1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 4 các phương pháp tư duy sáng tạo

45 950 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 KHÁI NIỆM SƠ ĐỒ TƯ DUY Sơ đồ tư duy là một kỹ thuật sáng tạo thể hiện mối liên hệ theo một trật tự tạm thời và có tính chủ quan giữa các dữ liệu dưới dạng sơ đồ hình nhánh nhằm tổ chứ

Trang 3

3

1 SƠ ĐỒ TƯ DUY

• Vài nét khái quát về sơ đồ tư duy

• Khái niệm sơ đồ tư duy

• Vai trò của sơ đồ tư duy

• Thiết kế sơ đồ tư duy

• Vận dụng

*

Trang 4

4

1 Con người diễn tả thông tin bằng hình ảnh để truyền

đạt tri thức

2 Leonard de Vinci, Albert Einstein và các nhà sáng

tạo khác đã sử dụng phương thức diễn tả thông tin

bằng hình ảnh

3 Cuối thập niên 60 (TK 20), Tony Buzan đã phát triển

sơ đồ tư duy như một cách để “ghi lại bài giảng”

4 Sơ đồ tư duy xuất phát từ cơ sở sinh lý thần kinh về

quá trình tư duy:

• Não trái đóng vai trò thu thập các dữ liệu mang tính

logic như số liệu

• Não phải đóng vai trò thu thập dữ liệu như hình ảnh,

nhịp điệu, màu sắc, hình dạng v.v…

5 Peter Rusell, Nancy Margulies đã tiếp tục phát

triển công cụ này dựa trên sự kết hợp với khoa học

nhận thức, phương pháp hệ thống, ngành đồ họa và

nhân học

VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ SƠ ĐỒ TƯ DUY

Trang 5

5

KHÁI NIỆM SƠ ĐỒ TƯ DUY

Sơ đồ tư duy là một kỹ thuật sáng tạo thể hiện mối liên hệ theo một trật tự tạm thời và có tính chủ quan giữa các dữ liệu dưới dạng sơ đồ hình nhánh nhằm tổ chức hoặc làm nổi bật

thông tin

Trang 6

6

VAI TRÒ CỦA SƠ ĐỒ TƯ DUY

1 Kích thích quá trình làm việc

của bộ não, nâng cao khả

năng tư duy của con người

2 Sơ đồ tư duy là công cụ hữu

hiệu giúp sinh viên ghi nhớ

bài giảng

3 Dễ dàng liên kết khái niệm,

dữ liệu của vấn đề

4 Tiếp thu bài giảng nhanh với

tâm lý thoải mái

Trang 7

7

THIẾT KẾ SƠ ĐỒ TƯ DUY

1 Viết từ khóa chính hay hình tượng chính ở trung tâm

Trang 8

• Sử dụng hình ảnh, màu sắc để thu hút sự tập trung chú ý

• Thay đổi kích cỡ chữ in, vạch liên kết và hình ảnh nhận biết rõ

về trình tự phân cấp và mức độ quan trọng của các thành phần được liệt kê

• Phân cách có tổ chức để phân định rõ sự phân cấp, phân hạng các ý tưởng, đồng thời làm cho Sơ đồ tư duy đẹp hơn

• Phân cách thích hợp để thấy rõ từng mục, từng phần

Trang 9

• Sử dụng ký hiệu (dấu chéo, vòng tròn, hình tam giác )

để tạo liên kết giữa các phần khác nhau trong sơ đồ

tư duy

Trang 10

10

CÁC QUY TẮC KHI THIẾT KẾ SƠ ĐỒ TƯ DUY

3 RÕ RÀNG:

• Chỉ sử dụng một từ khóa trên mỗi dòng

• Luôn dùng chữ in vì chữ in tạo ra sự ngắn gọn và nhấn mạnh được mức độ quan trọng tương đối của các từ

• Viết in từ khóa trên các vạch liên kết để giúp não kết nối với các phần còn lại của Sơ đồ tư duy

