1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC “THANH hầu lợi CÁCH THANG” TRONG điều TRỊ BỆNH NHÂN VIÊM mũi HỌNG cấp THÔNG THƯỜNG DO VIRUS

71 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN THỊ YẾNđánh giá tác dụng của bài thuốc “thanh hầu lợi cách thang” trong điều trị bệnh nhân viêm mũi họng cấp thông thờng do virus ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2014... T

Trang 1

TRẦN THỊ YẾN

đánh giá tác dụng của bài thuốc

“thanh hầu lợi cách thang” trong điều trị

bệnh nhân viêm mũi họng cấp thông thờng do virus

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

TRẦN THỊ YẾN

đánh giá tác dụng của bài thuốc

“thanh hầu lợi cách thang” trong điều trị

bệnh nhân viêm mũi họng cấp thông thờng do virus

Chuyờn ngành : Y học cổ truyền

Mó số : 60720201

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS Phạm Thị Bớch Đào

2 TS Tạ Văn Bỡnh

HÀ NỘI - 2014

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 VIÊM MŨI HỌNG CẤP THÔNG THƯỜNG DO VIRUS THEO YHHĐ3 1.1.1 Giải phẫu mũi họng 3

1.1.2 Sinh lý mũi họng 6

1.1.3 Bệnh học viêm mũi họng cấp thông thường do virus 11

1.2 VIÊM MŨI HỌNG CẤP THÔNG THƯỜNG DO VIRUS THEO YHCT 13

1.2.1 Cơ chế bệnh sinh chứng “hầu tý” theo YHCT 14

1.2.2 Các thể lâm sàng của chứng “hầu tý” 14

1.2.3 Điều trị chứng “hầu tý” 15

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ CHỨNG HẦU TÝ BẰNG YHCT TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 16

1.4 VỀ BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU 17

1.4.1 Tên bài thuốc: “Thanh hầu lợi cách thang” 17

1.4.2 Xuất xứ bài thuốc: 17

1.4.3 Thành phần bài thuốc nghiên cứu: 18

1.4.4 Cách dùng: Tất cả làm thang sắc uống, ngày 01 thang, chia 2 lần 18

1.4.5 Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, lợi hầu tiêu thũng 18

1.4.6 Phân tích bài thuốc 18

1.4.7 Tổng quan về các vị thuốc trong bài thuốc 18

CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 CHẤT LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 31

2.1.1 Chất liệu nghiên cứu 31

Trang 5

2.2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán 33

2.2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 34

2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ 35

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 36

2.3.2 Kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu 36

2.3.3 Phân loại bệnh nhân 36

2.3.4 Phương pháp điều trị 36

2.3.5 Quy trình tiến hành nghiên cứu 37

2.3.6 Phương pháp theo dõi, đánh giá kết quả điều trị 38

2.3.7 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 39

2.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 40

2.5 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 40

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42

3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 42

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới 42

3.1.2 Các triệu chứng chính của viêm mũi họng cấp thông thường do virus 42

3.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CÁC TRIỆU CHỨNG 43

3.2.1 Kết quả điều trị các triệu chứng sau 7 ngày 43

3.2.2 Kết quả điều trị cụ thể từng triệu chứng 43

3.2.3 Kết quả điều trị chung 48

3.3 ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 47

3.3.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 47

3.3.2 Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng 47

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 48

Trang 6

4.2.1 Sự cải thiện các triệu chứng lâm sàng (sau 3ngày và 7 ngày điều trị) 484.2.2 Kết quả điều trị chung (sau 3 ngày & 7 ngày điều trị) 484.2.3 Kết quả điều trị theo nhóm tuổi 48

4.3 Bàn luận về tác dụng không mong muốn của bài thuốc nghiên cứu 48

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 49

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 7

BẢNG 3.1 TUỔI VÀ GIỚI BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 42

BẢNG 3.2 CÁC TRIỆU CHỨNG CHÍNH CỦA VIÊM MŨI HỌNG CẤP THÔNG THƯỜNG DO VIRUS TRƯỚC KHI ĐIỀU TRỊ 42

BẢNG 3.3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SAU 7 NGÀY 43

BẢNG 3.4 TRIỆU CHỨNG SỐT SAU 3 NGÀY ĐIỀU TRỊ 43

BẢNG 3.5 TRIỆU CHỨNG SỐT SAU 7 NGÀY ĐIỀU TRỊ 44

BẢNG 3.6 TRIỆU CHỨNG ĐAU ĐẦU SAU 3 NGÀY ĐIỀU TRỊ 44

BẢNG 3.7 TRIỆU CHỨNG ĐAU ĐẦU SAU 7 NGÀY ĐIỀU TRỊ 44

BẢNG 3.8 TRIỆU CHỨNG ĐAU MỎI MÌNH MẨY SAU 3 NGÀY ĐIỀU TRỊ 44

BẢNG 3.9 TRIỆU CHỨNG ĐAU MỎI MÌNH MẨY SAU 7 NGÀY ĐIỀU TRỊ 45

BẢNG 3.10 TRIỆU CHỨNG KHÔ HỌNG SAU 3 NGÀY ĐIỀU TRỊ 45

BẢNG 3.11 TRIỆU CHỨNG KHÔ HỌNG SAU 7 NGÀY ĐIỀU TRỊ 45

BẢNG 3.12 TRIỆU CHỨNG ĐAU RÁT HỌNG SAU 3 NGÀY ĐIỀU TRỊ 45

BẢNG 3.13 TRIỆU CHỨNG ĐAU RÁT HỌNG SAU 7 NGÀY ĐIỀU TRỊ 46

BẢNG 3.14 TRIỆU CHỨNG NGẠT MŨI SAU 3NGÀY ĐIỀU TRỊ 46

BẢNG 3.15 TRIỆU CHỨNG NGẠT MŨI SAU 7 NGÀY ĐIỀU TRỊ 46

BẢNG 3.16 TRIỆU CHỨNG CHẢY NƯỚC MŨI SAU 3 NGÀY ĐIỀU TRỊ 46

BẢNG 3.17 TRIỆU CHỨNG CHẢY NƯỚC MŨI SAU 7 NGÀY ĐIỀU TRỊ 47

BẢNG 3.18 TRIỆU CHỨNG HO SAU 3 NGÀY ĐIỀU TRỊ 47

Trang 8

ĐIỀU TRỊ 47 BẢNG 3.21 TRIỆU CHỨNG NIÊM MẠC MŨI HỌNG SAU 7 NGÀY ĐIỀU TRỊ 48 BẢNG 3.22 KẾT QUẢ CHUNG VỀ LÂM SÀNG SAU 3 NGÀY ĐIỀU TRỊ 48 BẢNG 3.23 KẾT QUẢ CHUNG VỀ LÂM SÀNG SAU 7 NGÀY ĐIỀU TRỊ 48

Bảng 3.24 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng sau điều trị 47

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm mũi họng cấp thông thường do virus là tình trạng viêm cấp tínhcủa niêm mạc mũi họng, lớp dưới niêm mạc và tổ chức lympho bào do virusgây ra Đây là một bệnh thường gặp chiếm khoảng 60% – 80% các trườnghợp viêm mũi họng cấp nói chung Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới,

dễ lây thành dịch nhất là về mùa lạnh Bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượngcuộc sống của người bệnh và giảm hiệu quả làm việc Hơn nữa nếu khôngđiều trị đúng và kịp thời, viêm mũi họng cấp do virus có thể bị bội nhiễmhoặc gây biến chứng như viêm tai giữa cấp tính, viêm thanh khí phế quản cấp,viêm phổi ,,

Về phương diện YHHĐ, điều trị viêm mũi họng cấp thông thường dovirus, người ta chỉ dùng các thuốc điều trị triệu chứng: Hạ sốt, giảm đau, giảm

ho, chống xung huyết mũi, nâng cao thể trạng [1],[2],[3], Tuy nhiên có rấtnhiều tác dụng phụ như: Cảm giác mệt mỏi khi uống thuốc, ảnh hưởng tớichức năng gan đặc biệt là những người đã có tiền sử bệnh lý về gan, ảnhhưởng tới dạ dày, tình trạng dị ứng thuốc Vì vậy, mức độ hài lòng của ngườibệnh còn thấp, nhất là về tính an toàn khi dùng thuốc

