BỐ CỤC MÔN HỌCCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC KINH TẾ CÔNG CỘNG CHƯƠNG 2: CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ PHÂN BỔ NGU
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 2PHÂN BỔ VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Trang 3PHÂN BỔ VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
1 Ý thức học tập, sự tham gia và đóng
Trang 4Tài liệu của môn học
Bài giảng Kinh tế Công cộng của giáo viên
Giáo trình Kinh tế Công cộng, NXB ĐHKTQD
- PGS.TS Phạm Văn Vận - T.S Vũ Cương, 2012
Giáo trình Kinh tế Công cộng, NXB Tài Chính -
PGS.TS Nguyễn Văn Dần- T.S Đỗ Thị Thục, 2013
Kinh tế học Công cộng, Josept E Stiglitz, NXB
Khoa học & Kỹ thuật, 1995
4
Trang 5BỐ CỤC MÔN HỌC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC KINH TẾ CÔNG CỘNG
CHƯƠNG 2: CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
CHƯƠNG 3: CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP
VÀ ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG XÃ HỘI
CHƯƠNG 4: CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ
TRONG ĐIỀU KIỆN TOÀN CẦU HOÁ
CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN CÔNG CỘNG
CHƯƠNG 6: CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH CAN THIỆP CHỦ YẾU CỦA
CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
5
Trang 6BỐ CỤC MÔN HỌC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH
PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC KINH TẾ
CÔNG CỘNG
Mục đích của chương 1: cung cấp một cái
nhìn khái quát nhất về khu vực công và chính phủ, tập trung trở lời câu hỏi : Vì sao chính phủ cần can thiệp vào nền kinh tế thị trường?
6
Trang 7BỐ CỤC MÔN HỌC
CHƯƠNG 2: CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
Mục đích: tập trung làm rõ vai trò của chính phủ nhằm khắc phục những thất bại chính của thị trường dẫn đến sự phân bổ phi hiệu quả các nguồn lực xã hội, bao gồm: độc quyền; ngoại ứng; hàng hóa công cộng; thông tin không đối xứng.
7
Trang 8BỐ CỤC MÔN HỌC
CHƯƠNG 3: CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ PHÂN PHỐI LẠI THU
NHẬP VÀ ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG XÃ HỘI
Mục đích: Phân tích các vấn đề liên quan đến
công bằng trong phân phối thu nhập và tập trung phân tích khía cạnh đói nghèo và nỗ lực xóa đói giảm nghèo trên thế giới cũng như ở Việt nam Đây là nội dung mang tính đặc thù đối với vai trò của chính phủ ở các nước đang phát triển
8
Trang 9BỐ CỤC MÔN HỌC
CHƯƠNG 4: CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ ỔN ĐỊNH KINH
TẾ VĨ MÔ TRONG ĐIỀU KIỆN TOÀN CẦU HOÁ
Mục đích: phân tích kết hợp cả hai vai trò của chính
phủ đó là ổn định kinh tế vĩ mô và đại diện cho quyền lợi quốc gia trong các hoạt động hợp tác quốc tế
9
Trang 10BỐ CỤC MÔN HỌC
CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN CÔNG CỘNG
Mục đích: đi sâu vào các nguyên tắc ra quyết
định công cộng trong cơ chế dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện Các hạn chế của chính phủ do các thể chế chính trị nhằm hiểu được vì sao can thiệp của chính phủ không phải lúc nào cũng đạt được mục tiêu như mong muốn
10
Trang 11BỐ CỤC MÔN HỌC
CHƯƠNG 6: CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH CAN
THIỆP CHỦ YẾU CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
Mục đích: Chương này trả lời câu hỏi: “ Nếu
chính phủ đã quyết định can thiệp thì can thiệp bằng cách nào?” Do đó chương này giới thiệu các
công cụ chính sách cơ bản mà chính phủ sử dụng
để can thiệp vào nền kinh tế
11
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊNCỨU CỦA MÔN HỌC
KINH TẾ CÔNG CỘNG
12
1.1 Chính phủ trong nền kinh tế thị trường1.2 Cơ sở khách quan cho sự can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế
1.3 Chức năng, nguyên tắc và những hạn chế trong
sự can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế thị trường
1.4 Đối tượng, nội dung và phương pháp luận nghiên cứu môn học
Trang 131.1 Chính phủ trong nền Kinh tế thị trường
1.1.1 Quá trình phát triển nhận thức về vai trò của Chính Phủ
a/ Khái niệm: Chính phủ là một tổ chức được
thiết lập để thực thi những quyền lực nhất định, điều tiết hành vi của các cá nhân và tài trợ cho việc cung cấp những hàng hoá, dịch vụ thiết yếu mà xã hội đó có nhu cầu.