• Vạch liên kết và từ có cùng độ dài

• Các vạch liên kết nối liền nhau và các nhánh chính nối với hình ảnh trung tâm

• Các vạch liên kết trung tâm dùng nét đậm và cong

• Tạo các hình thù và các đường bao xung quanh các nhánh trong Sơ

đồ tư duy

• Các hình ảnh cần thật rõ

• Luôn giữ cho Sơ đồ tư duy nằm ngang trước mặt

Trang 11

11

2 BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

• Khái niệm biểu đồ nhân quả

• Vai trò của biểu đồ nhân quả

• Cấu trúc và cách thiết kế biểu

đồ nhân quả

• Vận dụng

Trang 12

12

KHÁI NIỆM BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

1 Kaoru Ishikawa là người đầu tiên đề xuất

biểu đồ nhân quả (Cause-Effect Diagram)

(1953) (Biểu đồ xương cá)

2 Ishikawa đã khái quát quan điểm, ý kiến

của các kỹ sư tại một nhà máy đóng tàu

dưới dạng một biểu đồ nhân – quả

3 Biểu đồ nhân quả là một công cụ giúp tổ

chức đưa ra những nhận định nhằm tìm

ra nguyên nhân gốc rễ của vấn đề từ một

hiện tượng quan sát thấy hoặc có thể xảy

ra, đồng thời minh họa cho mối quan hệ

nhân quả giữa các nguyên nhân khác

nhau được xác định với tác động hoặc

hiện tượng được quan sát thấy

Kaoru Ishikawa (1915-1989)

Trang 13

13

VAI TRÒ CỦA BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

1 Biểu đồ nhân quả đề cập tới các nguyên nhân tiềm năng của một vấn đề, thay vì bị che mắt bởi một số nguyên nhân chính

2 Biểu đồ nhân quả mang tính hệ thống, trong đó nó cho phép quá trình tư duy phản ánh chân thực và logic những sự kiện trong thực tế

3 Biểu đồ nhân quả đưa ra cách thức khám phá tất cả mọi góc

độ của một vấn đề

4 Định rõ những nguyên nhân cần xử lý trước và thứ tự công việc cần tiến hành nhằm duy trì sự ổn định của quá trình và cải tiến quá trình

5 Quá trình xây dựng biểu đồ nhân quả giúp các thành viên trong

tổ chức nâng cao sự hiểu biết, tư duy logic và sự gắn bó giữa các thành viên

6 Tìm ra phương pháp giải quyết vấn đề hiệu quả, phù hợp xuất phát ngay từ các nguyên nhân

Trang 14

14

CẤU TRÚC VÀ CÁCH THIẾT KẾ BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

1 Xương trung tâm: Vấn đề

2 Xương chính và phụ: Được thể

hiện thông qua những nguyên

nhân điển hình:

• Đối với sản xuất: 5M’s (Man –

Con người, Mechine – Máy

móc, Method – Phương pháp,

Meterial – Nguyên vật liệu,

Measurement – Sự đo lường)

• Đối với dịch vụ: 5P’s ( People –

Con người, Process – Quá

trình, Place – Địa điểm,

Provision – Sự cung cấp, Patron

– Khách hàng)

Trang 16

16

CẤU TRÚC VÀ CÁCH THIẾT KẾ BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

4 Phát triển biểu đồ bằng

nguyên nhân ở cấp tiếp

theo (nguyên nhân phụ)

xung quanh một nguyên

nhân chính và hiển thị

chúng bằng những mũi

tên (nhánh con) nối liền

với nguyên nhân chính

5 Tiếp tục các việc phân

tích các nguyên nhân đến

các cấp chi tiết hơn

Trang 18

18

CẤU TRÚC VÀ CÁCH THIẾT KẾ BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

Trang 19

19

CẤU TRÚC VÀ CÁCH THIẾT KẾ BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ

Trang 20

3 Dựng khung mẫu thuận tiễn cho việc nắm bắt thông tin

4 Hướng vào mong muốn của cả hệ thống, cải tiến vấn đề

Trang 22

khi nào, Sử dụng ở đâu,

Tại sao phải sử dụng và

Trang 23

hoạt động như thuyết trình,

nghiên cứu khoa học, tóm tắt

một cuốn sách, ghi nhớ một

sự kiện,…

3 5W1H cũng có thể sử dụng

chung với Bản đồ tư duy để

giải quyết nhiều vấn đề khác

nhau trong giảng dạy, học

tập, kinh doanh, đàm

phán,…

Trang 26

26

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP 5W VÀ 1H

1 Vấn đề diễn ra khi nào?

2 Vấn đề được nghiên cứu khi nào?

3 Các bước nghiên cứu sẽ thực hiện

trong thời gian nào?