Theo YHCT viêm mũi họng cấp thông thường do virus được xếp vàocác chứng “hầu tý”, “hầu phong” và cũng được điều trị bằng một số bài thuốc

cổ phương

“Thanh hầu lợi cách thang” là bài thuốc cổ phương có xuất xứ từ “Hầuchứng toàn khoa tử trân tập”, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi hầu tiêuthũng Bài thuốc đã được ứng dụng nhiều trên lâm sàng để điều trị bệnh viêmmũi họng cấp thông thường rất hiệu quả, song chưa được đánh giá một cáchkhoa học và khách quan Với phương châm kế thừa và phát huy vốn quý củaYHCT một cách chọn lọc sáng tạo, hạn chế tối đa tác dụng không mongmuốn cho người bệnh đặc biệt là tính an toàn của thuốc, đồng thời góp phần

Trang 10

làm phong phú thêm các phương pháp điều trị viêm mũi họng cấp thông

thường do virus nên nhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tác dụng điều trị hỗ trợ của bài thuốc cổ phương “Thanh hầu lợi cách thang” trên bệnh nhân viêm mũi họng cấp thông thường do virus”

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 VIÊM MŨI HỌNG CẤP THÔNG THƯỜNG DO VIRUS THEO YHHĐ 1.1.1 Giải phẫu mũi họng

Hình 1.1 Thành ngoài của mũi

1.1.1.1 Giải phẫu mũi

Mũi là cơ quan đầu tiên của hệ hô hấp mà không khí phải đi qua để vàophổi và là nơi bắt đầu của quá trình làm ấm, làm ẩm và lọc sạch không khí

* Hốc mũi

Là hai ống dẹt nằm song song với nhau, hướng từ trước ra sau, đượcngăn cách bởi vách ngăn Hốc mũi gồm bốn thành: thành trong, thành ngoài,thành trên, và thành dưới Cụ thể:

- Thành trên: Chia 4 phần nhỏ gồm phần mũi, phần trán, phần sàng vàphần bướm.Gồm mảnh sàng ở phía trong và phần ngang xương trán ở phíangoài, tạo thành trần các xoang sàng

- Thành dưới: Là sàn mũi, có hình máng chạy từ trước ra sau, dài 5cm

Trang 12

- Thành trong: Là vách ngăn mũi, đó là vách xương sụn ngăn cách hai bênhốc mũi, được phủ niêm mạc với các tuyến tiết nhầy và mạch máu phong phú.

- Thành ngoài: Là vách mũi xoang Thành này gồ ghề do sự hiện diệncủa các cuốn mũi và ngách mũi Thông thường có 3 cuốn mũi đi từ dưới lêntrên gồm: cuốn dưới, cuốn giữa, cuốn trên Cấu tạo của cuốn gồm có xương ởgiữa và bên ngoài được bao phủ bởi niêm mạc đường hô hấp

Các ngách mũi: Ngách mũi là phần thành bên nằm dưới cuốn mũi Nhưvậy ở thành bên luôn có ba ngách mũi: ngách mũi dưới, giữa và trên

+ Ngách mũi dưới: là ngách lớn nhất, chạy dọc theo chiều dài thànhngoài hốc mũi Lỗ thông của ống lệ mũi mở ra ở phần trước trên của ngáchmũi dưới

+ Ngách mũi giữa: giới hạn bởi cuốn giữa ở trong và khối bên xươngsàng ở ngoài Ngách giữa có các phần lồi lên lần lượt từ trước ra sau là gờ lệ,

đê mũi, mỏm móc và bóng sàng và giữa chúng có khe bán nguyệt, phễu sàng,

để lỗ thông xoang hàm, xoang trán và các tế bào xoang sàng trước thông vàođây Các cấu trúc này tạo nên phức hợp lỗ thông – ngách (còn gọi là phức hợp

lỗ ngách)

+ Ngách mũi trên: là khe hẹp giữa xoang sàng sau và cuốn trên Các lỗthông của xoang sàng sau và xoang bướm đổ vào khe trên Ở tận cùng phíasau của ngách mũi trên có lỗ bướm khẩu cái để cho động mạch-thần kinhbướm khẩu cái vào mũi

* Mạch máu và thần kinh của mũi

- Động mạch: Mũi được cung cấp máu bởi các nhánh của cả hệ cảnhtrong (ĐM mắt cho nhánh ĐM sàng trước và ĐM sàng sau) và hệ cảnh ngoài(ĐM hàm trong)

- Tĩnh mạch: Đổ vào TM hàm trong, TM mắt và TM mặt

Trang 13

- Thần kinh: Thần kinh giác quan là dây khứu giác Thần kinh cảm giác

là các nhánh của dây mắt và bướm khẩu cái (V2)

* Các xoang cạnh mũi

Các xoang cạnh mũi là các hốc ở trong các xương xung quanh hốc mũi.Gồm 4 đôi xoang thông với hốc mũi qua các lỗ thông xoang và liên quan vớinhau Do niêm mạc mũi liên tục với niêm mạc xoang nên nhiễm trùng củamũi nếu không được điều trị thì sau 7 – 10 ngày có thể lan vào xoang gâyviêm xoang

1.1.1.2 Giải phẫu họng

Họng là ngã tư của đường hô hấp và tiêu hóa, cấu tạo như ống cơ –màng trải dọc từ nền sọ xuống ngang mức đốt sống cổ VI, dài chừng 12 – 14

cm Dựa vào liên quan ở phía trước của họng với mũi, miệng và thanh quản

mà người ta chia họng làm 3 phần có giải phẫu và chức năng sinh lý khácnhau: họng mũi, họng miệng và họng thanh quản

* Họng mũi

Là phần họng cao nhất gồm 6 thành

Thành trước: thông với lỗ mũi sau

Thành trên còn gọi là trần vòm, có tổ chức V.A

Hai thành bên: có loa vòi Eustachie là ống nối thông từ họng lên taigiữa, giúp sự cân bằng áp lực hòm tai, nó cũng là con đường lan truyền bệnh

từ mũi họng lên tai giữa

* Họng miệng

Có giới hạn trên khi màn hầu nằm ngang và giới hạn dưới bởi bờ trênsụn nắp thanh quản Phía trước là eo họng Phía sau tương ứng về các đốtsống cổ 3, 4

Thành bên họng miệng có Amiđan khẩu cái là tổ chức lympho lớn nhấttrong vòng Waldayer

Trang 14

Thành sau họng có tổ chức hạch Gillet dễ bị nhiễm trùng và áp xe gây

ra bệnh cảnh áp xe thành sau họng thường gặp ở trẻ dưới 2 tuổi

* Họng thanh quản

Đoạn này phía sau tương ứng các đốt sống cổ 5, 6, phía trước tươngứng với các cấu trúc của thanh quản Hai bên là xoang lê: Giữa họng và cộtsống cổ có một khoang tổ chức liên kết nhão có nhiều mạch máu và mạchbạch huyết sau họng thông với khoang tạng ở trung thất

* Mạch máu và thần kinh của họng

- Động mạch: Họng được cấp máu bởi các nhánh của động mạch cảnhngoài, động mạch mặt và động mạch hàm trên

- Tĩnh mạch: TM đổ về tĩnh mạch mặt và đám rối hầu rồi đổ về tĩnhmạch cảnh trong

- Thần kinh chi phối là các nhánh của dây thần kinh IX và X cảm giáccho hầu; các cơ họng do nhánh của thần kinh X vận động

- Đám rối họng

Vì thế viêm nhiễm vùng mũi họng có thể gây đau lan lên tai hoặc gâybiến chứng toàn thân , , ,,

1.1.2 Sinh lý mũi họng

1.1.2.1 Cấu tạo niêm mạc mũi họng

Hốc mũi và các xoang cạnh mũi được phủ bởi niêm mạc đường hô hấp

là biểu mô trụ có lông chuyển, tuy nhiên niêm mạc vòm họng bao gồm cảbiểu mô đường tiêu hóa là biểu mô vảy lát tầng không sừng hóa hay một sốvùng có cả biểu mô chuyển tiếp

Trang 15

200 lông chuyển, mỗi lông chuyển dài 5 – 7 μm, rộng 0,2-0,3 μm Các lôngm, rộng 0,2-0,3 μm, rộng 0,2-0,3 μm Các lôngm Các lông

chuyển hoạt động trong môi trường dịch tạo nên sóng vận động lông

chuyển với tần số 10 – 12 lần/ giây ở nhiệt độ 37°C có tác dụng vận chuyển

chất nhầy

+ Tế bào trụ không có lông chuyển: Bề mặt được bao phủ bởi 300 - 400nhung mao kích thước 2 x 0,1 μm, rộng 0,2-0,3 μm Các lôngm, làm tăng diện tích bề mặt của biểu mô,giúp cân bằng dịch quanh các lông chuyển để đảm bảo độ ẩm trong hốc mũi,cung cấp năng lượng và vitamin cho TB lông chuyển