13
Trang 14SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
Trang 15B và c quan ngang B :ộ ơ ộ
C quan hành chính Nhà n ơ ướ ở ấ c c p trung ươ ng ngoài Chính ph còn có 22 B và c quan ủ ộ ơ ngang B bao g m 18 B và 4 c quan ngang B ộ ồ ộ ơ ộ
http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/chinhphu/chinhphuduongnhiem
Trang 161.1 Chính phủ trong nền Kinh tế thị trường
1.1.1 Quá trình phát triển nhận thức về vai trò của Chính Phủ
b/ Chức năng của Chính phủ:
- Điều tiết hành vi của các cá nhân.
- Tài trợ cho việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ công cộng
Phục vụ lợi ích chung của xã hội
16
Trang 17Câu hỏi: Sự khác biệt chủ yếu giữa CP và cơ quan tư nhân?
KVCC có khả năng cưỡng chế mà KVTN không có
Phân bổ nguồn lực trong KVCC về cơ bản là theo
cơ chế phi thị trường, còn trong KVTN là theo cơ chế thị trường
người lãnh đạo trong KVCC được bầu ra trực tiếp hoặc gián tiếp từ quá trình lựa chọn công cộng còn KVTN thì không
Trang 19 Nền kinh tế thị trường thuần tuý (Pure market economy):
mọi HH và DV đều do KVTN sản xuất và mọi hoạt động mua bán giao dịch đều diễn ra trên thị trường, với giá cả là sản phẩm của sự tương tác giữa cung và cầu
Vai trò của CP là tối thiểu.
19
Trang 20* Ưu điểm:
- Tính năng động, chủ động sáng tạo cao
- Kích thích nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh.
- Công nghệ kỹ thuật thường xuyên được đổi mới
- Khai thác sử dụng các nguồn lực có hiệu quả.
* Nhược điểm:
- Do lợi nhuận là mục tiêu duy nhất nên dẫn đến ô nhiễm môi trường
- Phân hoá giàu nghèo và bất công xã hội ngày càng tăng
*Tuy nhiên, Ađam Smith lại không giúp giải thích được cho rất nhiều trường hợp mà thị trường thất bại, không thể tự khắc phục được: sự bất bì đẳng ngày càng gay gắt giữa chủ tư bản và người dân lao động, những đợt khủng hoảng kinh tế diễn ra triền miên trong thế kỷ 19 và đỉnh cao của nó là cuộc Đại Suy thoái vào những năm 30 của thế kỷ 20, trong đó sản lượng của cả khối tư bản chủ nghĩa sụt giảm 1/4, còn hơn 25% lực lượng lao động không có việc làm.
20
Trang 21 Nền kinh tế KHH tập trung (Centrally planning economy):
mọi quyết định về sản xuất và phân phối sản phẩm đều do cơ quan trung ương của Chính phủ quyết định gây nên một sự tuỳ tiện, chủ quan trong việc áp đặt giá cả và sản lượng.
21
Trang 22* Các hình thức bao cấp chủ yếu:
- Bao cấp qua giá: Nhà nước quyết định giá trị tài sản < nhiều lần
giá trị thực của chúng so với thị trường.
- Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn: nhưng không có chế tài ràng
buộc.
- Bao cấp qua chế độ tem phiếu
22
Trang 23+ Người sản xuất và người tiêu dùng kém năng động sáng tạo.
+ Phân phối mang tính chất bình quân không xuất phát từ nhu cầu thị trường dẫn đến tình trạng thừa thiếu hàng hoá một cách giả tạo Do vậy việc khai thác sử dụng các nguồn lực kém hiệu quả, nền kinh tế phát triển chậm.
23
Trang 24 Nền kinh tế hỗn hợp (Mixed economy): Chính phủ thúc đẩy, hỗ trợ
và điều tiết hoạt động cho khu vực này
Ưu điểm: Khai thác sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn, nền kinh tế phát triển
nhanh và ổn định
Đây là mô hình có hiệu quả nhất và được nhiều nước trên thế giới áp dụng Tuy nhiên, tuỳ điều kiện cụ thể của mỗi nước mà vận dụng vai trò của thị trường và Chính phủ cho phù hợp.
24
Trang 25Quan điểm thịnh hành nhất hiện nay là: Chính phủ
can thiệp có giới hạn làm giảm bớt (nhưng không
giải quyết được) các vấn đề thất bại của nền kinh tế thị trường Chính phủ nên có vai trò tích cực trong việc sử dụng toàn vẹn vấn đề lao động và giảm những mặt xấu nhất của sự đói nghèo, nhưng doanh
nghiệp tư nhân nên giữ vai trò trung tâm hiệu quả trong nền kinh tế.
25
Trang 261.1.2 Sự thay đổi vai trò CP trong thực tiễn phát triển của thế kỷ 20
* Thập kỷ 50-70: Chính phủ đóng vai trò quan trọng: Vì đây là thời kỳ
mà nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng triền miên.
