1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sach giao vien 11 -chuong 4

21 526 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đơn Chất Amoniac
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 437,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kĩ năng HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lí, hoá học của photpho đểgiải quyết các bài tập..  Photpho thể hiện tính khử khi tác dụng với một số phi kim và các hợp ch

Trang 1

 Tan v« h¹n trong níc

 DÔ bÞ ph©n huû nhiÖt.

Trang 2

HNO3 + NaOH  NaNO3 + H2O

o

t , xt,p

  

   N2 + 3H2(3) N2 + 3H2

o

t , xt,p

  

   2NH3(4) 4NH3 + 5O2     4NO + 6Ht , xto 2O

(5) 2NO + O2  2NO2

(6) 4HNO3(đ)  4NO2 + O2 + 2H2O

(7) 4NO2 + O2 + 2H2O  4HNO3

(8) 4HNO3 + Cu  Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

(9) 2Cu(NO3)2   2CuO + 4NOto 2 + O2

(10) CuO + H2   Cu + Hto 2O

2. Theo đầu bài : MD = 1,25 22,4 = 28 (g) Vậy D là khí nitơ (N2)

C là chất rắn màu trắng, phân huỷ thuận nghịch

NH4Cl  NH3 + HCl (C) (A) (E)

 Dung dịch NH3 làm quỳ tím chuyển màu xanh

 Dung dịch Na2SO4 làm quỳ tím không đổi màu

 Dung dịch (NH4)2SO4 và dung dịch NH4Cl làm quỳ tím chuyển màu đỏ

 Dùng dung dịch Ba(OH)2 để phân biệt dung dịch (NH4)2SO4 và NH4Cl

Trang 3

Bài 17 (1 tiết) Photpho

I Mục tiêu bài học – Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

 Biết cấu tạo phân tử và các dạng thù hình của photpho

 Biết tính chất vật lí, hoá học của photpho

 Biết phơng pháp điều chế và ứng dụng của photpho

2 Về kĩ năng

HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lí, hoá học của photpho đểgiải quyết các bài tập

II  Chuẩn bị

GV : Dụng cụ : ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sắt, đền cồn

Hoá chất : photpho đỏ, photpho trắng

III  Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học

I  Tính chất vật lí

Hoạt động 1

HS : Quan sát photpho đỏ và photpho trắng

Nghiên cứu SGK để trả lời các câu hỏi :

Trang 4

 Photpho có mấy dạng thù hình ?

 Sự khác nhau về tính chất vật lí của các dạng thù hình là gì ?

GV làm thí nghiệm chứng minh sự chuyển photpho đỏ thành photpho trắng :

 Đặt một lợng photpho đỏ bằng hạt đỗ vào gần đáy ống nghiệm

 Nút miệng ống nghiệm bằng bông xốp

 Kẹp ống nghiệm nằm ngang trên giá sắt và đun nóng cẩn thận bằng đèn cồn

 Đun cho đến khi photpho đỏ trong ống nghiệm chỉ còn lại ở dạng vết thìngừng đun

 Hơi photpho sinh ra nguội đi, ngng lại trên thành ống biến thành photphotrắng

 Mở nút bông, chỉ cần phòng hơi tối là thấy rõ sự phát sáng của photpho.Dùng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm (tháo ra khỏi giá sắt) Đ a ống nghiệm chuyển độngtheo phơng nằm ngang, sự phát sáng tăng lên, nếu đa mạnh photpho sẽ bốc cháy

GV bổ sung :

 Nếu để lâu ngày photpho trắng dần dần chuyển thành photpho đỏ Do đócần phải giữ photpho trắng trong nớc

 Photpho trắng rất độc còn photpho đỏ không độc

(Khi kết thúc thí nghiệm phải rửa ống nghiệm bằng axit nitric đặc)

Kết luận :

 Photpho có 2 dạng thù hình chính là photpho trắng và photpho đỏ

 Hai dạng thù hình này có thể chuyển hoá cho nhau

GV nhận xét ý kiến của HS và chú ý nhấn mạnh đặc điểm khác với nitơ

 Liên kết trong phân tử photpho là liên kết đơn, kém bền vững hơn liên kết

ba trong phân tử nitơ Vì vậy, ở điều kiện thờng photpho hoạt động mạnh hơn nitơ

 Photpho thể hiện tính khử khi tác dụng với một số phi kim và các hợp chất

có tính oxi hoá Trong các phản ứng đó số oxi hoá của photpho tăng từ 0 lên +3hoặc +5 Photpho chuyển lên số oxi hoá +5 dễ dàng hơn nitơ

