TRẦN THỊ YẾNđánH giá TáC DụNG của BàI THUốC “THANH HầU LợI CáCH THANG” TRONG điều Trị BệNH NHÂN VIÊM MũI HọNG CấP THÔNG THƯờNG DO VIRUS... Hơn nữa nếu khôngđiều trị đúng và kịp thời, viê
Trang 1TRẦN THỊ YẾN
đánH giá TáC DụNG của BàI THUốC
“THANH HầU LợI CáCH THANG” TRONG điều Trị BệNH NHÂN
VIÊM MũI HọNG CấP THÔNG THƯờNG DO VIRUS
Trang 2Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý – Đào tạo Sau Đại học, Khoa
Y học cổ truyền, các Phòng Ban của Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điềukiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
TS Phạm Thị Bích Đào – Giảng viên bộ môn Tai Mũi Họng vàPGS.TS Tạ Văn Bình – Phó khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội,hai người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy và chỉ bảo tôi trong quá trìnhhọc tập và thực hiện nghiên cứu
TS Thái Thị Hoàng Oanh – Phó trưởng bộ môn Ngoại phụ Khoa Y học
cổ truyền, TS Lê Thành Xuân – Trưởng bộ môn Châm cứu và các phươngpháp chữa bệnh không dùng thuốc, Phó khoa Y học cổ truyền Trường Đại học
Y Hà Nội, các thầy cô trong Hội đồng thông qua đề cương, Hội đồng chấmluận văn Thạc sỹ Trường Đại học Y Hà Nội đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiếnquý báu để tôi hoàn thành nghiên cứu
PGS TS Đỗ Thị Phương – Trưởng Khoa Y học cổ truyền Trường Đạihọc Y Hà Nội cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong Khoa Y học cổ truyền đãluôn dạy dỗ và dìu dắt tôi trong suốt thời gian học tập tại trường cũng nhưhoàn thành luận văn
ThS Vũ Văn Hoàng – Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông,
Bs Trần Hải Bằng – Phòng khám Tai Mũi Họng Bệnh viện Y học cổ truyền
Hà Đông cùng toàn thể cán bộ nhân viên khoa Khám bệnh Bệnh viện Y học
cổ truyền Hà Đông và phòng khám Tai Mũi Họng Bệnh viện Đại học Y HàNội đã tạo điều kiện cho tôi học tập, thu thập số liệu và thực hiện nghiên cứu
Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, chồng vànhững người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên trong quá trìnhhọc tập và nghiên cứu Cảm ơn các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp, các em,những người luôn đồng hành cùng tôi, động viên và chia sẻ trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu đã qua
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Trần Thị Yến
Trang 3Tôi là Trần Thị Yến, học viên cao học khóa XXII – Trường Đại học Y
Hà Nội, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa TS Phạm Thị Bích Đào và PGS.TS Tạ Văn Bình
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Trần Thị Yến
Trang 4ALT : Alanine Aminotransferase
AST : Aspartate Aminotransferase
BN : Bệnh nhân
CLS : Cận lâm sàng
D0 : Trước điều trị
D3 : Sau 3 ngày điều trị
D7 : Sau 7 ngày điều trị
ĐC : Đối chứng
HA : Huyết áp
HGB : Hemoglobin
HIV : Human Immunodeficiency Virus
(Virus gây suy giảm miễn dịch ở người)
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 MỘT SỐ KIẾN THỨC LIÊN QUAN ĐẾN VIÊM MŨI HỌNG CẤP THÔNG THƯỜNG DO VIRUS THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 3
1.1.1 Giải phẫu mũi 3
1.1.2 Giải phẫu họng 5
1.1.3 Sinh lý mũi họng 6
1.1.4 Bệnh học viêm mũi họng cấp thông thường do virus 11
1.2 VIÊM MŨI HỌNG CẤP THÔNG THƯỜNG DO VIRUS THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 14
1.2.1 Bệnh danh 14
1.2.2 Cơ chế bệnh sinh theo Y học cổ truyền 14
1.2.3 Các thể lâm sàng và điều trị 15
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ CHỨNG “HẦU TÝ” BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 16
1.4 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU 17
1.4.1 Tên bài thuốc 17
1.4.2 Xuất xứ bài thuốc 17
1.4.3 Thành phần bài thuốc nghiên cứu 18
1.4.4 Tác dụng 18
1.4.5 Phân tích bài thuốc 18
1.4.6 Các vị thuốc trong bài thuốc 18
CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 CHẤT LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 27
Trang 62.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ 29
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT 30
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 31
2.3 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 31
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 31
2.4.2 Cỡ mẫu 31
2.4.3 Quy trình nghiên cứu 32
2.4.4 Phương pháp điều trị 34
2.4.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp đánh giá kết quả 34
2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 36
2.6 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 38
3.1.1 Đặc điểm chung 38
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng theo YHHĐ 40
3.1.3 Đặc điểm lâm sàng theo YHCT 41
3.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 43
3.2.1 Kết quả điều trị từng triệu chứng 43
3.2.2 Kết quả điều trị chung 49
3.3 ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 52
3.3.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 52
3.3.2 Tác dụng không mong muốn qua một số chỉ tiêu cận lâm sàng 54
Trang 74.1.1 Đặc điểm tuổi 55
4.1.2 Đặc điểm giới tính 56
4.1.3 Đặc điểm nghề nghiệp 56
4.1.4 Đặc điểm các triệu chứng lâm sàng theo YHHĐ 56
4.1.5 Đặc điểm lâm sàng theo YHCT 60
4.2 BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 60
4.2.1 Kết quả điều trị các triệu chứng 60
4.2.2 Kết quả điều trị chung 72
4.2.3 Kết quả điều trị theo thể bệnh của YHCT 73
4.3 BÀN LUẬN VỀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU 73
4.3.1 Trên lâm sàng 73
4.3.2 Trên cận lâm sàng 74
KẾT LUẬN 75
KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 3.1 Các triệu chứng lâm sàng theo YHHĐ 40
Bảng 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân hết sốt ở các thời điểm 43
Bảng 3.3 Nhiệt độ trung bình tại các thời điểm điều trị 43
Bảng 3.4 Tỷ lệ bệnh nhân hết đau đầu tại các thời điểm 44
Bảng 3.5 Tỷ lệ bệnh nhân hết đau mỏi mình mẩy tại các thời điểm 44
Bảng 3.6 Tỷ lệ bệnh nhân hết khô họng tại các thời điểm 45
Bảng 3.7 Tỷ lệ bệnh nhân hết đau rát họng tại các thời điểm 45
Bảng 3.8 Tỷ lệ bệnh nhân hết ho tại các thời điểm 46
Bảng 3.9 Tỷ lệ bệnh nhân hết ngạt mũi, chảy nước mũi tại các thời điểm 46
Bảng 3.10 Tỷ lệ bệnh nhân hết triệu chứng niêm mạc mũi xung huyết, sàn mũi có dịch nhầy trong tại các thời điểm 47
Bảng 3.11 Tỷ lệ bệnh nhân hết triệu chứng niêm mạc họng đỏ, phù nề, tăng tiết dịch tại các thời điểm 47
Bảng 3.12 Tỷ lệ bệnh nhân hết triệu chứng amiđan sưng to tại các thời điểm 48
Bảng 3.13 Chỉ số mạch trung bình tại các thời điểm 48
Bảng 3.14 Tỷ lệ bệnh nhân có mạch hòa hoãn hữu lực tại các thời điểm 49
Bảng 3.15 Kết quả điều trị sau 3 ngày theo thể bệnh của YHCT 51
Bảng 3.16 Kết quả điều trị sau 7 ngày theo thể bệnh của YHCT 51
Bảng 3.17 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng sau điều trị 52
Bảng 3.18 Chỉ số huyết áp tâm thu trung bình tại các thời điểm 52
Bảng 3.19 Chỉ số huyết áp tâm trương trung bình tại các thời điểm 53
