Từ những nhận thức trên và qá sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn ThịTuân,chúng em đã đi sâu tìm hiểu nội dung công tác kế toán các giai đoạn sản xuất, tuynhiên do có một số hạn chế nêm
Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất là lợinhuận Tuy nhiên trong thời buối nền kinh tế hội nhập như hiện nay, nhất là sắp tới đâyViệt Nam gia nhập TTP thi nền kinh tế nước ta sẽ bước sang một giai đoạn mới, đó vừa làthách thức và là cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước ta
Để có thể canh tranh được với các đối thủ trên Thế giới khi họ vào nước ta, cácdoanh nghiệp trong nước cần phải mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sảnphẩm, cũng như ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tuy nhiên ngoài những điều trêncác doanh nghiệp cần phải thường xuyên quan tâm đến chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm Bởi vì trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí và giá thành sản phẩm là chỉ tiêu cầnthiết để tăng lợi nhuận, chỉ khi nào điều tiết được chi phí sản xuất và giá thành một cáchhiệu quả mới thu hút được người mua, mới đạt được mục tiêu của doanh nghiệp là tối đahóa lợi nhuận
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chỉ tiêu quan trọng trong doanh nghiệp sảnxuất Có thể nói giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp tổchức quản lỳ và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuấtkinh doanh Với ý nghĩa đó thì việc hách toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
là công tác trọng tâm của kế toán tại doanh nghiệp sản xuất
Từ những nhận thức trên và qá sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn ThịTuân,chúng em đã đi sâu tìm hiểu nội dung công tác kế toán các giai đoạn sản xuất, tuynhiên do có một số hạn chế nêm chúng em không thể nghiêm cứu hết được toàn bộ công
tác kế toán giai đoạn sản xuất mà xin được trình bày đề tài “ Hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất gạch BLOCK ”
Trang 2PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Khái niệm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1 Khái niệnchi phí sản xuất:
chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh, chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận
Chi phí sản xuất là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải chi để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận Trong nền kinh tế hàng hóa bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến chi phí sản xuất
1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí có rất nhiều loại vì vậy cần phải phân loại nhằm phục vụ cho công tác quản lý
và hạch toán Phân loại là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo đặc trưng nhất định Tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào thì phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán
- Chi phí sản xuất: Tạo nên giá vốn hàng bán, giúp xácđịnhđược lợi nhuận gộp
- Chi phí ngoài sản xuất: Tạo ra lợi nhuận thuần
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621)
- Chi phí nhân công trực tiếp (622)
- Chi phí tài chính (635)
- Chi phí sản xuất chung (627)
- Chi phí bán hàng (641)
- Chi phí quản lí doanh nghiệp (642)
- Chi phí trực tiếp: Gắn với một đối tượng chi phí (tập hợp thẳng)
- Chi phí gián tiếp: Gắn với nhiều đối tượng chi phí (phân bổ)
Trang 3 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế yếu tố chi phí
- Chi phí nguyên, nhiên vật liệu bao gồm: NVLC, NVLP
- Chi phí CCDC (hao mòn dần)
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là khoản chi phí phảnánh tổng số trích khấu hao phục vụ cho SXKD trong kỳ (hao mòn)
- Chi phí nhân công, nhân viên gồm lương và các khoản trích theo lương
- Chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vu cho quá trình SXKD: điện, nước, điện thoại, thuê nhà, tiếp khách, quảng cáo, khuyến mại
- Chi phí bằng tiền khác phản ánh toàn bộ bằng tiền mà thực chất doanh nghiệp phải bỏ ra: công tác phí, thuế GTGT không được khấu trừ, hội nghị, thuế môn bài
- Chi phí kiểm soát được
- Chi phí không kiểm soát được
- Chi phí ban đầu
- Chi phí chuyển đổi
- Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động
+) biến phí
+) định phí
+) chi phí hỗn hợp
- Ngoài ra kế toán quản trị còn phân loại chi phí thành:
