CHƯƠNG 4 55 BÀN LUẬN 55 4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
4.2. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
4.3.2. Trên cận lâm sàng
Các xét nghiệm cơ bản về huyết học và sinh hóa máu trước và sau điều trị của 30 bệnh nhân được điều trị bằng bài thuốc “Thanh hầu lợi cách thang”
so sánh với nhóm chứng cho thấy bài thuốc nghiên cứu không làm thay đổi các chỉ số cơ bản về huyết học và sinh hóa máu trong đợt điều trị với p>0,05.
- Các chỉ số cơ bản về huyết học: Huyết sắc tố, số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu của bệnh nhân nhóm nghiên cứu ở hai thời điểm trước điều trị và sau điều trị 7 ngày không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p>0,05 (bảng 3.21).
- Về xét nghiệm sinh hóa máu:
Kết quả thu được trong bảng 3.22 cho thấy giá trị trung bình của các chỉ số ure, creatinin, AST, ALT trong xét nghiệm máu của bệnh nhân nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Như vậy việc dùng bài thuốc “Thanh hầu lợi cách thang” trong nghiên cứu của chúng tôi không phát hiện thấy bất thường về chức năng gan, thận trong xét nghiệm sinh hóa máu.
KẾT LUẬN
Qua thời gian nghiên cứu tác dụng điều trị của bài thuốc “Thanh hầu lợi cách thang” trên bệnh nhân viêm mũi họng cấp thông thường do virus từ những kết quả thu được chúng tôi đưa ra kết luận:
1. Về tác dụng điều trị của bài thuốc “Thanh hầu lợi cách thang” trên bệnh nhân viêm mũi họng cấp thông thường do virus.
- Sau 7 ngày điều trị bằng bài thuốc “Thanh hầu lợi cách thang” tỷ lệ bệnh nhân hết các triệu chứng: sốt, đau đầu, đau mỏi mình mẩy, đau rát họng, ngạt mũi, chảy nước mũi, ho, tình trạng viêm của niêm mạc mũi họng ở nhóm nghiên cứu cao hơn so với nhóm điều trị bằng phác đồ của YHHĐ với p<0,05.
- Xếp loại hiệu quả điều trị sau 7 ngày:
• Loại tốt: 25/30 (83,3%)
• Loại khá: 5/30 (16,7%)
• Không có bệnh nhân nào có kết quả điều trị xếp loại trung bình và kém.
- Sau 7 ngày điều trị, tác dụng điều trị của bài thuốc “Thanh hầu lợi cách thang” cao hơn so với phác đồ điều trị của YHHĐ với p<0,05.
- Bài thuốc “Thanh hầu lợi cách thang” có hiệu quả điều trị tốt nhất đối với chứng Hầu tý thể phong nhiệt của YHCT.
2. Bài thuốc “Thanh hầu lợi cách thang” ít có tác dụng không mong muốn trên người sử dụng
- Tỷ lệ tác dụng không mong muốn của nhóm bệnh nhân nghiên cứu dùng bài thuốc “Thanh hầu lợi cách thang” là rất ít 1/30 (chiếm 3,33%) (sôi bụng, ỉa lỏng). Trong khi đó tỷ lệ của nhóm bệnh nhân điều trị bằng phác đồ YHHĐ là 4/30 (chiếm 13,33%)
- Các chỉ số cơ bản về huyết học (số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết sắc tố) và sinh hóa máu (ure, creatinin, AST, ALT) trước điều trị và sau điều trị không có sự thay đổi với p>0,05.
Như vậy bài thuốc có tính an toàn khi sử dụng.
KIẾN NGHỊ
1. Bài thuốc “Thanh hầu lợi cách thang” có tác dụng điều trị tốt cho bệnh nhân viêm mũi họng cấp thông thường do virus thể phong nhiệt, có thể cải dạng bào chế để bài thuốc có tác dụng nhanh hơn và tiện sử dụng hơn.
2. Cần có những nghiên cứu mới trong điều trị bệnh viêm mũi họng cấp thông thường do virus thể phong hàn để điều trị căn bệnh này được toàn diện hơn.
1. Phạm Khánh Hòa (2009), Tai mũi họng, NXB Giáo dục Việt Nam, 95 - 98.
2. Bộ môn Mắt - Bộ môn Tai mũi họng - Trường Đại học Y Hà Nội (1990), Bài giảng Mắt - Tai mũi họng, Nhà xuất bản Y học, tr. 99 - 100, 187 - 191.
3. Bộ môn Vi sinh - Trường Đại học Y Hà Nội (1998), Xét nghiệm bệnh phẩm họng miệng tìm liên cầu nhóm A, Tài liệu thực tập Vi sinh vật Y học, NXB Y học, tr. 27.
