1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập chương kế toán thuế

6 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 20,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mua NVL về sản xuất đồng thời hai mặt hàng A chịu thuế và B không chịu thuế tổng giá thanh toán là 220 triệu, VAT 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.. Tính thuế TTĐB phải nộp các

Trang 1

BÀI TẬP CHƯƠNG KẾ TOÁN THUẾ

Câu 1 Trình bày các nguyên tắc kế toán trong kế toán thuế

Câu 2 Phân biệt đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế

Câu 3 Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT?

Câu 4 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT?

Câu 5 Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 3 năm 2012 tại doanh nghiệp ABC:

1. Mua hàng hóa về nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 100 triệu, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

2. Mua NVL về sản xuất đồng thời hai mặt hàng A (chịu thuế) và B (không chịu thuế) tổng giá thanh toán là 220 triệu, VAT 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

3. Bán hàng A trị giá 30 triệu, giá bán chưa thuế 10% là 50 triệu, khách hàng chưa thanh toán

4. Mua công cụ dụng cụ phục vụ cho công tác bán hàng trong tháng, giá mua chưa thuế 5 triệu, VAT 10%

5. Thanh toán hóa đơn tiền nước 1,1 triệu bằng tiền mặt

6. Bán lô hàng A giá bán chưa thuế 10% là 100 triệu, giá vốn 80 triệu, khách hàng đã thanh toán theo hình thức chuyển khoản

7. Mua vật liệu cho dự án đầu tư giá mua chưa thuế 20 triệu, VAT 10%

8. Bán lô hàng B với giá bán 40 triệu, giá vốn 30 triệu, khách hàng đã thanh toán theo hình thức chuyển khoản

Yêu cầu Tính số thuế GTGT phải nộp trong tháng 3 Biết rằng trong tháng 2 số thuế GTGT chưa khấu trừ hết là 5 triệu

Câu 6 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 3

Câu 7 Lập bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV bán ra trong tháng 3

Câu 8 Lập bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV mua vào trong tháng 3

Câu 9 Lập bảng phân bổ số thuế GTGT được khấu trừ trong tháng 3

Câu 10 Lập bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh trong tháng 3

Câu 11 Lập tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư trong tháng 3

Câu 12 Lập tờ khai thuế GTGT tháng 3

Câu 13 Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế TTĐB

Câu 14 Thời điểm kê khai và nộp thuế TTĐB?

Trang 2

Câu 15 Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 2 năm 2012 của một doanh nghiệp:

1. Xuất bán một lô sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB với thuế suất 30%, trị giá xuất kho là 200 triệu đồng, giá bán chưa có VAT 10% là 350 triệu đồng, đã thu 1/2 bằng TGNH, còn lại chưa thanh toán

2. Mua 5000 kg nguyên liệu thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB để sản xuất sản phẩm X với thuế suất 50%, trị giá lô NVL 400 triệu đồng VAT 10%, đã thanh toán cho người bán qua ngân hàng

3. Xuất bán 200 sản phẩm X, giá bán chưa VAT 10% là 200.000 đồng/sp Thuế TTĐB 50%

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Câu 16 Tính thuế TTĐB phải nộp (các nghiệp vụ tại câu 15)

Câu 17 Lập phụ lục và tờ khai thuế TTĐB (các nghiệp vụ tại câu 15)

Câu 18 Thời điểm kê khai và nộp thuế XNK

Câu 19 Các trường hợp hoàn thuế XNK

Câu 20 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế sau

1. Doanh nghiệp chuyển khoản nộp vào NSNN các khoản thuế TTĐB (120 triệu đồng) và thuế XNK (50 triệu đồng)

2. Xuất bán một lô sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB 30%, trị giá bán chưa VAT

là 350 triệu đồng, VAT 10%, thuế XK 0% đã thu 1/2 bằng TGNH, còn lại chưa thanh toán DN nộp thuế TTĐB bằng tiền mặt

3. Nhập khẩu một lô NL thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB với thuế suất 50%, trị giá lô NL nhập khẩu là 400 triệu, thuế suất thuế NK 3%, VAT 10%, đã thanh toán theo hình thức chuyển khoản DN đã nộp các loại thuế bằng tiền mặt