+) chi phí cơ hội
+) chi phí chênh lệch
+) chi phí chìm: không thấy ngay dòng tiền chi
2 Khái niệm giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Trang 4Giá thành là biểu hiện bằng tiền các chi phí tính cho một khối lượng sản phẩm nhấtđịnh đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phảnánh kết quả của việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình SXKD Giá thành còn là căn cứ quan trọngđể xácđịnh giá bán và xácđịnh hiệu quả kinh tế của hoạtđộng SXKD
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
a) Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu hình thành
Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp tính trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên định mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giá định mức cũng được thự hiệntrước kế hoạch tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm
Giá thành thực tế: là loại giá thành được xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tếđã phát sinh và tập hợp được trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể xác địnhđược sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý, giám sát chi phí, xác định được nguyên nhân vượt hoặc hụt định mức trong kỳ hạch toán, từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
b) Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí sản xuất như: CPNVLTT, CPNCTT,
CPSXC cho những sản phẩm, công việc lao vụđã hoàn thành nhập kho giao cho khách hàng Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứđể tính toán vốn hàng bán và lãi gộp của các doanh nghiệp sản xuất
Giá thành toàn bộ sản phẩm: bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩmđó
2.3 mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu giống nhau về chất, đều là haophí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất Nhưng do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên hai phương diện
Trang 5Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với một thờ kỳ nhấtđịnh, còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụđã hoàn thành
Về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau khi có chi phí sản xuất dở dang thể hiện:
tổng giá thành sản phẩm = tổng chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + chi phí phát sinh − chiphí sản xuất dở dang cuối kỳ
tổng giá thành sản phẩm = tổng chi phí sản xuất trong kỳ
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, chi phí sản xuất làđầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quảđầu ra, là giá thành sản phẩm mặt khác, số hiệu của kế toán tập hợp chi phí là cơ sởđể tính giá thành sản phẩm Vì vậy, tiết kiệmđược chi phí sẽ hạđược giá thành
3 Phân biệt CPSX và GTSP.
Mặc dù giữa chi phí và giá thành có mối quan hệ với nhau nhưng giữa chúng còn
cóđiểm khác nhau về phạm vi và nội dung Vì vậy, cần phân biệt phạm vi và giới hạn của chúng để ứng dụng tốt hơn trong việc tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong 1 kỳ nhấtđịnh( tháng, quý, năm) không tínhđến nó liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuấtđã hoàn thành Còn giá thànhliên quan đến cả chi phí của kỳ trược chuyển sang ( chi phí dở dang đầu kỳ) và chi phí của
kỳ này chuyển sang kỳ sau ( chi phí dở dang cuối kỳ)
Chi phí sản xuất gắn liền với khối lượng chủng loại sản phẩm sản xuất hoàn thành trongkhi đó giá thành lại liên quan mật thiếtđến khối lượng và chủng loại sản phẩm đã hoàn thành, mặc dù chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều tiêu hao các yếu tố về lao động sống và lao động vật hóa Nhưng chúng có những điểm khác nhau:
Về mặt chất: CPKD là yếu tố đã hao phí trong quá trình kinh doanh nhưng chưa hẳn đã hoàn thành Còn giá thành sản phẩm là những yếu tố tiêu hao cho quá trình kinh doanh 1 lượng sản phảm dịch vụ đã hoàn thành
Về mặt lượng: thường về mặt lượng giữa chúng không có sự thống nhất với nhau giá thành sản phẩm có thể bao gồm cả chi phí của thời kỳ trước chuyển sang, chi phí đã chi ra trong kỳ và loại trừ chi phí chuyển sang kỳ sau Nó được biểu hiện qua công thức sau:
Trang 6khi giá thành dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì giá thành sản phẩm dịch vụ trùng hợp với chi phí sản xuất Chi phí là cơ sở để tính giá thành.
