1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DIỆT KHUẨN, BIẾN đổi bề mặt NGÀ và bôi TRƠN

23 137 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 4,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

số chất chứa formaldehyde không còn được sử dụng trên lâm sàng, nhưng các dung dịch tây rửa với nồng độ khác nhau được sử dụng phổ biến được miêu tả trong chương này.Một số dung dịch sử

Trang 1

(Me

THU VIEN RANGHAM MAT

Chavet hibnthite, chile cdnh bay x2

DIET KHUAN, BIEN DOI BE MAT NGA VA BOI TRON

Các nghiên cứu đã chứng minh rằng sửa soạn cơ học không thể nào làm sạch ống tủy, cho dù đó là dụng cụ thép không gi" hay

NïTi'” (hình 9-40) Dung dịch tây rửa cần thiết để lại bỏ vi

khuẩn, và theo thời gian, rất nhiều hoạt chất đa dạng được sử

dụng để đạt được mục đích này Dung dịch tây rửa lý tưởng giết

vi khuẩn, làm tan các mô hoại tử, bôi trơn ống tủy, loại bỏ các lớp cặn dư và không gây nguy hại cho mô khỏe mạnh ”'”' Một

1

https//www.facebook.com/groups/thuvienrhm/ Bién dich: Phuong Thao

Chia sẻ Nguyễn Hùng Phong Trích đoạn chương 9 Pathways of the Pulp

Trang 2

số chất chứa formaldehyde không còn được sử dụng trên lâm

sàng, nhưng các dung dịch tây rửa với nồng độ khác nhau được

sử dụng phổ biến được miêu tả trong chương này.Một số dung

dịch sử dụng trong quá khứ như muối đẳng trương, cồn, oxy già,

NaOCk va các chất tây (ví dụ hợp chất nhôm, chlorhexidine,

acid citric, và EDTA).”? Chúng tôi đề cập dưới đây một số dung

dịch thường dùng và các khuyến cáo khi sử dụng trên lâm sàng cho từng loại

+Sodium Hypochlorite

NaOCl có nhiều tính chất phù hợp trong việc tây rửa ống tủy chính và do đó được cho là chất tây rửalý tưởng nhất

.“3'NaOCI được sử dụng phổ biến cả thế kỷ nay

Dung dich NaOCl 0.5% được sử dụng hiệu quả trong thế chiến

thứ nhất để làm sạch các vết thương "Trong lĩnh vực nội nha,

111446

NaOCl có tác dụng kháng khuẩn mạnh chống lại các màng sinh học và vi sinh trong lòng ống tủy (bảng 9-1) bao gồm các vi khuẩn khó loai bỏ như Enterococcus, Actinomyces, và +4 175,320,338,4

Candida, !52338481

https//www.facebook.com/groups/thuvienrhm/ Bién dich: Phuong Thao

Chia sẻ Nguyễn Hùng Phong Trích đoạn chương 9 Pathways ofthe Pulp

Trang 3

Hình 9-40 Mô nhiễm khuẩn ở phan eo thắt nhỏ và cong sau sửa soạn với dụng cu quay A, Mặt

cắt qua chân gần của răng hàm lớn hàm dưới, giữa tới 1⁄3 cổ của chân răng Toàn bộ hệ thống chân được tạo hình, hình bên trái bị lan qua phia gan (*10) B,Hình ảnh phóng đại của A Ghi nhận sự có nặt của mô mềm ở vùng eo thắt (#63) (Courtesy Prossỏ H Meser)

https//www.facebook.com/groups/thuvienrhm/ Bién dich: Phuong Thao

Chia sẻ Nguyễn Hùng Phong Trích đoạn chương 9 Pathways ofthe Pulp

Trang 4

NaOCI] làm tan các vật chất hữu cơ như mô tủy và collagen Nếu

phần hữu cơ của lớp cặn bân bị hòa tan trong NaOC], vi khuẩn

bên trong ống tủy chính, ống tủy phụ và các ống ngà- nếu tiếp xúc trực tiếp với dung dịch- cũng bị diệt trừ, và ở một mức độ nhỏ, các độc tố trong lòng ống tủy cũng được loại bỏ.”® “%