+ Tế bào Goblet (TB tuyến): có chức năng chính là tiết dịch giàu carbonhydrate, là thành phần chủ yếu tạo nên lớp màng nhầy ở trên lông chuyển

+ Tế bào đáy: khi các tế bào trên lớp biểu mô bị bong ra, các TB này đilên bề mặt niêm mạc, biệt hóa để chuyển thành TB trụ có lông chuyển hoặc

TB khác để thay thế

- Tổ chức liên kết dưới biểu mô:

+ Lớp lympho bào: có nhiều TB lympho, tương bào và đại thực bào giữvai trò miễn dịch

+ Tuyến tiết: có 3 loại tuyến tiết dịch, tiết nhầy và hỗn hợp Các tuyếntiết hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần kinh phó giao cảm

- Lớp dịch nhầy:

Niêm mạc mũi được bao phủ bởi lớp chất nhầy mỏng độ 10μm, rộng 0,2-0,3 μm Các lôngm, do các

tế bào chế tiết và tuyến dưới niêm mạc tiết ra, thành phần gồm 95% nước, 3%chất hữu cơ và 2% muối khoáng , Lớp chất nhầy này có vai trò quan trọng,làm trung gian giữa niêm mạc và không khí được hít vào, và là nơi diễn racác hoạt động trao đổi chất và loại bỏ ngoại vật

Tính chất đặc biệt nhất của dịch nhầy mũi là khả năng thay đổi độ pHrất nhanh, từ dung dịch acid pH=3 hoặc pH=4, nó có thể trở về pH=7 chỉtrong vài phút, bình thường chất nhầy là dung dịch kiềm nhẹ, sự thay đổi pH

Trang 16

có thể kéo theo sự chuyển dạng tức thì của chất nhầy từ gel sang sol và ngượclại Các nghiên cứu cho thấy rằng, chất nhầy có độ nhớt thấp và độ đàn hồicao sẽ được niêm mạc mũi vận chuyển nhanh hơn.

Dịch nhầy mũi chứa mucin, có vai trò chính là giữ và loại bỏ các dị vậtnhỏ không qua hoạt động thanh thải lông-nhầy hoặc bằng các cơ chế bảo vệkhác như xì mũi, hắt hơi…Mucin còn có tác dụng bảo vệ niêm mạc trongtrường hợp nhiệt độ, độ ẩm thấp hoặc hít phải khí lạ, thêm nữa nó có thể làm

vô hiệu hóa virus bằng cách giữ chúng lại ,

* Niêm mạc họng

Thuộc loại tế bào gai với biểu bì nhiều tầng trong lớp đệm có nhiềutuyến nhầy và nang lympho

1.1.2.2 Các hoạt động chức năng của niêm mạc mũi họng

* Hoạt động thanh thải lông – nhầy

- Vận động của lông chuyển: Lông chuyển trên bề mặt niêm mạc mũivận động không ngừng trong lớp thảm nhầy Đó là chuyển động tròn của cáclông chuyển theo chiều kim đồng hồ, mỗi lông sẽ tạo nên một sóng kích thíchđối với các lông bên cạnh làm cho nó chuyển động theo, sau đó các lông căng

ra và quét theo cùng một hướng tạo nên một làn sóng liên tục vận chuyển chấtnhầy Độ đàn hồi và độ nhớt của lớp chất nhầy là hai yếu tố cơ bản quyết địnhhoạt động của lông chuyển

- Hoạt động thanh thải: Là một quá trình sinh lý cơ bản của niêm mạcmũi, nó chỉ hoạt động có hiệu quả khi có hoạt động của lông chuyển và mộtthảm chất nhầy tương ứng Có 3 yếu tố chính quyết định sự di chuyển bìnhthường của chất nhầy đó là: số lượng, chất lượng dịch nhầy và vận động lôngchuyển , Về lý thuyết, lớp sol quá mỏng hoặc ngược lại quá dầy đến mức cácđầu mút của lông chuyển không tới được lớp gel, đều ảnh hưởng đến hoạt

Trang 17

động thanh thải Ngoài ra, cấu trúc lông chuyển và chất lượng của lớp niêmdịch quanh lông cũng ảnh hưởng đến quá trình di chuyển của dịch nhầy.

1.1.2.3 Chức năng sinh lý mũi họng

* Chức năng của mũi ,,,,,

+ Làm sạch:

Không khí thở vào có các hạt hữu hình hữu cơ và vô cơ; các hạt khí vàlỏng, các vi sinh vật có độ pH kiềm hoặc acid Mũi có chức năng lọc để làmsạch tối đa không khí bảo vệ đường hô hấp dưới của cơ thể

Vô hiệu hóa virus – vi khuẩn: Nhờ các thành phần protein nhưAlbumin, glucoprotein, các Ig ở lớp dịch nhầy treey và quanh lông chuyểnđặc biệt là IgA1 và IgA2 có vai trò quan trọng trong chống virus, vi khuẩn.Các IgE và tế bào limpho T trong vai trò dị ứng

+ Làm ấm không khí:

Niêm mạc mũi có hệ thống mạch phong phú và nhạy cảm do thần kinhgiao cảm chi phối Các mao mạch giãn, nở để đảm bảo sưởi ấm không khí vàophổi ở nhiệt độ tương đối ổn định

+ Làm ẩm không khí:

Không khí hít vào theo nhiều luồng nhỏ được tiếp xúc với dịch mũixoang qua hệ thống niêm mạc mũi xoang làm ẩm không khí thở vào đến mứcgần như bão hòa (độ ẩm 95 – 100%)

Trang 18

- Dẫn lưu

Niêm mạc mũi có khả năng tống các chất tiết và vật hữu hình ra ngoàigọi là sự dẫn lưu

Dẫn lưu phụ thuộc vào 2 yếu tố:

+ Yếu tố vật lý: Nó tuân theo quy luật trọng lượng

+ Yếu tố sinh học: vai trò của hệ thống lông nhầy là phương thức dẫnlưu thường xuyên, chủ yếu của mũi

Vai trò của vòng Waldayer:

Họng có rất nhiều tổ chức lympho, những tổ chức này ở rải rác khắpniêm mạc họng nhưng đặc biệt ở chung quanh cửa mũi sau và eo họng thì tổchức này tập trung thành khối gọi là Amiđan

Amiđan là nơi sản xuất ra bạch cầu đơn nhân, các bạch cầu này chuiqua lớp biểu bì vào các khe kẽ của Amiđan cùng với bạch cầu đa nhân thoát

ra từ mạch máu có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, kháng nguyên do niêm mạcmũi họng chặn lại Đồng thời Amiđan còn là nơi tạo ra các loại kháng thểdịch thể đó là các Ig

Trang 19

1.1.3 Bệnh học viêm mũi họng cấp thông thường do virus

1.1.3.1 Dịch tễ học

- Viêm mũi họng cấp thông thường do virus là một bệnh rất hay gặp,chiếm từ 60 – 80% các trường hợp viêm mũi họng cấp Bệnh thường gặp vềmùa lạnh hoặc khi thay đổi thời tiết và rất dễ gây thành dịch [1]

- Các virus gây bệnh thường gặp là: virus cúm, Rhinovirus,Coronavirus, Myxovirus, RSV (Respiratory syncytial virus), Adenovirus

1.1.3.2 Triệu chứng

- Triệu chứng toàn thân

Triệu chứng đột ngột: Sốt cao 39 – 40 hay trên 40 độ C, thường có rétrun, nhức đầu và đau mỏi mình mẩy, mệt mỏi, kém ăn ,,,

- Triệu chứng cơ năng

Đau rát mũi họng, cảm giác khô mũi họng, đau có thể lan lên tai, đautăng khi ăn, nuốt, ngay cả khi nuốt nước bọt nên thường ứ đọng nước bọt, hơithở hôi

Ở trẻ em thường hay gặp sưng đau hạch cổ

Có thể ho từng cơn hoặc ho khan hoặc có ít đờm nhầy

Giọng nói đục do niêm mạc họng nề và tăng tiết

Ngạt mũi hai bên, chảy nước mũi trong, sau vài ba ngày chuyển thànhvàng xanh (có bội nhiễm) ,,,

- Triệu chứng thực thể

Khám họng: Toàn bộ niêm mạc họng đỏ, phù nề, tăng xuất tiết, tổ chứcbạch huyết sau họng đỏ mọng có những mao mạch nổi rõ Hai amiđan khẩucái cũng sưng to đỏ có khi có lớp nhầy trắng như nước cháo phủ trên mặtamiđan Trụ trước và trụ sau cũng đỏ, có hạch góc hàm sưng nhẹ hơi đau