4 Khi nào vấn đề hoàn thành?

Trang 27

nghiên cứu này?

3 Tại sao lại phải đọc quyển

sách này?

Trang 28

28

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP 5W VÀ 1H

1 Ai đã nghiên cứu vấn đề này?

2 Ai thực hiện hoạt động này?

3 Vấn đề này cần hỏi ai?

Trang 29

29

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP 5W VÀ 1H

1 Như thế nào? Bao nhiêu?

Bao lâu? (How, how many,

Trang 30

30

4 PHƯƠNG PHÁP ĐỐI TƯƠNG TIÊU ĐIỂM

1 Phương pháp đối tượng

tiêu điểm là gì?

2 Vận dụng phương pháp

đối tượng tiêu điểm

Trang 31

31

PHƯƠNG PHÁP ĐỐI TƯƠNG TIÊU ĐIỂM LÀ GÌ?

Phương pháp đối tượng tiêu điểm là phương pháp chuyển giao những dấu hiệu, tính chất, chức năng của những đối tượng thu thập một cách ngẫu nhiên sang cho đối tượng cần phải cải tiến

1 Khắc phục tâm lý thụ động, sức ỳ trong tư duy và tưởng tượng của con người

2 Luyện tập phương pháp đối tượng tiêu điểm phát triể trí tưởng cho con người

Trang 32

32

V ẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỐI TƯỢNG TIÊU ĐIỂM

Chọn đối tượng cần cải tiến làm đối tượng tiêu điểm Chọn từ 3 đến 4 đối tượng khác một cách ngẫu nhiên Liệt kê các đặc điểm của đối tượng ngẫu nhiên

Kết hợp những đặc điểm của đối tượng ngẫu nhiên với

đối tượng tiêu điểm

Phát triển sự liên tưởng sáng tạo dựa trên sự kết hợp giữa đặc điểm của đối tượng NN và tiêu điểm Phân tích, đánh giá và lựa chọn ý tưởng khả thi

Trang 33

33

5 PHƯƠNG PHÁP DO IT - Sáng tạo theo quy trình

Phương pháp DOIT là phương pháp sáng

tạo bằng các hoạt động nhận thức tối đa

vấn đề theo hướng cởi mở các ý tưởng

hiện tại trong não để hướng đến giải

pháp hữu hiệu nhất dựa trên việc so

sánh và đánh giá các giải pháp

Trang 34

34

5 PHƯƠNG PHÁP DO IT - Sáng tạo theo quy trình

1 D - Define problem: Xác định vấn đề

2 O - Open mind and Apply creative

techniques: Cởi mở và áp dụng các ý tưởng

sáng tạo

3 I - Identify the best solution: Xác định lời

giải đáp tốt nhất (ưu điểm - hạn chế)

