Cần hớng dẫn học sinh ôn tập làm cho học sinh nắm vững kiến thức vectơ đặc biệt là các kiến thức về toạ độ của các phép toán trên các vectơ để làm cơ sở cho việc nghiên cứu toạ độ.. Cần
Trang 1
Thực hành phơng pháp hớng dẫn học sinh lớp 10 giải toán
hình học bằng phơng pháp toạ độ
I Một số chú ý trong giảng dạy vấn đề PPTĐ
1 Cần hớng dẫn học sinh ôn tập làm cho học sinh nắm vững kiến thức vectơ đặc biệt là các kiến thức về toạ độ của các phép toán trên các vectơ để làm cơ sở cho việc nghiên cứu toạ độ
2 Cần cho học sinh thấy rõ sự tơng ứng 1 – 1 giữa các tập hợp điểm và tập hợp số
-Trên đờng thẳng : mỗi điểm ứng với một số thực xác định
-Trên mặt phẳng : mỗi điểm ứng với một cặp số thực sắp thứ tự
Từ đây dần dần làm nổi bật cho học sinh thấy đợc rằng mỗi hình trong mặt phẳng là một tập hợp điểm sắp thứ tự theo một quy tắc nào đó, do vậy mỗi hình
đó đợc xác định bởi một hệ rằng buộc nhất định tơng ứng nào đó về mối liên
hệ giữa các toạ độ của các điểm trên hình đó, thể hiện học sinh phải có các kỹ năng cơ bản sau :
+ Khi lấy M thuộc hình H thì các toạ độ của M phải thoả mãn hệ rằng buộc về các toạ độ điểm của hình H
+ Ngợc lại nếu có điểm M có toạ độ thoả mãn hệ rằng buộc về các toạ độ điểm của hình H thì M thuộc hinh H
II Hớng dẫn học sinh giải toán bằng PPTĐ
Với những bài toán hình học phẳng có chứa các quan hệ hình học : thẳng hàng, song song, vuông góc hay có chứa các yếu tố khoảng cách, tính góc, nếu ta chọn hệ toạ độ thích hợp thì ta có thể chuyển về bài toán đại số với quan
hệ giữa các số và giữa các vectơ, giữa các phép toán Các bài toán này rất có khả năng tìm ra đợc lời giải, thậm chí còn rất ngắn gọn
Việc giải bài tập bằng PPTĐ đòi hỏi học sinh phải đợc luyện tập vận dụng tổng hợp các kiến thức liên quan
• Học sinh cần nắm đợc quy trình :
- Chọn hệ trục toạ độ thích hợp ( đây là vấn đề mấu chốt của bài toán, nếu chọn thích hợp thì bài toan sẽ đợc giải quyết nhanh gọn )
- Phiên dịch bài toán đã cho sang ngôn ngữ vectơ
- Chuyển bài toán từ ngôn ngữ vectơ sang ngôn ngữ toạ độ
- Dùng các kiến thức toạ độ để giải toán
- Phiên dịch kết quả từ ngôn ngữ toạ độ sang ngôn ngữ hình học
Trang 2III Một số dạng toán cơ bản
Dạng 1 : Bài toán chứng minh 2 đoạn thẳng vuông góc
Bài 1 : Cho ABCV cân tại A Gọi M là trung điểm của cạnh AB, G là trọng tâm
ACM
V Gọi I là tâm đờng tròn ngoại tiếp ABCV Chứng minh rằng GI CM⊥ Giải :
Hớng dẫn : Do ABCV cân tại A nên ta chọn hệ toạ độ có trục oy qua A và vuông góc BC, ox qua BC
Từ gt ta đi tìm toạ độ của các điểm I, G, M theo toạ độ của 3 điểm A, B, C
Tính toạ độ của vectơ GI CMuur uuuur,
Sau đó xét GI CMuur uuuur
Lời giải :
- Gọi O là trung điểm cạnh đáy BC
- Dựng hệ toạ độ Oxy ( nh hình
vẽ )
- Các điểm A, B, C có toạ độ
A( 0 ;h ) , B ( - a ; 0 ), C ( a ; 0 )
( ở đây giả sử BC = 2a, Oa = h )
Do M là trung điểm của AB nên M
2 2
a h
−
M là trọng tâm AMCV
⇒
Vậy toạ độ của điểm G là G ( ; )
6 2
a h
Trang 3
Hay ( ).( ) ( 0).( ) 0
0
0
0
2
y h
y
h
−
⇔ =
Vậy điểm I có toạ độ là I
2
h
−
2 2
a h h a IG
h
−
CMuuuur = − − a = −
0
Vậy IGuur ⊥ CMuuuur ( đpcm )
Chú ý : Cách giải trên không phụ thuộc vào góc A là nhọn, vuông hay tù Nếu giải
bằng phơng pháp toán học thuần tuý, thì khi vẽ hình thì phải xét 3 trờng hợp trên
Đó cũng chính là lợi thế của PPTĐ
Bài 2 : Cho hình vuông ABCD cạnh a, M, N lần lợt là trung điểm của DC và CB.
