Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li.4. I Mục tiêu bài học1.Về kiến thức Hiểu đợc điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li.. Dựa vào điều kiện
Trang 12 Tích số ion của nớc là gì ? ý nghĩa tích số ion của nớc.
3 Môi trờng của dung dịch đợc đánh giá dựa vào nồng độ H+ và pH nh thếnào ?
4 Chất chỉ thị nào thờng đợc dùng để xác định môi trờng của dung dịch.Màu của chúng thay đổi thế nào ?
b) H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + H2O
Ta có : nH SO2 4 = 0,04 0,25 = 0,01 (mol) ; nNaOH = 0,06 0,5 = 0,03(mol)
d 0,01 mol NaOH CM(NaOH) = 0, 01
0, 06 0, 04 = 0,1 (M)[OH] = [NaOH] = 101 [H+] =
14 1
1010
= 1013 pH = 13
Bài 9 (2 tiết). Phản ứng trao đổi trong dung dịch
các chất điện li
Trang 2I Mục tiêu bài học
1.Về kiến thức
Hiểu đợc điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li
Hiểu đợc phản ứng thuỷ phân của muối
2 Về kĩ năng
Viết phơng trình ion rút gọn của phản ứng
Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li đểbiết đợc phản ứng xảy ra hay không xảy ra
3 Về tình cảm thái độ
Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ
II Chuẩn bị
GV : Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm
Dung dịch : NaCl, AgNO3, dung dịch : NH3, Fe2(SO4)3, KI, hồ tinh bột
III gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
I Điều kiện xảy ra phản ứng trongiều kiện xảy ra phản ứng trongdung dịch các chất điện li
1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa
Hoạt động 1
HS đã rất quen thuộc với các phản ứng tạo thành kết tủa Vì vậy không nhất thiết phải làm thí nghiệm, mà chỉ cần mô tả hiện tợng và viết phơng trìnhphản ứng
GV : Khi trộn dung dịch Na2SO4 với dung dịch BaCl2 sẽ có hiện tợng gì xảy
ra ? Viết phơng trình phản ứng
GV : Hớng dẫn HS viết phơng trình phản ứng dới dạng ion
Phơng trình ion rút gọn cho thấy thực chất của phản ứng trên là phản ứnggiữa hai ion Ba2+ và 2
Trang 3Cu2+ + SO24 + 2Na+ + 2OH Cu(OH)2 + 2Na+ + SO24
Phơng trình ion rút gọn :
Cu2+ + 2OH Cu(OH)2Bản chất của phản ứng trên là phản ứng kết hợp của ion Cu2+ và OH tạo ra
Nh vậy thực chất của phản ứng này là sự kết hợp giữa cation H+ và anion
OH tạo nên chất điện li yếu là H2O
Tơng tự nh vậy, GV yêu cầu HS viết phơng trình phân tử, phơng trình ion
và phơng trình ion rút gọn của hiđroxit bazơ ít tan Mg(OH)2 với axit mạnhHCl :
Nhận xét : Thực chất của phản ứng này là sự kết hợp giữa cation H+ và anionCH3COO tạo thành axit yếu CH3COOH
HS : Kết tủa màu trắng tan hết, thu đợc dung dịch không màu trong suốt
Dung dịch NH3 đã hoà tan đợc kết tủa AgCl
Phơng trình phân tử : AgCl + 2NH3 [Ag(NH3)2]Cl
Phơng trình ion : AgCl + 2NH3 [Ag(NH3)2]+ + Cl
Ion [ Ag(NH3)2]+ gọi là ion phức, điện li yếu
3 Phản ứng tạo thành chất khí
Trang 4GV : Thực chất của phản ứng này là sự kết hợp giữa cation H+ và anion2
3
CO để tạo thành chất điện li yếu H2O và khí CO2
Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li thực chất là phản ứng giữacác ion tạo thành chất kết tủa, chất điện li yếu hoặc chất khí
(Có thể dừng tiết thứ nhất ở đây)
II Phản ứng thuỷ phân của muối
1 Khái niệm thuỷ phân của muối
Hoạt động 6
GV : Chuẩn bị 4 ống nghiệm