4 T- Transform: Chuyển đổi - Triển khai ý

tưởng

Trang 35

35

6 PHƯƠNG PHÁP 6 CHIẾC MŨ TƯ DUY

Phương pháp 6 chiếc mũ tư duy là phương

pháp giúp chủ thể sáng tạo có cách nhìn

đa chiều về một đối tượng

Sáu chiếc mũ tư duy mang màu sắc ấn

tượng mạnh mẽ, tạo nên sự cuốn hút,

dễ nhớ trong quá trình thể hiện ý tưởng,

đồng thời tập trung sự chú ý của mọi

người vào vấn đề trung tâm

Trang 36

36

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP 6 CHIẾC MŨ TƯ DUY

1 Suy nghĩ trung lập, khách quan

để thu thập thông tin các loại mà

chưa có sự phân tích, đánh giá

2 Suy nghĩ chi phối bởi cảm xúc,

mang tính chủ quan, kể cả linh

tính, trực giác

3 Suy nghĩ thiên về phát hiện,

đánh giá các hạn chế

4 Suy nghĩ thiên về phát hiện,

đánh giá các ưu điểm

5 Suy nghĩ sáng tạo

6 Suy nghĩ kiểm soát, điều khiển,

sắp xếp

Trang 38

38

6 P HƯƠNG PHÁP 6 CHIẾC MŨ TƯ DUY

Trang 39

39

6 P HƯƠNG PHÁP 6 CHIẾC MŨ TƯ DUY

CHIẾC MŨ MÀU TRẮNG

1 Vấn đề cần giải quyết chứa đựng những thông tin gì?

2 Cần có những thông tin liên quan nào?

3 Vấn đề còn thiếu những thông tin, dữ kiện gì?

Trang 40

3 Người giải quyết vấn đề thích hay không thích

điều gì liên quan tới vấn đề cần giải quyết?

Trang 41

3 Vấn đề có khả năng thực hiện hay giải quyết

được hay không?

Trang 42

42

6 P HƯƠNG PHÁP 6 CHIẾC MŨ TƯ DUY

CHIẾC MŨ MÀU ĐEN

1 Những thách thức, rắc rối hay hạn chế có thể xảy

ra khi thực hiện hay giải quyết vấn đề là gì?

2 Những khó khăn phát sinh trong khi thực hiện hay giải quyết vấn đề là gì?

3 Có những nguy cơ nào đang tiềm ẩn?

Trang 43

43

6 P HƯƠNG PHÁP 6 CHIẾC MŨ TƯ DUY

CHIẾC MŨ MÀU XANH LÁ CÂY

1 Có những cách thức khác để thực hiện hay giải

quyết vấn đề không?

2 Có thể làm gì khác trong trường hợp này?

3 Các lời giải thích cho vấn đề này là gì?

Trang 44

44

6 P HƯƠNG PHÁP 6 CHIẾC MŨ TƯ DUY

CHIẾC MŨ MÀU XANH LAM

1 Xác định trọng tâm và mục đích của việc thực hiện

Trang 45

45

TÀI LIỆU DÙNG TRONG BÀI GIẢNG

1 Phan Dũng, Các phương pháp sáng tạo, NXB Trẻ, 2010

2 Tony Buzan, Lập sơ đồ tư duy, Nxb Tổng hợp tp HCM, 2010

3 Phạm Thành Nghị, Giáo trình Tâm lý học sáng tạo, Nxb Đại

học quốc gia Hà Nội, 2012

4 PGS.TS Thái Bá Cần, Bài giảng Phương pháp luận sáng tạo

khoa học kỹ thuật, Trường ĐH SPKT tp HCM

5 Tony Buzan, Lập sơ đồ tư duy, Nxb Tổng hợp tp HCM, 2010

6 Jean Luc Deladriere, Sắp xếp ý tưởng với sơ đồ tư duy, Nxb

Tổng hợp tp HCM, 2010

Ngày đăng: 12/06/2017, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. SƠ ĐỒ TƯ DUY - Chuong 4    các phương pháp tư duy sáng tạo
1. SƠ ĐỒ TƯ DUY (Trang 3)
Sơ đồ tư duy như một cách để “ghi lại bài giảng”. - Chuong 4    các phương pháp tư duy sáng tạo
Sơ đồ t ư duy như một cách để “ghi lại bài giảng” (Trang 4)
Sơ đồ tư duy là một kỹ thuật  sáng tạo thể hiện mối liên hệ  theo một trật tự tạm thời và có  tính chủ quan giữa các dữ liệu  dưới dạng sơ đồ hình nhánh  nhằm tổ chức hoặc làm nổi bật - Chuong 4    các phương pháp tư duy sáng tạo
Sơ đồ t ư duy là một kỹ thuật sáng tạo thể hiện mối liên hệ theo một trật tự tạm thời và có tính chủ quan giữa các dữ liệu dưới dạng sơ đồ hình nhánh nhằm tổ chức hoặc làm nổi bật (Trang 5)
2. Sơ đồ tư duy là công cụ hữu - Chuong 4    các phương pháp tư duy sáng tạo
2. Sơ đồ tư duy là công cụ hữu (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w