 Photpho thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với kim loại mạnh Trong phảnứng đó số oxi hoá của photpho giảm từ 0 xuống 3

 Photpho trắng hoạt động hoá học mạnh hơn photpho đỏ

Trang 5

III  ứng dụng

Hoạt động 3

Tìm hiểu ứng dụng của photpho

HS : Dựa vào SGK và tìm trong thực tế những ứng dụng của photpho

GV tóm tắt các ý kiến của HS, có thể nói rõ hơn các phản ứng hoá học xảy

ra khi lấy lửa bằng diêm

IV  Trạng thái tự nhiên điều chế

Hoạt động 4

HS nghiên cứu SGK để trả lời các câu hỏi sau :

 Trong thiên nhiên photpho tồn tại ở các dạng nào ?

 Tại sao trong tự nhiên, nitơ tồn tại ở trạng thái tự do còn photpho lại tồn tại

ở dạng hợp chất ?

 Trong công nghiệp photpho đợc sản xuất bằng cách nào ?

Viết phơng trình phản ứng

GV :

 Cần dẫn dắt, gợi ý giúp HS trả lời các câu hỏi

 Cần cho HS thấy rõ tầm quan trọng của photpho đối với sinh vật và con ngời

Hoạt động 5

GV dựa vào nội dung bài tập 1, 2 (SGK) để thiết kế phiếu bài tập giúp HScủng cố kiến thức về các dạng thù hình của photpho

IV H– Mục tiêu bài học ớng dẫn giải bài tập trong SGK

1 Photpho trắng và photpho đỏ khác nhau về tính chất vật lí vì cấu trúc mạng

tinh thể khác nhau

Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử ở nút mạng là các phân tử

tứ diện P4 Các phân tử liên kết với nhau bằng lực Van-đéc-Van

Photpho đỏ có cấu trúc polime

Khi đun nóng không có không khí, photpho đỏ nóng chảy rồi chuyển thành hơigồm những phân tử P4 Khi gặp lạnh, hơi của nó ngng tụ tạo thành photpho trắng.Dới tác dụng của ánh sáng hoặc nhiệt độ, photpho trắng dần dần chuyểnsang dạng photpho đỏ

2 Kẹp một thanh kim loại theo phơng nằm ngang.

Đặt lên thanh kim loại một cục photpho đỏ, tiếp đến là một cục photphotrắng (bằng hạt đậu xanh)

Đốt đầu thanh kim loại

Trang 6

Mặc dù ở xa ngọn lửa hơn nhng photpho trắng vẫn bốc cháy trớc Nếu vẫntiếp tục đốt nóng đầu thanh kim loại, một lúc sau photpho đỏ mới bốc cháy.Chứng tỏ photpho trắng hoạt động hoá học mạnh hơn photpho đỏ.

Axit H3PO3 là axit 2 nấc :

Trang 7

từ trong đất và tích tụ lại chủ yếu ở quả và hạt Trong động vật, photpho tích tụ chủ yếu ở răng, xơng và mô thần kinh Photpho chiếm 1,16% khối lợng cơ thể ngời Để đảm bảo sự sinh trởng và phát triển của thực vật, phải bổ sung cho

đất một lợng lớn phân lân (phân photpho) cùng với phân đạm, phân kali Những thức ăn của ngời chứa nhiều photpho là phomat, lòng đỏ trứng, đậu, Mỗi ngày trung bình một ngời cần khoảng 1 đến 1,2 g photpho.

I Mục tiêu bài học – Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

 Biết cấu tạo phân tử của axit photphoric

 Biết tính chất vật lí, hoá học của axit photphoric

 Biết tính chất và nhận biết muối photphat

 Biết ứng dụng và điều chế axit photphoric

2 Về kĩ năng

 Vận dụng kiến thức về axit photphoric và muối photphat để giải các bài tập

II Chuẩn bị – Mục tiêu bài học

GV : Hoá chất : Axit sunfuric đặc, dung dịch AgNO3, dung dịch Na3PO4,dung dịch KNO3 (loãng)

Dụng cụ : ống nghiệm

III Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học– Mục tiêu bài học

Trang 8

I  Axit photphoric

1 Cấu tạo phân tử

Hoạt động 1

HS trả lời các câu hỏi :

 Hãy viết công thức cấu tạo của phân tử axit photphoric

 Bản chất các liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là gì ?

