt động học của HS dựa trên tư liệu, định hướng, tổ chức quá trình học tập hợp tác giữa các HS Hoạt động của HS cung cấp những thông tin cần thiết cho GV trong việc hoạch định chiến lược định hướng hoạt động của HS HS hoạt động dựa trên tư liệu nhằm thích ứng với tình huống học tập, xây dựng, chiếm lĩnh tri thức Sự hợp tác trong học tập mang lại cho HS cơ hội để bộc lộ bản thân, sự hỗ trợ xã hội từ GV và bạn học, qua đó mà xây dựng cho HS thái độ đúng đắn và niềm tin [37]

Như vậy, trong hoạt động dạy học có hoạt động dạy và hoạt động học thì hai hoạt

Phương tiện dạy học

liên hệ ngược

Định hướng HĐH liên hệ ngược

tổ chức

Cung cấp tư liệu, tạo tình huống

Thích ứng, xây dựng, chiếm lĩnh

Trang 26

động này cũng sẽ tạo nên mối quan hệ với nhau Chúng nối tiếp, đan xen, hỗ trợ lẫn nhau để cùng phát triển và nếu như ta cắt bỏ một trong hai hoạt động đó thì sẽ không còn hoạt động DH nữa

Do đó, người ta còn nói hoạt động DH là hoạt động kép, chỉ khi có tương tác của hai hoạt động này thì quá trình DH mới trọn vẹn

1.1.1.5 Tổ chức hoạt động dạy học

Theo từ điển bách khoa Việt Nam thì hình thức tổ chức DH là hoạt động DH được

tổ chức theo trật tự và chế độ nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ DH

Tổ chức hoạt động DH là việc xác định các hoạt động của thầy và hoạt động của trò cũng như sự phối hợp giữa các hoạt động ấy, nhằm triển khai từng thành tố nội dung bài học

DH là một loại hoạt động phức tạp mà mục đích cuối cùng là biến những tri thức, kinh nghiệm của loài người thành tri thức, kinh nghiệm, năng lực của bản thân HS, đồng thời phát triển ở HS những phẩm chất của con người trong xã hội mới QTDH là quá trình tác động qua lại giữa ba thành tố cơ bản: GV, HS và nội dung môn học (tài liệu, phương tiện) Quá trình đó diễn ra phức tạp, trong đó sự phối hợp hoạt động của

GV và HS có vai trò quyết định Do đó, muốn đạt được mục đích DH, GV cần phải lựa chọn hình thức tổ chức hoạt động thích hợp cho HS, hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho HS thực hiện thành công những hoạt động đó; xác định rõ ràng, chính xác sự vận hành của QTDH, nghĩa là GV phải chọn hình thức tổ chức DH có hiệu quả

Trang 27

+ Đối với tiết học nghiên cứu tài liệu mới:

- Phát hiện vấn đề cần giải quyết

- Giải quyết vấn đề - tìm kiến thức mới:

Có hai nội dung cơ bản là đề xuất giả thuyết và kiểm tra giả thuyết Sau khi giả thuyết được kiểm chứng, nó trở thành kiến thức mới

- Củng cố và vận dụng kiến thức mới

+ Đối với tiết học rèn luyện kỹ năng:

HS được tổ chức để rèn luyện những kỹ năng cơ bản của Vật lí như giải các bài tập Vật lí và thực hành thí nghiệm Vật lí Trong tiết học này cần tiến hành như sau:

- GV tiến hành làm mẫu cho HS

- Tổ chức cho HS luyện tập theo mẫu và mở rộng dần sang những vấn đề có liên quan

- Luyện tập để củng cố kỹ năng

+ Đối với tiết học ôn tập - tổng kết - hệ thống hóa:

HS được tổ chức cho ôn tập lại những kiến thức đã học, trên cơ sở đó liên kết các kiến thức thành một hệ thống hoàn chỉnh để hiểu sâu và đúng đắn hơn Trong tiết học này cần tiến hành các bước sau:

- Tiến hành hệ thống hoá các kiến thức, đi sâu những kiến thức cơ bản

- Cho HS luyện giải những bài tập tổng hợp

- Cho những câu hỏi và bài tập có liên quan để HS tự giải quyết

+ Đối với tiết học kiểm tra đánh giá:

- GV dặn dò HS một số điều cần thiết trước khi làm bài (tự tin, không trao đổi, bình tỉnh và cẩn thận)

- Ghi hoặc phát đề bài cho HS

- Kiểm soát quá trình làm bài của HS (nhắc nhở nếu vi phạm nội quy nhẹ, có biện pháp nếu mức độ nặng)

- Thu bài (kiểm tra số bài, số tờ giấy) và nhận xét buổi kiểm tra

+ Đối với tiết học chuẩn bị và tổng kết tham quan, ngoại khóa

Giáo viên cần dặn dò HS những vấn đề cần thiết cho một buổi tham quan, ngoại khóa như mục đích, yêu cầu về chuyên môn, về kỉ luật, thời gian, địa điểm, nhận xét

Trang 28

buổi tham quan, nội dung thu hoạch

Cho dù là tổ chức hoạt động DH dưới hình thức nào thì việc vận dụng kiến thức thực tế cuộc sống vào tiết dạy cũng hết sức cần thiết và phong phú, tạo được không khí dạy học sôi nổi và tiết dạy có chất lượng cao hơn