Về thời gian: chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ, còn giá thành sản phẩm gắn với thời hạn hoàn thành sản phẩm
Có nhiều chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa có sản phẩm hoàn thành do đó chưa
có giá thành Có những chi phí được tính vào giá thành nhưng không được tính vào chi phí
kỳ này
4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trong doanh nghiệp chi phí sản xuất phát sinh gắn liền với nơi diễn ra hoạt động sản xuất và sản phẩm được sản xuất kế toán cần xác địnhđúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm để kiểm tra chi phí sản xuất và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết kế của công tác
kế toán chi phí sản xuất Kế toán chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu, mở sổ, ghi sổ
kế toán, tổng hợp số liệu.Căn cứ để xác định đôi tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
- Đặc điểm và công dụng của chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặcđiểm sử dụng)
- Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh đối với ngành công nghiệp, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là loại sản phẩm, dịch vụ, nhóm sản phẩm cùng loại, chi tiết bộ phận sản phẩm, phân xưởng bộ phận, giai đoạn công nghệ, đơn đặt hàng
Đối tượng tính giá thành, đối tượng tính giá thành là các lại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, dịch vụđã cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành, đơn vị xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết kể từ đó kế toán tổ chức bảng tính giá thành và lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợpđể tiến hành tính giá thành sản phẩm Để xác định đúng phải dựa vào căn cứ sau: Đặc điểm tổ chức quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý, trình độứng dụng máy tính trong công tác
kế toán doanh nghiệp
thành
loại sản phẩm là một đối tượng tnhs giá thành)
Trang 7 Xét về mặt quy trình công nghệ sản xuất:
thành phẩm hoàn thành quy trình sản xuất
thành là thành phẩm hoàn thành có thể là đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành có mối qua hệ mật thiết
5 Phương pháp tính giá thành
5.1khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động cóliên quan đến toàn bộ khối lượng sản phẩm,lao vụ đã hoàn thành Trog giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí liên quan đến quá trình sản xuất không bao gồm những chi phí phát sinh trong kì kinh doanh của nghiệp
Do có sự khác nhau cơ bản giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành mà có sự phân biệt giữa kế toán chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm Về
cơ bản phương pháp tính giá thành bao gồm những phương pháp sau
5.2 Nội dung, đặc điểm của từng phương pháp tính giá
5.2.1 Phương pháp giản đơn ( trực tiếp)
a Khái niệm, điều kiện áp dụng
Đây là phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn và khép kín từ khi đưa nguyên vật liệu vào đến khi sản phẩm hoàn thành Đặc điểm của các doanh nghiệp có quy trình sản xuấtgản đơn là chỉ sản xuất một hoặc một số ít mặt hàng với số lượng lớn, chu kì sản xuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo như công ngiệp khai thác, sản xuất điện, nước
b Đối tượng tập hợp chi phí
- Đối tượng tập hợp chi phí có thể là sản phẩm, phân xưởng sản xuất
- Đối tượng tính giá thành là sản phẩm với kỳ tính giá thành có thể là tháng, quýhoặc năm
Trang 8c Cách tính giá thành
+ Trường hợp không có sản phẩm dở dang hoặc ít và ổn định thì không cần tổchức đánh giá, lúc này tổng số chi phí đã tập hợp được trong kỳ cho từng đốitượng cũng bằng giá thành của sản phẩm hoặc lao
Công thức:
Tổng giá thành = Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Giá thành đơn vị = Tổng giá thành
Trang 9b Đối tượng tập hợp chi chí
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: là toàn bộ quy trình công nghệ và từng loại sản phẩm chính do quy trình công nghệ đó tạo ra
- Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm
- Tính giá thành từng loại sản phẩm người ta căn cứ vào đặc điểm tiêu chuẩn kỹ thuật
để tính cho mỗi loại sản phẩm một hệ số Trong đó lấy hệ số 1 làm sản phẩm tiêu chuẩn
- C: Chi phí phát sinh trong kỳ
a Khái niệm,điều kiện áp dụng
Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ thích hợp với những doanh nghiệp trong cùng môt quy trình sản xuất có thể sản xuất ra một nhóm sản phẩm cùng loại với những quy cách phẩm chất khác nhau
b Đối tượng tập hợp chi phí
- Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ
- Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành ( từng quy cách) nhập kho với kỳ thính giá thành có thể tháng, quý hoặc năm
c Cách tính giá thành
Trang 10Để xác định tỷ lệ người ta có thể sử dụng nhiều tiêu thức khác nhau : Z kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, trọng lượng sản phẩm,… Thông thường có thể sử dụng Z
kế hoạch (hoặc Z định mức)
Tỷ lệ phân bổ Z thực tế = Tổng Z thực tế của các loại sản phẩm chính cho từng loại sản phẩm Tổng Z kế hoạch của các loại san phẩm chính
Tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm
Tổng Z thực tế của = Tổng Z kế hoạch của × Tỷ lệ
a Khái niệm, điều kiện áp dụng
Phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp
có quy trình công nghệ ngoài sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ
Trang 11- Đối tượng tập hợp chi phí theo phương pháp này là toàn bộ quy trình sản xuất.
- Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính đã hoàn thành Trên cơ sở chi phí
đã tập hợp được, kế toán loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ tính theo quy ước để tính giá thành sản phẩm chính
c Cách tính giá thành
Để tính được giá thành của sản phẩm chính cần loại trừ trị giá sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí Xác định giá trị sản phẩm phụ là giá định mức, giá nguyên liệu ban đầu, giábán, giá kế hoạch Nếu giá trị sản phẩm phụ nhỏ thì tính toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để loại trừ, ngược lại thì phải tính từng từng khoản mục chi phí để loại trừ bằngcách xác định tỷ lệ giá trị sản phẩm phụ so với giá thành sản phẩm chính và phụ theo công thức sau:
5.2.5 Phương pháp phân bước
a Khái niệm, đối tượng áp dụng
Phương pháp phân bước áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo quy trình công nghệ phức tạp, quá trình sản xuất sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ theo một thứ tự nhất định đê có được sản phẩm hoàn thành Các giai đoạn công nghệ có thể được thực hiện ở một hoặc nhiều phân xưởng sản xuất, mỗi giai đoạn có thể tạo ra bán thành phẩm cho bước sau hoặc chỉ tham gia vào quá trình chế biến có tính chất liên tục để tạo ra sản phẩm hoàn thành sau cùng
b Đối tượng tập hợp chi phí
- Đối tượng chi phí sản xuất phải được tổ chức chi tiết theo từng giai đoạn công nghệ hoặc theo từng phân xưởng sản xuất riêng biệt tham gia vào quy trình tạo ra sản phẩm hoànthành
Trang 12- Đối tượng tính giá thành có thể là bán thành phẩm hoặc chi tiết sản phẩm của từng giai đoạn công nghệ hoặc phân xưởng sản xuất và sản phẩm hoàn thành
- Việc tập hợp chi phí sản xuất phải gắn liền với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp thì tiến hành quy nạp trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí, còn chi phí sản xuất chunng nếu liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì phải tập hợp theo phân xưởng và sau đó tiến hành phân bổ theo tiêu chuẩn phù hợp
c Cách tính giá thành
Bước 1: Đánh giá sản phẩm dở dang của nửa thành phẩm
Bước 2: Tính giá trị nửa thành phẩm
Bước 3: Sau khi phân xưởng 2 nhân được NTP của giai đoạn 1 chuyển sang thì tiếp tục bỏ thểm chi phi NCTT và SXC để tạo ra sản phẩm cuối cùng
Bước 4: đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì của thành phẩm
Bước 5: Tính giá trị thành phẩm sản xuất
Giá trị sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất của phân xưởng 1 trong sản phẩm hoàn thành + Chi phí sản xuất của phân xưởng 2 trong sản phẩm hoàn thành + … + Chi phí sản xuất của phân xưởng n trong san phẩm hoàn thành
7 Đánh giá sản phẩm dở dang
7.1 khái niệm
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm, công trình , đơn đặt hàng mà chưa hoàn thành, chưa hoàn thiện đang còn nằm trên quy trình sản xuất, phải trải qua nhiều công đoạn nữa mới thành sản phẩm và kế toán cần biết mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm DDCK cuối kỳ phải chịu
7.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dơ dang
a) Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo NVLTT
- Theo phương pháp này thi chi phí sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trục tiếp, còn các chi phí khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành
- Điều kiện áp dụng:
+) CP NVLTT hoặc CP NVLCTT chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm
+) CP NVLTT hoặc CP NVLCTT phải bỏ 1 lần ngay từ đầu quy trình công nghệ.+) KL SPDD đầu kỳ vào và cuối kỳ ít hoặc không biến động
- Công thức xác định:
Trang 13- Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất sản phẩm phức tạp kiểu liên tục thì gia đoạnđầu tiên SP dở dang sẽ tính theo CP NVL (CPVLC) còn sản phẩm dở dang ở các gia đoạn tiếp sau được tính theo giá trị nửa thành phẩm gia đoạn trước chuyển sang.
