Khái niệm chung : C H Ư Ơ N G 2 - Trong các dụng cụ đo tương tự người ta thường dùng các chỉ thị cơ điện, tín hiệu vào là dòng điện hoặc điện áp, còn tín hiệu ra là góc quay của phần độn
Trang 1CÁC CƠ CẤU ĐO CHƯƠNG 2
Trang 2- Dụng cụ đo tương tự (Analog) là loại dụng cụ đo mà số
chỉ của nó (là đại lượng tương tự) tỷ lệ với đại lượng đo
1 Khái niệm chung :
C H Ư Ơ N
G 2
- Trong các dụng cụ đo tương tự người ta thường dùng các
chỉ thị cơ điện, tín hiệu vào là dòng điện hoặc điện áp,
còn tín hiệu ra là góc quay của phần động (kim chỉ) hoặc
di chuyển của bút ghi trên giấy (dụng cụ tự ghi)
Trang 32 Nguyên lý làm việc của các chỉ thị cơ điện :
Khi cho dòng điện vào một cơ cấu chỉ thị cơ điện, do tác
động của từ trường lên phần động của cơ cấu đo sẽ tạo ra
một mômen quay Mq Độ lớn của mômen này tỷ lệ với độ
lớn với dòng điện đưa vào cơ cấu :
Trong đó : dWe : là năng lượng điện từ trường
: góc quay phần động
C H Ư Ơ N
G 2
d dW
M q e
Trang 4Nếu đặt vào trục của phần động một lò xo cản : khi phần
động quay lò xo bị xoắn lại sinh ra mômen cản MC Mômen
này tỷ lệ thuận với góc lệch và được biểu diễn dưới biểu
thức :
Trong đó : D : là mômen cản riêng phụ thuộc vào kích
thước và vật liệu chế tạo lò xo
: góc quay phần động
C H Ư Ơ N
G 2
D
MC
Khi mômen cản bằng mômen quay thì kim (phần động) của
cơ cấu sẽ dừng lại ở vị trí cân bằng :
dW D
D d
dW M
M q C e e
Trang 5C H Ư Ơ N
G 2
3 Những bộ phận chung của chỉ thị cơ điện :
a Trục và trụ : là bộ phận bảo đảm cho phần động (khung
dây, kim chỉ, lò xo cản) có thể quay được Trụ thường làm
bằng đá cứng và trục làm bằng thép tròn
Trục Trụ
Giữa trục và trụ có thể điều chỉnh lên xuống được sao
cho ma sát giữa chúng là nhỏ nhất
Trang 6C H Ư Ơ N
G 2
b Lò xo phản kháng :
Để dẫn điện và tạo mômen cản tốt thì lò xo phải được chế
tạo bởi những vật liệu có độ dẫn điện tốt và độ đàn hồi tốt
VD : Cu-P; Cu-Zn,Cu-Bi(Berili)…
Dây treo Dây căng
Tạo mômen cản Dẫn điện vào khung dây
Khi cần giảm mômen cản để tăng độ nhạy của cơ cấu chỉ
thị, người ta thay lò xo bằng dây căng hoặc dây treo
Trang 7C H Ư Ơ N
G 2
c Kim chỉ thị :
- Có nhiều hình dạng
- Thường được chế tạo bằng nhôm
hoặc hợp kim của nhôm
- Với dụng cụ đo có cấp chính xác
cao, kim được làm bằng thủy tinh
- Trong các chỉ thị có độ nhạy cao, người ta
thay kim bằng chỉ thị quang học
d Thang đo :
- Là bộ phận để khắc độ
giá trị của đại lượng
- Được chế tạo từ nhôm lá, trên
mặt khắc vạch chia độ
- Để tránh sai số khi đọc, đôi
khi người ta đặt gương phản
chiếu phía dưới thang đo
Trang 8C H Ư Ơ N
G 2
e Bộ phận cản dịu :
- Nhiệm vụ : làm giảm dao động của phần động và xác
định vị trí cân bằng nhanh chóng
- Có hai loại cản dịu : cản dịu điện từ và cản dịu khí động
Nam châm
Trục
Kim
chỉ thị
Đĩa nhôm
Cản dịu khí động
Trang 9C H Ư Ơ N
G 2
1 Cấu tạo : gồm
phần tĩnh và phần
động
Phần tĩnh : gồm
có nam châm vĩnh
cửu, cực từ và lõi
sắt non
Phần động : gồm có khung dây nhôm trên đó có quấn các
dây đồng bọc cách điện Khung nhôm được gắn trên trục
và trục có mang kim chỉ thị Ngoài ra còn có hai lò xo
được gắn với trục ở hai đầu của khung dây
Trang 10C H Ư Ơ N
G 2
Trong đó : B : độ từ cảm của nam châm vĩnh cửu
S : tiết diện của khung dây
N : số vòng dây quấn của khung dây
: góc lệch của kim khỏi vị trí ban đầu
Khi có dòng điện chạy trong
khung dây, dưới tác động của
từ trường nam châm vĩnh cửu,
khung dây lệch khỏi vị trí ban
đầu một góc Mômen quay
được tính theo biểu thức :
2 Nguyên lý làm việc :
NBSI
Khi khung quay thì lò xo bị xoắn lại tạo ra mômen cản :
.