1.1.3 Quy trình tổ chức hoạt động dạy học

1.2 Dạy học theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn 1.2.1 Khái niệm

1.2.1.1 Khái niệm thực tiễn

“Thực tiễn” là những hoạt động của con người, trước hết là lao động sản xuất, nhằm tạo điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của xã hội (Trích: Từ điển tiếng việt (Minh Tân- Thanh Nghi- Xuân Lãm (1999), Nhà xuất bản Thanh Hóa)

Tổ chức

dạy học

Sau khi học ở lớp (ở nhà)

Trên lớp

Thực hiện các bước lên lớp theo từng nội dung

Trước khi học trên lớp

Chuẩn bị, giao nhiệm vụ cho cá nhân/ nhóm HS tự học

Kiểm tra giữa kỳ

Kiểm tra

Cung cấp kế hoạch DH Giao nhiệm vụ cá nhân/ nhóm

Hướng dẫn học tập Thông báo mục tiêu học tập

Kiểm tra kết quả ở nhà Dạy học theo tiến độ Giao nhiệm vụ tiếp theo

Sơ đồ 1.4 Quy trình tổ chức hoạt động dạy học

Thi kết thúc học kì

Hỗ trợ hoàn thành nhiệm vụ trên lớp

Giao nhiệm vụ tự học, chuẩn bị bài mới

Trang 29

Theo Đại từ điển tiếng việt thì “thực tiễn” là hoạt động thực tế của con người: ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn [40]

Còn theo phạm trù triết học thì tác giả Nguyễn Ngọc Khá cho rằng nói đến thực tiễn là nói đến hoạt động vật chất mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm biến đổi tự nhiên và xã hội Nó gắn liền với tính tích cực, năng động sáng tạo của con người, gắn liền với các nhu cầu, mục đích của con người

Chủ nghĩa Mác Lênin cho rằng thực tiễn là cơ sở của nhận thức, cơ sở của sự phát triển những kiến thức khoa học trong quá trình kinh nghiệm xã hội – lịch sử của loài người

Ở đây chúng ta có thể hiểu “thực tiễn” chính là hoạt động GV và HS, những kiến thức được cụ thể hóa bằng những hiện tượng, vận dụng những kiến thức được học để giải thích hiện tượng, những số liệu mang tính thực tiễn, ứng dụng của kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn, nhằm tạo điều kiện cho HS học tốt môn học, thích thú với môn học

Trong quá trình DH, thực tiễn là điều kiện tất yếu để hình thành ở HS kỹ năng và

kỹ xảo, thông qua việc tham gia vào hoạt động sáng tạo dưới những hình thức vừa sức, HS tiếp thu kinh nghiệm xã hội, góp phần vào sự tiến bộ của xã hội [12]

1.2.1.2 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn

Năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn (trong luận văn này gọi tắt là năng lực vận dụng kiến thức) là khả năng của người học giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng, áp dụng những kiến thức vật lí đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó

 Biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn Năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn biểu hiện rất đa dạng, bao gồm: Biết vận dụng kiến thức vật lí để giải thích các sự vật, hiện tượng, các tình huống thực tiễn; Trên cơ sở kiến thức vật lí đã lĩnh hội được dự đoán các tình huống thực tiễn; Biết vận dụng kiến thức để tính toán, dự trù cho một công việc, một dự án, ; Đề xuất được giải pháp cho một tình huống thực tiễn; Biết đánh giá giải pháp đã đề xuất và thực hiện [13]

Trang 30

1.2.2 Đặc điểm dạy học theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn

Vật lí bắt nguồn từ cuộc sống, phát triển theo sự đòi hỏi của cuộc sống Các kiến thức vật lí được khái quát từ hàng loạt các sự kiện, hiện tượng hay biểu đạt bởi các tiền đề lí thuyết tổng quát bằng ngôn ngữ Toán học đều được vận dụng vào quá trình lao động sản xuất, vào kỹ thuật phục vụ cuộc sống con người [17] Dạy học vật lí chính là dạy một khoa học đã, đang tồn tại và phát triển, một khoa học sống - động gắn với môi trường xung quanh Do vậy, DH vật lí không thể tách rời với kỹ thuật và thực tiễn cuộc sống mà phải luôn tạo cơ sở với những tình huống xuất phát và giải trình phù hợp, phải dựa trên đặc điểm nhận thức của HS [7]

Mọi vấn đề thực tiễn trong cuộc sống điều liên quan đến tất cả các lĩnh vực, cũng khó có vấn đề nào chỉ giải quyết trọn vẹn bằng kiến thức của một lĩnh vực

Vật lí PT chủ yếu là khoa học thực nghiệm Việc trình bày các định luật vật lí nên xuất phát từ TNg được kiểm nghiệm bằng TN Khi giảng dạy, cần làm các TN khảo sát hoặc các TN minh hoạ và tổ chức cho HS làm các bài tập thực hành, việc rèn luyện khả năng quan sát và các kĩ năng sử dụng các thiết bị dụng cụ rất cần thiết cho HS, mà đa số sau này sẽ hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kỹ thuật và khoa học

Sự bùng nổ của khoa học và công nghệ, xã hội càng phát triển, yêu cầu phải đào tạo những con người không những biết mà còn phải có kỹ năng sống

Vật lí học là cơ sở lí thuyết của việc chế tạo máy móc, thiết bị trong đời sống và sản xuất, là khoa học gắn với thực tế sản xuất và đời sống Khi dạy, GV cần nêu các ứng dụng của vật lý vào thực tế ấy, nhưng chỉ cần nêu nguyên tắc hoạt động của các máy móc, thiết bị, không đi quá sâu vào chi tiết cấu tạo, vận hành