Bảng 3.20 Chỉ số huyết áp trung bình tại các thời điểm 53
Bảng 3.21 Sự thay đổi một số chỉ số huyết học trước và sau điều trị 54
Bảng 3.22 Sự thay đổi một số chỉ số hóa sinh máu trước và sau điều trị 54
Trang 9Biểu đồ 3.1 Tuổi bệnh nhân nghiên cứu 38
Biểu đồ 3.2 Giới tính bệnh nhân nghiên cứu 39
Biểu đồ 3.3 Nghề nghiệp bệnh nhân nghiên cứu 39
Biểu đồ 3.4 Đặc điểm màu sắc lưỡi theo YHCT 41
Biểu đồ 3.5 Đặc điểm rêu lưỡi theo YHCT 41
Biểu đồ 3.6 Đặc điểm về mạch theo YHCT 42
Biểu đồ 3.7 Đặc điểm thể bệnh theo YHCT 42
Biểu đồ 3.8 Kết quả chung về lâm sàng sau 3 ngày điều trị 49
Biểu đồ 3.9 Kết quả chung về lâm sàng sau 7 ngày điều trị 50
Trang 10Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu………33
Trang 11Hình 1.1 Thành ngoài của mũi……….3
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm mũi họng cấp thông thường do virus là tình trạng viêm cấp tínhcủa niêm mạc mũi họng, lớp dưới niêm mạc và tổ chức lympho bào do virusgây ra Đây là một bệnh thường gặp chiếm khoảng 60% – 80% các trườnghợp viêm mũi họng cấp nói chung Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới ,, dễ lây thành dịch nhất là về mùa lạnh Bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượngcuộc sống của người bệnh và giảm hiệu quả làm việc Hơn nữa nếu khôngđiều trị đúng và kịp thời, viêm mũi họng cấp do virus có thể bị bội nhiễmhoặc gây biến chứng như viêm tai giữa cấp tính, viêm thanh khí phế quản cấp,viêm phổi ,,
Về phương diện y học hiện đại, để điều trị viêm mũi họng cấp thôngthường do virus, người ta chỉ dùng các thuốc điều trị triệu chứng: Hạ sốt,giảm đau, giảm ho, chống xung huyết mũi, nâng cao thể trạng [1],[2],[3],.Tuy nhiên, các thuốc này lại có rất nhiều tác dụng phụ như: mệt mỏi khi uốngthuốc, ảnh hưởng tới chức năng gan đặc biệt là những người đã có tiền sửbệnh lý về gan, tới dạ dày, nhất là tình trạng dị ứng thuốc Vì vậy, mức độ hàilòng của người bệnh còn thấp, đặc biệt là về tính an toàn khi dùng thuốc
Theo y học cổ truyền, viêm mũi họng cấp thông thường do virus đượcxếp vào các chứng “hầu tý”, “hầu phong” và được điều trị bằng một số bàithuốc cổ phương
“Thanh hầu lợi cách thang” là bài thuốc cổ phương có xuất xứ từ “Hầuchứng toàn khoa tử trân tập”, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi hầu tiêuthũng Bài thuốc đã được ứng dụng nhiều trên lâm sàng để điều trị bệnh viêmmũi họng cấp thông thường rất hiệu quả, song chưa được tìm hiểu và đánh giákhoa học Với phương châm kế thừa và phát huy y học cổ truyền chọn lọc,hạn chế tối đa tác dụng không mong muốn cho người bệnh đặc biệt là tính an
Trang 13toàn của thuốc y học hiện đại, đồng thời góp phần làm phong phú thêm cácphương pháp điều trị viêm mũi họng cấp thông thường do virus nên chúng tôi
tiến hành đề tài: “Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Thanh hầu lợi cách thang” trong điều trị bệnh nhân viêm mũi họng cấp thông thường do virus” với 2 mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng điều trị của bài thuốc “Thanh hầu lợi cách thang” trên bệnh nhân viêm mũi họng cấp thông thường do virus.
2 Khảo sát một số tác dụng không mong muốn của bài thuốc “Thanh hầu lợi cách thang”.
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 MỘT SỐ KIẾN THỨC LIÊN QUAN ĐẾN VIÊM MŨI HỌNG CẤP THÔNG THƯỜNG DO VIRUS THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.1 Giải phẫu mũi
Hình 1.1 Thành ngoài của mũi
Mũi là cơ quan đầu tiên của hệ hô hấp mà không khí phải đi qua để vàophổi và là nơi bắt đầu của quá trình làm ấm, làm ẩm và lọc sạch không khí
* Hốc mũi
Là hai ống dẹt nằm song song với nhau, hướng từ trước ra sau, đượcngăn cách bởi vách ngăn Hốc mũi gồm bốn thành: thành trong, thành ngoài,thành trên, và thành dưới Cụ thể:
- Thành trên: Chia 4 phần nhỏ gồm phần mũi, phần trán, phần sàng vàphần bướm.Gồm mảnh sàng ở phía trong và phần ngang xương trán ở phíangoài, tạo thành trần các xoang sàng
Trang 15- Thành dưới: Là sàn mũi, có hình máng chạy từ trước ra sau, dài 5cm.
- Thành trong: Là vách ngăn mũi, đó là vách xương sụn ngăn cách hai bênhốc mũi, được phủ niêm mạc với các tuyến tiết nhầy và mạch máu phong phú
- Thành ngoài: Là vách mũi xoang Thành này gồ ghề do sự hiện diệncủa các cuốn mũi và ngách mũi Thông thường có 3 cuốn mũi đi từ dưới lêntrên gồm: cuốn dưới, cuốn giữa, cuốn trên Cấu tạo của cuốn gồm có xương ởgiữa và bên ngoài được bao phủ bởi niêm mạc đường hô hấp
Các ngách mũi: Ngách mũi là phần thành bên nằm dưới cuốn mũi Nhưvậy ở thành bên luôn có ba ngách mũi: ngách mũi dưới, giữa và trên
+ Ngách mũi dưới: là ngách lớn nhất, chạy dọc theo chiều dài thànhngoài hốc mũi Lỗ thông của ống lệ mũi mở ra ở phần trước trên của ngáchmũi dưới
+ Ngách mũi giữa: giới hạn bởi cuốn giữa ở trong và khối bên xươngsàng ở ngoài Ngách giữa có các phần lồi lên lần lượt từ trước ra sau là gờ lệ,
đê mũi, mỏm móc và bóng sàng và giữa chúng có khe bán nguyệt, phễu sàng,
để lỗ thông xoang hàm, xoang trán và các tế bào xoang sàng trước thông vàođây Các cấu trúc này tạo nên phức hợp lỗ thông – ngách (còn gọi là phức hợp
lỗ ngách)
+ Ngách mũi trên: là khe hẹp giữa xoang sàng sau và cuốn trên Các lỗthông của xoang sàng sau và xoang bướm đổ vào khe trên Ở tận cùng phíasau của ngách mũi trên có lỗ bướm khẩu cái để cho động mạch-thần kinhbướm khẩu cái vào mũi
* Mạch máu và thần kinh của mũi
- Động mạch: Mũi được cung cấp máu bởi các nhánh của cả hệ cảnhtrong (động mạch mắt cho nhánh động mạch sàng trước và động mạch sàngsau) và hệ cảnh ngoài (dộng mạch hàm trong)
- Tĩnh mạch: Đổ vào tĩnh mạch hàm trong, tĩnh mạch mắt và tĩnh mạch mặt
Trang 16- Thần kinh: Thần kinh giác quan là dây khứu giác Thần kinh cảm giác
là các nhánh của dây mắt và bướm khẩu cái (V2)
* Các xoang cạnh mũi
Các xoang cạnh mũi là các hốc ở trong các xương xung quanh hốc mũi.Gồm 4 đôi xoang thông với hốc mũi qua các lỗ thông xoang và liên quan vớinhau Do niêm mạc mũi liên tục với niêm mạc xoang nên nhiễm trùng củamũi nếu không được điều trị thì sau 7 – 10 ngày có thể lan vào xoang gâyviêm xoang
1.1.2 Giải phẫu họng
Họng là ngã tư của đường hô hấp và tiêu hóa, cấu tạo như ống cơ –màng trải dọc từ nền sọ xuống ngang mức đốt sống cổ VI, dài chừng 12 – 14
cm Dựa vào liên quan ở phía trước của họng với mũi, miệng và thanh quản
mà người ta chia họng làm 3 phần có giải phẫu và chức năng sinh lý khácnhau: họng mũi, họng miệng và họng thanh quản
* Họng mũi
Là phần họng cao nhất, gồm 6 thành:
Thành trước: thông với lỗ mũi sau
Thành trên còn gọi là trần vòm, có tổ chức V.A
Hai thành bên: có loa vòi Éustachie nối thông từ họng lên tai giữa, giúp
sự cân bằng áp lực hòm tai, đây cũng là con đường lan truyền bệnh từ mũihọng lên tai giữa
Trang 17Hạch Gillet nằm ở thành sau họng dễ bị nhiễm trùng và gây ra áp xethành sau họng thường gặp ở trẻ dưới 2 tuổi.