ống 1 : Đựng nớc cất ; ống 2 : Đựng dung dịch NaCH3COO ;
ống 3 : Đựng dung dịch Fe(NO3)3 ; ống 4 : Đựng dung dịch NaCl
Nhúng giấy quỳ tím vào 4 ống nghiệm trên Yêu cầu HS nhận xét
HS : ống 1 : Màu giấy chỉ thị không thay đổi, môi trờng trung tính
ống 2 : Màu giấy chỉ thị chuyển màu xanh, môi trờng kiềm
ống 3 : Màu giấy chỉ thị chuyển màu đỏ, môi trờng axit
ống 4 : Màu giấy chỉ thị không chuyển màu, môi trờng trung tính
GV : Nh vậy khi hoà tan một số muối vào nớc, đã xảy ra phản ứng trao đổiion giữa muối hoà tan và nớc làm cho pH biến đổi Phản ứng nh vậy đợc gọi làphản ứng thuỷ phân
2 Phản ứng thuỷ phân của muối
Trang 5HS nhận xét thành phần muối NaCH3COO : Cation kim loại Na+ và aniongốc axit CH3COO Đó là muối, sản phẩm của phản ứng giữa bazơ mạnh NaOH
và axit yếu CH3COOH
GV : Một số muối là sản phẩm của phản ứng giữa bazơ mạnh và axit yếukhác là : Na2CO3, K2S
Dung dịch các muối này đều có pH > 7 Hay nói cách khác : Muối tạo bởibazơ mạnh và axit yếu khi thuỷ phân cho môi trờng kiềm
Tơng tự nh trên, HS giải thích tại sao dung dịch Fe(NO3)3 có pH < 7 (SGK)
HS nhận xét về thành phần của muối Fe(NO3)3
Muối Fe(NO3)3 gồm có cation Fe3+ và anion NO 3 Đó là sản phẩm củaphản ứng giữa axit mạnh HNO3 và bazơ yếu Fe(OH)3
GV : Một số muối là sản phẩm của phản ứng giữa axit mạnh và bazơ yếu là :CuSO4, NH4Cl
Dung dịch các muối này đều có pH < 7 Hay nói cách khác : Muối tạo bởiaxit mạnh và bazơ yếu khi thuỷ phân cho môi trờng axit
GV nêu vấn đề : Đối với các muối là sản phẩm của phản ứng giữa bazơ yếu
và axit yếu hoặc muối axit của axit yếu khi hoà tan vào n ớc pH thay đổi nh thếnào ? Xét thí dụ 3, thí dụ 4 (SGK)
Có thể sử dụng bài tập 2, 4 (SGK) để củng cố bài học
IV Hớng dẫn giải bài tập trong SGK
Trang 63 CuSO4 + Na2S CuS + Na2SO4
CuCl2 + H2S CuS + 2HCl
Cu(NO3)2 + K2S CuS + 2KNO3
Bản chất của phản ứng này là phản ứng trao đổi ion, là sự kết hợp giữa ion
Cu2+ và S2 tạo thành kết tủa CuS
4 a) Dung dịch NaF có pH > 7, môi trờng kiềm vì đó là muối tạo bởi bazơmạnh NaOH và axit yếu HF : F + H2O HF + OH
b) Dung dịch Al(NO3)3 có pH < 7 Môi trờng axit vì đó là muối tạo bởi axitmạnh HNO3 và bazơ yếu Al(OH)3 : Al3+ + H2O Al(OH)2+ + H+
c) Dung dịch KI có pH = 7 Môi trờng trung tính Vì đó là muối tạo bởi axitmạnh HI và bazơ mạnh KOH
5. Câu trả lời đúng : A, B, C
6 a) Loại bỏ cation Ca2+ : Ca(NO3)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaNO3
b) Loại bỏ anion Br KBr + AgNO3 AgBr + KNO3
7 Phản ứng xảy ra :
NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO23
HCO + H+ H2O + CO2
Phản ứng này đã làm giảm nồng độ ion H+
8 Bóng đèn sáng rõ là do H2SO4 là chất điện li mạnh :
H2SO4 2H+ + SO24Khi thêm vào cốc một lợng Ba(OH)2 Phản ứng xảy ra :
H2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2H2ONồng độ các ion 2
Trang 7 [OH] = 10
0, 1.5, 71.10 = 7,56.106 [H+] =
14 6
10
7, 56.10
= 1,32.109.b) NH4Cl NH4 + Cl
Rèn luyện kĩ năng viết phơng trình phản ứng dới dạng ion và ion rút gọn
II Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : GV có thể thiết kế phiếu học tập để củng cố các kiến thức cần
nhớ sau :
I kiến thức cần nhớ
1. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li là gì ? Chothí dụ tơng ứng