Bên cạnh đó, để trả lời hàng loạt các câu hỏi: Làm thế nào để HS học được những kiến thức dù là cổ điển vẫn hấp dẫn và có ý nghĩa trong cuộc sống hôm nay? Làm thế nào để HS tìm thấy sự thích ứng của mình trong quá trình học tập vậy lí? Làm thế nào để phát triển hiểu biết của HS trong quá trình học tập? Hay làm thế nào để

DH vật lí góp phần rèn luyện những kỹ năng sống và làm việc cần thiết cho

HS? ……[33] tất cả các vấn đề đó đặt chúng ta phải nghĩ đến phải đổi mới PP, phải

Trang 31

thay đổi mục tiêu DH, nhằm nâng cao hiệu quả của việc DH, những PP, do vậy những mô hình học tập mới được nghiên cứu để vận dụng vào thực tiễn DH, tất cả chúng đều có những điểm tương đồng sau:

+ Thứ nhất là HS chỉ thật sự tích cực, chủ động tham gia vào quá trình học tập khi vấn đề học tập có mối quan hệ thực sự với thực tiễn đích thực mà họ đang sống và chỉ có những vấn đề như thế mới làm họ hứng thú tham gia giải quyết và cố gắng phát huy hết khả năng của mình giải quyết Chính vì vậy, với ngay những kiến thức

cổ điển cũng cần làm thế nào để đặt chúng vào các vấn đề thực tiễn ngày hôm nay +Thứ hai là HS là trung tâm quá trình DH không chỉ thể hiện ở chổ họ được quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc học tập HS được giải quyết một phần (hay toàn bộ) chiến lược học tập, đồng thời HS cũng cần phải chịu trách nhiệm một phần với kết quả học tập của mình (sự phát triển hiểu biết, phát triển

 Thực tế chúng ta cũng cần nhìn nhận rằng một số trường ở nông thôn vẫn còn không ít khó khăn:

- Về khai thác tình huống thực tế vào dạy học môn Vật Lí:

+ Đời sống vật chất còn nhiều thiếu thốn, nhiều nơi HS phải dành nhiều thời gian để lao động kiếm sống và giúp đỡ gia đình

+ Xa các trung tâm, thông tin chậm và thiếu, sách vở, phòng TN ,… còn nghèo nàn + Không được tiếp cận cũng như trao dồi công nghệ thông tin kể cả GV và HS, tuy nhiên hiện tại thì công nghệ thông tin đã lan rộng khắp nên nhưng bên cạnh đó cũng còn thiếu thốn

+ Khối lượng kiến thức yêu cầu ở mỗi tiết học khá nhiều và độ khó tăng dần theo cấp học khiến GV vất vả trong việc hoàn thành bài giảng trên lớp

+ Do yêu cầu vận dụng Vật Lí học vào thực tế không được đặt ra một cách thường

Trang 32

xuyên và cụ thể trong quá trình đánh giá ( các nội dung yêu cầu khả năng vận dụng kiến thức vật lí vào thực tế xuất hiện rất ít trong các kì thi )

+ Do áp lực thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục nên dẫn đến cách dạy và cách học phổ biến hiện nay là “ thi gì, học nấy ’’, “ không thi, không học ’’

+ Khả năng liên hệ kiến thức vật lí vào thực tiễn của GV còn nhiều hạn chế Nguyên nhân chủ yếu là vì bản thân họ trong quá trình học tập ở phổ thông cũng như quá trình đào tạo tại các trường sư phạm ít khi được học tập cũng như đào tạo một cách

có hệ thống về phương pháo khai thác, vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tế

- Các trường nông thôn, miền núi đa số còn thiếu phòng bộ môn, thiếu điều kiện

cơ sở vật chất Các mô hình học tập dù rất tiên tiến, điều có xu hướng đưa thực tiễn vào trong quá trình DH nhưng khó có thể áp dụng trong thực tiễn, khó để biên soạn SGK, hay tài liệu tham khảo, bên cạnh đó, nó còn tùy thuộc vào điều kiện của từng vùng miền, mối quan tâm của cuộc sống trong từng giai đoạn khác nhau,… nên trong những điều kiện của chúng ta và nhất là đối với những HS ở vùng núi, nông thôn thì khó mà áp dụng, chính vì vậy mỗi GV cần nghiên cứu để ứng dụng việc DH gắn với thực tiễn cho phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng đơn vị công tác [12]

1.2.3 Vai trò vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn

Giúp học sinh nắm vững kiến thức và ghi nhớ kiến thức lâu bền

Bằng những phương tiện DH khác nhau trình bày nội dung bài học bằng những hình thức khác nhau như thí nghiệm, những hình ảnh, video theo một trình tự liên kết hữu cơ Toàn bộ nội dung bài học được truyền tải một cách sinh động tạo cho HS hứng thú học tập Không những thế, HS còn hiểu được toàn bộ quá trình phát sinh và phát triển của các sự vật hiện tượng giúp HS tìm ra những ứng dụng trong kỹ thuật

và trong đời sống cụ thể trong từng bài học, và vận dụng để giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống Chính vì vậy việc cung cấp cho học sinh một kiến thức vững chắc là rất quan trọng

Trong đời sống chúng ta gặp rất nhiều hiện tượng thú vị, tưởng chừng đơn giản nhưng không đơn giản chút nào Với việc giải thích những hiện tượng liên quan trong đời sống thực tế bằng kiến thức vật lí chúng ta sẽ giúp HS có thể hiểu sâu và rõ hơn