Khám mũi: niêm mạc mũi xung huyết, cuốn dưới quá phát, sàn mũi códịch nhầy trong ,,,

- Xét nghiệm cận lâm sàng: Bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tínhkhông tăng

Trang 20

1.1.3.3 Chẩn đoán

Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng

- Triệu chứng toàn thân: Sốt cao 39 – 40 hay trên 40 độ C, thường córét run, nhức đầu và đau mỏi mình mẩy

- Triệu chứng cơ năng: Đau rát mũi họng, ngạt mũi, chảy nước mũitrong, ho khan hoặc đờm

- Triệu chứng thực thể: Nội soi thấy niêm mạc mũi họng đỏ, phù nề,tăng tiết dịch ,,,

1.1.3.4 Tiến triển và biến chứng

Nói chung bệnh diễn nhanh và lành tính, thông thường bệnh kéo dài từ7– 10 ngày thì khỏi, các triệu chứng giảm dần Nhưng ngược lại nếu bị bộinhiễm bệnh cũng có thể gây ra một số biến chứng như viêm tai giữa cấp tính,viêm thanh khí phế quản cấp, viêm phổi và đặc biệt nếu bội nhiễm liên cầukhuẩn tan máu có thể gây ra viêm thận, viêm khớp, viêm nội tâm mạc (viêmmàng tim) hoặc cá biệt có thể nhiễm khuẩn huyết [3],[4]

+ Giảm đau thông thường: Paracetamol

+ Giảm đau chống viêm non-steroid: Aspirin, Ibuprofen…

- Chống viêm: alpha chymotripsin

- Nâng cao thể trạng: Rutin C

* Tại chỗ:

- Mũi: + Chống xung huyết mũi: otrivin

+ Kháng sinh: Polydexa

+ Săn khô niêm mạc mũi: Agyrol 3%

- Họng: + Thay đổi pH niêm mạc họng: dung dịch có tính kiềm ấm

+ Giảm đau tại chỗ: glycerolborat 5%

Trang 21

1.1.3.6 Tác dụng không mong muốn của các thuốc điều trị theo YHHĐ

Tác dụng không muốn của thuốc có thể gặp:

* Paracetamol:

- Đôi khi gặp các phản ứng dị ứng (như ban da, mày đay, sốt do thuốc),buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu

- Độc tính với gan và thận:

Khi dùng liều cao (>10g), sau thời gian tiềm tàng 24h, xuất hiện hoại tử

tế bào gan có thể tiến triển tới chết sau 5 – 6 ngày Nguyên nhân là paracetamol

bị oxy hóa ở gan cho N-acetyl parabenzoquinon-imin Bình thường, chất chuyểnhóa này bị khử độc ngay bằng liên hợp với glutathione của gan Nhưng khi dùngliều cao, N-acetyl parabenzoquinon-imin quá thừa sẽ gắn vào protein của tế bàogan và gây ra hoại tử tế bào Biểu hiện bằng đau hạ sườn phải, gan to, vàng da,hôn mê gan (do tăng ammoniac), acid máu Về sinh hóa, GOT, GPT, LDH đềutăng Bệnh nhân thường chết sau 6-7 ngày Nếu điều trị sớm bằng N-acetyl-cystein (NAC-, Mucomyst, Mucosol), là chất tiền thân của glutathione, bệnhnhân có thể qua khỏi Sau 36 giờ, gan đã bị tổn thương, kết quả sẽ kém Sau ngộđộc dưới 10 giờ, dùng NAC có hiệu quả hơn ,

* Otrivin:

Cảm giác nóng rát ở mũi và cổ họng, gây kích ứng tại chỗ, buồn nôn,nhức đầu, khô niêm mạc mũi

* Alpha chymotripsin:

Thường gặp nhất là tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng

bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây Dùng trong nhãn khoa co thể gặp phù giácmạc, viêm nhẹ màng bồ đào

1.2 VIÊM MŨI HỌNG CẤP THÔNG THƯỜNG DO VIRUS THEO YHCT

Bệnh này thuộc về phạm trù của chứng “hầu tý” Khái niệm “hầu tý”lần đầu tiên được nhắc đến trong sách “ Tố Vấn” thiên “Âm dương biệt luận”

Trang 22

Các tác giả đời sau dần dần phân loại bệnh này chi tiết hơn thành “phongnhiệt hầu tý”, “phong thấp hầu tý”.

1.2.1 Cơ chế bệnh sinh chứng “hầu tý” theo YHCT

Theo y học cổ truyền, bệnh này là do sinh hoạt không điều độ làm cho

vệ khí bất cố, phong nhiệt tà thừa hư xâm phạm, từ miệng, mũi đi xuống dầnhầu họng Nếu không được điều trị, hoặc điều trị không thoả đáng, hoặc bẩm

tố phế vị tích nhiệt, thì tà khí sẽ truyền vào lý gây thành chứng phế vị nhiệtthịnh Nếu là người có bẩm tố hư hàn, phong hàn sẽ thừa cơ xâm nhập vào bìmao, rồi vào phế sau đó kết ở họng mà sinh thành chứng phong hàn hầu tý.Bệnh này thuộc về thực chứng do ngoại tà gây nên Giai đoạn đầu, lúc tàkhí còn ở phế vệ các triệu chứng chủ yếu thuộc biểu, bệnh tình tương đối nhẹ Tuyphân thành phong hàn và phong nhiệt, nhưng có đến 80% thuộc về nhiệt, phonghàn chỉ chiếm khoảng 20%, hơn nữa giai đoạn này ngắn, rất nhanh hoá thành nhiệtchứng Bệnh diễn biến khoảng 2 đến 3 ngày, nếu tà khí không giải được, thườngtheo kinh vào lý rồi biến thành chứng lý nhiệt, bệnh tình lúc này nặng hơn

1.2.2 Các thể lâm sàng của chứng “hầu tý”

Trên lâm sàng có thể phân thành 3 loại : phong hàn hoặc phong nhiệtxâm phạm vào phế và phế vị nhiệt thịnh

1.2.2.1 Thể phong nhiệt

Họng hơi sưng đỏ, khô, nóng, hơi đau, ngứa cổ, nuốt khó, có thể kèm:sốt, hơi sợ lạnh, đau đầu, ho và khạc ra đờm vàng, chất lưỡi bình thường hoặchơi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù sác

1.2.2.2 Thể phong hàn

Họng hơi đau hoặc ngứa, niêm mạc hơi đỏ nhưng không sưng, nuốt cócảm giác vướng, sốt nhẹ, sợ lạnh, không có mồ hôi, chảy nước mũi trong, ho cóđờm trong loãng, chất lưỡi hồng nhạt, rêu trắng mỏng, nhuận, mạch phù khẩn

Trang 23

1.2.2.3 Thể phế vị nhiệt thịnh

Họng sưng đau nhiều, màn hầu sưng đỏ, nuốt khó, đau, đờm vàng,nhiều, khó khạc, hạch góc hàm sưng to, ấn đau, sốt, miệng khô, đầu đau, đạitiện táo, tiểu tiện vàng, chất lưỡi đỏ, rêu vàng dầy, mạch hồng sác

1.2.3 Điều trị chứng “hầu tý”

Pháp điều trị bệnh này chú trọng khu tà Giai đoạn đầu, tà khí còn ở phế

vệ, nên dùng pháp sơ giải, không nên lạm dụng các thuốc đắng lạnh Khi tàkhí đã truyền vào lý, nên dùng phép thanh nhiệt Khi uống thuốc nên ngậmtrong miệng và từ từ nuốt, ngoài ra nên kết hợp điều trị tại chỗ và điều trị toànthân để tăng cường hiệu quả điều trị

1.2.3.1 Điều trị thể phong nhiệt

- Pháp điều trị: sơ phong thanh nhiệt, giải độc lợi họng

- Bài thuốc: Sơ phong thanh nhiệt thang (nghiệm phương) gia giảm:Kinh giới 10g, phòng phong 10g, ngưu bàng tử 12g, cam thảo 6g, kim ngânhoa 12g, liên kiều 12g, hoàng cầm 10g, tang bạch bì 12g, xích thược 12g, cátcánh 10g, triết bối mẫu 10g, thiên hoa phấn 12g, huyền sâm 12g

Đau đầu gia mạn kinh tử, cao bản; ho ngứa họng nhiều gia huyền sâm, thuyềnthoái, quất hồng bì; đau họng nhiều gia xạ can, sơn đậu căn

Hoặc bài Thanh hầu lợi cách thang (Hầu chứng toàn khoa tử trân tập)gia giảm: Kim ngân hoa 12g, liên kiều 12g, đại hoàng 6g, hoàng cầm 10g,chi tử 10g, bạc hà 6g, ngưu bàng tử 12g, kinh giới 10g, phòng phong 10g,cát cánh 6g, hoàng liên 4g, huyền sâm 6g, phác tiêu 2g, cam thảo 8g

1.2.3.2 Điều trị thể phong hàn

- Pháp điều trị: tân ôn giải biểu, sơ phong tán hàn

- Bài thuốc: Lục vị thang (Hầu khoa bí chỉ) gia giảm :

Trang 24

Kinh giới 10g, phòng phong 10g, cát cánh 10g, cam thảo 6g, bạc hà 6g, cươngtàm 10g, tô diệp 10g, sinh khương 10g.

