Giá bán điện mới cụ thể, rõ ràng: Điều 2. Giá bán điện bình quânGiá bán điện bình quân là 1.508,85 đồngkWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).Điều 3. Giá bán điện theo cấp điện áp1. Giá bán điện theo cấp điện áp áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, bơm nước tưới tiêu, hành chính sự nghiệp và cho khu công nghiệp, cho mục đích khác tại các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới.2. Hệ thống đo đếm điện đặt ở cấp điện áp nào thì giá bán điện được tính theo giá quy định tại cấp điện áp đó.Điều 4. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngàyGiá bán điện được quy định theo thời gian sử dụng điện trong ngày (sau đây gọi là hình thức ba giá), như sau:1. Giờ bình thườnga) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ và 30 phút); Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ và 30 phút); Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ).b) Ngày Chủ nhậtTừ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ).2. Giờ cao điểma) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ); Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ).b) Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm.3. Giờ thấp điểmTất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng ngày hôm sau (06 giờ). ..v..v.. Là những nội dung chính của tài liệu:Cách tính giá điện mí nhất cho các hộ gia đình, các tổ chức, cơ quan năm 2014 Trân trong giới thiệu cùng quý vị bạn đọc
Trang 1QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BÁN ĐIỆN
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm
2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Quyết định số 69/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán điện bình quân;
Trang 2Căn cứ Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm
2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện;
Căn cứ Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm
2014 của Bộ Công Thương quy định về thực hiện giá bán điện;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành giá bán lẻ điện cho các nhóm khách hàng
sử dụng điện và giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện tạiPhụ lục kèm theo Quyết định này Giá bán điện quy định tạiPhụ lục kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trịgia tăng
Điều 2 Mức giá bán lẻ điện bình quân là 1.508,85
đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)
Điều 3 Thời gian áp dụng giá bán điện: từ ngày 01 tháng 6
năm 2014
Điều 4 Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điều tiết điện
lực, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các tổchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./
Trang 3Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các
- VP Tổng Bí thư;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Công Thương;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra
Lê Dương Quang
Trang 4PHỤ LỤC
GIÁ BÁN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4887/QĐ-BCT ngày 30
tháng 5 năm 2014 của Bộ Công Thương)
TT Nhóm đối tượng khách hàng
Giá bán điện (đồng/ kWh)
1 Giá bán lẻ điện cho các ngành sản
Trang 5b) Giờ thấp điểm 890
2 Giá bán lẻ điện cho khối hành chính
Trang 64 Giá bán lẻ điện cho sinh hoạt
4.1 Giá bán lẻ điện sinh hoạt
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.433Bậc 3: Cho kWh từ 101 -200 1.660Bậc 4: Cho kWh từ 201 -300 2.082Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2.324Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2.399
4.2 Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công
tơ thẻ trả trước
1.992
5 Giá bán buôn điện nông thôn
5.1 Giá bán buôn điện sinh hoạt
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.191Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1.287Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 1.585Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 1.793Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 1.867
5.2 Giá bán buôn điện cho mục đích khác 1.230
6 Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm
dân cư
6.1 Thành phố, thị xã
6.1.1 Giá bán buôn điện sinh hoạt
6.1.1.1Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư
Trang 7Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.336Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1.506Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 1.898Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2.140Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2.2106.1.1.2Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.316Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1.459Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 1.836Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2.063Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2.157
6.1.2 Giá bán buôn điện cho mục đích khác 1.240
6.2 Thị trấn, huyện lỵ
6.2.1 Giá bán buôn điện sinh hoạt
6.2.1.1Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.289Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1.425Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 1.795Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2.017Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2.0846.2.1.2Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.269
Trang 8Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1.390Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 1.714Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 1.941Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2.006
6.2.2 Giá bán buôn điện cho mục đích khác 1.240
7 Giá bán buôn điện cho tổ hợp thương
mại - dịch vụ - sinh hoạt