Chứng minh rằng AM ⊥ DN
Giải :
Hớng dẫn :
- Để cho bài toán đợc đơn giản nhất ta chọn hệ trục toạ độ sao cho D trùng với
O, 2 cạnh AD, DC nằm trên 2 truc ox và oy
- Tìm toạ độ của M, N
- Xét uuuur uuurAM DN
Lời giải :
- Chọn hệ trục toạ độ Oxy ( nh hình vẽ )
- Trong hệ toạ độ nay D( 0 ; 0), A( 0 ; a), C ( a ; 0) và B ( a ; a)
Khi đó M ( ;0),
2
a
N ( ( ; )
2
a a
Trang 4( ; ); ( ; ).
⇒uuuur= − uuur=
AM DN = a + −a =
uuuuruuur
hay AM ⊥ DN ( đpcm )
Bài 3 : Trên cung AB của đờng tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD ta lấy điểm M
khác A và B Gọi P, Q, R, S là hình chiếu của M trên các đoạn thẳng AD, AB, BC,
CD Chứng minh rằng PQ ⊥ RS và giao điểm của chúng nằm trên 1 trong 2 đờng chéo của hình chữ nhật ABCD
Giải :
Hớng dẫn :
- Nếu gọi O là tâm hình chữ nhật ABCD thì O cũng là tâm đờng tròn ngoại tiếp hình chữ nhật đó
- Do đó ta chọn gốc trục toạ độ là O, các trục thì song song với các cạnh của hình chữ nhật
- Tìm toạ độ của P, Q, R, S theo toạ độ của A, B, C, D
- Viết phơng trình của PQ, RS , AC, BD
Lời giải :
- Gọi O là tâm của hình chữ nhật ABCD
( tức cũng là tâm của đờng tròn ngoại tiếp hình chữ nhật )
- Dựng hệ toạ độ Oxy( nh hình vẽ ),( trục ox, oy lần lợt song song với AD, AB )
- Giả sử bán kính đờng tròn là R Phơng trình đờng tròn : x2 + y2 = R2
- Trong hệ trục toạ độ này giả sử toạ độ các đỉnh ABCD của hình chữ nhật là :
Trang 5Suy ra
PQ = − −a x y +b RS = −a x y −b
Nên
PQRS = − +a x +y − =b
uuuruuur
Vậy PQ ⊥ RS
Đờng thẳng PQ đi qua P (x0;-b) và có vectơ pháp tuyến nr=(y0+b a x; + 0) Nên có phơng trình PQ là : (b y+ 0)(x x− 0)+ (a x+ 0)(y b+ ) 0=
⇔ +(b y x0) + (a x y x y+ 0) − 0 0 + ab= 0
Tơng tự phơng trình RS là : (b y− 0)(x a− ) −(x0−a y y)( − 0) 0=
⇔ −(b y x0) + (a x y− 0) + x y0 0 − ab= 0
Gọi I ( xI ; yI ) là giao điểm của PQ và RS thì ta có ( xI ; yI ) là nghiệm của hệ
b y x a x y x y ab
b y x a x y x y ab
Cộng vế với vế của (1) và (2) ta đợc bx + ay = 0
Suy ra bxI + ayI = 0 (3)
Do điểm B (-a;b), D (a;-b) nên phơng trình đơng chéo BD có dạng :
( b + b )( x + a ) - ( a + a ) ( y + b ) = 0
Hay ay + bx = 0 Từ đẳng thức (3) chứng tỏ I ( xI ; yI ) ∈ BD (đpcm )