* Họng thanh quản
Đoạn này phía sau tương ứng các đốt sống cổ 5, 6, phía trước tươngứng với thanh quản Hai bên là xoang lê Giữa họng và cột sống cổ có mộtkhoang tổ chức liên kết có nhiều mạch máu và mạch bạch huyết sau họngthông với khoang tạng ở trung thất
* Mạch máu và thần kinh của họng
- Động mạch: Họng được cấp máu bởi các nhánh của động mạch cảnhngoài, động mạch mặt và động mạch hàm trên
- Tĩnh mạch: Tĩnh mạch đổ về tĩnh mạch mặt và đám rối hầu rồi đổ vềtĩnh mạch cảnh trong
- Thần kinh chi phối là các nhánh của dây thần kinh IX và X cảm giáccho hầu; các cơ họng do nhánh của thần kinh X vận động
- Đám rối họng
Vì thế viêm nhiễm vùng mũi họng có thể gây đau lan lên tai hoặc gâybiến chứng toàn thân ,
1.1.3 Sinh lý mũi họng
1.1.3.1 Cấu tạo niêm mạc mũi họng
Hốc mũi và các xoang cạnh mũi được phủ bởi niêm mạc đường hô hấp
là biểu mô trụ có lông chuyển, tuy nhiên niêm mạc vòm họng bao gồm cảbiểu mô đường tiêu hóa là biểu mô vảy lát tầng không sừng hóa hay một sốvùng có cả biểu mô chuyển tiếp
Trang 18– 200 lông chuyển, mỗi lông chuyển dài 5 – 7 μm, rộng 0,2-0,3 μm Cácm, rộng 0,2-0,3 μm, rộng 0,2-0,3 μm Cácm Các
lông chuyển hoạt động trong môi trường dịch tạo nên sóng vận động lông chuyển với tần số 10 – 12 lần/ giây ở nhiệt độ 37°C có tác dụng vận chuyển
chất nhầy
+ Tế bào trụ không có lông chuyển: Bề mặt được bao phủ bởi 300 - 400nhung mao kích thước 2 x 0,1 μm, rộng 0,2-0,3 μm Cácm, làm tăng diện tích bề mặt của biểu mô,giúp cân bằng dịch quanh các lông chuyển để đảm bảo độ ẩm trong hốc mũi,cung cấp năng lượng và vitamin cho tế bào lông chuyển
+ Tế bào Goblet (Tế bào tuyến): có chức năng chính là tiết dịch giàu carbonhydrate, là thành phần chủ yếu tạo nên lớp màng nhầy ở trên lông chuyển
+ Tế bào đáy: khi các tế bào trên lớp biểu mô bị bong ra, các tế bào này
đi lên bề mặt niêm mạc, biệt hóa để chuyển thành tế bào trụ có lông chuyểnhoặc tế bào khác để thay thế
- Tổ chức liên kết dưới biểu mô:
+ Lớp lympho bào: có nhiều tế bào lympho, tương bào và đại thực bàogiữ vai trò miễn dịch
+ Tuyến tiết: có 3 loại tuyến tiết dịch, tiết nhầy và hỗn hợp Các tuyếntiết hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần kinh phó giao cảm
- Lớp dịch nhầy:
Niêm mạc mũi được bao phủ bởi lớp chất nhầy mỏng độ 10μm, rộng 0,2-0,3 μm Cácm, do các
tế bào chế tiết và tuyến dưới niêm mạc tiết ra, thành phần gồm 95% nước, 3%chất hữu cơ và 2% muối khoáng , Lớp chất nhầy này có vai trò quan trọng,làm trung gian giữa niêm mạc và không khí được hít vào, và là nơi diễn racác hoạt động trao đổi chất và loại bỏ ngoại vật
Tính chất đặc biệt nhất của dịch nhầy mũi là khả năng thay đổi độ pHrất nhanh, từ dung dịch acid pH=3 hoặc pH=4, nó có thể trở về pH=7 chỉtrong vài phút, bình thường chất nhầy là dung dịch kiềm nhẹ, sự thay đổi pH
Trang 19có thể kéo theo sự chuyển dạng tức thì của chất nhầy từ gel sang sol và ngượclại Các nghiên cứu cho thấy rằng, chất nhầy có độ nhớt thấp và độ đàn hồicao sẽ được niêm mạc mũi vận chuyển nhanh hơn.
Dịch nhầy mũi chứa mucin, có vai trò chính là giữ và loại bỏ các dị vậtnhỏ không qua hoạt động thanh thải lông-nhầy hoặc bằng các cơ chế bảo vệkhác như xì mũi, hắt hơi…Mucin còn có tác dụng bảo vệ niêm mạc trongtrường hợp nhiệt độ, độ ẩm thấp hoặc hít phải khí lạ, thêm nữa nó có thể làm
vô hiệu hóa virus bằng cách giữ chúng lại ,
* Niêm mạc họng
Thuộc loại tế bào gai với biểu bì nhiều tầng trong lớp đệm có nhiềutuyến nhầy và nang lympho
1.1.3.2 Các hoạt động chức năng của niêm mạc mũi họng
* Hoạt động thanh thải lông – nhầy
- Vận động của lông chuyển: Lông chuyển trên bề mặt niêm mạc mũivận động không ngừng trong lớp thảm nhầy Đó là chuyển động tròn của cáclông chuyển theo chiều kim đồng hồ, mỗi lông sẽ tạo nên một sóng kích thíchđối với các lông bên cạnh làm cho nó chuyển động theo, sau đó các lông căng
ra và quét theo cùng một hướng tạo nên một làn sóng liên tục vận chuyển chấtnhầy Độ đàn hồi và độ nhớt của lớp chất nhầy là hai yếu tố cơ bản quyết địnhhoạt động của lông chuyển
- Hoạt động thanh thải: Là một quá trình sinh lý cơ bản của niêm mạcmũi, nó chỉ hoạt động có hiệu quả khi có hoạt động của lông chuyển và mộtthảm chất nhầy tương ứng Có 3 yếu tố chính quyết định sự di chuyển bìnhthường của chất nhầy đó là: số lượng, chất lượng dịch nhầy và vận động lôngchuyển , Về lý thuyết, lớp sol quá mỏng hoặc ngược lại quá dầy đến mức cácđầu mút của lông chuyển không tới được lớp gel, đều ảnh hưởng đến hoạt
Trang 20động thanh thải Ngoài ra, cấu trúc lông chuyển và chất lượng của lớp niêmdịch quanh lông cũng ảnh hưởng đến quá trình di chuyển của dịch nhầy.