a) Tạo thành chất kết tủa
b) Tạo thành chất điện li yếu
c) Tạo thành chất khí
2. Phản ứng thuỷ phân của muối là gì ? Những trờng hợp nào xảy ra phản ứngthuỷ phân ?
Trang 83. Phơng trình ion rút gọn có ý nghĩa gì ? Nêu cách viết ph ơng trình ion rút gọn.
Hoạt động 2
II Bài tập
1 a) Không xảy ra b) Pb2+ + H2S PbS + 2H+ c) Pb(OH)2 +2OHPbO22 + 2H2O d) SO23 + H2O HSO + OH3 e) Cu2+ + H2O Cu(OH)+ + H+ g) AgBr + 2
2 32S O [Ag(S2O3)2]3+ Brh) 2
SO + H2O2 SO24 + H2O
2 4
SO + Ba2+ BaSO4
4 Hoà tan các hoá chất vào nớc, thu đợc các dung dịch :
Muối ăn : Cl Ag AgCl
Giấm : 2CH COOH3 CaCO3 Ca(CH COO)3 2 H O2 CO2
Bột nở : NH HCO4 3NaOH NaHCO3H O2 NH3 (khí, mùi khai)
Phèn chua : Dùng NaOH : đầu tiên xuất hiện kết tủa trắng sau đó tan khi
Theo đầu bài
2
nHCl (phản ứng) = 1, 036.10 3
2
= 5,18.104 (mol)
Trang 9m 0, 1022M
n 5, 18.10
M = 197 60 = 137 (g)
Vậy kim loại M là Ba (bari)
1 Dụng cụ thí nghiệm
Đĩa thủy tinh
ống hút nhỏ giọt
Bộ giá thí nghiệm đơn giản (đế sứ và cặp ống nghiệm gỗ)
ống nghiệm
Thìa xúc hóa chất bằng thủy tinh
2 Hóa chất : Chứa trong lọ thuỷ tinh, nút thủy tinh kèm ống hút nhỏ giọt.
Dung dịch HCl 0,1M Dung dịch Na2CO3 đặc
Giấy đo độ pH Dung dịch CaCl2 đặc
Dung dịch NH4Cl 0,1M Dung dịch phenolphtalein
Dung dịch CH3COONa 0,1M Dung dịch CuSO4 1M
Dung dịch NaOH 0,1M Dung dịch NH3 đặc
Trang 10III Gợi ý hoạt động thực hành của HS
Nên chia HS trong lớp ra từng nhóm thực hành, mỗi nhóm từ 4 đến 5 HS đểtiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 1 : Tính axit bazơ.
a) Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm
Thực hiện nh SGK đã viết
GV lu ý : Có thể thực hiện phản ứng hóa học
trong các hõm nhỏ của đế sứ giá thí nghiệm cải
tiến (hình 2.1)
b) Quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích
Nhỏ dung dịch HCl 0,1M lên mẩu giấy pH,
giấy chuyển sang màu ứng với pH 1 Môi trờng
axit mạnh
Thay dung dịch HCl bằng dung dịch NH4Cl 0,1M, giấy chuyển sang màuứng với pH 5 Môi trờng axit yếu
trong nớc, gốc bazơ yếu bị thủy phân làm cho dung dịch có tính axit
Thay dung dịch HCl bằng dung dịch CH3COONa 0,1M : giấy chuyển sangmàu ứng với pH 9 Môi trờng bazơ yếu
tan trong nớc gốc axit yếu bị thủy phân làm cho dung dịch có tính bazơ
Thay dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH 0,1M : giấy chuyển màu ứngvới pH 13 Môi trờng kiềm mạnh
Thí nghiệm 2 : Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li.
a) Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm
Thực hiện nh đã viết trong SGK
b) Quan sát hiện tợng và giải thích
Nhỏ dung dịch Na2CO3 đặc vào dung dịch CaCl2 đặc, xuất hiện kết tủatrắng CaCO3
Hòa tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo thành bằng dung dịch HCl loãng, xuấthiện các bọt khí CO2 trong dung dịch
Hình 2.1
Trang 11 Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NaOH loãng chứatrong ống nghiệm, dung dịch có màu hồng tím Nhỏ từ từ từng giọt dung dịchHCl loãng vào, vừa nhỏ vừa lắc, dung dịch sẽ mất màu Phản ứng trung hòa xảy
ra tạo thành dung dịch muối trung hòa NaCl và H2O Môi trờng trung tính.Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO , xuất hiện kết tủa xanh nhạt42
Cu(OH) Nhỏ tiếp dung dịch NH đặc vào và lắc nhẹ, 3 Cu(OH) tan tạo thành2dung dịch phức màu xanh thẫm trong suốt
3 4[Cu(NH ) ] 2OH
IV Nội dung tờng trình thí nghiệm
1 Tên HS : Lớp :
2 Tên bài thực hành :
3 Nội dung tờng trình :
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tợng quan sát đợc, giảithích, viết phơng trình (nếu có) các thí nghiệm sau :
Thí nghiệm 1: Tính axit bazơ.
Thí nghiệm 2 : Phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
Trang 12 Tính chất hoá học cơ bản của nitơ, photpho.
Tính chất vật lí, hoá học của một số hợp chất : NH3, NO, NO2, HNO3,P2O5, H3PO4
Phơng pháp điều chế và ứng dụng của các đơn chất và một số hợp chất củanitơ, photpho
2 Về kĩ năng
Tiếp tục hình thành và củng cố các kĩ năng :
Quan sát, phân tích, tổng hợp và dự đoán tính chất của các chất
Lập phơng trình phản ứng hoá học, đặc biệt phơng trình phản ứng oxi hoá khử
Giải các bài tập định tính và định lợng có liên quan đến kiến thức của chơng
3 Về giáo dục tình cảm, thái độ
Thông qua nội dung kiến thức của chơng, giáo dục cho HS tình cảm yêuthiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trờng, đặc biệt môi trờng không khí và đất
Có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn để nâng cao chất lợng cuộc sống
II Một số điểm cần chú ý
Để thực hiện tốt mục tiêu của chơng, GV cần nắm vững đợc những kiếnthức HS đã đợc trang bị ở các lớp dới, tận dụng, khai thác triệt để những kiếnthức đó giúp HS phát hiện, chiếm lĩnh kiến thức mới
Là chơng học về nguyên tố và các hợp chất cụ thể có nhiều hiện t ợng hoáhọc phức tạp, GV cần xác định rõ trọng tâm của mỗi bài, phát hiện những kĩnăng còn hạn chế của HS để tập trung giải quyết
GV nên cố gắng sử dụng phơng pháp đặc trng của bộ môn để dạy học nhthí nghiệm, nêu vấn đề, nếu hoàn cảnh thực tế cho phép (lớp học rộng rãi, sĩ số
HS vừa phải) có thể tổ chức học theo nhóm dới sự điều khiển của GV
B – Dạy các bài cụ thể
Trang 13Bài 12 (1tiết). Khái quát về nhóm nitơ
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
Biết đợc tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ
Hiểu đợc đặc điểm về cấu tạo nguyên tử và vị trí của nhóm nitơ trong bảngtuần hoàn
Hiểu đợc sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm
3 Về tình cảm và thái độ
Tin tởng vào quy luật vận động của tự nhiên
Có thái độ làm chủ các quá trình hoá học khi nắm đợc các quy luật biến
đổi của chúng
II Chuẩn bị
GV : Bảng tuần hoàn
HS : Xem lại phần kiến thức chơng 1 và chơng 2 (SGK hoá học 10)
III Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học
Kiến thức ở bài này đợc xây dựng trên những kiến thức HS đợc trang bị ở lớp
10 (chơng 1 và chơng 2) Vì vậy GV nên khai thác tối đa những hiểu biết của HS
để xây dựng bài học
Nếu có điều kiện, có thể tổ chức cho HS học theo hình thức nhóm trao đổi,thảo luận GV giao các vấn đề cụ thể cho từng nhóm theo dàn bài của SGK đểcác em chuẩn bị trớc ở nhà
Trên lớp, GV tổ chức cho các em thảo luận trong nhóm và trình bày ý kiếntrớc cả lớp
GV cần phải phân bố thời gian cho từng vấn đề hợp lí và kết luận từng vấn
đề rõ ràng để HS dễ theo dõi và nắm chắc đợc nội dung bài học
I - Vị trí của nhóm nitơ trong Bảng tuần hoàn
Hoạt động 1
GV yêu cầu HS tìm nhóm nitơ trong BTH, gọi tên các nguyên tố trongnhóm, cho biết vị trí của nhóm trong BTH
Trang 14GV : Lu ý hớng dẫn HS về kí hiệu hoá học các nguyên tố Nguyên tốantimon có kí hiệu Sb, tên La Tinh là stibium.