Trang 33

Các tình huống thực tế được GV chuẩn bị qua các TN, phương tiện trực quan một cách khoa học thay thế các cuộc tham quan, dã ngoại về vật lí, giúp học sinh quan sát các hiện tượng và quá trình vật lí một cách toàn diện Qua đó tăng cường tính tích cực và sáng tạo của HS:

+ Dùng kiến thức vật lí giải thích những hiện tượng trong đời sống

+ Vận dụng kiến thức vật lí để giải thích những nguyên lí kỹ thuật và máy móc

các thiết bị sẽ làm rõ tính tích cực trong quá trình DH tạo hứng thú cho HS [16]

Trong quá trình dạy học GV lồng ghép nêu ra các ứng dụng trong thực tế đời sống, hoặc cũng có thể đưa ra vấn đề để HS giải quyết

Ví dụ: - Các máy phát điện, động cơ điện, bếp từ̀ mà nguyên tắc hoạt động của nó dựa trên hiện tượng điện từ Giải thích hiện tượng này?

- Khi bánh xe quay làm cho núm (đầu) của đinamô xoay đèn sáng.Tại sao như vậy?

Nâng cao hiệu suất dạy học

Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm, các tri thức vật lí là kết quả sự khái quát hoá thực nghiệm các hiện tượng, các quá trình diễn ra trong thực tiễn đời sống Thông qua việc quan sát các thí nghiệm, hình ảnh, các đoạn video clip mô tả các hiện tượng gắn liền cuộc sống vào trong QTDH, HS có thể phát hiện và hiểu rõ bản chất vấn đề của các hiện tượng trong tự nhiên mà các em có thể không quan sát được hoặc quan sát không rõ nét bằng mắt thường[10] Qua đó giúp tăng cường tính tò mò, hứng thú học tập của các em

1.2.4 Ý nghĩa của việc vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn

1.2.4.1 Vận dụng vật lí vào thực tiễn để thực hiện nhiệm vụ giáo dục toàn diện trong tình hình mới

Vật lí, một môn khoa học tự nhiên gắn liền với cuộc sống sinh hoạt của mọi người đồng thời góp phần vào sự phát triển của khoa học và công nghệ, những kiến thức vật lí luôn được áp dụng trong những hoạt động của con người, ở đâu đâu bất cứ lúc nào cũng có mặt, có sự hiện diện của vật lí, dựa trên những nguyên lý, những định luật con người có thể phát minh, tìm tòi, khám phá và cho ra đời nhiều sản phẩm phục

vụ cho đời sống, cũng như những sản phẩm có chất lượng và công nghệ cao như hiện

Trang 34

nay [12]

Mặt khác, nền kinh tế thế giới cũng như nước ta hiện nay đang từng bước một tiến tới một xã hội lao động hiện đại mà kinh tế tri thức sẽ chiếm ưu thế Trong xã hội như vậy, người lao động để có việc làm buộc phải linh hoạt, chủ động, sáng tạo và hòa nhập với cộng đồng xã hội đặc biệt là luôn phải có ý thức tự học, tự đào tạo để không

bị lạc hậu, bị đào thải Chính vì vậy, mục tiêu giáo dục THPT của chương trình mới đã được xác định các năng lực then chốt cần hình thành và phát triển cho HS THPT là: “ năng lực thích ứng; năng lực hành động; năng lực cùng sống và làm việc tập thể, cộng đồng; năng lực tự học” Để làm được điều đó, một trong những yêu cầu quan trọng đối với HS đó là “ có kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thường gặp trong cuộc sống bản thân và cộng đồng ’’ [9]

1.2.4.2 Vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn đáp ứng các mục tiêu dạy học của

bộ môn Vật Lí

Hầu hết HS cho rằng khi học môn Vật Lí rất nặng nề, khó hiểu, không biết vận dụng chúng vào đâu với một mới kiến thức khô khan, những kiến thức vật lí đã học để làm gì, chúng gắn kết với đời sống và sinh hoạt như thế nào, mặt khác có quá nhiều công thức hầu như HS không biết vận dụng chúng ra sao Tuy HS cũng cho biết rằng đâu đâu cũng xuất hiện sự có mặt của những kiến thức đã học, nhưng họ cũng chẳng biết nó thể hiện như thế nào, chính vì vậy càng ngày môn Vật Lí trở nên rất nặng nề với những kiến thức hàn lâm mà GV truyền đạt lại, những kiến thức đó sẽ quên ngay sau khi HS học xong, và cũng chẳng biết trong thực tế nó như thế nào, cảm thấy các

kiến thức càng ngày càng xa rời với thực tế, từ đó rất khó tiếp thu môn học

Ngay từ còn ở bậc THPT vấn đề giảng dạy để làm sao gắn với thực tiễn và đưa những kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, để HS thấy rõ sự liên hệ của kiến thức với thực tiễn từ đó HS hiểu được ý nghĩa của bài học, các định luật định

lý, cũng như vận dụng chúng một cách dễ dàng … Thực tế trong quá trình giảng dạy,

đa số GV chỉ cung cấp và giảng dạy theo kiến thức của SGK để đảm bảo đủ, đúng nội dung, và đúng thời gian quy định…, cũng chính vì thế mà làm cho HS đôi lúc không biết học nó để làm gì, cứ nghĩ rằng học là phải học