Trong điều trị nội nha, dung dịch NaOCI được sử dụng với nồng

độ 0.5% tới 6% Với các phần ngà tắc nhiễm khuẩn, dung dịch

NaOCl 0.25% là đủ để diét Enterococcus faecalis trong vòng

15 phút, nồng độ 1% đòi hỏi 1h để diệt Candida albicans."® Với

các răng nhiễm khuẩn nhồ bỏ, Ruff và cs”Ÿ thấy răng chỉ cần

ding NaOCl va Chlorexcidine 2% trong vong 1 phút là đủ để

loại bỏ các vi sinh vật và hiệu quả hơn nhiều MTAD và 17%

EDTA trong việc loại bỏ Candida albicans

Các nồng độ thấp hơn (0.5% hay 1%) làm tan chủ yếu các mô

hoại tử.“” Các nồng độ cao hơn cho phép hòa tan mô tốt hơn

nhưng có thể làm tan cả mô sống Ở một số trường hợp, NaOCl

mạnh (6%) có thể được chỉ định, nhưng mặc dù nồng độ cao có

thể tăng hiệu quả kháng khuẩn trên nghiên cứu in vitro,’ kha

năng tăng hiệu quả lâm sàng vẫn chưa được chứng minh là vượt

trội hơn nồng độ 1%.”

hps⁄/www.facebook.com/groups/thuvienrhim/ Biên dịch: Phương Thảo

Chia sẻ Nguyễn Hùng Phong Trích đoạn chương 9 Pathways ofthe Pulp

Trang 5

Efficacy of Various Irrigants in Deactivating Microorganisms*

NaOCl CHX IPI MTAD Ca(OH),

ENTEROCOCCI 1min of 6% solution 7 days of 0.5% 24 hours for iodine 5 min application 24 hours to reduce

reduced biofilm by dressing resulted in (2%) in potassium _ resulted in no cultured bacteria 7-8 orders of complete killing in iodide (4%) growth on below detection

magnitude“ dentin blocks up to resulted in infected limit, but inhibited

15 min at 0.25% in full depth of complete killing dentin”? by dentin powder,

contaminated 950 pm in dentin blocks MTAD as efficient hydroxyapatite, dentin blocks*? 24 hours to reduce up to a depth of as 5.25% NaOCl and serum

30 min at 0.5% and cultured bacteria 700 um?* in cultures albumin?” 2min at 5.25% in below detection 1 hour to reduce Showed little effect direct contact with limit? and 5 min bacteria under on Enterococcus bacteria?2 when in direct 0.1% and 24 hours faecalis

contact with below detection Complete killing in

ae limit; however, dentin blocks up

loss of activity to full depth of

3 days for 2% CHX treated with IKI treated with

to eliminate still showed calcium hydroxide Actinomyces israelii bacterial growth*" still showed from all samples of bacterial growth**

as 0.5% CHX*®

1 min of 2% solution:

no growth?%

albicans after 5 min

exposure”

small reduction of CFU observed‘?

Not effective against

C albicans after

5 min exposure™

Effects achieved by killing through antimicrobial action

Ca(OH), Calcium hydroxide; CHX, chlorhexidine acetate; IK], iodine potassium iodide; MTAD, BioPure MTAD (mixture of tetracycline, acid, and detergent);

NaOCl, sodium hypochlorite; ND, not determined

Bang 9-1 Hiệu quả của các bại chất tây Tửa trong bat hoạt vi sinh vật

https⁄/www.facebook.com/eroups/thuvienrhm/

Trich doan chuong 9 Pathways of the Pulp

Chia sẻ Nguyễn Hùng Phong

Biên dịch: Phương Thảo

Trang 6

Hình 9-41 Kết cấu bề mặt của một ống tuỷ chưa sửa soạn ở nhiêu mức độ A, Mặt cắt đáy của răng hàm nhỏ hàm dưới Vùng quan sát được quét hiên vi electron (SEM) chỉ định bởi các dòng đen B, Bề mặt ống tuỷ ở phan git, cho thấy có các ống ngà mở rộng và calcospher# (u cát) điển

hình (#500) C-E, Vùng cô, giữa và chóp được quét Ghi nhận nhiêu Ông ngà mở rộng ở C-D,

trong khi đó í ông ngà quan sát thây ở E (#200)

hps⁄/www.facebook.com/groups/thuvienrhim/ Biên dịch: Phương Thảo

Chia sẻ Nguyễn Hùng Phong Trich doan chuong 9 Pathways of the Pulp

Trang 7

Hình 9-42 Sự có mặt của bụi ngà là nguyên nhân có thê xảy ra của sự kh ứng vi khuân Răng

#18 trải qua quá trình điêu trị tuy Nhà fim sàng ghi nhận có tắc chóp nhưng không thê đi vòng qua nó Không mmy thay, cơn đau kéo dài và theo yêu câu bện nhân, răng này bị nho sau l tuân

A, Chân gân của răng #18; ngà sân được bại bỏ B, Phóng to (#125) của hình A cho thây có tắc

phân chóp (thước chia 0.5mm)