4. Ngô Ngọc Liễn (2000), Giản yếu tai - mũi - họng, tập III, NXB Y học, tr 41 - 43.
5. Võ Tấn (1993), Tai mũi họng thực hành, tập I, NXB Y học, tr 77 - 79, 197 - 200.
6. M J Schurr J W Wilson, C L LeBlanc, R Ramamurthy, K L Buchanan and C A Nickerson (2002), Mechanisms of bacterial pathogenicity.
Postgraduate medical Journal, 78: 216 - 224.
7. Nguyễn Tiến Dũng (2010), Chứng viêm mũi , họng và xử trí, NXB Y học, 35 - 43.
8. Trần Thúy (2002), Bệnh ngũ quan Y học cổ truyền, NXB Y học, tr 69 - 70.
9. Frank H.Netter.MD (2006), Atlas giải phẫu người, NXB Y học, tr 46.
10. Bộ môn Giải phẫu - Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Giải phẫu người, NXB Y học, tr 172 - 177.
11. Phạm Đăng Diệu Nguyễn Quang Quyền, Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Văn Cường (2004), Giản yếu giải phẫu người, NXB Y học, tr 375 - 382.
fundamentals of otolaryngology, WB. Saunders company, tr. 342 - 349.
14. Boies (1988), "Applied anatomy and physiology of the nose", Sinus anatomy and funtion, WB. Saunders company, tr. 283 - 306.
15. Lương Sỹ Cần (1991), "Viêm xoang cấp tính và mạn tính", Bách khoa thư bệnh học, Trung tâm quốc gia biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam, tr. 370 - 372.
16. Gosselink R Houtmeyers E, Gayan-Ramirez G, et al (1999), Regulation of mucosal clearance in health and disease, Eur Respir J 1999;
13:1177-88.
17. Jankowski R. Wayoff M., Haas F (1991), "Physiologie de la muqueuse respiratoire nasale et troubles fonctionnels", Esdition technique, Encycl.Mesd.Chir.ORL, 20290 A10 :14 p.
18. Bayle J.Y Lockhart A. (1998), "Mucus et transport d'eslectrolytes et de l'eau par epithe'lium des voies ae'riennes", Mucus et maladies respiratoires, Excerpta Medica: p.93 - 100.
19. Đỗ Xuân Hợp (1995), Giải phẫu đầu - mặt - cổ, NXB Y học, 390 - 397.
20. Gibson J.E Bus J.S (1992), "Body defense mechanisms to toxicant exposure", Patty's industial hygiene and toxicology, vol 2, pp 143 - 146.
21. Pickering A.C. Finnegan M.J (1997), "Prevelence of symptome of the sick building syndrome in building without expressed disatis faction", Indoor air, vol 2, pp 542 - 546.
22. Leopold D.A (1992), "Pollution: the nose and sinuses ", Oto laryngol head neck surg, vol 106, pp 713 - 719.
24. Zenkel M Schwab J.A. (1998), "Filtration of particulates in the human nose", The laryngoscope, vol 108, No 1, pp 120 - 124.
25. Boies (1988), "Anatomy and physiology of the oral cavity, pharynx and neck", Boies's fundamentals of otolaryngology, WB. Saunders company, pp 439 - 444.
26. Nguyễn Hoàng Sơn (1996), Góp phần nghiên cứu nhiễm khuẩn hô hấp trên ở trẻ em qua điều tra theo dõi ở một số vùng tại Việt Nam, Luận án tiến sỹ khoa học y dược, Trường Đại học Y Hà Nội.
27. Vụ khoa học và đào tạo - Bộ Y tế (2007), Dược lý học, tập I, NXB Giáo dục, tr 158 - 159.
28. Bộ môn Dược lý Trường Đại học Y Hà Nội (2005), Dược lý học lâm sàng, NXB Y học.
29. Martin J. Smilkstein Kenneth E. Bizovi (2002), Chapter 32:
Acetaminophen, Goldfrank's toxicologic emergencies, 7th ed, Mc- Graw-Hill, p. 480 - 497.
30. Bộ Y tế (2002), Dược thư quốc gia Việt Nam, NXB Y học, tr. 769 - 772.
31. National poison centre (2006), Phenylpropanolamin, Toxinz, Newzealand.
32. 王王王 (2001), 中中中中中中中, 王王王王王王王王王.
33. Trần Thúy và cộng sự (2003), Đánh giá tác dụng điều trị viêm họng đỏ cấp tính thông thường bằng kích thích điện trên các huyệt kinh phế và kinh đại trường, Tạp chí châm cứu Việt Nam, số 51.
