Tạo nhóm bảo vệ cho một quá trình tổng hợp hóa học VD: Tổng hợp sulfamid: trước khi sulfocloro hóa anilin cần bảo vệ nhóm amin bằng cách acetyl hóa... 2.3 Acyl hóa theo cơ chế ái nhânTrư
Trang 1LỚP Dượ c Khóa 20 13-2018
Trang 24 Các ví dụ ứng dụngMục
tiêu
Trang 3 gốc còn lại khi loại đi nhóm –OH từ acid vô cơ có oxy
Tên acid xuất xứ Công thức nhóm acyl
-Bán ester của acid carbonic
R-NH-CO- R: mạch thẳng hoặc nhân thơm
Trang 43 Tạo hợp chất trung gian trong quá trình tổng hợp hóa học
1 Tạo ra hợp chất với những tính chất mới
2 Tạo nhóm bảo vệ cho một quá trình tổng hợp hóa học
VD: Tổng hợp sulfamid: trước khi sulfocloro hóa anilin
cần bảo vệ nhóm amin bằng cách acetyl hóa
Trang 52 N-acyl hóa
H2C(COOR)2 + NaOC2H5 NaCH(COOR) 2
NaCH(COOR)2 + CH3COCl CH3COCH(COOR) 2
Trang 62.1 Acyl hóa theo cơ chế gốc
2.2 Acyl hóa theo cơ chế ái điện
Trang 8dễ phân li thành cation acyli (RCO+)
mang điện tích dương
là tác nhân ái điện tử
Oxy có độ âm điện lớn
Đôi điện tử lệch về phía O
Nhóm acyl dễ bị phân cực
Cơ chế
Trang 92.3 Acyl hóa theo cơ chế ái nhân
Trường hợp đặc biệt: Aldehyd trong môi trường kiềm mạnh dimer
9
2 Cơ chế phản ứng
Ít gặp ( vì khả năng tạo anionacyli (RCO-) rất khó)
Trang 10Tác nhân acyl hóa có công thức chung R
X
3 Tác nhân acyl hóa
-OH: acid carboxylic-OR: ester
-NH2: amid-OCOR: anhydride-X: halogenid acid
1 Acid carboxylic
2 Este
3 Amid
4 Anhydrid acid
5 Halogenid acid
6 Xeten
Các tác nhân acyl hóa thường gặp
Trang 113 Tác nhân acyl hóa
3.1 Các acid carboxylic
Thường acyl hóa amin và alcol
Các acid thường dùng: acid fomic, acid acetic
Vì sao Acid carbocylic không có khả năng
acyl hóa phenol?
Trang 12Đặc biệt este có nhóm hút điện tử mạnh trong phân tử
O-, N-, C-acyl hóa
Trang 133 Tác nhân acyl hóa
3.4 Các anhydrid acid
Là tác nhân acyl hóa mạnh acyl hóa được amin, alcol, phenol
Tác nhân hay sử dụng anhydrid acetic: ít bị thủy phân trong nước
có thể acyl hóa trong môi trường nước hoặc kiềm
Tác nhân là hỗn tạp (anhydrid của 2 acid khác nhau)
nhóm acyl nào hoạt hóa hơn sẽ thế vào phân tử cần acyl hóa
Xúc tác thường là các amin bậc 3
Trang 143.5 Các halogenid acid
ROH + R’COX R-OCOR’ + HXRNH2 + R’COX R-NHCOR’ + HX
3 Tác nhân acyl hóa
Là tác nhân acyl hóa
rất mạnh
Halogenid acid là chất lỏng, dễ bị phân hủy bởi nước
phải dùng base hữu cơ như pyridin, triethylamin,
làm chất hấp phụ để tạo ra HX
Trang 153 Tác nhân acyl hóa
Acyl hóa nhóm -OH alcol, -NH amin, -OH acid
Là tác nhân acyl hóa
mạnh nhất
Là tác nhân acyl hóa chọn lọc nhóm –NH amin vì ở to thường nó phản ứng mạnh với –NH amin mà không phản ứng với –OH alcol
Trang 16Acid hoặc base đều có thể làm chất xúc tác
Acyl hóa alcol hoặc amin bằng halogenid hoặc
anhydride acetic
xúc tác là amin bậc 3: triethylamin,
pyridine, quinolin
Acyl hóa alcol bằng acid
acetic (este hóa)
xúc tác H2SO4
4 Một số yếu tố cần chú ý trong
quá trình acyl hóa
4 Một số yếu tố cần chú ý trong
quá trình acyl hóa
Trường hợp chất tham gia phản ứng không hòa tan tác nhân acyl hóa
dùng dung môi trợ tan thích hợp (benzen, toluen,…)
Thường chất tham gia phản ứng (alcol hoặc amin)
chính tác nhân acyl hóa
Giai đoạn đầu cần cung cấp nhiệt cho phản ứng
loại bớt nhiệt phản ứngGiai đoạn cuối cung cấp nhiệt trở lại để phản ứng kết thúc
Làm lạnh
Tùy chất tham gia phản ứng và tác nhân mà nhiệt độ phản ứng khác nhau
VD: Tác nhân là acid carboxylic, khi acyl hóa alcol cần tiến hành ở 2000C,
acyl hóa amin ở 120-1400C
Tác nhân halogenid acid chỉ cần nhiệt độ dưới 500C
Acyl hóa là quá trình tỏa nhiệt
Trang 175 Một số ví dụ
5.1 Điều chế thuốc hạ nhiệt giảm đau aspirin
Xt H2SO4 đặc 80-90 o C Thời gian 30-40 phút
Để nguội, lọc thu tinh thểRửa bằng nước sấy thu sản phẩmAcid salicylic
Trang 195.3 Điều chế acetanilid
Phương trình phản ứng:
19
Anilin
Trang 20AcOH
140 o C
Giữ trong 8-10 giờ
Hình 6.1 Sơ đồ thiết bị điều chế acetanilide
1 Bình phản ứng 2 Cột tách 3 Sinh hàn 4 Nồi kết tủa 5 Máy vẩy li tâm 6 Tủ sấy
H2O được cất ra liên tục
Sấy
Rửa lại bằng nước, lọc
H2O
Trang 21LỚP Dược Khóa 2013-2018