Các nhãn sản phâm trên thị trường (Clorox) chứa 6.15% NaOCI

với độ pH I1,4 và ưu trương Một sô tác giả khuyên cáo pha

loãng NaOCI với 1% bicarbonat thay vì nước đê điêu chỉnh độ

pH thâp hơn Một sô khác không quan sát thây sự ảnh hưởng tới mô sông khi sử dụng NaOCI có đệm và khuyên cáo pha loãng

NaOCl voi nude dé dat dung dich tay rua n6ong do thap hon

https//www.facebook.com/groups/thuvienrhm/ Bién dich: Phuong Thao

Chia sẻ Nguyễn Hùng Phong Trích đoạn chương 9 Pathways ofthe Pulp

Trang 8

màu xanh thâm nhập sâu hơn ở ngà của hai mặt cắt phía cô

hps⁄/www.facebook.com/groups/thuvienrhim/ Biên dịch: Phương Thảo

Chia sẻ Nguyễn Hùng Phong Trích đoạn chương 9 Pathways ofthe Pulp

Trang 9

NaOCl chi loai bỏ bùn ngà hoặc các lớp cặn ban (hinh 9-

41) Do đó, một số tác giả cho rằng sử dụng các chất hủy khoáng

để làm sạch bề mặt ống tủy sau khi sửa soạn là cần thiết và do

đó cải thiện việc làm sạch các vùng khó, như các ống ngà hoặc

ống tủy phụ.`'”°Khi sử dụng NaOCl vượt thời gian cần thiết, nó

có thể gây ra một số tác dụng không tốt với ngà răng Một nghiên cứu”” cho thấy ảnh hưởng của chất tây rửa này với sức uốn của thanh ngà răng và kết luận rằng dung dịch NaOCI 2.5% nếu vượt quá 24 phút có thể gây giảm độ uốn trong khi đó thông

số đàn hồi không bị ảnh hưởng Một số tác giả khám phá rằng

sức uốn và sức đàn hồi sau 2 h ngâm ngà trong dung dịch

NaOCI đều giảm.'"'Sự mất ion Canci phụ thuộc nồng độ NaOCl (5% cho thấy sự hủy khoáng mạnh nhất) và thời gian tiếp

implant và sâu răng từ rất lâu để kiểm soát mảng bám răng.”°® Nó được sử dụng như một chất tây rửa trong nội

nha?°%!3'!8'° qưa trên khả năng kháng khuẩn lâu dài của

chúng khi kết hợp với hydroxyapatit Tuy nhiên, trên lâm sàng,

nó không được đánh giá cao bằng NaOCI Trên thực tế, các

9 hps⁄/www.facebook.com/groups/thuvienrhim/ Biên dịch: Phương Thảo

Chia sẻ Nguyễn Hùng Phong Trích đoạn chương 9 Pathways ofthe Pulp

Trang 10

nghiên cứu cho thấy nó không có tác dụng với các loại nắm nội

nha điền hình.”

Khi so sánh CHX như là một chất tây rửa, NaOCI có tác động

lên các khuẩn âm nhiều hơn CHX.ỶÌ Khi sử dụng kết hợp,

NaOCl va CHX không tăng khả năng kháng khuân của CHX với

các loại vi sinh vật.“8

Một số nhà nghiên cứu cho thấy CHX có khả năng kháng khuẩn cao hơn Ca(OH); khi nuôi cấy.”” Kết hợp CHX và Ca(OH); cho

thấy khả năng kháng lại vi khuân kị khí, tăng khả năng kháng lại

một số vi khuẩn khác.`'*°® Tuy nhiên, gel CHX 2% vẫn hiệu quả hơn là kết hợp với Ca(OH); khi thử nghiệm trên nhiều mẫu

vi khuân."””® Các loại thuốc chứa CHX 2% có kha năng phân tán thông qua ngà và kháng khuẩn từ bên ngoài chân răng Kết

hợp thêm CHX hoặc iodin potassium iodide vào thuốc băng ống tủy Ca(OH); trên nghiên cứu in vitro không làm giảm độ kiềm

của Ca(OH); và do đó hiệu quả hơn.”° CHX 2% sử dụng như là

một chất rửa cuối cùng cho phép bám vào ngà răng và kháng

khuẩn, đặc biệt trong điều trị nội nha lại

10 hps⁄/www.facebook.com/groups/thuvienrhim/ Biên dịch: Phương Thảo

Chia sẻ Nguyễn Hùng Phong Trích đoạn chương 9 Pathways ofthe Pulp

Trang 11

Hình 9-44 Tẩy rửa và chuyên động các chất tây trong các dạng ống tuỷ Mở rộng từ từ ống tuỷ trong khối nhựa trong suốc với trình tự các dụng cụ ProFEile theo hướng dẫn của nhà sản xuất Xen