7.1 Giá bán buôn điện sinh hoạt
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.404Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 1.627Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2.040Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2.278Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2.351
7.2 Giá bán buôn điện cho mục đích khác
8 Giá bán buôn điện cho các khu công
Trang 9biến áp lớn hơn 100 MVA
8.1.2 Tổng công suất đặt các MBA của trạm
biến áp từ 50 MVA đến 100 MVA
8.1.3 Tổng công suất đặt các MBA của trạm
biến áp dưới 50 MVA
8.2 Giá bán buôn điện phía trung áp của
Trang 11Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm
2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường;
Căn cứ Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm
2011 của Thủ tướng Chính phủ về Biểu giá bán lẻ điện áp dụng từ năm 2011;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định
về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện như sau:
Trang 12Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Thông tư này quy định về giá bán lẻ điện chi tiết cho cácnhóm đối tượng khách hàng sử dụng điện căn cứ trên giá bánđiện bình quân xác định theo cơ chế quy định tại Quyết định
số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủtướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chếthị trường và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện được Thủ tướngChính phủ phê duyệt và giá bán buôn điện cho các đơn vịbán lẻ điện mua điện trực tiếp từ các Tổng công ty điện lựchoặc các đơn vị điện lực trực thuộc
2 Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân mua bánđiện từ hệ thống điện quốc gia và các tổ chức, cá nhân cóliên quan
3 Giá bán điện tại những khu vực không nối lưới điện quốcgia Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiếnbằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực
Điều 2 Giá bán điện bình quân
Giá bán điện bình quân là 1.508,85 đồng/kWh (chưa baogồm thuế giá trị gia tăng)
Trang 13Điều 3 Giá bán điện theo cấp điện áp
1 Giá bán điện theo cấp điện áp áp dụng đối với khách hàng
sử dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ,bơm nước tưới tiêu, hành chính sự nghiệp và cho khu côngnghiệp, cho mục đích khác tại các nhà chung cư cao tầng tạithành phố và khu đô thị mới
2 Hệ thống đo đếm điện đặt ở cấp điện áp nào thì giá bánđiện được tính theo giá quy định tại cấp điện áp đó
Điều 4 Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày
Giá bán điện được quy định theo thời gian sử dụng điệntrong ngày (sau đây gọi là hình thức ba giá), như sau:
1 Giờ bình thường
a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy
- Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ và 30 phút);
- Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ và 30 phút);
- Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ).
b) Ngày Chủ nhật
Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ).
2 Giờ cao điểm
a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy
Trang 14- Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ);
- Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ).
b) Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm
3 Giờ thấp điểm
Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng
ngày hôm sau (06 giờ).
Điều 5 Điều kiện được áp giá bán buôn điện
1 Giá bán buôn điện quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều
17 của Thông tư này được áp dụng đối với đơn vị bán lẻ điệnđáp ứng đủ các điều kiện sau
a) Có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối
và bán lẻ điện được cơ quan có thẩm quyền cấp trừ cáctrường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực theoquy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật Điện lực;
b) Có sổ sách kế toán theo quy định, trong đó phần kinhdoanh bán lẻ điện phải được hạch toán tách biệt với các hoạtđộng kinh doanh khác;
c) Có hợp đồng mua bán điện và công tơ đo đếm điện lắp đặtcho từng hộ sử dụng điện theo quy định tại Điều 24 của LuậtĐiện lực; có phát hành hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện theoquy định của Bộ Tài chính cho từng khách hàng sử dụng
Trang 15điện theo từng kỳ thanh toán được quy định trong hợpđồng mua bán điện.
2 Đối với đơn vị bán lẻ điện không đáp ứng đủ các điều kiệnquy định tại khoản 1 Điều này, Đơn vị bán buôn điện cótrách nhiệm báo cáo Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dâncấp tỉnh quyết định để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
và bàn giao lưới điện thuộc phạm vi quản lý của đơn vị nàycho Công ty điện lực để bán điện trực tiếp cho khách hàng sửdụng điện Trong thời gian chờ hoàn thành các thủ tục bàngiao, Đơn vị bán buôn điện được phép áp dụng giá bán lẻđiện sinh hoạt bậc thang cho toàn bộ sản lượng điện đo đếmđược tại công tơ tổng theo số định mức hộ sử dụng điện củahóa đơn tiền điện tháng gần nhất
Điều 6 Hướng dẫn thực hiện giá bán điện
1 Thời gian áp dụng biểu giá: từ ngày 01 tháng 8 năm 2013
2 Giá bán điện quy định trong Thông tư này chưa bao gồmthuế giá trị gia tăng
3 Hướng dẫn chi tiết thực hiện biểu giá được quy định tạiPhụ lục của Thông tư này
4 Trường hợp giá bán điện bình quân được điều chỉnh theoquy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng
Trang 1604 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giábán điện theo cơ chế thị trường và Thông tư số 31/2011/TT-BCT ngày 19 tháng 08 năm 2011 của Bộ Công Thương quyđịnh điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản,Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm điều chỉnh mứcgiá bán điện chi tiết cho các nhóm khách hàng.