II - Tính chất chung của các nguyên tố nhóm nitơ
1 Cấu hình electron của nguyên tử
Hoạt động 2
GV : Từ vị trí của nhóm nguyên tố trong BTH, yêu cầu HS nhận xét về :
Số electron lớp ngoài cùng
Phân bố các electron lớp ngoài cùng vào các obitan
Nhận xét về số electron độc thân ở trạng thái cơ bản, ở trạng thái kích thích
Khả năng tạo thành liên kết hoá học từ các electron độc thân
HS nghiên cứu SGK, dới sự dẫn dắt của GV lần lợt giải quyết từng vấn đề :
Vì thuộc nhóm VA nên nguyên tử của các nguyên tố nhóm nitơ đều có
Nh vậy ở trạng thái cơ bản, các nguyên tử của các nguyên tố nitơ đều có
3 electron độc thân Khi bị kích thích, nguyên tử của các nguyên tố P, As, Sb, Bi
có 5 electron độc thân
Vì có 3 hoặc 5 electron độc thân, nguyên tử của các nguyên tố nhóm nitơ
có thể tạo thành 3 hoặc 5 liên kết cộng hoá trị (trừ nitơ chỉ tạo thành 3 liên kếtcộng hoá trị)
2 Sự biến đổi tính chất của các đơn chất
Hoạt động 3
GV gợi ý giúp HS nhớ lại :
Một số các khái niệm : Tính kim loại phi kim ; Tính oxi hoá khử ; Độ
âm điện ; ái lực electron
Quy luật chung về sự biến đổi tính kim loại phi kim, tính oxi hoá khử,
độ âm điện, ái lực electron theo nhóm A
Trang 15GV yêu cầu HS vận dụng quy luật đã nêu để phát hiện trong nhóm nitơnguyên tố nào có tính phi kim mạnh nhất ? Tính kim loại mạnh nhất ? Dựa vào
số liệu trong bảng 3.1 (SGK) để chứng minh điều đó
3 Sự biến đổi tính chất của các hợp chất
a) Hợp chất với hiđro
Hoạt động 4
HS nghiên cứu SGK cho biết :
Hoá trị của các nguyên tố nhóm nitơ với hiđro bằng bao nhiêu ? Viết côngthức chung của các hợp chất này
Sự biến đổi độ bền, tính khử của các hợp chất hiđrua này xảy ra nh thế nào ?
GV nhận xét ý kiến của HS :
Hoá trị của các nguyên tố nhóm nitơ với hiđro bằng 3 : hình thành đ ợc
3 liên kết cộng hoá trị có cực với hiđro Công thức chung của loại hợp chất này
là RH3 Trong đó R là các nguyên tố N, P, As, Sb, Bi
Quy luật : theo chiều điện tích hạt nhân tăng (từ nitơ đến bitmut)
Độ bền nhiệt giảm
Tính khử tăng
b) Oxit và hiđroxit
Hoạt động 5
HS nghiên cứu SGK và cho biết :
Các nguyên tố nhóm nitơ tạo thành hợp chất với oxi có số oxi hoá cao nhấtbằng bao nhiêu ?
Viết công thức một số oxit, hiđroxit quan trọng của các nguyên tố nhóm nitơ
Cho biết quy luật về :
Độ bền của các số oxi hoá
Sự biến đổi về tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit
GV nhận xét ý kiến của HS :
Các nguyên tố nhóm nitơ có số oxi hoá cao nhất đối với oxi là +5
Công thức một số oxit và hiđroxit quan trọng :
Với số oxi hoá +5 :
N2O5 ; P2O5
Với số oxi hoá +3 :
As(OH)3 ; Sb(OH)3 ; Bi(OH)3
Quy luật : theo chiều từ nitơ đến bitmut