Chính vì vậy dạy học gắn thực tiễn cũng là một yêu cầu cần phải đặt ra đối với

Trang 35

cả GV, QTDH không còn là dạy các bài học cụ thể để xây dựng kiến thức mới cho HS nữa Cũng chính vì lối “giảng dạy thiên về xây dựng tiến trình xây dựng kiến thức với quá nhiều tham vọng, quá nhiều mục tiêu cần phải đạt tới bằng gần như duy nhất một loại họat động học tập là xây dựng kiến thức mới vốn luôn khiêm cưỡng, mang nặng tính hàn lâm, lý thuyết khô khan, đơn điệu, xa rời thực tiễn và nhu cầu người học, là

do họat động học tập đuợc tổ chức phỏng theo hoạt động nhận thức khoa học” [1] , đứng trước kiến thức vừa xây dựng HS cũng không giải quyết và áp dụng nó như thế nào, dẫn đến tình trạng HS càng học càng cảm thấy chán học, nên việc DH không thể đáp ứng được mục tiêu đã đặt ra

Thay vào đó thì tình huống có vấn đề mang tính chất là những ứng dụng hay những câu hỏi thực tế sẽ kích thích óc tìm tòi của HS, để giải quyết những câu hỏi thực tế ấy không những HS cảm thấy mình phải tìm tòi để trả lời những câu hỏi, mà

từ đó những kiến thức đã học họ cảm thấy có ích cho bản thân, cho đời sống của họ nhiều hơn

Dạy học gắn với thực tiễn sẽ góp phần làm phát triển nhân cách của HS thông qua việc khuyến khích các cách tư duy ngẫu hứng ngay trong quá trình lĩnh hội kiến thức, hình thành ở HS rất nhiều đức tính quan trọng và rất cần thiết cho việc học tập của các em cũng như trong đời sống sau này của các em, để HS học tập thoải mái hơn, tinh thần và thái độ học tập tốt hơn Trong quá trình giảng dạy GV không những kích thích hứng thú học tập cho HS mà các hình thức và cách tổ chức học tập gắn với thực tiễn cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập của HS “Qua những thảo luận, tranh luận, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, được khẳng định hay bác

bỏ, qua đó những hiểu biết của họ sẽ được hình thành hoặc được chính xác hóa Mặt khác, trong việc học tập theo nhóm, tất cả mọi HS, từ người kém đến người khá, đều

có thể trình bày ý kiến của mình, tức là có điều kiện tự thể hiện mình [12]

 Trong kiểu dạy học gắn với thực tiễn HS có thể tiếp cận với các vấn đề có nội

dung rất thực tế “mang hơi thở của thời đại” [4] Ví dụ: “Tình hình giao thông trong

nước cũng như trên thế giới hiện nay rất phức tạp với số lượng phương tiện tham gia giao thông rất đáng kể và tai nạn giao thông xảy ra thường xuyên, gần đây là tai nạn thảm khốc trên đèo Prenn ( Đà Lạt, Lâm Đồng ), trong đó có nguyên nhân

Trang 36

là phương tiện giao thông bị hư phanh Em hãy giải thích nguyên nhân trên để hạn chế tai nạn giao thông?”

Ví dụ : Với tình hình giá gas ngày một cao, bếp từ đang dần chiếm lĩnh thị phần

bếp nấu tại các đô thị lớn tại Việt Nam, được các vợ chồng trẻ hay các bạn sinh viên ưa thích Một loại bếp nấu cung cấp nhiệt cao, nhiệt lượng tiêu hao ít … rút ngắn thời gian nấu nướng, em hãy tìm hiểu bếp từ hoạt động như thế nào và giải thích nguyên lí hoạt động của bếp này?

Một khi HS nhìn nhận thấy tầm quan trọng của môn học, thì việc học tập trở nên

dễ dàng hơn, họ tìm kiếm những kiến thức để giải quyết các vấn đề của cuộc sống xung quanh và biết được các kiến thức ảnh hưởng đến cuộc sống của mình vì thế nhu cầu tìm hiểu cũng tăng lên

Mặt khác “HS chỉ thực sự tích cực, chủ động tham gia vào quá trình học tập khi vấn đề học tập cần giải quyết có mối liên hệ thực sự với thực tiễn đích thực mà họ đang sống và chỉ có những vấn đề như thế mới thực sự làm cho họ hứng thú tham gia giải quyết và cố gắng phát huy hết khả năng của mình để giải quyết Chính vì vậy, với ngay cả những kiến thức cổ điểm cũng cần phải đặt chúng vào các vấn đề của thực tiễn đích thực hôm nay” [1]

Vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn đồng thời góp phần tốt hơn nhiệm vụ DH môn Vật Lí đó là kiến tạo tri thức, củng cố các kỹ năng toán học cho Vật Lí, góp phần phát triển năng lực trí tuệ Bên cạnh đó vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn góp phần rèn luyện các phẩm chất, tính cách, thái độ làm việc khoa học như tính chính xác, cẩn thận, thói quen làm việc có kiểm tra, ý thức tối ưu hóa trong lao động [9]

Và cũng cần phải dạy vật lí gắn với thực tiễn để thể hiện được tầm quan trọng cũng như tính đặc thù của môn học, từ đó giúp tạo được hứng thú, mở rộng hiểu biết của

HS về thế giới xung quanh

1.3.4.3 Vận dụng vật lí vào thực tiễn giúp HS thấy được mối quan hệ biện chứng giữa vật lí và thực tiễn

Mối liên hệ giữa vật lí– kỹ thuật đã thể hiện rất rõ trong sự phát triển kỹ thuật, trong thực tế mối liên hệ vật lí – kỹ thuật không thể tách rời nhau, sự phát triển của vật

lí kéo theo sự phát triển kỹ thuật, và ngược lại sự phát triển kỹ thuật thúc đẩy sự phát