kẽ việc nong rửa với chất màu xanh và đỏ sau mỗi bước sửa soạn Ghi nhận thấy sự có mặt chất

tay ở chóp sau khi tạo hình phù hợp Sự phân bố chất öng ngay lập tức sau khi bơm rửa đạt được

với đầu kim cỡ 30

11 https//www facebook.com/groups/thuvienrhm/ Bién dich: Phuong Thao

Chia sẻ Nguyễn Hùng Phong Trích doan chuong 9 Pathways of the Pulp

Trang 12

khoanh vòng bởi các đường sau đều trị (đỏ) ở hâu hêt các vùng

12

https//www.facebook.com/groups/thuvienrhm/ Bién dich: Phuong Thao

Chia sé Nguyén Hung Phong Trích doan chong 9 Pathways of the Pulp

Trang 13

i

Hình 9-46 Hình vẽ thể hiện các sai sót sửa soạn thường gặp A, Loe ở chóp B, Tạo khác C, Loe

ởchóp gây thủng D, khắc gây thing

https//www facebook.com/groups/thuvienrhm/ Bién dich: Phuong Thao

Chia sẻ Nguyễn Hùng Phong Trích doan chuong 9 Pathways of the Pulp

Trang 14

Characteristics of Wide and Narrow Apical Preparations

Root Canal Preparation Benefits Drawbacks

Narrow Apex Minimal risk of canal transportation and Little removal of infected dentin

extrusion of irrigants or filling material Questionable rinsing effect in apical areas during irrigation

Can be combined with tapered preparation Possibly compromised disinfection during interappointment

to counteract some drawbacks medication

Not ideal for lateral compaction Wide Apex Removal of infected dentin Risk of preparation errors and extrusion of irrigants and

Access of irrigants and medications to filling material

apical third of root canal Not ideal for thermoplastic obturation

Bảng 9-2 Đặc đêm sửa soạn chóp rộng và hẹp

Narrow (hẹp) ; wide (rộng) ; benefit (ích lợi; drawback (hạn chế)

+lodine Potassium Iodide

Viết tắt là IKI, là một chất kháng khuẩn ống tủy truyền thống và

sử dụng với nồng độ 2% tới 5% IKI diệt các vi sinh vật phổ

rộng tìm thấy trong ống tủy (xem bang 9-1) va ít độc tố.” Iodin tác động như một chất oxi hóa bằng cách tác động lên nhóm sulfhydryl tự do của enzim vi khuẩn, tạo ra cầu disulfite

E.faecalis thường kết hợp với các viêm nhiễm cận chóp

(Xem chương 15), và sự kết hợp IKI và CHX có thê diệt các vi

khuẩn kháng Ca(OH); một cách hiệu quả Một nghiên

với IKI à CHX trong ngà răng nhiễm khuẩn của bò Mặc dù

Ca(OH); một mình không thể loại bỏ E.faecaliss trong các ống

ngà, Ca(OH); kết hợp với IKI và CHX có thể diệt khuẩn trong ngà răng Các nghiên cứu khác " cho thấy IKI có khả năng loại

bỏ E.faecalis ở ngà chân răng bò khi sử dụng trong 15 phút Một

hạn chế của iodime là có thể gây dị ứng ở một số bệnh nhân

14

https⁄⁄www.facebook.com/sroups/thuvienrhm/ Biên dịch: Phương Thảo

Chia sẻ Nguyễn Hùng Phong Trích đoạn chương 9 Pathways ofthe Pulp

Trang 15

ona)

Hình 9-47 Ví dụ về cấu trúc mỏng đi qué mirc cia rang trong qué trinh diéu tri néi nha A-B, Tai

Kp hinh ảnh vi tính cho thấy cấu trúc trước và sau đều trị của răng hàm lớn hàm trên C-E, Mặt cắt của 1/3 cô, gữa và chóp với các nặt cắt trước đều trị Ghi nhận sự ch hướng và még đi,

nhất là ông tuy gan ngoài chính

Hình 9-48 Một ca tương ứng với các quy tắc trong chương này Mục têu sinh học và cơ học

an chóp; điêu trị nội nha được chỉ

được duy trì A, Rang #18 không triệu chứng với tôn thương

định B, Phim chụpt ái khám sau vài tháng C, Phim chụp trước đều trị của răng #2, được chân đoán viêm tuỷ không hồi phục D, Phim chụp tái khám 2 năm sau cho thấy mô cận chóp đặc, răng

trên lâm sàng không có triệu chứng

15 hps⁄/www.facebook.com/groups/thuvienrhim/ Biên dịch: Phương Thảo

Chia sẻ Nguyễn Hùng Phong Trich doan chuong 9 Pathways of the Pulp

Ngày đăng: 22/06/2017, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w