34. Tạ Thanh Hà (2010), Đánh giá tác dụng giảm ho và long đờm của thuốc xịt HL trên bệnh nhân viêm họng đỏ cấp, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Y Hà Nội.
viêm họng đỏ cấp tính thông thường bằng bài thuốc gia truyền của lương y Nguyễn Hữu Ba, tr. 226 - 240.
36. Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an (2011), Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Chào mừng kỷ niệm 15 năm thành lập Bệnh viện Y học cổ truyền, tr. 165 - 168.
37. Bộ Y tế - Viện Y học cổ truyền Việt Nam (2002), Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 2001 - 2002, Đánh giá tác dụng lâm sàng chữa ho trong viêm đường hô hấp cấp ở trẻ em bằng "cao ma hạnh", tr 165 -167 38. Bộ Y tế - Viện Y học cổ truyền Việt Nam (1995), Kỷ yếu các công trình
nghiên cứu khoa học năm 1996, "Đánh giá tác dụng chữa ho trẻ em của thuốc "Bổ phế chỉ khái lộ" của xí nghiệp liên hiệp dược Hà Nam sản xuất", tr. 177 - 178.
39. Phạm Xuân Sinh và cs (1995), Nghiên cứu phương thuốc cổ truyền
"Nhị trần thang gia giảm", Tạp chí Y học Việt Nam, Số 5.
40. Đỗ Việt Hương (1997), Nghiên cứu tác dụng của thuốc chỉ khái theo phân loại YHCT và ứng dụng lâm sàng, luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
41. Vụ khoa học và đào tạo Bộ Y tế (2006), Dược học cổ truyền, NXB Y học.
42. Bộ Y tế (2009), Dược học cổ truyền (Sách đào tạo bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền), NXB Y học.
43. Bộ môn Dược học cổ truyền Trường Đại học Dược Hà Nội (2000), Dược học cổ truyền, NXB Y học.
44. Trường Đại học Y Hà Nội - Khoa Y học cổ truyền (2005), Bài giảng Y học cổ truyền, tập I, NXB Y học.
tr. 158 - 164
47. Nancy Rbraid (1996), Cẩm nang điều trị nội khoa, (Dịch giả Phạm Gia Khải), Nhà xuấn bản Y học Hà Nội, tr.188 - 191.
48. Trần Thúy, Đào Thanh Thủy và cộng sự (1990), Đánh giá tác dụng lâm sàng của viên CT trong hạ sốt, Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 155, (Số 6).
49. Khoa YHCT Trường Đại học Y Hà Nội (2002), Lý luận Y học cổ truyền, NXB Y học, tr. 38 - 45.
50. Nguyễn Nhược Kim, Trần Thúy (1996), Thương hàn luận, NXB Y học Hà Nội, tr 9 - 13.
51. Lê Hữu Trác (1994), "Bách khoa chân tàng", Hải Thượng Y Tông tâm lĩnh, NXB Y học Đồng Tháp, tr. 213 - 216.
52. Bộ Y tế (2007), Bài giảng sinh lý học, NXB Y học, tr. 247.
53. 王王王王王王王王1999王王, 中中中中中中中, 王王王王王王王王王, 52 - 78.
54. 王王王王1998王, 中中中中中中中, 王王王王王王王, 35 - 53.
55. Hoàng Bảo Châu (2005), Nội khoa Y học cổ truyền, NXB Y học.
56. Chu Quốc Trường (2003), Y học cổ truyền với chứng đau đầu, Tạp chí nghiên cứu y dược học cổ truyền Việt Nam, Số 11.
57. Bùi Thùy Dương (2003), Nghiên cứu một số tác dụng dược lý và độc tính cấp của hoa kim ngân, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội.
58. Chu Quốc Trường, Nguyễn Nhược Kim, Đỗ Việt Hương (1998), Bước đầu đánh giá tác dụng chống ho và long đờm của sirô CT trên lâm sàng, Tạp chí Y học cổ truyền Việt nam(Số 5).
Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Nội.
60. Bộ môn Miễn dịch-Sinh lý bệnh - Trường Đại học Y Hà Nội (2008), "Sinh lý bệnh quá trình viêm", Sinh lý bệnh học, NXB Y học, tr 209 - 230.
61. Sean C Sweetnan (2002), Martindale the complete drug reference 33th edition, pharmaceutical press London, Chicago, pp. 1595, 1611, 1863.
62. Kee Chang Huang (1999), The Pharmacology of Chinese herbs.
Second Edition.
63. Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, tr. 633 - 634.
64. Chang Kyun Han Wie Jong Kwar, et al ... (2003), Loniceroside C, an Antiinflammatory Saponin from Lonicera japonica, Chem. Pharm. Bull (Tokyo) Mar.
(ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC “THANH HẦU LỢI CÁCH THANG” TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN VIÊM MŨI HỌNG
CẤP THÔNG THƯỜNG DO VIRUS) Nhóm: NC □ Chứng □ I. Hành chính
1. Họ và tên: ………..
2. Tuổi: ………..
3. Giới tính: Nam □ Nữ □
4. Nghề nghiệp: ………
5. Địa chỉ: ……….
Điện thoại: ………
Khi cần liên hệ: ………
6. Ngày vào viện: ………./……/ 20……
II. Lý do vào viện: ………
III. Y học hiện đại
1. Tiền sử: ……….
2. Triệu chứng lâm sàng
Chỉ số D0
Mạch (lần/phút) Nhiệt độ (°C) Huyết áp (mmHg)
Triệu chứng Có Không
Toàn thân Đau đầu
Đau mỏi mình mẩy
Cơ năng Đau rát họng
Ngạt mũi, chảy nước mũi Khô họng
Niêm mạc họng đỏ, phù nề, tăng xuất tiết
Amiđan sưng to 3. Cận lâm sàng
Chi số D0 Ghi chú
Huyết học Hồng câu (T/l) Bạch cầu (G/l) Tiểu cầu (G/l) Hemoglobin (g/l) Sinh hóa máu Ure (mmol/l)
Creatinin (μmol/l) AST( U/l - 37°C) ALT( U/l - 37°C) 4. Chẩn đoán:
Viêm mũi họng cấp thông thường do virus: Có □ Không □ IV. Y học cổ truyền
Khám YHCT Trước điều trị
Vọng Thần
Sắc Hình thái
Lưỡi: - Chất lưỡi - Rêu lưỡi Bộ phận bị bệnh Dáng đi, tư thế
Văn Tiếng nói
Hơi thở Ho, nôn, nấc Chất thải Khí hư
Vấn Hàn nhiệt
Đầu, thân Ngực bụng Ngũ quan Ngủ Cựu bệnh
Thiết Xúc chẩn
Phúc chẩn Mạch chẩn Chẩn đoán YHCT
- Chẩn đoán bát cương: ………
- Chẩn đoán tạng phủ: ………
- Chẩn đoán nguyên nhân: ……….
- Chẩn đoán thể bệnh: Thể phong hàn □ Thể phong nhiệt □
Ngày……tháng……năm 20…….
Người làm bệnh án (Ký, ghi rõ họ tên)
Họ và tên: ……….
Tuổi: ……….
Giới tính: Nam □ Nữ □
Mã số bệnh nhân: ………..
1. Y học hiện đại
1.1. Triệu chứng toàn thân
Chỉ số D3 D7
Mạch (lần/phút) Nhiệt độ (°C) Huyết áp (mmHg)
Triệu chứng D3 D7
0 1 2 0 1 2
Đau đầu
Đau mỏi mình mẩy
1.2. Triệu chứng cơ năng
Triệu chứng D3 D7
0 1 2 0 1 2
Đau rát họng
Ngạt mũi, chảy nước mũi Khô họng
Ho
Niêm mạc mũi xung huyết, sàn mũi có dịch nhầy trong Niêm mạc họng đỏ, phù nề, tăng xuất tiết
Amiđan sưng to
Chú thích: 0 : Không giảm hoặc tăng lên 1: Giảm nhưng chưa hết hẳn 2: Hết triệu chứng
2. Y học cổ truyền
Khám YHCT D3 D7
Vọng Thần
Sắc Hình thái
Lưỡi: - Chất lưỡi - Rêu lưỡi Bộ phận bị bệnh Dáng đi, tư thế
Văn Tiếng nói
Hơi thở Ho, nôn, nấc Chất thải Khí hư
Vấn Hàn nhiệt
Mồ hôi Ẩm thực Đại tiểu tiện Đầu, thân Ngực bụng Ngũ quan Ngủ Cựu bệnh
Thiết Xúc chẩn
Phúc chẩn Mạch chẩn
Triệu chứng Có Không Ghi chú Buồn nôn, nôn
Mẩn ngứa, ban đỏ Sôi bụng, ỉa lỏng Biểu hiện khác
3.2. Trên cận lâm sàng
Chi số D7 Ghi chú
Huyết học Hồng câu (T/l) Bạch cầu (G/l) Tiểu cầu (G/l) Hemoglobin (g/l) Sinh hóa máu Ure (mmol/l)
Creatinin (μmol/l) AST( U/l - 37°C) ALT( U/l - 37°C)
Phòng phong Ngưu bàng tử
Kinh giới Kim ngân hoa
Huyền sâm Hoàng cầm
Chi tử Cam thảo
Bạc hà Liên kiều
Đại hoàng