 Trong hợp chất này số oxi hoá của photpho bằng bao nhiêu ?

GV nhận xét ý kiến của HS

 Các liên kết trong phân tử H3PO4 là liên kết cộng hoá trị có cực Liên kết

H  O phân cực hơn liên kết O  P Công thức cấu tạo có thể viết :

GV cho HS quan sát lọ đựng axit photphoric

HS nhận xét và cho biết tính chất vật lí của axit photphoric

GV bổ sung : axit photphoric tan trong nớc theo bất kì tỉ lệ nào là do sự tạothành liên kết hiđro giữa các phân tử H3PO4 với các phân tử nớc

3 Tính chất hoá học

Hoạt động 3

a) Tính oxi hoá  khử

HS dựa vào số oxi hoá của photpho trong phân tử H3PO4 và số oxi hoá có thể

có của photpho dự đoán tính chất hoá học của H PO 3 4

GV nhận xét ý kiến của HS và giải thích rõ : Mặc dù cũng có số oxi hoá +5,trong khi axit HNO3 có tính oxi hoá rất mạnh (nh đã nghiên cứu), axitphotphoric không có tính oxi hoá Nguyên nhân là do trạng thái số oxi hoá +5của photpho khá bền, không dễ gì bị thay đổi trong các phản ứng hoá học

b) Tác dụng bởi nhiệt

GV giới thiệu : Axit photphoric H3PO4 dễ mất nớc Dựa vào SGK hãy chobiết khi đun nóng từ từ quá trình mất nớc của axit photphoric diễn ra nh thế nào.Cho biết số oxi hoá của P trong các hợp chất đó

HS : trả lời theo SGK

GV : tóm tắt lại dới dạng sơ đồ :

Trang 9

H3PO4  H4P2O7  HPO3  P2O5

(axit orthophotphoric) (axit điphotphoric) (axit metaphotphoric) (anhiđrit photphoric)

Anhiđrit và các dạng axit có thể kết hợp với nớc để tạo ra axit orthophotphoric

c) Tính axit

HS :  Hãy viết phơng trình điện li của axit photphoric để chứng tỏ đó là mộtaxit ba lần axit có độ mạnh trung bình

 Cho biết trong dung dịch axit photphoric tồn tại các loại ion gì ?

GV :  Chú ý uốn nắn HS gọi tên các sản phẩm điện li của axit photphoric  Yêu cầu các nhóm HS thảo luận và cho ý kiến về từng vấn đề Thí dụ,nhóm 1 : Viết phơng trình phản ứng của axit photphoric với oxit bazơ, nhóm 2 :với bazơ…

 Giúp HS nhận thức rằng tùy thuộc vào tỉ lệ chất phản ứng mà sảnphẩm thu đợc là muối trung hoà hay muối axit hoặc hỗn hợp các muối

Có thể dừng tiết thứ nhất ở đây

Trang 10

2 Viết phơng trình ion rút gọn của các phản ứng sau đây (nếu có) :

Sau đó nhỏ vài giọt dung dịch axit HNO3 vào ống nghiệm, thấy kết tủa tan

ra (So sánh với phản ứng của AgNO3 và các halogenua Kết tủa tạo thành khôngtan trong axit) Thuốc thử để nhận biết ion photphat là AgNO3

Trong các axit này số oxi hoá của photpho là +5

2 Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C  3CaSiO3 + 2P + 5CO

4P + 5O2  2P2O5

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

H3PO4 + 3NH3  (NH4)3PO4(NH4)3PO4 + 3HCl  H3PO4 + 3NH4Cl 2H3PO4 + 3Ca(OH)2  Ca3(PO4)2  + 6H2O

3 a)

H PO + OH   2

4HPO  + H2Ob) HPO42 + H +  H PO2 4

4 Cho mảnh kim loại Cu vào dung dịch hai axit :

4HNO3 (đ) + Cu  Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Trang 11

H3PO4 + Cu  không phản ứngAxit phản ứng với Cu cho khí màu nâu là axit HNO3, còn lại là axit H3PO4.

