1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Cách đi tàu điện ở Nhật

6 341 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 660,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân chia một cách đơn giản thìở Tokyo có 2 loại tàu: - Tàu điện – chạy trên mặt đất - Tàu điện ngầm – chạy dưới lòng đất.. Tàu điện ngầm có khá nhiều tuyến như: Keio Line – 京王線 , Odakyu

Trang 1

H Ư Ớ N G D Ẫ N

C Á C H Đ I T À U Đ I Ệ N N H Ậ T B Ả N

Trang 2

Phân chia một cách đơn giản thìở Tokyo có 2 loại tàu:

- Tàu điện – chạy trên mặt đất

- Tàu điện ngầm – chạy dưới lòng đất

C Á C L O Ạ I T À U

1 |

Tàu điện ở được sử dụng nhiều nhất là JR Line

– 山手線 – Yamanote Line với bảng hiệu màu xanh lá

Đây là dịch vụ của công ty Japan Raiway Group, thuộc sở hữu của chính phủ Nhật Tuyến này chạy vòng quanh Tokyo

và đi qua 6 ga lớn là: Tokyo, Ueno, Ikebukuro, Shinjuku, Shibuya và Shinagawa

Tàu điện ngầm có khá nhiều tuyến như: Keio Line – 京王線 , Odakyu Line –小田急線 ,…

Các tuyến này chạy xung quanh vòng trong JR Line và các vùng lân cận Và giá vé đi tàu điện ngầm luôn đắt hơn tàu điện 1 chút

Trang 3

C Á C H T R A T À U

2 |

G O O G L E M A P S

Đ Ặ C Đ I Ể M

- Sử dụng chữ latin nên dễ sử dụng với người vừa đến Nhật.

- Đưa ra được nhiều tuyến đường, cung cấp nhiều sự lựa chọn cho người dùng và cho biết giá vé tổng khi mua vé lẻ tại quầy bán vé.

C Á C H S Ử D Ụ N G :

- Đầu tiên, chúng ta truy cập Google Map và chọn điểm đi – đến

- Sau đó, chọn phương tiện đi lại là tàu.

Ví dụ: chúng ta đi từ Hatagaya Station đến Harajuku Station có 2 chọn lựa:

- Tuyến Keio 19 phút với 260¥, bắt đầu chạy từ 4:46

- Tuyến Chiyoda 20 phút trong đó có 16 phút đi bộ,

Trang 4

C Á C H T R A T À U

2 |

Y A H O O ! N O R I K A E

Ư U Đ I Ể M

- Đưa ra nhiều tuyến đường được lựa chọn theo các tiêu chí như rẻ nhất, nhanh nhất…,

- Trong trường hợp đổi tàu có thể xem được giá tiền tổng khi đi bằng thẻ tàu, có khả năng tính được vé tháng tổng đoạn đường

và từng chặng Tuy nhiên, app này sử dụng hầu hết là kanji

C Á C H S Ử D Ụ N G

- Nhập ga đi và ga đến

- Chọn biểu tượng màu cam sẽ hiện ra các tuyến tàu nối giữa 2 địa điểm.

Trang 5

M U A V É T À U

3 |

Vé tháng có 2 loại thẻ phổ biến ở Tokyo là Suica và

Pasmo

- SUICA là thẻ tàu điện, ngoài dùng để đi tàu còn có thể

dùng để mua sắm tại các siêu thị và máy bán hàng tự

động

- PASMO là thẻ tàu điện ngầm, cũng có thể dùng để

mua sắm nhưng địa điểm chấp nhận ít hơn

- Lúc làm vé tháng lần đầu tiên bạn phải bỏ thêm 500¥

cho chi phí làm thẻ, những lần sau sẽ được miễn chi

phí này Khi mua thẻ tàu bạn cũng nên có một ít tiền

trong đó bên cạnh vé tháng Bởi khi đi tàu bằng thẻ

không những tiện lợi mà còn rẻ hơn khi bạn mua vé

lẻ Như ví dụ trên nếu đi bằng vé thì mất 260¥ trong

CÁCH MUA VÉ (Trường hợp sử dụng JR):

Nếu như các loại vé mà ta cần mua là các loại vé đi cự

ly ngắn thì chỉ cần truy cập vào máy bán hàng tự động đặt ở các quầy vé (きっぷうりば) Còn các loại vé còn lại (Vé đường dài, vé Tokkyu …) thì cần phải mua

ở “Midori no Mado ”(みどりの窓口)

Bởi vì khu vực “Midori no Mado” thường rất đông nên nếu loại vé bạn cần có thể mua bằng máy bán hàng

tự động thì nên tận dụng Cũng có trường hợp có thể mua các loại vé như vé Tokkyu, vé Shinkansen, bằng

Trang 6

T Ừ V Ự N G

T H Ư Ờ N G D Ù N G

4 |

通路側(つうろがわ) Phía lối đi (giữa hai hàng ghế)

乗車券(じょうしゃけん Vé tàu

特急券(とっきゅうけん Vé tàu tốc hành

改札口(かいさつぐち Cửa soát vé

片道切符(かたみちきっぷ) Vé một chiều

往復切符(おうふくきっぷ) Vé khứ hồi

車掌(しゃしょう) Người bán vé

優先席(ゆうせんせき) Chỗ ưu tiên

払い戻す(はらいもどす hoàn trả lại お年寄り/老人に席をゆずる Nhường chỗ

乗車する(じょうしゃ) Lên tàu

始発電車(しはつでんしゃ Chuyến tàu đầu tiên

終電(しゅうでん Chuyến tàu cuối cùng

各駅停車(かくえきていしゃ) Tàu địa phương

乗り換える(のりかえる Đổi tàu

乗り遅れる(のりおくれる Lỡ tàu

Ngày đăng: 16/06/2017, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w