Chương 2.
BIỂU GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN Điều 7 Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất
Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất như sau:
STT Đối tượng áp dụng giá Giá bán điện
Trang 17Điều 8 Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu
Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu như sau:
Điều 9 Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp
Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp nhưsau:
Trang 18STT Đối tượng áp dụng giá Giá bán điện
Điều 10 Giá bán lẻ điện cho kinh doanh
Giá bán lẻ điện cho kinh doanh như sau:
Trang 193 Dưới 6 kV
Điều 11 Giá bán lẻ điện sinh hoạt
1 Giá bán lẻ điện bậc thang cho mục đích sinh hoạt như sau:
STT Mức sử dụng của một hộ trong tháng
Giá bán điện (đồng/ kWh)
1 Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập
Trang 20theo giá của bậc thang đầu tiên đăng ký theo hướng dẫn củabên bán điện.
3 Biểu giá từ bậc thang thứ hai trở đi được áp dụng cho các
hộ thông thường và cho các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp cóđăng ký cho sản lượng điện sử dụng từ kWh thứ 51 trở lên
4 Giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt cho các đối tượngmua điện tạm thời và mua điện ngắn hạn theo hình thức sửdụng thẻ trả trước là: 1.997 đồng/kWh (giá chưa bao gồmthuế giá trị gia tăng VAT)
Điều 12 Giá bán lẻ điện tại những nơi chưa có lưới điện quốc gia
1 Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi,hải đảo nơi chưa nối lưới điện quốc gia do Ủy ban nhân dâncấp tỉnh phê duyệt nhưng không được ngoài mức giá trần vàgiá sàn được quy định như sau:
Trang 21phải xác định rõ lượng bù lỗ do bán điện cho sinh hoạt theogiá trần quy định nhưng thấp hơn giá đảm bảo kinh doanhđược duyệt, gửi Sở Công Thương thẩm tra, báo cáo để gửiCục Điều tiết điện lực có ý kiến bằng văn bản để trình Ủyban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hàng năm.
Điều 13 Giá bán lẻ điện tại những khu vực nối lưới điện quốc gia đồng thời có nguồn phát điện tại chỗ
Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nối lưới điện quốc gia cónguồn phát điện tại chỗ kết hợp phát điện với mua điện từ hệthống điện quốc gia để bán lẻ điện cho các khách hàng sửdụng điện có trách nhiệm xây dựng Đề án giá bán điện chocác đối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực gửi SởCông Thương thẩm tra, báo cáo để gửi Cục Điều tiết điệnlực có ý kiến bằng văn bản để trình Ủy ban nhân dân cấptỉnh phê duyệt hàng năm
Trang 22phù hợp với quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTgngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ vềđiều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và Thông tư
số 31/2011/TT-BCT ngày 19 tháng 8 năm 2011 quy địnhđiều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản
2 Giá truyền tải điện bình quân tính tại điểm giao nhậntương ứng với sản lượng điện truyền tải tại điểm giao nhậnvới lưới điện phân phối: 83,3 đ/kWh Giá truyền tải điệnbình quân sẽ được điều chỉnh theo hướng dẫn của Bộ CôngThương
Điều 15 Giá bán buôn điện nông thôn
1 Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện nông thôn
Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn
vị bán lẻ điện nông thôn cho sản lượng điện mua buôn đođếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp
2 Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau:
1 Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu
nhập thấp)
807
2 Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông 1.120
Trang 23b khoản 1 mục IV Phụ lục Ban hành kèm Thông tư này.
3 Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác (ngoài mụcđích sinh hoạt) tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là1.230 đồng/kWh
Điều 16 Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư
1 Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện khu tập thể, cụmdân cư
Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư áp dụng đối vớiđơn vị bán lẻ điện cho sản lượng điện mua buôn đo đếm
Trang 24được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp hoặc tạiđầu nhánh rẽ đường dây hạ thế.