Trang 37

triển mạnh mẽ hơn nữa của các ngành, đặc biệt là ngành Vật Lí Việc sử dụng kiến thức vật lí cho thấy rõ các ứng dụng kỹ thuật, giải thích các nguyên tắc hoạt động kỹ thuật và đáp ứng những nhu cầu trong ngành kỹ thuật đòi hỏi Sự phát triển kỹ thuật

đã có vai trò rất quan trọng đó là đáp ứng nhiều nhu cầu cho đời sống con người và xã hội Do nhu cầu phát triển kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu của kỹ thuật dẫn đến sự hình thành và phát triển các kiến thức vật lí, và mối liên hệ này không thể tách rồi nhau [7]

Ngày nay, quá trình DH phải hướng tới quá trình lĩnh hội kiến thức mới, và cũng chính là quá trình sử dụng kiến thức mới vào giải quyết vấn đề thực tiễn đích thực đang có trong cuộc sống Có như vậy thì kiến thức HS học được không những

có ích cho bản thân các em mà còn có thể tăng lên rất nhiều, nó còn là cơ sở quan trọng hơn việc thực hiện những thí nghiệm kiểm chứng, HS sẽ có niềm tin vào kiến thức đã học, cũng như tin tưởng vào khoa học nói chung Một khi kiến thức của HS được áp dụng không những để giải quyết nhiệm vụ học tập mà còn hình thành ở HS nhiều vấn đề khác, qua việc giải quyết các vấn đề, các nhiệm vụ học tập, tìm hiểu những ứng dụng của kiến thức đã học trong đời sống trong khoa học, sự hiểu biết của

HS sẽ vượt qua khỏi một phạm vi hạn hẹp mà trước đây họ đã từng có, kiến thức học vượt qua khuôn khổ của chương trình, nội dung của môn học, đồng thời thấy được

sự gắn kết của các môn học cũng như những các môn khoa học khác Dạy học gắn với thực tiễn không những GV làm cho HS thấy được những ứng dụng của kiến thức mình đã học, những ứng dụng khoa học kỹ thuật, ứng dụng vào đời sống mà nó còn hình thành ở HS một niềm say mê khoa học, một sự hứng thú để tìm tòi, giải thích những sự thay đổi xung quanh mình, hình thành nên một động cơ học tập đúng đắn.[12]

Về mặt tâm lý học, cần khơi gợi động cơ học tập, bằng các tình huống học tập, các vấn đề thực tiễn phù hợp với khả năng và tùy mức độ hiểu biết của HS, có nhận thức đúng đắn trong quá trình học tập … tạo cho HS một môi trường học tập để

HS có thể tin tưởng vào khả năng làm việc của mình với những kiến thức đã đang và

sẽ có.[12]

Qua đó, ta thấy rằng nhu cầu thực tiễn ( bao gồm nhu cầu đời sống hằng ngày, nhu cầu của các ngành khoa học khác và nhu cầu của bản thân vật lí ) là động lực phát

Trang 38

triển của Vật Lí học Cho nên các giai đoạn phát triển của Vật Lí học đều gắn với những mối liên hệ phong phú như: liên hệ giữa vật lí với nhu cầu hoạt động thực tiễn của con người, liên hệ giữa Vật lí và sự phát triển của các ngành khoa học khác, liên

hệ giữa các nội dung Vật Lí học với nhau Ngược lại, Vật Lí học có nhiều ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau của khoa học, công nghệ, sản xuất và đời sống

xã hội hiện đại, nó thúc đẩy mạnh mẽ quá trình tự động hóa sản xuất, trở thành công

cụ thiết yếu cho mọi ngành khoa học Như vậy, Vật Lí học có nguồn gốc từ thực tiễn đến lượt nó quay trở lại phục vụ thực tiễn

Bên cạnh đó, với mỗi cá nhân, việc có tư duy Vật Lí học tốt có lên quan mật thiết đến năng lực phân tích, giải quyết vấn đề, diễn đạt ý tưởng một cách hiệu quả trong những tình huống thực tế mà thường là vượt ra ngoài vấn đề thường gặp trong nhà trường

Như vậy năng lực Vật Lí học là rất cần thiết đối với mỗi cá nhân, là kỹ năng quan trọng cho sự sống còn trong thời buổi xã hội thông tin và tri thức ngày nay

Chính vì vậy việc nghiên cứu khai thác những nội dung thực tế vào giảng dạy môn Vật lí là rất cần thiết bởi Vật Lí học đóng vai trò quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, với xã hội cũng như sự phát triển của cả cộng đồng [9]

1.3 Các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học theo hướng tăng cường vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn

1.3.1 Khai thác và sử dụng dụng cụ trực quan mang tính thực tiễn

Trong chương trình vật lí 11 nói chung cũng như trong chương “Cảm ứng điện từ ” nói riêng đó là những kiến thức về khái niệm, hiện tượng, định luật,ứng dụng , nên thông thường và hầu hết GV chỉ dạy “chay”, nhưng với những dụng cụ học tập, dụng cụ thí nghiệm, phim, tranh ảnh, hình vẽ, video… sẽ làm cho HS dễ nhớ và hiểu sâu

Việc sử dụng phim khoa học, tranh ảnh, hình vẽ để dạy học gắn với thực tiễn có nhiều ưu điểm:

- Nếu như không có điều kiện để cho HS tham quan, thì HS cũng có thể thấy được cấu tạo của các máy móc