1.1.3.3 Chức năng sinh lý mũi họng
* Chức năng của mũi:
+ Làm sạch:
Không khí thở vào có các hạt hữu hình hữu cơ và vô cơ; các hạt khí vàlỏng, các vi sinh vật có độ pH kiềm hoặc acid Mũi có chức năng lọc để làmsạch tối đa không khí bảo vệ đường hô hấp dưới của cơ thể
Vô hiệu hóa virus – vi khuẩn: Nhờ các thành phần protein nhưAlbumin, glucoprotein, các Ig ở lớp dịch nhầy treey và quanh lông chuyểnđặc biệt là IgA1 và IgA2 có vai trò quan trọng trong chống virus, vi khuẩn.Các IgE và tế bào limpho T trong vai trò dị ứng
+ Làm ấm không khí:
Niêm mạc mũi có hệ thống mạch phong phú và nhạy cảm do thần kinhgiao cảm chi phối Các mao mạch giãn, nở để đảm bảo sưởi ấm không khí vàophổi ở nhiệt độ tương đối ổn định
+ Làm ẩm không khí:
Không khí hít vào theo nhiều luồng nhỏ được tiếp xúc với dịch mũixoang qua hệ thống niêm mạc mũi xoang làm ẩm không khí thở vào đến mứcgần như bão hòa (độ ẩm 95 – 100%) ,
Trang 21- Dẫn lưu
Niêm mạc mũi có khả năng tống các chất tiết và vật hữu hình ra ngoàigọi là sự dẫn lưu
Dẫn lưu phụ thuộc vào 2 yếu tố:
+ Yếu tố vật lý: Nó tuân theo quy luật trọng lượng
+ Yếu tố sinh học: vai trò của hệ thống lông nhầy là phương thức dẫnlưu thường xuyên, chủ yếu của mũi
+ Họng có tầm quan trọng khác nhau trong chức năng nuốt, thở, phát
âm, bảo vệ và nghe
+ Vai trò của vòng Waldayer:
Họng có rất nhiều tổ chức lympho, những lympho này tập trung thànhđám gọi là các Amiđan và hình thành vòng bạch huyết Waldayer gồm:Amiđan vòm – Amiđan vòi – Amiđan khẩu cái – Amiđan đáy lưỡi và hạchGillet
Amiđan là nơi sản xuất ra bạch cầu đơn nhân, các bạch cầu này chuiqua lớp biểu bì vào các khe kẽ của Amiđan cùng với bạch cầu đa nhân thoát
ra từ mạch máu có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, kháng nguyên do niêm mạcmũi họng chặn lại Đồng thời Amiđan còn là nơi tạo ra các loại kháng thểdịch thể đó là các Ig
Trang 221.1.4 Bệnh học viêm mũi họng cấp thông thường do virus
1.1.4.1 Dịch tễ học
- Viêm mũi họng cấp thông thường do virus là một bệnh rất hay gặp,chiếm từ 60 – 80% các trường hợp viêm mũi họng cấp Bệnh thường gặp vềmùa lạnh hoặc khi thay đổi thời tiết và rất dễ gây thành dịch [1]
- Các virus gây bệnh thường gặp là: virus cúm, Rhinovirus,Coronavirus, Myxovirus, RSV (Respiratory syncytial virus), Adenovirus
1.1.4.2 Triệu chứng
- Triệu chứng toàn thân
Triệu chứng đột ngột: Sốt cao 39 – 40 hay trên 40 độ C, thường có rétrun, nhức đầu và đau mỏi mình mẩy, mệt mỏi, ăn ngủ kém, ở trẻ em có thểgặp hạch cổ sưng đau ,,,
- Triệu chứng cơ năng
+ Đau họng: Lúc đầu có cảm giác khô nóng trong họng, khát nước,dần dần cảm giác đau rát tăng lên khi nuốt và khi nói, đau có thể lan lên tai,đau nhói khi nuốt, ngay cả khi nuốt nước bọt nên thường ứ đọng nước bọt,hơi thở hôi
+ Ho từng cơn, thường ho khan hoặc có ít đờm nhầy
+ Giọng nói đục do amiđan tăng kích thước khi viêm
+ Ngạt mũi hai bên, chảy nước mũi trong, sau vài ba ngày chuyểnthành vàng xanh (có bội nhiễm) ,,,
- Xét nghiệm cận lâm sàng: Bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tínhkhông tăng
Trang 231.1.4.3 Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng
- Triệu chứng toàn thân: Sốt cao 39-40°C hay trên 40°C, thường có rétrun, nhức đầu và đau mỏi mình mẩy
- Triệu chứng cơ năng: Khô họng, đau rát họng, ngạt mũi, chảy nướcmũi trong, ho khan hoặc đờm nhầy
- Triệu chứng thực thể: Nội soi thấy niêm mạc mũi họng đỏ, phù nề,tăng tiết dịch ,,,
1.1.4.4 Tiến triển và biến chứng
Nói chung bệnh diễn biến nhanh và lành tính, nếu sức đề kháng tốt cáctriệu chứng giảm dần, thông thường bệnh kéo dài từ 7– 10 ngày thì khỏi.Nhưng ngược lại nếu bị bội nhiễm bệnh cũng có thể gây ra một số biến chứngnhư viêm tai giữa cấp tính, viêm thanh khí phế quản cấp, viêm phổi và đặcbiệt nếu bội nhiễm liên cầu khuẩn tan máu có thể gây ra viêm thận, viêmkhớp, viêm nội tâm mạc (viêm màng tim) hoặc cá biệt có thể nhiễm khuẩnhuyết [3],[4]
+ Giảm đau thông thường: Paracetamol, Efferalgan …
+ Giảm đau chống viêm non-steroid: Aspirin, Ibuprofen…
- Chống viêm: alpha chymotripsin
- Nâng cao thể trạng: Rutin C
* Tại chỗ:
- Mũi: + Chống xung huyết mũi: otrivin
Trang 24+ Kháng sinh: Polydexa.
+ Săn khô niêm mạc mũi: Agyrol 3%
- Họng: + Thay đổi pH niêm mạc họng: hàng ngày súc họng bằng các dungdịch có tính kiềm ấm như: nước muối hoặc BBM
+ Giảm đau tại chỗ: glycerolborat 5%
1.1.4.6 Phòng bệnh
- Giữ vệ sinh mũi họng tốt, giữ ấm cổ họng, đeo khẩu trang khi tiếp xúc vớigió lạnh
- Không dùng chung khăn mặt, bát đĩa cốc chén với bệnh nhân
- Nhỏ nước muối sinh lý hoặc nước tỏi pha loãng khi xung quanh có nhiềungười bị bệnh
- Cắt amiđan khi bị viêm tái phát > 7 lần/năm
- Dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng, tăng cường sức đề kháng
1.1.4.7 Tác dụng không mong muốn của các thuốc điều trị theo y học hiện đại
Tác dụng không muốn của thuốc có thể gặp:
* Paracetamol:
- Đôi khi gặp các phản ứng dị ứng (như ban da, mày đay, sốt do thuốc),buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu
- Độc tính với gan và thận:
Khi dùng liều cao (>10g), sau thời gian tiềm tàng 24h, xuất hiện hoại tử
tế bào gan có thể tiến triển tới chết sau 5 – 6 ngày Nguyên nhân là paracetamol
bị oxy hóa ở gan cho N-acetyl parabenzoquinon-imin ,
Liều gây ngộ độc ở người lớn là 150mg/kg cân nặng Với người suygan, suy dinh dưỡng thì liều này sẽ thấp hơn
* Otrivin:
Trang 25- Tại chỗ: làm khô niêm mạc mũi, chảy máu mũi, xung huyết niêm mạcmũi do hiệu ứng dội lại (rebound effect).