2 Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư nhưsau:
TT Mức sử dụng bình quân của một hộ sử
dụng trong tháng sau công tơ tổng
Giá bán điện (đồng/kWh)
1 Thành phố, thị xã
a) Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư
Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu
b) Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư
Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập
Trang 25Cho kWh từ 201 - 300 1.964
2 Thị trấn, huyện lỵ
a) Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư
Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập
b) Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư
Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập
Trang 26Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư là giábán tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điệnlực hoặc đơn vị được ủy quyền bán cho đơn vị bán lẻ điệnkhu tập thể, cụm dân cư.
Giá bán buôn điện sinh hoạt cho các nhà chung cư cao tầngtại thành phố và khu đô thị mới như sau:
TT Mức sử dụng bình quân của một
hộ gia đình trong tháng sau công
tơ tổng
Giá bán điện (đồng/kWh)
b Khoản 1 mục V Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư này
3 Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác của khu tậpthể, cụm dân cư quy định như sau:
(đồng/kWh)
I Thành phố (trừ nhà chung cư cao 1.240
Trang 27tầng tại thành phố và khu đô thị
mới), thị xã, thị trấn, huyện lỵ
(không phân biệt cấp điện áp)
II Nhà chung cư cao tầng tại thành
phố và các khu đô thị mới
1 Cấp điện áp từ 22 kV trở lên 2.009
2 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV 2.154
Điều 17 Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp
1 Giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp110kV khu công nghiệp áp dụng đối với các trường hợpđơn vị bán lẻ điện mua buôn điện tại thanh cái 110kV củakhu công nghiệp (trạm 110kV do bên mua đầu tư) để bán lẻcho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệpđược quy định như sau:
STT
Tổng công suất đặt các MBA của
trạm biến áp 110/35-22-10-6kV
Giá bán điện (đồng/kWh)
Trang 282 Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán
lẻ điện tại thanh cái trung thế của trạm biến áp 10-6 kV hoặc tại điểmrẽ nhánh của đường dây trung thế vàokhu công nghiệp bằng mức giá bán lẻ điện cho các ngành sảnxuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 7của Thông tư này trừ lùi 2%
110/35-22-3 Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán
lẻ điện ở phía trung thế của các trạm biến áp hạ thế bằngmức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấpđiện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 7 của Thông
tư này
Chương 4.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18 Trách nhiệm kiểm tra
Trang 291 Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát cácđơn vị bán lẻ điện thuộc địa bàn quản lý trong việc thực hiệngiá bán điện theo quy định tại Thông tư này Trường hợpphát hiện các đơn vị không đáp ứng đủ điều kiện được quyđịnh Điều 5 của Thông tư này, Sở Công Thương có tráchnhiệm tiến hành đình chỉ hoạt động của các tổ chức vi phạm,báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để thu hồi giấy phép hoạtđộng điện lực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc báo cáoCục Điều tiết điện lực để thu hồi giấy phép hoạt động điệnlực do Cục Điều tiết điện lực cấp để bàn giao cho Công tyđiện lực bán điện trực tiếp đến khách hàng sử dụng điện.
2 Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra và giám sát việcthực hiện tính định mức hộ sử dụng và giá bán lẻ điện tại cácđịa điểm cho thuê nhà để ở nhằm đảm bảo cho người thuênhà được áp dụng đúng các quy định về giá bán lẻ điện sinhhoạt quy định tại Thông tư này
Điều 19 Hiệu lực thi hành
1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8năm 2013; thay thế Thông tư số 38/2012/TT-BCT ngày 20tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về giábán điện và hướng dẫn thực hiện
Trang 302 Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu cácđơn vị có liên quan phản ánh trực tiếp về Cục Điều tiết điệnlực để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo BộCông Thương để giải quyết.