Mũi tắc chảy nước trong, gia thương nhĩ tử, tân di; ho nhiều gia tử uyển, cátcánh; ngứa họng nhiều gia xác ve, quất hồng bì

1.2.3.3 Điều trị thể phế vị nhiệt thịnh

- Pháp điều trị: thanh nhiệt giải độc, lợi hầu tiêu thũng

- Bài thuốc: Thanh hầu lợi cách thang (Hầu chứng toàn khoa tử trântập) gia giảm: Kim ngân hoa 12g, liên kiều 12g, đại hoàng 6g, hoàng cầm10g, chi tử 10g, bạc hà 6g, ngưu bàng tử 12g, kinh giới 10g, phòng phong10g, cát cánh 6g, hoàng liên 4g, huyền sâm 6g, phác tiêu 2g, cam thảo 8g

Đại tiện bí, bội đại hoàng; khát nhiều gia thiên hoa phấn; đờm nhiều giaqua lâu nhân, bối mẫu; sốt cao gia thạch cao, tri mẫu, họng sưng nhiều giađan bì, xích thược

1.2.3.4 Điều trị tại chỗ

Dùng các vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng chỉthống như: kim ngân hoa, liên kiều, kinh giới, ngưu bàng tử, cam thảo để chếthành dung dịch khí dung Dùng máy khí dung để tiến hành điều trị tại chỗ

1.2.3.5 Điều trị bằng châm cứu

Dùng kim tam lăng chích nặn máu huyệt thiếu thương, ngày 1 lần

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ CHỨNG HẦU TÝ BẰNG YHCT TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI

Năm 2003, theo Trần Thúy điều trị viêm họng đỏ cấp tính thôngthường bằng kích thích điện các huyệt ngư tế, hợp cốc, phù đột trên kinh phế

và kinh đại trường có kết quả điều trị: tốt: 16,67%, khá: 70,0%, không kết quả13,33% và không có loại kém

Trang 25

Năm 2010, theo Tạ Thanh Hà qua nghiên cứu 30 bệnh nhân viêm họng

đỏ cấp bằng dung dịch xịt họng HL thấy sau 7 ngày điều trị hiệu quả giảm hođạt 90% khỏi, hiệu quả long đờm đạt tỷ lệ 77,27%, hiệu quả đối với triệuchứng niêm mạc họng xuất tiết đạt 83,3% hết xuất tiết ,

Năm 2000, theo Bùi Tiến Hưng, Nguyễn Nhược Kim bước đầu đánhgiá tác dụng điều trị viêm họng đỏ cấp tính thông thường bằng bài thuốc giatruyền của lương y Nguyễn Hữu Ba gồm thuốc lào thành phẩm, lá trầu không,nước vôi đặc, đất sét gan gà khi dùng hòa vào rượu trắng, lấy dịch trong súchọng, kết quả nghiên cứu trên 60 bệnh nhân sau 3 ngày điều trị là: tốt: 1,67%,khá: 85%, không kết quả: 13,33% Bài thuốc không có tác dụng phụ trên lâmsàng

Năm 2002, theo Phạm Thị Lý cao Ma hạnh có tác dụng chữa ho đạt65,22%; chảy nước mũi khỏi 65,02% trên những bệnh nhân viêm họng tạiviện YHCT Việt Nam

Tác dụng chữa ho trẻ em bằng thuốc “Bổ phế chỉ khái lộ” do liên hiệpdược Hà Nam sản xuất của Hoàng Bảo Châu và cộng sự

Tác dụng chữa ho của phương thuốc cổ truyền “Nhị trần thang” củaPhạm Xuân Sinh và cs

Năm 1997, Đỗ Việt Hương đã đánh giá tác dụng của siro CT có tácdụng giảm ho long đờm đối với chứng khái thấu

1.4 VỀ BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU

1.4.1 Tên bài thuốc: “Thanh hầu lợi cách thang”.

1.4.2 Xuất xứ bài thuốc:

“Thanh hầu lợi cách thang” là bài thuốc cổ phương có xuất xứ từ “Hầuchứng toàn khoa tử trân tập” được Vương Đức Giám trích dẫn trong cuốn

“Trung y tai mũi hầu khoa học”

Trang 26

1.4.3 Thành phần bài thuốc nghiên cứu:

Kim ngân hoa 12g Bạc hà 06g

Liên kiều 12g Ngưu bàng tử 12g

Đại hoàng 04g Kinh giới 10g

Hoàng cầm 10g Phòng phong 10g

Chi tử 10g Cam thảo 08g

Cát cánh 06g Hoàng liên 04g

Huyền sâm 06g Phác tiêu 02g

1.4.4 Cách dùng: Tất cả làm thang sắc uống, ngày 01 thang, chia 2 lần 1.4.5 Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, lợi hầu tiêu thũng.

1.4.6 Phân tích bài thuốc: Kim ngân hoa, liên kiều, hoàng cầm, hoàng liên:

thanh nhiệt, giải độc; hợp với đại hoàng, phác tiêu, huyền sâm, chi tử

để thanh nhiệt, tả hạ Bạc hà, kinh giới, phòng phong: sơ tán tà khí ởbiểu; hạnh nhân, cát cánh, ngưu bàng tử, cam thảo: chỉ khái hóa đờm,lợi hầu tiêu thũng

1.4.7 Tổng quan về các vị thuốc trong bài thuốc

* Kim ngân hoa (Nhẫn đông hoa) (Flos Lonicerae)

- Bộ phận dùng: Dùng hoa lúc chưa nở phơi khô của cây kim ngân

Lonicerae japonica Thunb Và một số loài Lonicera khác cùng chi L dasystyla Rehd; L.confusa DC và L Cambodiana Pierre Họ Kim ngân –

Caprifoliaceae Ngoài ra còn dùng dây cành, lá kim ngân (kim ngân đằng) đểlàm thuốc

- Tính vị quy kinh: vị ngọt, đắng, tính hàn, vào 4 kinh: phế, vị, tâm, tỳ

- Tác dụng: thanh nhiệt giải độc

- Chủ trị: Trị mụn nhọt, rôm sảy, đinh độc, nhọt vú, dị ứng, mẩn ngứa,lên đậu, lên sởi; chữa lỵ, giang mai; bệnh sốt nóng thời kỳ đầu; thấp khớp;

Trang 27

chữa tiểu tiện ra máu (sao vàng sém cạnh); sưng đau hầu họng, viêm amiđan,đau mắt đỏ ,,,.

- Thành phần hóa học: hiện nay hoạt chất của kim ngân chưa được xácđịnh chính xác

Theo Tăng Quảng Phương, trong hoa kim ngân có inozit (hay inozitol)chừng 1%

Năm 1961, một số nhà nghiên cứu Nhật Bản cho biết trong kim ngân

có một glucozit gọi là lonixerin có có cấu tạo luteolin-7-rhamnoza

Theo Đỗ Tất Lợi trong kim ngân có nhiều saponozit

- Tác dụng dược lý:

Tác dụng kháng khuẩn: Kim ngân có phổ kháng khuẩn rộng, ức chế nhiềuloại vi khuẩn như trực khuẩn lỵ, trực khuẩn thương hàn, phó thương hàn, đạitràng, ho gà, mủ xanh, bạch hầu, lao, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, song cầukhuẩn viêm phổi Ngoài ra còn có tác dụng ức chế một số nấm ngoài da

Tác dụng tăng đường huyết, ngăn chặn choáng phản vệ ,

- Liều lượng: 12 – 20g (hoa)/ngày

- Kiêng kỵ: những người ở thể hư hàn, hoặc những trường hợp mụnnhọt đã có mủ lở loét không nên dùng

* Liên kiều (Fructus Forsythiae)

- Bộ phận dùng: Quả chín khô bỏ hạt của cây liên kiều Forsythia

suspensa Vahi Họ Nhài Oleaceae.