- Toàn thân: gây nhịp tim nhanh, kích thích, mất ngủ, tăng huyết áp, chán
ăn, đau đầu, buồn nôn, nôn, cảm giác trống ngực, loạn nhịp tim, co giật, rốiloạn trương lực cơ ,
* Alpha chymotripsin:
Thường gặp nhất là tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng
bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây
1.2 VIÊM MŨI HỌNG CẤP THÔNG THƯỜNG DO VIRUS THEO
Y HỌC CỔ TRUYỀN
1.2.1 Bệnh danh
Bệnh này thuộc về phạm trù của chứng “hầu tý”, “hầu phong” Kháiniệm “hầu tý” lần đầu tiên được nhắc đến trong sách “ Tố Vấn” thiên “Âmdương biệt luận” Các tác giả đời sau dần dần phân loại bệnh này chi tiết hơnthành “phong nhiệt hầu tý”, “phong hàn hầu tý”
1.2.2 Cơ chế bệnh sinh theo Y học cổ truyền
Theo y học cổ truyền, bệnh này là do sinh hoạt không điều độ làm cho
vệ khí bất cố, phong nhiệt tà thừa hư xâm phạm, từ miệng, mũi đi xuống dầnhầu họng Nếu không được điều trị, hoặc điều trị không thoả đáng, hoặc bẩm
tố phế vị tích nhiệt, thì tà khí sẽ truyền vào lý gây thành chứng phế vị nhiệtthịnh Nếu là người có bẩm tố hư hàn, phong hàn sẽ thừa cơ xâm nhập vào bìmao, rồi vào phế sau đó kết ở họng mà sinh thành chứng phong hàn hầu tý.Bệnh này thuộc về thực chứng do ngoại tà gây nên Giai đoạn đầu, lúc tàkhí còn ở phế vệ các triệu chứng chủ yếu thuộc biểu, bệnh tình tương đối nhẹ Tuyphân thành phong hàn và phong nhiệt, nhưng có đến 80% thuộc về nhiệt, phonghàn chỉ chiếm khoảng 20%, hơn nữa giai đoạn này ngắn, rất nhanh hoá thành nhiệt
Trang 26chứng Bệnh diễn biến khoảng 2 đến 3 ngày, nếu tà khí không giải được, thườngtheo kinh vào lý rồi biến thành chứng lý nhiệt, bệnh tình lúc này nặng hơn
1.2.3.1 Thể phong nhiệt
- Triệu chứng: Họng hơi sưng đỏ, khô, nóng, hơi đau, ngứa cổ, nuốt khó, cóthể kèm: sốt, hơi sợ lạnh, đau đầu, ho và khạc ra đờm đục, chất lưỡi đỏ, rêulưỡi vàng mỏng, mạch phù sác
- Pháp điều trị: sơ phong thanh nhiệt, giải độc lợi họng
- Bài thuốc: Bài “Thanh hầu lợi cách thang” (Hầu chứng toàn khoa tử trântập) gia giảm: Kim ngân hoa 12g, liên kiều 12g, đại hoàng 6g, hoàng cầm10g, chi tử 10g, bạc hà 6g, ngưu bàng tử 12g, kinh giới 10g, phòng phong10g, cát cánh 6g, hoàng liên 4g, huyền sâm 6g, cam thảo 8g
Hoặc bài “Sơ phong thanh nhiệt thang” (nghiệm phương) gia giảm: Kinh giới10g, phòng phong 10g, ngưu bàng tử 12g, cam thảo 6g, kim ngân hoa 12g,liên kiều 12g, hoàng cầm 10g, tang bạch bì 12g, xích thược 12g, cát cánh 10g,triết bối mẫu 10g, thiên hoa phấn 12g, huyền sâm 12g
Đau đầu gia mạn kinh tử, cao bản; ho ngứa họng nhiều gia huyền sâm, thuyềnthoái, quất hồng bì; đau họng nhiều gia xạ can, sơn đậu căn
1.2.3.2 Thể phong hàn
- Triệu chứng: Họng hơi đau hoặc ngứa, niêm mạc hơi đỏ nhưng khôngsưng, nuốt có cảm giác vướng, sốt, sợ lạnh, không có mồ hôi, chảy nước
Trang 27mũi trong, ho có đờm trong loãng, chất lưỡi hồng nhạt, rêu trắng mỏng,nhuận, mạch phù khẩn.
- Pháp điều trị: tân ôn giải biểu, sơ phong tán hàn
- Bài thuốc: Lục vị thang (Hầu khoa bí chỉ) gia giảm: Kinh giới 10g, phòngphong 10g, cát cánh 10g, cam thảo 6g, bạc hà 6g, cương tàm 10g, tô diệp 10g,sinh khương 10g
Mũi tắc chảy nước trong, gia thương nhĩ tử, tân di; ho nhiều gia tửuyển, cát cánh; ngứa họng nhiều gia xác ve, quất hồng bì
1.2.3.3 Điều trị tại chỗ
Dùng các vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng chỉ thốngnhư: kim ngân hoa, liên kiều, kinh giới, ngưu bàng tử, cam thảo để chế thànhdung dịch khí dung Dùng máy khí dung để tiến hành điều trị tại chỗ
1.2.3.4 Điều trị bằng châm cứu
Dùng kim tam lăng chích nặn máu huyệt thiếu thương, ngày 1 lần
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ CHỨNG “HẦU TÝ” BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI
Năm 2003, theo Trần Thúy nghiên cứu điều trị 30 BN viêm họng đỏcấp tính thông thường bằng kích thích điện các huyệt ngư tế, hợp cốc, phù độttrên kinh phế và kinh đại trường có kết quả điều trị: tốt: 16,67%, khá: 70,0%,không kết quả 13,33% và không có loại kém
Năm 2010, theo Tạ Thanh Hà qua nghiên cứu 30 bệnh nhân viêm họng
đỏ cấp bằng dung dịch xịt họng HL thấy sau 7 ngày điều trị hiệu quả giảm hođạt 90% khỏi, hiệu quả long đờm đạt tỷ lệ 77,27%, hiệu quả đối với triệuchứng niêm mạc họng xuất tiết đạt 83,3% hết xuất tiết
Năm 2002, theo Bùi Tiến Hưng, Nguyễn Nhược Kim bước đầu đánhgiá tác dụng điều trị viêm họng đỏ cấp tính thông thường bằng bài thuốc giatruyền của lương y Nguyễn Hữu Ba gồm thuốc lào thành phẩm, lá trầu không,
Trang 28nước vôi đặc, đất sét gan gà khi dùng hòa vào rượu trắng, lấy dịch trong súchọng, kết quả nghiên cứu trên 60 bệnh nhân sau 3 ngày điều trị là: tốt: 1,67%,khá: 85%, không kết quả: 13,33% Bài thuốc không có tác dụng phụ trên lâmsàng
Năm 2011, theo Phạm Tự Do nghiên cứu tác dụng bài thuốc “Đoạtmệnh tán gia vị” dạng siro trong điều trị viêm họng đỏ cấp tính thông thường,kết quả sau 7 ngày điều trị có 83,02% khỏi (tốt), 15,09% đỡ (khá), 1,89%không có kết quả, không có trường hợp nào xếp loại kém
Năm 2002, theo Phạm Thị Lý, cao Ma hạnh có tác dụng chữa ho đạt65,22%; chảy nước mũi khỏi 65,02% trên những bệnh nhân viêm họng tạiviện YHCT Việt Nam
Tác dụng chữa ho trẻ em bằng thuốc “Bổ phế chỉ khái lộ” do liên hiệpdược Hà Nam sản xuất của Hoàng Bảo Châu và cộng sự kết quả 83,16% xếploại tốt, 16,84% xếp loại khá, không có trường hợp nào xếp loại kém
Tác dụng chữa ho của phương thuốc cổ truyền “Nhị trần thang” củaPhạm Xuân Sinh và cs kết quả 84,37% xếp loại tốt
Năm 1997, Đỗ Việt Hương đã đánh giá tác dụng của siro CT có tácdụng giảm ho, long đờm trong viêm họng cấp: Ho giảm vào ngày thứ 2 Ngàythứ 3 ho mức độ vừa từ 86,67% giảm xuống còn 26,67% Đến ngày thứ 6 còn6,67% ở nhóm NC
1.4 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU
1.4.1 Tên bài thuốc: “Thanh hầu lợi cách thang”.
1.4.2 Xuất xứ bài thuốc:
“Thanh hầu lợi cách thang” là bài thuốc cổ phương có xuất xứ từ “Hầuchứng toàn khoa tử trân tập” được Vương Đức Giám trích dẫn trong cuốn
“Trung y tai mũi hầu khoa học”
Trang 291.4.3 Thành phần bài thuốc nghiên cứu
Kim ngân hoa 12g Bạc hà 06g
Liên kiều 12g Ngưu bàng tử 12g
Đại hoàng 04g Kinh giới 10g
Hoàng cầm 10g Phòng phong 10g
Chi tử 10g Cam thảo 08g
Cát cánh 06g Hoàng liên 04g
Huyền sâm 06g
Tất cả làm thang sắc uống, ngày 1 thang, chia 2 lần sáng, chiều
1.4.4 Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, lợi hầu tiêu thũng.