I  Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

Biết đợc nguyên tố dinh dỡng nào cần thiết cho cây trồng

 Biết đợc thành phần một số loại phân bón hoá học thờng dùng

 Biết cách bảo quản và sử dụng một số loại phân bón hoá học

2 Về kĩ năng

Có khả năng nhận biết một số loại phân bón hoá học

Trang 12

Có khả năng đánh giá chất lợng của từng loại phân bón hoá học.

II  Chuẩn bị

GV: Một số tranh ảnh, t liệu về sản xuất các loại phân bón hoá học ở Việt Nam : Công ti phân đạm Bắc Giang, Nhà máy phân đạm Phú Mĩ (Bà Rịa Vũng Tàu) ; Nhà máy supephotphat Lâm Thao ; Mỏ apatit Lao Cai

HS : Xem lại các bài muối amoni, muối nitrat, photphat

III  Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học

Nếu điều kiện cho phép có thể tổ chức dạy học theo nhóm d ới sự hớng dẫncủa GV

I  Phân đạm

Hoạt động 1

HS : Nghiên cứu SGK và dựa vào hiểu biết thực tế, hãy cho biết : Phân đạm

là gì ? Có những loại phân đạm nào ? Đặc điểm của những loại phân đạm này ?

Có thể sử dụng các loại phân đạm này nh thế nào ?

GV nhận xét ý kiến của HS

Đặc điểm của muối amoni và muối nitrat HS đã đ ợc học ở các bài trớc, nêngợi ý để HS nhớ lại và hiểu đợc đặc điểm của loại phân này Thí dụ, GV nêu câuhỏi :

 Có thể bón phân đạm amoni cùng với vôi bột để khử chua đợc không ? Tạisao ?

 Phân đạm amoni và phân đạm nitrat có đặc điểm gì giống, khác nhau ? Từ

đó suy ra đối với vùng đất chua nên bón loại phân đạm gì, vùng đất kiềm nênbón loại phân đạm gì

 Tại sao ure đợc sử dụng rộng rãi nh vậy ?

 Giai đoạn phát triển nào của cây trồng đòi hỏi nhiều phân đạm hơn ? Loạicây trồng nào đòi hỏi nhiều phân đạm hơn ?

 Đặc điểm của các loại phân lân Cách sử dụng chúng

GV gợi ý cho HS vận dụng kiến thức về đặc điểm các muối photphat để giảiquyết các vấn đề đã nêu

Thí dụ, GV có thể nêu một số câu hỏi :

Trang 13

 Tại sao phân lân tự nhiên và phân lân nung chảy không tan trong nớc nhngvẫn đợc sử dụng làm phân bón cho cây ? Phân lân tự nhiên và phân lân nungchảy thích hợp với loại đất nào ? Tại sao ?

 Supephotphat đơn và supephotphat kép giống và khác nhau nh thế nào ?

 So sánh u, nhợc điểm của các loại phân lân tự nhiên và phân lân nung chảyvới supephotphat

III  Phân kali

Hoạt động 3

HS tìm hiểu :

 Phân kali là gì ?

 Những loại hợp chất nào đợc dùng làm phân kali ?

 Phân kali cần thiết cho cây trồng nh thế nào ? Loại cây trồng nào đòi hỏinhiều phân kali hơn ?

IV  Một số loại phân bón khác

Hoạt động 4

HS nghiên cứu SGK để hiểu đợc :

 Phân hỗn hợp và phân phức hợp giống và khác nhau nh thế nào ? Có nhữngloại phân hỗn hợp, phức hợp gì ?

 Phân vi lợng là gì ? Tại sao cần phải bón phân vi lợng cho đất ?

IV H– Mục tiêu bài học ớng dẫn giải bài tập trong SGK

1  Lấy mỗi mẫu phân đạm một ít hoà tan vào nớc.

 Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào mỗi ống nghiệm chứa các loại phân trên

Trang 14

o 2

Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2  2CaHPO4 + 2H2O

Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2  Ca3(PO4)2 + 4H2O

Khi đó muối tan biến thành muối không tan

Vậy khối lợng dung dịch H2SO4 65% cần lấy là 110,2 kg

b) Supephotphat đơn gồm Ca(H2PO4)2, CaSO4, SiO2

Tỉ lệ phần trăm của P2O5 trong loại supephotphat đơn trên là 21,64%

V Thông tin bổ sung– Mục tiêu bài học

Cây trồng cần một số chất dinh dỡng vô cơ cho sự sinh trởng và phát triển Những chất này đợc lấy ra từ đất Nhng nếu đất trồng đợc thâm canh nh hiện nay thì nguồn cung cấp chất dinh dỡng của đất bị cạn kiệt Do vậy việc bổ sung chất dinh dỡng cho cây trồng dới hình thức bón phân hoá học là cần thiết.