Câu 21 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1. Mua một số hàng hóa theo hóa đơn của bên bán có giá chưa thuế 80 triệu, VAT 10%, khi kiểm nhận hàng chuyển đến để nhập kho, phát hiện hàng không đúng chủng loại, phẩm chất, doanh nghiệp xử lý một trong 3 trường hợp sau:

- Doanh nghiệp từ chối không mua, nhập kho bảo quản hộ, 3 ngày sau xuất trả hàng hóa

- DN lập phiếu nhập kho nhưng chưa thanh toán cho bên bán và đề nghị giảm giá 205, bên bán chấp nhận

- Doanh nghiệp trả lại hàng, bên bán chấp nhận

Trang 3

2. Nhập khẩu một lô hàng thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB với thuế suất 50%, trị giá nhập khẩu 20.000 USD Thuế suất thuế NK 5%, VAT 10% đã thanh toán theo hình thức chuyển khoản Tỷ giá thực tế lúc phát sinh nghiệp vụ là 19.500 đồng/USD

Câu 22 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN

Câu 23 Trình bày các thu nhập được miễn thuế TNDN

Câu 24 Phân biệt chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn Ví dụ minh họa

Câu 25 Các trường hợp được giảm thuế TNDN

Câu 26 Phân biệt chi phí với khoản chi Ví dụ minh họa

Câu 27 Điều kiện được chuyển lỗ khi tính thuế TNDN? Ví dụ minh họa

Câu 28 Quy định về trích lập và sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo luật thuế TNDN?

Câu 29 Tại một công ty SXTM trong kỳ tính thuế có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1- Bán 100.000 sản phẩm, với giá chưa thuế GTGT là 200.000 đồng/ sản phẩm

2- Xuất khẩu 50.000 sản phẩm theo giá CIF 240.000 đồng/ sản phẩm, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 2% giá CIF

3- Bán cho doanh nghiệp A thuộc khu chế xuất 150.000 sản phẩm, với giá 15 USD/ sản phẩm Tỷ giá tính thuế là 20.000 VND/USD

4- Bán cho công ty B 80.000 sản phẩm, với giá có thuế GTGT là 231.000 đồng/ sản phẩm

5- Xuất khẩu 20.000 sản phẩm theo giá FOB 230.000 đồng/ sản phẩm

Yêu cầu: Định khoản và tính các thuế công ty phải nộp cuối kỳ

Biết rằng:

- Các sản phẩm trên không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế xuất khẩu là 2%

- Thuế GTGT đều là 10%

- Thuế TNDN 25%

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 3.260 triệu đồng

- Khoản lỗ kết chuyển vào thu nhập năm nay là 100 triệu đồng

- Công ty không trích lập quỹ khoa học công nghệ

Câu 30 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 4

1. Công ty cổ phần An Phú ký hợp đồng nhập khẩu trực tiếp lô hàng theo giá CIF 70.000USD, đã thanh toán theo hình thức chuyển khoản thuế nhập khẩu 5%, đã nộp bằng tiền mặt biết tỷ giá ngoại tệ theo tỷ giá liên ngân hàng là 20.000VNĐ/USD, tỷ giá ghi sổ của ngoại tệ là 20.500 VNĐ/USD

2. Công ty thanh toán hộ các khoản phí liên quan đến lô hàng nhận ủy thác xuất khẩu với tổng số tiền là 52.800.000 VNĐ bằng tiền mặt

3. Khách hàng thông báo chấp nhận lô hàng gửi từ kỳ trước, đơn giá bán 50.000đ/sp, VAT 10%, chưa thanh toán Một tuần sau doanh nghiệp nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền mà khách hàng thanh toán về lô hàng này sau khi đã trừ chiết khấu thanh toán 1%

Câu 31 Trong kỳ có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1. Xuất kho 40.000 sản phẩm để giao cho bên nhận ủy thác xuất khẩu

2. Ngân hàng báo có 10 triệu đồng do khách hàng nộp phạt vi phạm hợp đồng

3. Tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận kinh doanh là 50 triệu đồng, bộ phận quản lý

DN là 30 triệu đồng

4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ qui định

5. Bán một lô hàng với giá xuất kho 120 triệu, giá bán chưa VAT 150 triệu, khách hàng chưa thanh toán

Yêu cầu:

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tính thuế TNDN phải nộp

Câu 32 Trình bày nghĩa vụ kê khai, nộp, quyết toán thuế TNCN

Câu 33 Các trường hợp được giảm thuế TNCN? Ví dụ minh họa

Câu 34 Đối tượng nộp thuế TNCN?