D
Và kim sẽ dừng ở vị trí Mq = MC Khi đó ta có :
I D
NBS D
Trang 11C H Ư Ơ N
G 2
3 Đặc điểm và ứng dụng :
+ Ưu điểm :
-Thang đo chia đều
- Độ nhạy cao
- Độ chính xác cao
- Công suất tiêu thụ nhỏ
- Ít bị ảnh hưởng bởi từ trường
ngoài
- Độ cản dịu tốt
+ Nhược điểm :
- Chỉ đo DC
- Cấu tạo phức tạp
- Khả năng chịu quá tải kém
- Nhiệt độ có ảnh hưởng đến độ chính xác
- Khung quay dễ hư hỏng khi vận chuyển hoặc va chạm mạnh hoạc do rung lắc trong quá trình sử dụng
+ Ứng dụng :
- Dùng làm cơ cấu chỉ thị của Ampe kế DC, Vôn kế DC, Oâm
kế
- Dùng làm cơ cấu chỉ thị của các mạch đo các đại lượng không
điện
- Chế tạo các loại điện kế có độ nhạy cao
- Chế tạo các đầu rung
Trang 12C H Ư Ơ N
G 2
1 Cấu tạo : có 2 loại : loại lực hút (cuộn dây dẹt) và loại lực
đẩy (cuộn dây tròn)
1.Cuộn dây dẹt
2.Miếng sắt di động
3.Lò xo phản kháng
4.Trục
5.Kim chỉ thị
6.Thang đo
7.Đối trọng
1.Cuộn dây tròn 2.Miếng sắt cố định 3.Miếng sắt di động 4.Trục
5.Kim chỉ thị 6.Thang đo 7.Đối trọng
Trang 13C H Ư Ơ N
G 2
- Loại lực đẩy : khi có dòng điện chạy trong cuộn dây sẽ
xuất hiện từ trường từ hóa các tấm kim loại tĩnh và động để
tạo thành nam châm Giữa các tấm kim loại hình thành lực
đẩy lẫn nhau và xuất hiện mômen quay
- Loại lực hút : khi có dòng điện chạy trong cuộn dây sẽ tạo
thành một nam châm điện hút miếng sắt di động 2 vào khe
hở không khí tạo thành mômen quay
2 Nguyên lý làm việc :
d
dW
Mq e
Trong đó : L : là điện cảm của cuộn dây
I : là dòng điện chạy trong cuộn dây
Do đó :
dL I
d
LI d
2
2
1 2
Trang 14Khi trục quay thì lò xo bị xoắn tạo ra mômen cản
.
D
Và kim sẽ dừng ở vị trí Mq = MC Khi đó ta có :
dL I
D
D d
dL
2
1 2
3 Đặc điểm và ứng dụng :
C H Ư Ơ N
G 2
Trang 15C H Ư Ơ N
G 2
+ Ưu điểm :
- Đo cả AC và DC
- Khả năng chịu quá tải lớn
- Cấu tạo đơn giản
- Độ tin cậy cao
+ Nhược điểm :
- Thang đo chia không đều
- Công suất tiêu thụ lớn
- Độ chính xác thấp
- Độ nhạy thấp
- Dễ bị ảnh hưởng bởi từ trường ngoài
- Có sai số do hiện tượng từ
dư, từ trễ
+ Ứng dụng :
Chế tạo Ampe kế và Vôn kế xoay chiều có tần số công
nghiệp
Trang 161 Cấu tạo : C
H Ư Ơ N
G 2
Cơ cấu chỉ thị điện động gồm có :
- Cuộn dây tĩnh : được chia
thành hai phần nối tiếp nhau
để tạo ra từ trường đều khi có
dòng điện chạy qua
- Phần động : là khung dây đặt trong cuộn dây tĩnh và gắn
trên trục quay Hình dáng cuộn dây có thể tròn hoặc vuông
Cả phần động và phần tĩnh được bọc kín bằng màn chắn từ
để tránh ảnh hưởng của từ trường ngoài đến sự làm việc của
cơ cấu chỉ thị
Trang 172 Nguyên lý làm việc :
2
1I kI
Mq
Trong đó : với M12 : là hỗ cảm giữa 2 cuộn dây
I1, I2 : là dòng điện chạy trong cuộn dây tĩnh và cuộn dây động
Nếu dòng chạy trong hai cuộn dây tĩnh và động là xoay
chiều thì :
d
dM
k 12
cos
2
1I kI
M q
Trong đó : : là góc lệch giữa I1 và I2
C H Ư Ơ N
G 2
Khi cho dòng điện I1 chạy qua cuộn dây tĩnh, trong cuộn
dây xuất hiện từ trường Từ trường tác động lên dòng điện I2
chạy trong khung dây và tạo nên mômen quay làm quay
phần động một góc
Trang 18Khi khung quay thì lò xo bị xoắn tạo ra mômen cản
.
D
Và kim sẽ dừng ở vị trí Mq = MC Khi đó ta có :
2 1 2
D
k D
I
3 Đặc điểm và ứng dụng :
C H Ư Ơ N
G 2
Trang 19C H Ư Ơ N
G 2
+ Ưu điểm :
- Đo cả AC và DC
- Đo AC có độ chính xác cao
+ Nhược điểm :
- Thang đo chia không đều
- Công suất tiêu thụ lớn
- Khả năng chịu quá tải kém
- Dễ bị ảnh hưởng bởi từ trường ngoài
+ Ứng dụng :
Chế tạo Ampe kế và Vôn kế một chiều và xoay chiều có
tần số công nghiệp hoặc dùng để chế tạo Oát kế và cos kế
(hoặc kế)