Phân đạm cung cấp nitơ cho cây trồng dới dạng ion NO3 , ion 

4

NH và ure Nitơ có tác dụng kích thích quá trình sinh trởng của thực vật và tham gia vào quá trình tổng hợp các chất chứa nitơ của cây trồng.

Phân lân có ảnh hởng đến các quá trình sinh lí của cây trồng, giúp cây nảy mầm ra rễ nhanh, kích thích và thúc đẩy quá trình ra hoa, đậu quả.

Trang 15

Phân kali có ảnh hởng đến sự trao đổi và tổng hợp các chất chứa nitơ của thực vật Sự có mặt của ion kali sẽ giúp cho cây đồng hoá nitơ đợc nhiều hơn Kali còn có tác dụng trong quá trình tổng hợp chất béo, tổng hợp xenlulozơ, tăng cờng dự trữ dỡng chất, do đó giúp cây trồng có thể chống đợc rét, khô hạn, chống đợc một số bệnh của cây.

Tính chất của photpho

và các hợp chất của photpho

I  Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

Củng cố các kiến thức về tính chất vật lí, hoá học, điều chế và ứng dụng củaphotpho và một số hợp chất của photpho

2 Về kĩ năng

Vận dụng các kiến thức để giải bài tập

II Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học– Mục tiêu bài học

 Nếu có điều kiện nên sử dụng hình thức học theo nhóm d ới sự hớng dẫncủa GV

 GV cần chuẩn bị phiếu học tập, máy chiếu hắt, phim trong, bút viết phim

 Nhắc HS ôn tập lí thuyết và làm các bài tập SGK phần photpho và các hợpchất của photpho

 Photpho có 2 dạng thù hình quan trọng là photpho trắng và photpho đỏ

 Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử Photpho trắng mềm, dễnóng chảy, độc, không tan trong nớc, dễ tan trong một số dung môi hữu cơ, phátquang trong bóng tối Dới tác dụng của ánh sáng hoặc nhiệt độ, photpho trắng dễdàng chuyển dần thành photpho đỏ

 Photpho đỏ có cấu trúc polime, bền, không độc, không tan trong n ớc cũng

nh trong các dung môi hữu cơ Khi đun nóng không có không khí, photpho

đỏ chuyển sang trạng thái hơi và khi ngng tụ lại biến thành photpho trắng

 Photpho trắng hoạt động hoá học mạnh hơn photpho đỏ

Trang 16

+ Photpho thể hiện tính khử khi tác dụng với các phi kim có tính oxi hoámạnh hơn Khi đó số oxi hoá của photpho tăng từ 0 đến +3 hoặc +5.

+ Photpho thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với kim loại hoạt động Khi đó

số oxi hoá của photpho giảm từ 0 xuống 3

2 axit photphoric

1 Cho biết tính chất vật lí, hoá học của axit photphoric

2 Viết phơng trình phản ứng chứng minh axit photphoric là axit 3 nấc

3 Tại sao axit photphoric không có tính oxi hoá ?

 Tác dụng với dung dịch kiềm :

1 Muối photphat có mấy loại ? Nêu đặc điểm của các loại muối này

2 Nhận biết ion photphat nh thế nào ?

Trả lời :

 Có 3 loại muối photphat :

+ Photphat trung hoà Thí dụ Na3PO4, Ba3(PO4)2…

+ Đihiđrophotphat Thí dụ : NaH2PO4, Ba(H2PO4)2…

+ Hiđrophotphat Thí dụ : Na2HPO4, BaHPO4…

 Tính tan :

+ Tất cả các muối đihiđrophotphat đều tan

+ Tất cả các loại muối photphat của kim loại kiềm và amoni đều tan

+ Các muối hiđrophotphat và photphat trung hoà ít tan hoặc hầu nh không tan

 Nhận biết ion photphat bằng phản ứng :

Ngày đăng: 05/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w