Câu 35 Các khoản được giảm trừ khi tính thu nhập tính thuế TNCN

Câu 36 Tính thuế TNCN phải nộp của ông A biết rằng:

Ông A là cá nhân không cư trú Tổng thu nhập từ tiền lương của ông A là 120 triệu, trong

đó thu nhập phát sinh tại Việt Nam là 50 triệu Ông A không có người phụ thuộc và ông A

đã trích lương của mình để ủng hộ cho làng trẻ SOS tại Hà Nội là 10 triệu đồng

Câu 37 Trong kỳ có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1. Doanh nghiệp nộp thuế xuất khẩu bằng chuyển khoản 19 triệu đồng

Trang 5

2. Kiểm kê quỹ tiền mặt cuối kỳ phát hiện thiếu 10 triệu đồng và thừa một cây vàng trị giá 4.650.000đ Theo quyết định của ban giám đốc, vàng thừa được ghi vào thu nhập khác, tiền thiếu trừ vào lương của thủ quỹ

3. Thanh lý một số chứng khoán dài hạn với giá 18 triệu, biết giá gốc của chứng khoán là 15,2 triệu

4. Tiền lương phải trả nhân viên bán hàng 15 triệu, nhân viên bộ phận quản lý 20 triệu Yêu cầu:

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Biết rằng ngoài các nghiệp vụ phát sinh ở trên, doanh thu thuần trong kỳ phát sinh 120 triệu, chi phí phát sinh 80 triệu Trong số 80 triệu đó có 2 triệu doanh nghiệp phải nộp phạt do chậm nộp thuế năm trước

Câu 38 Trong kỳ có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1. Tính lương bộ phận văn phòng 300 triệu, bộ phận nhân viên phân xưởng 180 triệu Trong đó, có 15 nhân viên bộ phận văn phòng (tổng lương 15 NV là 200 triệu) có thu nhập cao nên phải nộp thuế TNCN

2. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ qui định

3. Doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN của 15 nhân viên phải nộp thuế, biết rằng tổng số người phụ thuộc của 15 nhân viên là 10 người, tổng số tiền đóng góp ủng hộ đồng bào

lũ lụt của 15 nhân viên là 3 triệu

Yêu cầu: định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Câu 39 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính các loại thuế phải nộp (biết DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ):

1. Nhập khẩu lô hàng giá CIF 300 triệu, thuế nhập khẩu 3%, thuế TTĐB 50%, thuế GTGT 10%, đã thanh toán theo hình thức chuyển khoản Doanh nghiệp đã nộp thuế nhập khẩu theo hình thức chuyển khoản

2. Mua một lô nguyên vật liệu với giá mua chưa thuế GTGT là 40 triệu, thuế TTĐB 30%, chưa thanh toán về để sản xuất ra sản phẩm không chịu thuế TTĐB

3. Xuất khẩu lô hàng trị giá xuất kho 50 triệu, giá FOB 60 triệu, thuế xuất khẩu 5%, thuế TTĐB 30% Chưa thu tiền

Trang 6

4. Chuyển vào tài khoản của nhân viên để thanh toán lương bộ phận quản lý doanh nghiệp

150 triệu, bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất 200 triệu Biết rằng tổng số thuế TNCN của bộ phận quản lý doanh nghiệp là 10 triệu

Câu 40 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tính thuế xuất khẩu phải nộp

1 Nhận xuất khẩu ủy thác 1 lô hàng theo giá FOB là 30 triệu đồng, thuế xuất khẩu 3% Hoa hồng được hưởng là 4% tính trên tổng số tiền thu được

2 Nhận một số vật tư trị giá 100 triệu để gia công Công việc hoàn tất và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4.000.000.000 đồng

3 Bán cho doanh nghiệp chế xuất 170.000 sản phẩm, với giá bán là 180.000đ/ sản phẩm thuế xuất khẩu 2%

4 Bán cho công ty thương mại 300.000 sản phẩm với giá chưa có thuế GTGT 10% là 200.000 đ/ sản phẩm

Ngày đăng: 13/06/2017, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w