- HS sẽ có ấn tượng rất sâu sắc khi thấy được xem phim hoặc các tranh ảnh,

Trang 39

cũng như hình vẽ Từ đó các em dễ hình dung, tiếp thu bài nhanh, nhớ bài giảng lâu hơn

- Với hình thức trực quan sẽ nâng cao hiệu quả của việc dạy học nhờ những biểu tượng rõ ràng, phát huy được hình tượng tư duy trực quan bằng trí nhớ GV có thể cho HS quan sát những thiết bị trong thực tế để là tăng tính sinh động, đối với những dụng cụ nhỏ và đơn giản GV cho HS chuẩn bị nếu được, còn những dụng cụ HS không thể chuẩn bị có thể cho HS quan sát khi GV đem đến lớp, những thiết bị tương đối lớn khó vận chuyển thì GV có thể cho HS quan sát tại phòng thí nghiệm, còn đối với những kiến thức về các tính chất tương đối khó và trừu tượng GV có thể cho HS quan sát những hình ảnh các thiết bị công nghiệp, hoặc có thể cho HS tìm hiểu trong thực tế

- Tóm lại: phim, tranh ảnh, hình vẽ, video, đóng vai trò trung gian giữa thực tế với

tư duy bởi vì chúng đã cụ thể hóa những gì trừu tượng thành đơn giản, những gì

mà thực tế quá phức tạp

1.3.2 Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức Vật lí đã học để chỉ ra những ứng dụng trong kỹ thuật và đời sống để làm rõ cơ chế, nguyên lí kỹ thuật và thiết bị máy móc

Để giải thích làm rõ nguyên lí kỹ thuật và máy móc thiết bị, cần cung cấp cho

HS những kiến thức vững chắc để từ đó vận dụng những nguyên lí khoa học, kỹ thuật

và công nghệ cơ bản, chung của các quá trình sản xuất chính trong quá trình DH Vật

lí, cần phân tích để làm sáng tỏ các nguyên tắc vật lí trong hoạt động của các thiết bị khác nhau, các nguyên lí cơ bản của điều khiển máy, phương tiện kỹ thuật, thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị quang học [16]

Qua việc nghiên cứu các khả năng, hình thức và phương pháp ứng dụng các định luật các lí thuyết vật lí cần chỉ ra cho HS hiểu và nắm được nguyên lí khoa học chung của các quá trình sản xuất chính như: Quá trình sản xuất cơ khí, sản xuất tự động, quá trình sản xuất gia công vật liệu, sản xuất, truyền tải và sử dụng điện năng

Bằng việc thực hiện các thí nghiệm Vật lí, giải quyết các bài toán kỹ thuật, tổ chức tham quan, ngoại khoá cần bồi dưỡng tri thức, kĩ năng về tổ chức lao động khoa học và quản lí kinh tế - kỹ thuật, đồng thời cho HS hiểu biết thêm các nguyên lí

Trang 40

kỹ thuật chung, hiểu về đối tượng lao động, công cụ lao động.và sức lao động trong quá trình sản xuất xã hội

Các kết quả của việc ứng dụng những kiến thức khái quát của vật lí, nhất là những định luật vật lí vào kỹ thuật để chế tạo những thiết bị, máy móc có tính năng, tác dụng nhất định, đáp ứng được những yêu cầu của kỹ thuật và đời sống

Trong phạm vi của Vật Lí học, ta chỉ chú ý những hiện tượng vật lí chủ yếu xảy ra khi vận hành các thiết bị, máy móc, mà không chú ý nhiều đến những chi tiết, những giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả của thiết bị, máy móc

 Ví dụ một số ứng dụng khi dạy bài hiện tượng cảm ứng điện từ (tiết 2): Phanh

điện từ, đồng hồ đo điện, luyện kim, bếp từ (hay bếp điện cảm ứng), các máy phát điện, động cơ điện, bếp từ̀ mà nguyên tắc hoạt động của nó dựa trên hiện

tượng điện từ

Nghiên cứu các ứng dụng kỹ thuật của vật lí là thiết lập mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa cái trừu tượng (các khái niệm, định luật vật lí) và cái cụ thể (các hiện tượng xảy ra trong máy móc, thiết bị) Nhờ đó mà làm cho việc nhận thức các kiến thức vật lí trừu tượng trở thành sâu sắc hơn, mền dẻo hơn

Việc nghiên cứu các ứng dụng kỹ thuật của vật lí góp phần phát triển tư duy vật lí kỹ thuật của HS, làm cho HS thấy được vai trò quan trọng của kiến thức vật lí đối với đời sống và sản xuất; qua đó mà kích thích hứng thú, nhu cầu của HS khi học tập vật lí

Việc dạy và học một cách có ý thức những thành tựu lớn về vật lí - kỹ thuật, phân tích tính ưu việt, tinh thần hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các nước Xã hội chủ nghĩa, giữa các quốc gia, dân tộc sẽ góp phần đắc lực cho việc giáo dục lòng yêu nước, tinh thần hợp tác quốc tế

Bằng các ví dụ minh hoạ, các sự kiện vật lí - kỹ thuật cho HS hiểu và thấy được mặt thực tế của kiến thức vật lí, thấy rõ khả năng nhận thức và cải lạo thế giới tự nhiên vì cuộc sống của con người Nguyên tắc dạy vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn là bộ phận cấu thành của DH Vật lí gắn liền với cuộc sống Việc thực hiện các nội dung dạy học ứng dụng kỹ thuật và giáo dục kết hợp với lao động sản xuất đảm bảo