- Tính vị quy kinh: vị đắng, cay, tính hơi hàn Vào 2 kinh tâm, phế

- Tác dụng: Thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng tán kết

- Chủ trị: Điều trị các bệnh mụn nhọt sưng đau tràng nhạc (bệnh loalịch), ngoại cảm phong nhiệt: thời kỳ đầu có sốt cao, sợ gió; sốt xuất huyết ,

- Thành phần hóa học:

Trang 28

Theo Viện nghiên cứu y học Bắc Kinh trong liên kiều có chừng 4,89%

saponin và 0,20% ancaloit (Trung dược chí – Bắc Kinh 1959).

Nghiên cứu của Tăng Quảng Phương (1936, Trung Hoa y học tạp chí)

thì trong liên kiều có một glucozit gọi là phyrilin C31H48O16, saponin, vitamin

P và tinh dầu

- Tác dụng dược lý:

Tác dụng kháng khuẩn: ức chế trực khuẩn lỵ, thương hàn, đại tràng, mủxanh, ho gà, lao, tụ cầu khuẩn, song cầu khuẩn viêm phổi, liên cầu khuẩn tanmáu, virus và một số nấm ngoài da

Tác dụng cường tim, lợi niệu, chống nôn, tăng sức bền của mao mạch

- Liều lượng: 8 – 20g/ ngày

- Kiêng kỵ: Không dùng khi ung nhọt đã vỡ mủ, loét

* Hoàng cầm (Radix Scutellariae)

- Bộ phận dùng: Là rễ phơi khô của cây hoàng cầm Scutellaria

baicalensis Georgi Họ hoa môi Lamiaceae.

- Tính vị quy kinh: vị đắng, tính hàn; vào 6 kinh tâm, phế, can, đởm,đại tràng, tiểu tràng

- Tác dụng: Thanh thấp nhiệt, tả phế hỏa, chỉ huyết an thai

- Chủ trị: các bệnh phế ung, phế có mủ, viêm phổi… gây sốt cao; hoặctrường hợp hàn nhiệt vãng lai (lúc sốt lúc rét), trị ho do phế nhiệt; thai độngchảy máu; tả lỵ, đau bụng; thổ huyết, chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu,băng huyết hoặc bí tiểu tiện; đau mắt đỏ

- Thành phần hóa học: tinh dầu, các dẫn xuất flavon: Scutelarin vàbaicalin Ngoài ra còn có tannin và chất nhựa

- Tác dụng dược lý:

Tác dụng kháng khuẩn: hoàng cầm có tác dụng kháng khuẩn khá rộng

ức chế trực khuẩn bạch hầu, tụ cầu, song cầu khuẩn viêm não, song cầu khuẩnviêm phổi, liên cầu khuẩn dung huyết, trực khuẩn thương hàn, ho gà, lỵ

Trang 29

Nước sắc hoàng cầm có tác dụng giải nhiệt, phần genin của flavonoid

có tác dụng lợi niệu Dịch ngâm hoặc thuốc sắc có tác dụng hạ huyết áp, cầmmáu, tăng đường huyết

- Liều dùng: 4 - 12g/ ngày

- Kiêng kỵ: những người tỳ vị hư hàn; phụ nữ có thai không động thaikhông dùng

* Bạc hà (Herba Menthae arvensis)

- Bộ phận dùng: Dùng bộ phận trên mặt đất của cây bạc hà Việt Nam

Mentha arvensis L Họ hoa môi – Lamiaceae.

- Tính vị quy kinh: vị cay, tính mát, vào 2 kinh phế và can

- Tác dụng: Phát tán phong nhiệt, thúc mọc ban chẩn

- Chủ trị: chữa cảm mạo phong nhiệt, biểu hiện sốt cao, đau đầu, íthoặc không có mồ hôi; phòng bệnh cảm cúm; đau đầu, đau mắt đỏ do nhiệt,họng đỏ sưng đau; chỉ ho; ăn uống không tiêu, nôn lợm, ợ chua, đau bụng, đitả; làm cho sởi mọc; chữa bỏng, mụn nhọt ,

- Thành phần hóa học: tinh dầu, các flavonozit

- Tác dụng dược lý:

Với liều nhỏ, bạc hà có tác dụng hưng phấn, kích thích trung khu thầnkinh, làm mạch máu giãn nở, thúc đẩy mồ hôi bài tiết và hạ nhiệt Liều lớn sẽkích thích tủy sống, làm tê liệt phản xạ vận động Bạc hà còn tác dụng trênđoạn rễ thần kinh bị tê đau và tác dụng gây tê cục bộ

Tác dụng kháng khuẩn: bạc hà có phổ kháng khuẩn rộng, ức chế nhiềuloại vi khuẩn như: Staphilo Aureus; Sal Typhy; Sh Flexneri; Sh Sonnei; Sh.Shiga; B subtilis; Strepto D.pneumonie; H.perrtussis Theo Nguyễn ĐứcMinh, tinh dầu bạc hà có tác dụng diệt amip

- Liều dùng: 2 – 12g/ ngày

- Kiêng kỵ: những người khí hư huyết táo, can dương thịnh biểu hư,

mồ hôi nhiều không nên dùng Không nên dùng bạc hà xông hoặc cho trẻcon uống

Trang 30

* Kinh giới (Herba Elsholtziae cristatae)

- Bộ phận dùng: Dùng lá tươi hoặc khô, ngọn có hoa (kinh giới tuệ) củacây kinh giới – Elsholtzia ciliate (Thunb) Hyland Họ Hoa môi Lamiaceae

- Tính vị quy kinh: vị cay, tính ấm, vào 2 kinh phế và can

- Tác dụng: Phát tán ngoại tà, tán phong tà, chỉ huyết

- Chủ trị: Trị các bệnh ngoại cảm phong hàn (có thể dùng cho cả ngọaicảm phong nhiệt); giải độc, làm cho sởi đậu mọc; trị dị ứng mẩn ngứa; cầmmáu tử cung, đại tiểu tiện ra máu, chảy máu cam, băng lậu (kinh giới saocháy); trúng phong cấm khẩu; đại tiểu tiện bí táo

- Thành phần hóa học: có chừng 1,8% tinh dầu

- Tác dụng dược lý:

Kinh giới có tác dụng kích thích tuyến mồ hôi, xúc tiến tuần hoàn máu và da.Tác dụng kháng khuẩn: kinh giới ức chế sự sinh trưởng của trực khuẩn lao,tinh dầu kinh giới có tác dụng diệt lỵ amip

- Liều dùng: 4 – 16g/ ngày Tươi có thể 100g/ ngày

- Kiêng kỵ: những bệnh động kinh, sởi đậu mọc, mụn nhọt đã vỡ thìkhông nên dùng ,

* Ngưu bàng tử (Fructus Arctii)

- Bộ phận dùng: Dùng quả cây ngưu bàng; ngoài ra còn dùng các bộ

phận khác như hoa, lá, rễ của cây ngưu bàng Arctium lappa L Họ Cúc

Asteraceae Cây mọc hoang ở một số tỉnh miền núi nước ta

- Tính vị quy kinh: vị cay, đắng, tính hàn, vào 2 kinh phế và vị

- Tác dụng: Phát tán phong nhiệt, bình suyễn, lợi niệu

- Chủ trị: Trị chứng phong nhiệt phạm biểu gây sốt, miệng khô khát, hokhan, viêm amiđan, khạc ra đờm vàng đặc; giải độc, làm cho sởi mọc; dị ứng;dùng lá ngưu bàng đắp vào nơi sưng tấy, mụn nhọt để tiêu viêm, trừ mủ, giảmđau; hoa, rễ chữa mụn nhọt, giảm đau, chữa trĩ, chữa viêm thận và lao da; táo

do viêm họng có sốt

Trang 31

- Thành phần hóa học: trong quả ngưu bàng có khoảng 25- 30% chấtbéo và một chất glucozit gọi là actiin , ngoài ra còn chất lappin (ancaloit).Trong rễ ngưu bàng có 57% inulin, 5 – 6% glucoza, một ít chất béo, chấtnhầy, chất đắng, nhựa và muối kali

- Tác dụng dược lý:

Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc ngưu bàng tử có tác dụng ức chế tụ cầu vàng

và một số nấm ngoài da

- Liều dùng: 4 – 12g/ ngày

- Kiêng kỵ: những người tỳ hư, tiết tả không nên dùng

* Phòng phong (Radix Ledebouriellae seseloidis)

- Bộ phận dùng: Dùng rễ của cây phòng phong Lygusticum seseloides

Wolff, và cây xuyên phòng phong - Lygusticum bachylobum Franch hoặc

thiên phòng phong Lede – bourienla seleloides Wolff Họ hoa tán Apiaceae.