1.4.5 Phân tích bài thuốc
Kim ngân hoa, liên kiều, hoàng cầm, hoàng liên: thanh nhiệt, giải độc;hợp với đại hoàng, huyền sâm, chi tử để thanh nhiệt, tả hạ Bạc hà, kinh giới,phòng phong: sơ tán tà khí ở biểu; cát cánh, ngưu bàng tử, cam thảo: chỉ kháihóa đờm, lợi hầu tiêu thũng
1.4.6 Các vị thuốc trong bài thuốc
* Kim ngân hoa (Nhẫn đông hoa) (Flos Lonicerae)
- Bộ phận dùng: Dùng hoa lúc chưa nở phơi khô của cây kim ngân
Lonicerae japonica Thunb Và một số loài Lonicera khác cùng chi L dasystyla Rehd; L.confusa DC và L Cambodiana Pierre Họ Kim ngân –
Caprifoliaceae
- Tính vị quy kinh: vị ngọt, đắng, tính hàn, vào 4 kinh: phế, vị, tâm, tỳ
- Tác dụng: thanh nhiệt giải độc
- Chủ trị: Trị mụn nhọt, rôm sảy, đinh độc, nhọt vú, dị ứng, mẩn ngứa,lên đậu, lên sởi; chữa lỵ, giang mai; bệnh sốt nóng thời kỳ đầu; thấp khớp;sưng đau hầu họng, viêm amiđan, đau mắt đỏ ,,,
Trang 30- Thành phần hóa học: Theo Đỗ Tất Lợi trong kim ngân có nhiềusaponozit
- Tác dụng dược lý:
Tác dụng kháng khuẩn: Kim ngân có phổ kháng khuẩn rộng, ức chế nhiềuloại vi khuẩn như trực khuẩn lỵ, trực khuẩn thương hàn, phó thương hàn, đạitràng, ho gà, mủ xanh, bạch hầu, lao, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, song cầukhuẩn viêm phổi ,
- Liều lượng: 12 – 20g (hoa)/ngày
* Liên kiều (Fructus Forsythiae)
- Bộ phận dùng: Quả chín khô bỏ hạt của cây liên kiều Forsythia suspensa Vahi Họ Nhài Oleaceae.
- Tính vị quy kinh: vị đắng, cay, tính hơi hàn Vào 2 kinh tâm, phế
- Tác dụng: Thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng tán kết
- Chủ trị: Điều trị các bệnh mụn nhọt sưng đau tràng nhạc (bệnh loalịch), ngoại cảm phong nhiệt: thời kỳ đầu có sốt cao, sợ gió; sốt xuất huyết ,
- Thành phần hóa học: Theo Viện nghiên cứu y học Bắc Kinh trong
liên kiều có chừng 4,89% saponin và 0,20% ancaloit (Trung dược chí – Bắc Kinh 1959) Nghiên cứu của Tăng Quảng Phương (1936, Trung Hoa y học tạp chí) thì trong liên kiều có một glucozit gọi là phyrilin C31H48O16,
saponin, vitamin P và tinh dầu
- Tác dụng dược lý:
Tác dụng kháng khuẩn: ức chế trực khuẩn lỵ, thương hàn, đại tràng, mủxanh, ho gà, lao, tụ cầu khuẩn, song cầu khuẩn viêm phổi, liên cầu khuẩn tanmáu, virus và một số nấm ngoài da
- Liều lượng: 8 – 20g/ ngày
* Hoàng cầm (Radix Scutellariae)
Trang 31- Bộ phận dùng: Là rễ phơi khô của cây hoàng cầm Scutellaria baicalensis Georgi Họ hoa môi Lamiaceae.
- Tính vị quy kinh: vị đắng, tính hàn; vào 6 kinh tâm, phế, can, đởm,đại tràng, tiểu tràng
- Tác dụng: Thanh thấp nhiệt, tả phế hỏa, chỉ huyết an thai
- Chủ trị: các bệnh phế ung, phế có mủ, viêm phổi… gây sốt cao; hoặctrường hợp hàn nhiệt vãng lai (lúc sốt lúc rét), trị ho do phế nhiệt;
- Thành phần hóa học: tinh dầu, các dẫn xuất flavon: Scutelarin vàbaicalin Ngoài ra còn có tannin và chất nhựa
- Tác dụng dược lý:
Tác dụng kháng khuẩn: hoàng cầm có tác dụng kháng khuẩn khá rộng
ức chế trực khuẩn bạch hầu, tụ cầu, song cầu khuẩn viêm não, song cầu khuẩnviêm phổi, liên cầu khuẩn dung huyết, trực khuẩn thương hàn, ho gà, lỵ
Nước sắc hoàng cầm có tác dụng giải nhiệt, phần genin của flavonoid
có tác dụng lợi niệu
- Liều dùng: 4 - 12g/ ngày
* Bạc hà (Herba Menthae arvensis)
- Bộ phận dùng: Dùng bộ phận trên mặt đất của cây bạc hà Việt Nam
Mentha arvensis L Họ hoa môi – Lamiaceae.
- Tính vị quy kinh: vị cay, tính mát, vào 2 kinh phế và can
- Tác dụng: Phát tán phong nhiệt, thúc mọc ban chẩn
- Chủ trị: chữa cảm mạo phong nhiệt, biểu hiện sốt cao, đau đầu, íthoặc không có mồ hôi; phòng bệnh cảm cúm; đau đầu, đau mắt đỏ do nhiệt,họng đỏ sưng đau; chỉ ho; làm cho sởi mọc; chữa bỏng, mụn nhọt ,
- Thành phần hóa học: tinh dầu, các flavonozit
- Tác dụng dược lý:
Với liều nhỏ, bạc hà có tác dụng hưng phấn, kích thích trung khu thầnkinh, làm mạch máu giãn nở, thúc đẩy mồ hôi bài tiết và hạ nhiệt Tác dụngkháng khuẩn: bạc hà có phổ kháng khuẩn rộng, ức chế nhiều loại vi khuẩn
Trang 32như: Staphilo Aureus; Sal Typhy; Sh Flexneri; Sh Sonnei; Sh Shiga; B.subtilis; Strepto D.pneumonie; H.perrtussis .