Ngày đăng: 12/09/2020, 15:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.V.Muraviep (1978), Dạy thế nào cho HS tự lực nắm kiến thức Vật lý, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy thế nào cho HS tự lực nắm kiến thức Vật lý
Tác giả: A.V.Muraviep
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1978
2. BCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của BCHTW Đảng tại đại hội toàn quốc lần thứ VIII, Số 40-CT/TW, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị của BCHTW Đảng tại đại hội toàn quốc lần thứ VIII
3. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2002), “Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010”, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Năm: 2002
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình triết học Mác-Lênin, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình triết học Mác-Lênin
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
5. Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 10 THPT môn vật lí, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 10 THPT môn vật lí
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
6. Phạm Thị Ngọc Bình (2008), Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh theo hướng tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học Vật lý 12, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Huế, ĐH Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh theo hướng tích hợp giáo dục môi trường trong dạy học Vật lý 12
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Bình
Năm: 2008
7. Hà Thị Cát Châu (2011), Tổ chức hoạt động trong dạy học dự án một số ứng dụng chương “Từ trường” và chương “Cảm ứng điện từ” Vật lí 11 nâng cao trong kĩ thuật và đời sống, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Huế, ĐH Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động trong dạy học dự án một số ứng dụng chương “Từ trường” và chương “Cảm ứng điện từ” Vật lí 11 nâng cao trong kĩ thuật và đời sống
Tác giả: Hà Thị Cát Châu
Năm: 2011
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành TW Đảng khóa VIII, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành TW Đảng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 1996
10. Trương Thị Thế Đăng (2010), Thiết kế bài dạy học chương “ Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể” Vật lí 10 THPT theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Huế, ĐH Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài dạy học chương “ Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể” Vật lí 10 THPT theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh
Tác giả: Trương Thị Thế Đăng
Năm: 2010
11. Lê Văn Giáo, Lê Công Triêm, Lê Thúc Tuấn (2005), Một số vấn đề về phương pháp dạy học vật lí ở trường THPT, trường ĐHSP Huế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phương pháp dạy học vật lí ở trường THPT
Tác giả: Lê Văn Giáo, Lê Công Triêm, Lê Thúc Tuấn
Năm: 2005
12. Phạm Minh Hạc (1997), Tâm lý học Vư-Gốt-ski, NXB Giáo dục, Hà Nội 13. Nguyễn Thanh Hải (2001), Bài tập định tính và câu hỏi thực tế Vật lí 11, NXB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học Vư-Gốt-ski", NXB Giáo dục, Hà Nội 13. Nguyễn Thanh Hải (2001), "Bài tập định tính và câu hỏi thực tế Vật lí 11
Tác giả: Phạm Minh Hạc (1997), Tâm lý học Vư-Gốt-ski, NXB Giáo dục, Hà Nội 13. Nguyễn Thanh Hải
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
14. Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Quang Uẩn (2004), Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm
Tác giả: Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Quang Uẩn
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2004
15. Đỗ Thị Thu Hằng (2014), Khai thác, vận dụng mối liên hệ giữa vật lí, kỹ thuật và đời sống trong dạy học chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lí 12 THPT, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Huế, ĐH Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác, vận dụng mối liên hệ giữa vật lí, kỹ thuật và đời sống trong dạy học chương “Dòng điện xoay chiều” Vật lí 12 THPT
Tác giả: Đỗ Thị Thu Hằng
Năm: 2014
16. Phạm Thi Thu Hằng (2009), Tổ chức dạy học chương “Động lực học chất điểm”- Vật lí 10 Ban cơ bản gắn với thực tiễn nhằm tạo hứng thú cho học sinh và nâng cao hiệu quả của việc dạy học, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức dạy học chương “Động lực học chất điểm”- Vật lí 10 Ban cơ bản gắn với thực tiễn nhằm tạo hứng thú cho học sinh và nâng cao hiệu quả của việc dạy học
Tác giả: Phạm Thi Thu Hằng
Năm: 2009
17. Trần Huy Hoàng (2008), Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học một số kiến thức cơ học và nhiệt học Trung học phổ thông, Luận án tiến sĩ, ĐHSP Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học một số kiến thức cơ học và nhiệt học Trung học phổ thông
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Năm: 2008
18. Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn, Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002), NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Tác giả: Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn, Từ điển Bách khoa Việt Nam
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2002
19. Nguyễn Văn Hộ (Chủ biên)(2006), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và giảng dạy kĩ thuật trong trường trung học phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp và giảng dạy kĩ thuật trong trường trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
20. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan (2001), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
21. Lê Khoa (2015). Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án trong dạy học kiến thức về sản xuất và sử dụng điện năng cho học sinh trung học phổ thông.Luận án Tiến sĩ khoa học giáo dục, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án trong dạy học kiến thức về sản xuất và sử dụng điện năng cho học sinh trung học phổ thông
Tác giả: Lê Khoa
Năm: 2015
22. Nguyễn Thế Khôi – Nguyễn Phúc Thuần (đồng chủ biên), Nguyễn Ngọc Hưng – Vũ Thanh Khiết – Phạm Xuân Quế - Phạm Đình Thiết – Nguyễn Trần Trác (2007), Bài tập Vật lí 11 nâng cao, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vật lí 11 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thế Khôi – Nguyễn Phúc Thuần (đồng chủ biên), Nguyễn Ngọc Hưng – Vũ Thanh Khiết – Phạm Xuân Quế - Phạm Đình Thiết – Nguyễn Trần Trác
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w