- Thủ tướng Chính phủ, các
- VP Tổng Bí thư;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Công Thương;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra
Lê Dương Quang
Trang 31HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN GIÁ BÁN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2013/TT-BCT ngày 31
tháng 07 năm 2013 của Bộ Công Thương)
Trang 32truy thu hoặc thoái hoàn tiền điện Trường hợp không xácđịnh rõ thời điểm áp dụng sai giá thì được tính với thời gian
là 12 tháng kể từ thời điểm phát hiện trở về trước
2 Trường hợp Bên mua điện sử dụng điện cho nhiều mụcđích khác nhau:
a) Đối với bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, cụm dâncư: Đơn vị bán lẻ điện phải lắp đặt công tơ riêng để bán lẻđiện cho khách hàng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt vàcho các mục đích khác;
b) Đối với khách hàng ký hợp đồng sử dụng điện cho mụcđích sinh hoạt sau một công tơ nhưng có sử dụng một phầncho các mục đích khác (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) thì ápdụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang cho toàn bộ sảnlượng điện năng đo đếm được tại công tơ đó;
c) Đối với khách hàng ký hợp đồng sử dụng điện ngoài mụcđích sinh hoạt sau một công tơ thì hai bên mua, bán điện căn
cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa thuận tỷ lệđiện sử dụng cho mỗi loại mục đích
3 Trong ngày 01 tháng 8 năm 2013, Bên bán điện phải chốtchỉ số của toàn bộ công tơ đang vận hành trên lưới (trừ cáccông tơ bán lẻ điện sinh hoạt)
Trang 33Việc chốt chỉ số của các công tơ ba giá, công tơ tổng trạmchuyên dùng, công tơ tổng bán buôn điện nông thôn, bánbuôn khu tập thể, cụm dân cư phải có xác nhận của đại diệnkhách hàng hoặc người làm chứng.
II GIÁ BÁN ĐIỆN THEO THỜI GIAN SỬ DỤNG TRONG NGÀY
1 Giá bán điện theo hình thức ba giá được áp dụng với cácđối tượng sau:
a) Bên mua điện sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh,dịch vụ được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25kVA trở lên hoặc có sản lượng điện sử dụng trung bình batháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên;
b) Bên mua điện sử dụng vào mục đích bơm tưới, tiêu phục
vụ sản xuất lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày trồngxen canh trong vùng lúa, rau, màu;
c) Khuyến khích mua điện theo hình thức ba giá đối với Bênmua điện sử dụng điện vào mục đích sản xuất, kinh doanhdịch vụ có máy biến áp và sản lượng điện sử dụng dưới mứcquy định tại điểm a Khoản này
Bên bán điện có trách nhiệm tạo điều kiện, hướng dẫn
để Bên mua điện được lắp công tơ ba giá
Trang 342 Bên bán điện phải chuẩn bị đủ công tơ đo đếm điện để lắpđặt cho Bên mua điện thuộc đối tượng áp dụng hình thức bagiá Trong thời gian Bên bán điện chưa có điều kiện lắp đặtđược công tơ ba giá, thì áp dụng giá bán điện theo giờ bìnhthường.
3 Trường hợp Bên bán điện có đủ điều kiện lắp đặt công tơ
ba giá, đã có thông báo trước bằng văn bản cho Bên muađiện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức ba giá về kếhoạch lắp đặt công tơ ba giá, Bên mua điện phải phối hợpvới Bên bán điện để thực hiện việc lắp đặt công tơ ba giátrong thời gian sớm nhất
Trường hợp Bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụnghình thức ba giá nhưng từ chối thực hiện việc lắp đặt công tơ
ba giá khi đã được Bên bán điện thông báo ba lần, thì sau 15ngày kể từ ngày thông báo cuối cùng, Bên bán điện được ápdụng giá bán điện giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng điệntiêu thụ cho đến khi lắp đặt công tơ ba giá
4 Trường hợp Bên mua điện thuộc đối tượng áp dụng hìnhthức ba giá, nhưng có các tổ chức, cá nhân dùng chung công
tơ không thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá, thì Bênmua điện phải phối hợp với Bên bán điện để tách riêng công
tơ cho các tổ chức, cá nhân này thành khách hàng sử
Trang 35dụng riêng để ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp và áp giátheo đúng đối tượng sử dụng.
III GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
1 Giá bán điện cho các ngành sản xuất
Biểu giá điện cho sản xuất áp dụng đối với Bên mua điện để
sử dụng vào sản xuất thuộc các ngành sau:
d) Sản xuất nước sạch cung cấp cho tiêu dùng sinh hoạt, sảnxuất, kinh doanh;
đ) Văn phòng quản lý sản xuất của các tập đoàn, tổng công
ty, công ty;
e) Các kho chứa hàng hóa (nguyên vật liệu, thành phẩm, bánthành phẩm) đang trong quá trình sản xuất;
Trang 36g) Các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch
vụ công ích (cho phần sản lượng điện sử dụng cho các hoạtđộng công ích) trừ hoạt động chiếu sáng công cộng, quản lýkhai thác các công trình thủy lợi;
h) Bơm thoát nước, bơm tiêu úng, xử lý nước thải của cácthành phố, thị xã;
i) Các tổng đài, mạng truyền dẫn, trạm thu, phát sóng thuộccác công ty viễn thông;
k) Các cơ sở dệt vải, chăn nuôi, ấp trứng gà, vịt, xay xát gạo,làm đá đông lạnh, hàn, xì, cưa xẻ, đồ mộc, sấy lúa, nông sảnbảo quản sau thu hoạch;
l) Các hoạt động sản xuất khác
2 Giá bán điện cho bơm nước tưới tiêu
Biểu giá bán điện cho bơm nước tưới tiêu áp dụng đối vớicác Bên mua điện có công tơ riêng để sử dụng vào mục đíchbơm nước tưới tiêu phục vụ sản xuất lúa, rau, màu, cây côngnghiệp ngắn ngày xen canh trong vùng lúa, rau, màu; giốnglúa, giống cây ăn quả trừ những trường hợp sử dụng điện chomục đích bơm nước quy định tại điểm c khoản 1 Mục này
3 Giá bán điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp
Trang 37a) Giá bán điện cho bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo và trườngphổ thông
Áp dụng cho các đối tượng sau:
- Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp: tiểuhọc, trung học cơ sở, phổ thông trung học, trung tâm giáodục thường xuyên (phần dạy văn hóa phổ thông), trường dântộc nội trú thuộc mọi loại hình công lập và tư thục;
- Các bệnh viện (bao gồm cả phần sản lượng điện sử dụngcho nhà tang lễ và đốt rác thải y tế của bệnh viện); cơ sởkhám, chữa bệnh (bao gồm cả phần sản lượng điện sử dụngcho khám, chữa bệnh của trung tâm y tế dự phòng); cơ sởđiều dưỡng, phục hồi chức năng, điều trị bệnh nghề nghiệp;
cơ sở dưỡng lão, người tàn tật, trại trẻ mồ côi; cơ sở cainghiện ma túy, trung tâm giáo dục lao động xã hội; vănphòng tư vấn cai nghiện ma túy, phòng chống HIV/AIDS,sinh đẻ có kế hoạch
b) Giá bán điện cho chiếu sáng công cộng
Áp dụng đối với Bên mua điện sử dụng vào các mục đíchsau:
Trang 38- Chiếu sáng công cộng tại đường phố, công viên, ngõxóm; đền, chùa nhà thờ; di tích lịch sử đã được xếp hạng;nghĩa trang liệt sĩ; khu tập thể hoặc cầu thang nhà tập thể;
- Điện sử dụng cho các thang máy khu chung cư cao tầng;bơm nước phục vụ sinh hoạt tại khu tập thể, cụm dân cư;
- Điện sử dụng cho đèn tín hiệu giao thông
c) Giá bán điện cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
Áp dụng đối với Bên mua điện là:
- Trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước; đơn
vị sự nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức chính trị,chính trị - xã hội; các hội nghề nghiệp;
- Trụ sở đại sứ quán, cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diệncủa các tổ chức quốc tế (không kinh doanh);
- Trụ sở làm việc của các đơn vị báo chí, trung tâm huấnluyện thể thao; đài phát thanh, truyền hình, nhà văn hóa,thông tin, nhà thi đấu thể thao; viện bảo tàng, nhà lưu niệm,triển lãm, nhà tang lễ, đài hóa thân;
- Bộ phận được cấp kinh phí từ ngân sách của hội chợ, banquản lý chợ, các nhà khách, nhà nghỉ thuộc các cơ quan hànhchính Bên mua điện phải cung cấp những văn bản pháp lý