- Liều dùng: 2 – 12g/ ngày
* Kinh giới (Herba Elsholtziae cristatae)
- Bộ phận dùng: Dùng lá tươi hoặc khô, ngọn có hoa (kinh giới tuệ) củacây kinh giới – Elsholtzia ciliate (Thunb) Hyland Họ Hoa môi Lamiaceae
- Tính vị quy kinh: vị cay, tính ấm, vào 2 kinh phế và can
- Tác dụng: Phát tán ngoại tà, tán phong tà, chỉ huyết
- Chủ trị: Trị các bệnh ngoại cảm phong hàn (có thể dùng cho cả ngọaicảm phong nhiệt); giải độc, làm cho sởi đậu mọc; trị dị ứng mẩn ngứa
- Thành phần hóa học: có chừng 1,8% tinh dầu
- Tác dụng dược lý:
Kinh giới có tác dụng kích thích tuyến mồ hôi, xúc tiến tuần hoàn máu và da.Tác dụng kháng khuẩn: kinh giới ức chế sự sinh trưởng của trực khuẩn lao,tinh dầu kinh giới có tác dụng diệt lỵ amip
- Liều dùng: 4 – 16g/ ngày Tươi có thể 100g/ ngày.,
* Ngưu bàng tử (Fructus Arctii)
- Bộ phận dùng: Dùng quả cây ngưu bàng; ngoài ra còn dùng các bộ phận
khác như hoa, lá, rễ của cây ngưu bàng Arctium lappa L Họ Cúc Asteraceae
- Tính vị quy kinh: vị cay, đắng, tính hàn, vào 2 kinh phế và vị
- Tác dụng: Phát tán phong nhiệt, bình suyễn, lợi niệu
- Chủ trị: Trị chứng phong nhiệt phạm biểu gây sốt, miệng khô khát,
ho khan, viêm amiđan, khạc ra đờm vàng đặc; giải độc, làm cho sởi mọc; dịứng
- Thành phần hóa học: 25- 30% chất béo và một chất glucozit gọi làactiin , ngoài ra còn chất lappin (ancaloit)
Trang 33- Tác dụng dược lý:
Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc ngưu bàng tử có tác dụng ức chế tụ cầu vàng
và một số nấm ngoài da
- Liều dùng: 4 – 12g/ ngày
* Phòng phong (Radix Ledebouriellae seseloidis)
- Bộ phận dùng: Dùng rễ của cây phòng phong Lygusticum seseloides Wolff, và cây xuyên phòng phong - Lygusticum bachylobum Franch hoặc thiên phòng phong Lede – bourienla seleloides Wolff Họ hoa tán Apiaceae.
- Tính vị quy kinh: vị cay ngọt, tính hơi ấm Vào 2 kinh bàng quang, can
- Tác dụng: Phát tán giải biểu, trừ phong thấp
- Chủ trị: Chữa cảm mạo phong hàn; các bệnh đau nhức xương khớp,đau mình mẩy, buốt cơ, đau nửa đầu; bệnh co quắp, uốn ván ,
- Thành phần hóa học: Phòng phong có các chất manit, những chất cótính chất phenol với độ chảy 92 độ C, glucozit đắng và các chất đường
Theo Ư Đạt Vọng, trong loại phòng phong (Siler divaricatum) có0,05% tinh dầu
- Tác dụng dược lý:
Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc phòng phong có tác dụng ức chế một sốvirus cúm Tác dụng giảm đau: Nước sắc phòng phong uống hoặc chích dưới dađều có tác dụng nâng cao ngưỡng chịu đau của chuột (Trung Dược Học)
Nước sắc và dịch chiết cồn của phòng phong có tác dụng hạ nhiệt chothỏ khi đã gây sốt thực nghiệm (Trung Xuyên Công Hải, trong “Trung Hoadân quốc y học hội” năm 1942)
- Liều dùng: 4 – 12g/ ngày
* Chi tử (dành dành) (Fructus Gardeniae)
Trang 34- Bộ phận dùng: Quả chín phơi khô bóc vỏ của cây dành dành
Gardenia jasminoides Ellis Họ cà phê – Rubiaceae.
- Tính vị quy kinh: vị đắng, tính hàn, vào 5 kinh tâm, phế, can, đởm, vàtam tiêu
- Tác dụng: Tả hỏa trừ phiền, thanh nhiệt lợi niệu, lương huyết giải độc
- Chủ trị: Dùng trong các trường hợp tâm phiền bất an, mất ngủ; sốt caodẫn đến điên cuồng mê sảng
- Tác dụng dược lý: Vị thuốc có tác dụng hạ huyết áp, trường hợp dogan gây ra, có khả năng bài tiết dịch mật Từ vỏ quả dành dành , chiết xuấtđược chất ursolic, (277 – 278 độ C), có tác dụng hạ nhiệt an thần, ngoài racòn tác dụng hiệp đồng với hyosiamin Chi tử có thể ức chế được ký sinhtrùng gây bệnh sán lá gan
- Liều dùng: 4 – 12g/ ngày
* Đại hoàng (Radix Rhei)
- Bộ phận dùng: Dùng rễ của cây đại hoàng Rheum palmatun L.hoặc Rheum officinale Baillon Họ Rau răm Polygonaceae.
- Tính vị quy kinh: vị đắng, tính hàn Vào 5 kinh tỳ, vị, đại tràng, tâmbào và can
- Tác dụng: Hạ tích trệ ở trường vị, tả thực nhiệt ở phần huyết
- Chủ trị: Dùng khi vị tràng thực nhiệt dẫn đến bí kết, thậm chí có khidẫn đến sốt nói mê sảng, phát cuồng
- Thành phần hóa học: trong đại hoàng có hai loại hoạt chất tác dụngtrái ngược nhau:
Loại hoạt chất có tính chất thu liễm- là hợp chất có tanin (rheotannoglucozit).Loại hoạt chất có tác dụng tẩy: Rheoanthraglucozit
- Tác dụng dược lý:
Trang 35Thuốc có tác dụng gây tả hạ (đại tiện lỏng), là do các thành phầnantraglucozid của nó; trong đó chất mạnh nhất là chất sennozid A, B, C Tácdụng kháng khuẩn: nước sắc đại hoàng có tác dụng ức chế tụ cầu, liên cầukhuẩn làm tan máu, vi khuẩn viêm phổi, trực khuẩn lỵ, đại tràng, trực khuẩnthương hàn, phó thương hàn, dịch hạch, diệt trùng roi, ức chế amip, ức chếvirus cúm
- Liều dùng: 4 – 16g/ ngày ,
* Cam thảo (Radix Glycyrrhizae)
- Bộ phận dùng: Rễ cây cam thảo (Glycyrrhizae uralensis Fish., Glycyrrhiza glabra L.; Glycyrrhiza inflate Bat.), họ Đậu (Fabaceae).
- Tính vị quy kinh: vị ngọt, tính bình Quy vào 12 kinh
- Tác dụng: Bổ trung khí, dưỡng huyết nhuận phế chỉ ho, thanh nhiệtgiải độc, hòa hoãn giảm đau
- Chủ trị: Chữa tỳ vị hư, ăn uống kém Bệnh tâm khí hư nhược đánhtrống ngực, buồn bực; nhuận phế, chỉ ho: chữa đau hầu họng, viêm họng cấp,mãn tính, viêm amiđan, ho có nhiều đờm; mụn nhọt đinh râu sưng đau; đau dạdày, loét đường tiêu hóa, đau bụng, gân mạch co rút; điều vị, giảm tác dụngphụ và dẫn thuốc khi dùng phối hợp
- Thành phần hóa học: Saponin (Gycyrrhizin hàm lượng 10-12% trongdược liệu khô) Dẫn chất của Triterpenoic, những hoạt chất Estrogen Steroid,Coumarin, đường,…
- Tác dụng dược lý: Một số thành phần hóa học trong cam thảo có tácdụng sinh học như: Chất miễn dịch LX có tác dụng kéo dài thời gian sống củacác mô ghép, ức chế sản sinh ra kháng thể Isoliquiritin ức chế sự biến đổiCortisol thành Cortison làm tăng Cortisol huyết, ức chế tạo ra các tổ chức hạt.Thực nghiêm cho thấy Glycyrrhizin có tác dụng giảm độc cho hàng trăm chấtđộc (Strychnin, nọc rắn, Asen, độc tố bạch hầu, uốn ván)
- Liều lượng: 4 – 10g/ ngày
* Cát cánh (Radix Platycodonis)
Trang 36- Bộ phận dùng: rễ phơi khô của cây cát cánh (Phatycodon grandiflorum Jacq A DC), họ Hoa chuông (Campanulaceae).