- Ưu điểm: tính toán đơn giản, khối lượng công việc tính toán ít
- Nhược điểm: độ chính xác không cao vì tính có 1 khoản CPNVLTT cho sản phẩm
dở dang cuối kỳ
b) đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo CPSX định mức hoặc chi phí kế hoạch
- Theo phương pháp này, cuối kỳ kế toán căn cứ vào kiểm kê KL SPDD và định mức
CP của từng công đoạn sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của
số lượng sản phẩm dở dang của từng công đoạn sản xuất cho từng đơn vị để tính ra chi phí định mức của từng công đoạn sau đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm
- Nếu khoản chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình công nghệ
c) Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
- Theo phương pháp này, trước hết kế toán phải căn cứ và KL sản phẩm DDCK và mức độ chế biến của chúng để tính KL SP dở dang ra KLSP hoàn thành tương đương sau
đó lần lượt tính toán từng khoản mục chi phí cho SPDD
- Đối với các chi phí bỏ 1 lần ngay từ đầu quy trình công nghệ như CPNVLTT hoặc CPCTT được tính theo công thức sau:
+) Dđk(CPCB): giá trị sản phẩm DDĐK của khoản mục chi phí chế biến
+) C(CPCB): chi phí phát sinh tronh kỳ của khoản mục CPCB
- Ưu điểm: kết quả tính toán có mức độ chính xác hợp lý cao hơn vì sản phẩm DDCK được tính toán đầy đủ các khoản mục chi phí
Trang 14- Nhược điểm: khối lượng tính toán lớn, mất nhiều thời gian khi kiểm kê sản phẩm dởdang cần phải xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng bước công nghệ, công việc này khá phức tạp.
- Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất những loại sản phẩm
KL SPDD cuối kỳ nhiều và biến động lơn sao với đầu kỳ
d) Phương pháp 50% chi phí chế biến
- Đối với những doanh nghiệp sản xuất có KLSPDD ở các khâu trên dây truyền sản xuất tương đối đồng đều nhau có thể vận dụng tỉ trọng hoàn thành chung của sản phẩm dở dang là 50% để tính, làm như vậy sẽ giảm bớt công việc tính toán Mức độ hoàn thành của từng sản phẩm làm dở dang ở từng công đoạn Phương pháp này còn được gọi là phương pháp tính 50%
- Đối với nhưng doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì các khoản mục chi phí giai đoạn trước chuyển sang giai đoạn sau như đối với các chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu, còn các chi phí do giai đoạn đó bỏ ra tính vào giá trị sản phẩm làm
dở theo SL hoàn thành tương đương
II NỘI DUNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
1 Nội dung và phương pháp hạch toán chi phí NVL trực tiếp
1.1 Nội dung của hạch toán chi phí NVL trực tiếp ( theo phương pháp kê khai thường xuyên)
- Chi phí NVL trực tiếp tại phân xưởng sản xuất bao gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu… Phát sinh trong quá trình sản xuất
- Các chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm nêm phải
hạch toán đầy đủ, chính xác và trực tiếp cho từng đối tượng hạch toán chi phí
- Đối với NVL chính thì hạch toán trực tiếp cho từng đôi tượng
- Đối với NVL phụ thì phân bổ theo chi phí NVL chính
1.2 Phương pháp hạch toán
Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621 – chi phí NVL trực tiếp
Trang 15Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yêu
Mua NVL không qua
TK133
TK154
Kết chuyển Chi phíNVL sản xuất SP
2 Nội dung và phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
2.2.Phương pháp hạch toán ( kê khai thường xuyên)
Tài khoản sử dụng 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yêu
Trực tiếp sản xuât
Các khoản trích theo lương
KC Chi phi vượtđịnh mức
TK335
Trích trước lương phépCủa công nhân sản xuất
Trang 163.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung là chi phí phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh dùng
chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, công trường… Phục vụ sản xuất sản phẩm, dịch
vụ Chi phí sản xuất chung bao gồm các nội dung: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
TK335
Các khoản trích trước
TK111
Chi phí bằng tiền khác