- Tính vị quy kinh: vị cay ngọt, tính hơi ấm Vào 2 kinh bàng quang, can

- Tác dụng: Phát tán giải biểu, trừ phong thấp

- Chủ trị: Chữa cảm mạo phong hàn; các bệnh đau nhức xương khớp, đaumình mẩy, buốt cơ, đau nửa đầu; bệnh co quắp, uốn ván; giải độc thạch tín ,

- Thành phần hóa học: Phòng phong có các chất manit, những chất cótính chất phenol với độ chảy 92 độ C, glucozit đắng và các chất đường

Theo Ư Đạt Vọng, trong loại phòng phong (Siler divaricatum) có0,05% tinh dầu

- Tác dụng dược lý:

Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc phòng phong có tác dụng ức chế một

số virus cúm Nước sắc tươi phòng phong invitro có tác dụng đối với một sốkhuẩn như Shigella spp, Pseudomomas aeruginosa, Staphylococus aureus(Trung Dược học)

Trang 32

Tác dụng giảm đau: Nước sắc phòng phong uống hoặc chích dưới dađều có tác dụng nâng cao ngưỡng chịu đau của chuột (Trung Dược Học).

Nước sắc và dịch chiết cồn của phòng phong có tác dụng hạ nhiệt chothỏ khi đã gây sốt thực nghiệm Nước sắc mạnh hơn dịch chiết cồn của nó(Trung Xuyên Công Hải, trong “Trung Hoa dân quốc y học hội” năm 1942)

Sao đen có tác dụng chỉ huyết, cầm ỉa chảy, điều trị đaiị tiện ra máu,đau bụng ỉa chảy

- Liều dùng: 4 – 12g/ ngày

- Kiêng kỵ: những người âm hư hỏa vượng không có phong tà khôngnên dùng, tương sát với thạch tín

* Chi tử (dành dành) (Fructus Gardeniae)

- Bộ phận dùng: Quả chín phơi khô bóc vỏ của cây dành dành

Gardenia jasminoides Ellis Họ cà phê – Rubiaceae.

- Tính vị quy kinh: vị đắng, tính hàn, vào 5 kinh tâm, phế, can, đởm, vàtam tiêu

- Tác dụng: Tả hỏa trừ phiền, thanh nhiệt lợi niệu, lương huyết giải độc

- Chủ trị: Dùng trong các trường hợp tâm phiền bất an, mất ngủ; sốt caodẫn đến điên cuồng mê sảng; viêm gan, viêm túi mật; tiểu tiện ngắn đỏ, đitiểu buốt, dắt; huyết nhiệt dẫn đến thổ huyết, nục huyết: Chảy máu cam, đạitiểu tiện ra máu (chi tử sao đen); mụn nhọt; khi bị nhọt ở vú hoặc khi đau mắt

đỏ có thể dùng lá dành dành giã nát lấy dịch đông đặc, gói vào giấy bản hoặcvải gạc, đắp lên mí mắt; khi bị chấn thương dùng chi tử đắp ngoài để tiêuviêm

- Thành phần hóa học: đang được nghiên cứu

- Tác dụng dược lý: Vị thuốc có tác dụng hạ huyết áp, trường hợp dogan gây ra, có khả năng bài tiết dịch mật Từ vỏ quả dành dành , chiết xuất

Trang 33

được chất ursolic, (277 – 278 độ C), có tác dụng hạ nhiệt an thần, ngoài racòn tác dụng hiệp đồng với hyosiamin Chi tử có thể ức chế dược ký sinhtrùng gây bệnh sán lá gan.

- Liều dùng: 4 – 12g/ ngày

- Kiêng kỵ: những người tỳ hư, đại tiện lỏng không dùng

* Đại hoàng (Radix Rhei)

- Bộ phận dùng: Dùng rễ của cây đại hoàng Rheum palmatun L.hoặc

Rheum officinale Baillon Họ Rau răm Polygonaceae.

- Tính vị quy kinh: vị đắng, tính hàn Vào 5 kinh tỳ, vị, đại tràng, tâmbào và can

- Tác dụng: Hạ tích trệ ở trường vị, tả thực nhiệt ở phần huyết

- Chủ trị: Dùng khi vị tràng thực nhiệt dẫn đến bí kết, thậm chí có khidẫn đến sốt nói mê sảng, phát cuồng; tà hỏa độc dẫn đến nôn ra máu, chảymáu mũi (đại hoàng sao cháy); màng kết hợp sung huyết, sung huyết não, lợi

bị phù, chữa mụn nhọt, lở loét miệng; bế kinh tích chỉ hoặc ngã, chấn thương

ứ huyết sưng đau

- Thành phần hóa học: Trong đại hoàng có hai loại hoạt chất tác dụngtrái ngược nhau:

Loại hoạt chất có tính chất thu liễm- là hợp chất có tanin (rheotannoglucozit).Loại hoạt chất có tác dụng tẩy: Rheoanthraglucozit

- Tác dụng dược lý:

Thuốc có tác dụng gây tả hạ (đại tiện lỏng), là do các thành phầnantraglucozid của nó; trong đó chất mạnh nhất là chất sennozid A, B, C Cácchất antraquinon ở thể tự do, qua đường tiêu hóa, chúng bị oxy hóa, do đó cótác dụng giảm, dạng kết hợp được bảo vệ, tới đại tràng, được men phân giảithành dạng aglycon gây kích thích đại tràng, tăng nhu động ruột, giảm thấp sựtái hấp thu của ruột già Chất tanin trong đại hoàng có tác dụng thu sáp (làmsăn lại), cho nên sau khi gây đi ngoài đại hoàng có tác dụng gây bí đại tiện,

Trang 34

nếu uống nhiều Tanin của đại hoàng có thể làm giảm tính thẩm thấu của maomạch, làm mao mạch bền vững, có tác dụng cầm máu Đại hoàng còn có tácdụng tăng bài tiết mật, trừ sỏi mật, tăng phân tiết dịch tiêu hóa, giảm thấplượng cholesterol trong máu.

Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc đại hoàng có tác dụng ức chế tụ cầu,liên cầu khuẩn làm tan máu, vi khuẩn viêm phổi, trực khuẩn lỵ, đại tràng, trựckhuẩn thương hàn, phó thương hàn, dịch hạch, diệt trùng roi, ức chế amip, ứcchế virus cúm Emodin có trong đại hoàng với liều 75mg/kg có tác dụng ứcchế ung thư vú ở chuột Rhein ức chế trong đại hoàng với liều 75mg/kg có tácdụng ức chế ung thư vú ở chuột Rhein ức chế ung thư màng bụng Lê KhánhTrai thấy rằng đại hoàng có tác dụng chữa rắn cắn

- Liều dùng: 4 – 16g/ ngày

- Kiêng kỵ: phụ nữ có thai, lúc có kinh nguyệt không nên dùng ,

* Cam thảo (Radix Glycyrrhizae)

- Bộ phận dùng: Rễ cây cam thảo (Glycyrrhizae uralensis Fish.,

Glycyrrhiza glabra L.; Glycyrrhiza inflate Bat.), họ Đậu (Fabaceae).

- Tính vị quy kinh: vị ngọt, tính bình Quy vào 12 kinh

- Tác dụng: Bổ trung khí, dưỡng huyết nhuận phế chỉ ho, thanh nhiệtgiải độc, hòa hoãn giảm đau

- Chủ trị: Chữa tỳ vị hư, ăn uống kém Bệnh tâm khí hư nhược đánhtrống ngực, buồn bực; nhuận phế, chỉ ho: chữa đau hầu họng, viêm họng cấp,mãn tính, viêm amiđan, ho có nhiều đờm; mụn nhọt đinh râu sưng đau; đau dạdày, loét đường tiêu hóa, đau bụng, gân mạch co rút; điều vị, giảm tác dụngphụ và dẫn thuốc khi dùng phối hợp

- Thành phần hóa học: Saponin (Gycyrrhizin hàm lượng 10-12% trongdược liệu khô) Dẫn chất của Triterpenoic, những hoạt chất Estrogen Steroid,Coumarin, đường,…

- Tác dụng dược lý: Một số thành phần hóa học trong cam thảo có tácdụng sinh học như: Chất miễn dịch LX có tác dụng kéo dài thời gian sống của

Trang 35

các mô ghép, ức chế sản sinh ra kháng thể Isoliquiritin ức chế sự biến đổiCortisol thành Cortison làm tăng Cortisol huyết, ức chế tạo ra các tổ chức hạt.Thực nghiêm cho thấy Glycyrrhizin có tác dụng giảm độc cho hàng trăm chấtđộc (Strychnin, nọc rắn, Asen, độc tố bạch hầu, uốn ván)

- Liều lượng: 4 – 10g/ ngày

- Kiêng kỵ: Những người phù nề, người huyết áp cao

* Cát cánh (Radix Platycodonis)

- Bộ phận dùng: rễ phơi khô của cây cát cánh (Phatycodon

grandiflorum Jacq A DC), họ Hoa chuông (Campanulaceae).