- Tính vị quy kinh: Vị đắng, cay, hơi ấm Qui vào kinh phế
- Tác dụng: Ôn phế tán hàn, chỉ khái, trừ đàm
- Chủ trị: Trừ đờm, chỉ ho, tuyên phế do cảm phải phong hàn gây phếkhí bị ngưng trệ thành các chứng: Ho, ngạt mũi, khản tiếng, đau họng, tứcngực; Thông phế khí, lợi hầu họng: Chữa phế khí tắc, hầu họng sưng đau,viêm họng, viêm amiđan
- Thành phần hóa học: Trong rễ cát cánh có chừng 2% kikyosaponin
- Tác dụng dược lý: Kikyosapogenin có tác dụng phá huyết, tiêu dờm
và long đờm Theo Trung Hoa y học tạp chí (1952) uống cát cánh thấy tác
dụng tiêu đờm rõ rệt trên lâm sàng Tác dụng trừ đờm của cát cánh chủ yếu dochất saponin: Khi uống chất saponin gây kích thích niêm mạc cổ họng và dạdày đưa đến phản xạ tăng phân tiết ở đường hô hấp làm cho đờm loãng ra và
dễ tống ra ngoài
- Liều lượng: 6 – 12g/ ngày
* Hoàng liên (Rhizoma Coptidis)
- Bộ phận dùng: rễ phơi khô của nhiều loại Hoàng liên chân gà (Coptis chinensis Franch., Coptis teeta Wall.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae).
- Tính vị quy kinh: vị đắng, tính lạnh Quy vào tâm, can, đởm, tỳ, vị,tiểu trường
- Tác dụng: Thanh nhiệt táo thấp, tả hỏa giải độc
- Chủ trị: Thanh nhiệt táo thấp chữa lỵ và ỉa chảy nhiễm trùng, chữaviêm dạ dày cấp; Thanh nhiệt giải độc: chữa mụn nhọt, viêm màng tiếp hợpcấp, viêm tai, loét miệng, lưỡi, lợi.;
- Tác dụng dược lý:
Trang 37Chất berberin, alcaloid chính của hoàng liên có tác dụng tăng cườngcông năng của bạch cầu ( đối với khả năng nuốt tụ cầu vàng) Hoàng liên cóphổ kháng khuẩn rộng, ức chế mạnh đối với trực khuẩn lỵ, thương hàn, đạitràng, bạch hầu, ho gà, mủ xanh, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, song cầukhuẩn viêm não và song cầu khuẩn viêm phổi, ức chế virus cúm, ức chế một
số nấm ngoài da
- Liều lượng: 6 – 12g/ ngày, dùng sống hay sao
* Huyền sâm (Radix Scrophulariae)
- Bộ phận dùng: rễ cây khô của cây Huyền sâm (Scrophularia buergeriana Miq.), họ Hoa mõm sói (Scrophulariaceae).
- Tính vị quy kinh: vị đắng mặn, tính hơi lạnh Quy vào kinh phế, thận
- Tác dụng: Thanh nhiệt lương huyết, giải độc, giáng hỏa: nhuận tràng
- Chủ trị: Tư âm giáng hỏa: chữa sốt cao gây mất tân dịch trong bệnhtruyền nhiễm, nhiễm trùng; Giải độc: chữa sốt cao phát ban, mụn nhọt, haydùng nhất trong trường hợp viêm họng sưng đau; Nhuận tràng do sốt cao gâytáo bón
- Thành phần hóa học: Chất scrophularin Có tác giả lại nói trong caorượu chế từ huyền sâm có phytosterola, ancaloit, tinh dầu, axit béo, saparagin
và chất đường
- Tác dụng dược lý:
Huyền sâm có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn
Huyền sâm có tác dụng cường tim và làm giãn nở huyết quản
- Liều lượng: 8 – 12g/ ngày
Trang 38Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CHẤT LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Chất liệu nghiên cứu
2.1.1.1 Thuốc nghiên cứu
Bài thuốc cổ phương “Thanh hầu lợi cách thang”
- Cấu trúc bài thuốc: Thành phần cho 1 thang thuốc bao gồm :
Kim ngân hoa 12g Bạc hà 06g
Liên kiều 12g Ngưu bàng tử 12g
Đại hoàng 04g Kinh giới 10g
Hoàng cầm 10g Phòng phong 10g
Chi tử 10g Cam thảo 08g
Cát cánh 06g Hoàng liên 04g
Huyền sâm 06g
- Quy trình sản xuất: Các dược liệu đạt tiêu chuẩn theo dược điển Việt Nam
IV Bốc thuốc cho cả liệu trình Thuốc được sắc trên máy sắc thuốc đóng túi
tự động của Hàn Quốc Cho toàn bộ lượng thuốc của cả liệu trình vào nồi sắc,
đổ 2,5 lít nước Ngâm thuốc 15 phút trước khi sắc Thuốc được sắc ở nhiệt độ
120 độ C, thời gian sắc 1 lần là 2 giờ 30 phút 1 thang sắc đóng làm 2 túi, thểtích mỗi túi là 140ml
- Nơi sản xuất: Khoa Dược Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông
- Cách dùng: Mỗi ngày uống 2 túi, chia 2 lần sáng, chiều
- Chống chỉ định: Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của bài thuốc
- Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh nắng
Trang 392.1.1.2 Thuốc chứng
- Hạ sốt, giảm đau: Efferalgan
+ Thành phần: Mỗi viên chứa paracetamol 500mg
+ Trình bày: Hộp 4 vỉ x 4 viên, dạng viên nén sủi bọt
+ Nhà sản xuất: Bristol-Myers Squibb
- Chống viêm, giảm phù nề: Alpha chymotrypsin
+ Thành phần: Mỗi viên nén chứa chymotrypsin 4,2 mg(tươngđương 21∩k)
+ Trình bày: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén
+ Nhà sản xuất: Công ty Dược và trang thiết bị y tế Bình Định(BIDIPHAR)
- Chống xung huyết mũi: otrivin 0,1%.
+ Thành phần: Mỗi 10 ml thuốc nhỏ mũi chứa: Xylometazolinehydrochloride 5mg
+ Trình bày: Lọ 10 ml
+ Nhà sản xuất: Novartis Consumer Health
- Nâng cao thể trạng: Rutin C
+ Thành phần: Mỗi viên chứa Rutin 50mg, Vitamin C 50mg
+ Trình bày: Hộp 10 vỉ x 10 viên bao đường
+ Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng – Ladophar
Tất cả các thuốc YHCT và YHHĐ dùng trong nghiên cứu đều được lấy từmột lô thuốc
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu
2.1.2.1 Tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội
- Bộ dụng cụ nội soi tai mũi họng bao gồm: Nguồn sáng, dây dẫn sáng,
camera, màn hình, bộ xử lý chụp ảnh, optique 0°, 70°
Trang 40- Máy xét nghiệm huyết học: máy đếm tự động A 25, hãng Biosystem,Tây Ban Nha sản xuất.
- Máy xét nghiệm sinh hoá máu: máy Celltac α, số hiệu MEK- 6420 K,Nhật sản xuất
- Nhiệt kế thủy ngân
- Máy đo huyết áp đồng hồ
2.1.2.2 Tại bệnh viện YHCT Hà Đông
- Bộ dụng cụ nội soi tai mũi họng bao gồm: Nguồn sáng, dây dẫn sáng,
camera, màn hình, bộ xử lý chụp ảnh, optique 0°, 70°
- Máy xét nghiệm huyết học: máy đếm tự động Sysmex, số hiệu KX
21, Nhật sản xuất và máy Celltac α, Nhật sản xuất
- Máy xét nghiệm sinh hóa máu: máy Beckman coulter, số hiệu AU
480, Nhật sản xuất
- Nhiệt kế thủy ngân
- Máy đo huyết áp đồng hồ
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán là viêm mũi họng cấp thông thường
do virus không phân biệt giới tính, nghề nghiệp
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ
- Được chẩn đoán viêm mũi họng cấp thông thường do virus theo tiêu chuẩn:
+ Triệu chứng toàn thân: Sốt cao ≥ 39°C, thường có rét run, nhức đầu
và đau mỏi mình mẩy
+ Triệu chứng cơ năng: Khô họng, đau rát họng, ngạt mũi, chảy nướcmũi trong, ho khan hoặc đờm nhầy
+ Triệu chứng thực thể: Khám mũi: niêm mạc mũi xung huyết, cuốn dưới quá phát, sàn mũi có dịch nhầy trong Khám họng: Toàn bộ niêm mạc