- Tính vị quy kinh: Vị đắng, cay, hơi ấm Qui vào kinh phế

- Tác dụng: Ôn phế tán hàn, chỉ khái, trừ đàm

- Chủ trị: Trừ đờm, chỉ ho, tuyên phế do cảm phải phong hàn gây phếkhí bị ngưng trệ thành các chứng: Ho, ngạt mũi, khản tiếng, đau họng, tứcngực; Thông phế khí, lợi hầu họng: Chữa phế khí tắc, hầu họng sưng đau,viêm họng, viêm amiđan; Tiêu viêm, làm bớt mủ: áp xe phổi, các vết thươngngoại khoa nhiễm trùng (dùng ngoài)

- Thành phần hóa học: Trong rễ cát cánh có chừng 2% kikyosaponin

- Tác dụng dược lý: Kikyosapogenin có tác dụng phá huyết, tiêu dờm

và long đờm Theo Trung Hoa y học tạp chí (1952) uống cát cánh thấy tác

dụng tiêu đờm rõ rệt trên lâm sàng Tác dụng trừ đờm của cát cánh chủ yếu dochất saponin: Khi uống chất saponin gây kích thích niêm mạc cổ họng và dạdày đưa đến phản xạ tăng phân tiết ở đường hô hấp làm cho đờm loãng ra và

dễ tống ra ngoài

- Liều lượng: 6 – 12g/ ngày

- Kiêng kỵ: Người âm hư hỏa vượng ho lâu ngày, ho ra máu Nếu dùngliều lớn quá sau khi uống bị đau đầu, buồn nôn

* Hoàng liên (Rhizoma Coptidis)

- Bộ phận dùng: rễ phơi khô của nhiều loại Hoàng liên chân gà (Coptis

chinensis Franch., Coptis teeta Wall.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae).

Ngày đăng: 29/07/2019, 17:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Gibson J.E Bus J.S (1982), "Body defense mechanisms to toxicant exposure", Patty's industial hygiene and toxicology, vol 2, pp 143 - 146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Body defense mechanisms to toxicantexposure
Tác giả: Gibson J.E Bus J.S
Năm: 1982
18. Pickering A.C. Finnegan M.J (1987), "Prevelence of symptome of the sick building syndrome in building without expressed disatis faction", Indoor air, vol 2, pp 542 - 546 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevelence of symptome of thesick building syndrome in building without expressed disatis faction
Tác giả: Pickering A.C. Finnegan M.J
Năm: 1987
19. Leopold D.A (1992), "Pollution: the nose and sinuses ", Oto laryngol head neck surg, vol 106, pp 713 - 719 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pollution: the nose and sinuses
Tác giả: Leopold D.A
Năm: 1992
20. Ogyra J.H (1977), "Fundemental understanding of nasal obstruction", The laryngoscope, vol 87, No 8, PP 1225 - 1231 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundemental understanding of nasal obstruction
Tác giả: Ogyra J.H
Năm: 1977
21. Zenkel M Schwab J.A. (1998), "Filtration of particulates in the human nose", The laryngoscope, vol 108, No 1, pp 120 - 124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Filtration of particulates in the humannose
Tác giả: Zenkel M Schwab J.A
Năm: 1998
22. Boies (1978), "Anatomy and physiology of the oral cavity, pharynx and neck", Boies's fundamentals of otolaryngology, WB. Saunders company, pp 439 - 444 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anatomy and physiology of the oral cavity, pharynx andneck
Tác giả: Boies
Năm: 1978
23. Nguyễn Hoàng Sơn (1996), Góp phần nghiên cứu nhiễm khuẩn hô hấp trên ở trẻ em qua điều tra theo dõi ở một số vùng tại Việt Nam, Luận án phó tiến sỹ khoa học y dược, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu nhiễm khuẩn hô hấptrên ở trẻ em qua điều tra theo dõi ở một số vùng tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hoàng Sơn
Năm: 1996
24. Vụ khoa học và đào tạo - Bộ Y tế (2007), Dược lý học, tập I, NXB Giáo dục, tr 158 - 159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học
Tác giả: Vụ khoa học và đào tạo - Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2007
25. Bộ môn Dược lý Trường Đại học Y Hà Nội (2005), Dược lý học lâm sàng, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học lâmsàng
Tác giả: Bộ môn Dược lý Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2005
29. Tạ Thanh Hà (2010), Đánh giá tác dụng giảm ho và long đờm của thuốc xịt HL trên bệnh nhân viêm họng đỏ cấp, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng giảm ho và long đờm của thuốcxịt HL trên bệnh nhân viêm họng đỏ cấp
Tác giả: Tạ Thanh Hà
Năm: 2010
30. Nguyễn Nhược Kim Bùi Tiến Hưng (2000), Bước đầu đánh giá tác dụng điều trị viêm họng đỏ cấp tính thông thường bằng bài thuốc gia truyền của lương y Nguyễn Hữu Ba, Đề tài cấp cơ sở, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá tác dụngđiều trị viêm họng đỏ cấp tính thông thường bằng bài thuốc gia truyềncủa lương y Nguyễn Hữu Ba
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim Bùi Tiến Hưng
Năm: 2000
31. Lê Ngọc Diệp Phạm Thị Lý (2002), "Đánh giá tác dụng lâm sàng chữa ho trong viêm đường hô hấp cấp ở trẻ em bằng "cao ma hạnh"", Kỷ yếu nghiên cứu khoa học năm 2001 - 2002, bệnh viện YHCT TƯ (2002), tr.165 - 167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng lâm sàng chữaho trong viêm đường hô hấp cấp ở trẻ em bằng "cao ma hạnh
Tác giả: Lê Ngọc Diệp Phạm Thị Lý (2002), "Đánh giá tác dụng lâm sàng chữa ho trong viêm đường hô hấp cấp ở trẻ em bằng "cao ma hạnh", Kỷ yếu nghiên cứu khoa học năm 2001 - 2002, bệnh viện YHCT TƯ
Năm: 2002
32. Hoàng Bảo Châu và Phạm Thị Lý (1995), "Đánh giá tác dụng chữa ho trẻ em của thuốc "Bổ phế chỉ khái lộ" của xí nghiệp liên hiệp dược Hà Nam sản xuất", Kỷ yếu các công trình nghiên cứu khoa học năm 1996, viện YHCT TƯ, tr. 177 - 178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng chữa ho trẻem của thuốc "Bổ phế chỉ khái lộ" của xí nghiệp liên hiệp dược Hà Namsản xuất
Tác giả: Hoàng Bảo Châu và Phạm Thị Lý
Năm: 1995
33. Phạm Xuân Sinh và cs (1995), "Nghiên cứu phương thuốc cổ truyền "Nhị trần thang gia giảm"", Báo cáo hội nghị khoa học YHCT, tr. 79 - 82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương thuốc cổ truyền "Nhịtrần thang gia giảm
Tác giả: Phạm Xuân Sinh và cs
Năm: 1995
34. Đỗ Việt Hương (1997), Nghiên cứu tác dụng của thuốc chỉ khái theo phân loại YHCT và ứng dụng lâm sàng, luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng của thuốc chỉ khái theophân loại YHCT và ứng dụng lâm sàng
Tác giả: Đỗ Việt Hương
Năm: 1997
35. Vụ khoa học và đào tạo Bộ Y tế (2006), Dược học cổ truyền, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược học cổ truyền
Tác giả: Vụ khoa học và đào tạo Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Yhọc
Năm: 2006
36. Bộ Y tế (2009), Dược học cổ truyền (Sách đào tạo bác sĩ chuyên khoa y học cổ truyền), NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược học cổ truyền (Sách đào tạo bác sĩ chuyên khoa yhọc cổ truyền)
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009
27. Trần Thúy và cộng sự (2003), Đánh giá tác dụng điều trị viêm họng đỏ cấp tính thông thường bằng kích thích điện trên các huyệt kinh phế và kinh đại trường, Tạp chí châm cứu Việt Nam, số 51 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w