+ Chính phủ có vai trò quan trọng thông qua chức năng kế hoạch hoá và các chính sách bảo hộ
+ Chính phủ tập trung phát triển các ngành công nghiệp mang tính chiến lược để bảo hộ phát triển Nền kinh tế rơi vào vòng kiểm soát của doanh nghiệp Nhà nước
Nhưng kết quả đạt được là một nền công nghiệp phi hiệu quả, một nền nông nghiệp què quặt.
26
Trang 27* Thập kỷ 80: Thu hẹp sự can thiệp của Chính phủ: Các cuộc
khủng hoảng nền kinh tế suy thoái giá tăng, lạm phát cao nền kinh tế phát triển không cân đối mục tiêu của các quốc gia là vượt qua khủng hoảng.
+ Tự do hoá lãi suất, thu hẹp khu vực công cộng, giảm điều tiết thị trường, xoá bỏ sự can thiệp trực tiếp đối với thương mại và đầu tư.
+Mục tiêu hiệu quả kinh tế đã được đưa lên hàng đầu và mục tiêu công bằng bị đẩy xuống hàng thứ yếu
Gây ra những hậu quả nghiêm trọng, giảm đi các phúc lợi xã hội.
27
Trang 28* Thập kỷ 90: Kết hợp với KVTN trong quá trình phát triển:
+ Chính phủ có vai trò xây dựng một môi trường thể chế, khung pháp lý và kinh doanh thuận lợi trong nền kinh tế
+ Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu tư nhân, xây dựng kết cấu hạ tầng và bảo vệ giúp đỡ người nghèo
Vai trò của Chính phủ chỉ là bổ sung cho thị trường và can thiệp vào đời sống kinh tế thông qua các chính sách và quản
lý nền kinh tế bằng luật pháp.
28
Trang 291.1.3 Chính phủ và khu vực công cộng
Khái niệm khu vực công cộng: là một thuật ngữ mà nhiều tài liệu dùng
để chỉ khu vực của Chính phủ.
Phân bổ nguồn lực
- Phân bổ nguồn lực theo cơ chế thị trường: Phải tuân theo các quy
luật cạnh tranh, cung - cầu, giá trị, lưu thông tiền tệ để phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của xã hội Mục tiêu phân bổ: tối đa hoá lợi ích Là cơ sở hình thành khu vực tư nhân.
- Phân bổ nguồn lực theo cơ chế phi thị trường: sử dụng các công cụ can
thiệp phổ biến của Chính phủ để điều tiết cách phân bổ: thuế, trợ cấp, mệnh lệnh hành chính…
29
Trang 301.1.3 Chính phủ và khu vực công cộng
Các lĩnh vực cơ bản được coi là KVCC:
- Hệ thống các cơ quan quyền lực của NN
- Hệ thống quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn XH…
Trang 311.1.4 Khu vực công cộng ở Việt Nam.
a/ Trước năm 1986: KVCC giữ vai trò chủ đạo chi phối mọi mặt của đời sống xã hội.
+ Phát triển kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, hạn chế kinh tế
tư nhân và gia đình.
+ Lập kế hoạch sản xuất, thu mua và phân phối sản phẩm chi tiết đến tận người dân.
+ Doanh nghiệp Nhà nước giữ vị trí độc quyền cao trong nền kinh tế
+ Khu vực tư nhân nhỏ bé, bị khu vực công cộng chèn ép và thay thế.
Trang 32b/ Sau năm 1986
- Nghị quyết ĐH Đảng lần thứ VI: chuyển nền KT sang vận hành theo cơ chế TT
- KVCC có chuyển biến sâu sắc:
+ CP là người định mục tiêu, tổ chức, điều tiết, hỗ trợ, hướng dẫn và tạo môi trường kinh tế và pháp luật thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- CP thúc đẩy hàng loạt cải cách về thể chế kinh tế: khoán sản phẩm, phát triển các thành phần kinh tế, giải thể các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước, giữ lại các doanh nghiệp chủ chốt nhằm bình ổn thị trường…
32
Trang 331.1.4 Khu vực công cộng ở Việt Nam
Những yếu kém của khu vực công cộng Việt Nam:
Trang 351.1.5 Chính phủ trong vòng tuần hoàn kinh tế
L,K L,K
Trang 361.1.5 Chính phủ trong vòng tuần hoàn kinh tế
(b) Vòng tuần hoàn kinh tế khi có Chính phủ
CHÍNH PHỦ
(9) Dịch vụ công, chuyển nhượng
(9) Dịch vụ công, chuyển nhượng (10)Thuế, phí, lệ phí
(10)Thuế, phí, lệ phí
(5) L,K (6) $
Thị trường yếu
tố sản xuất
Hộ gia đình Doanh nghiệp
Trong nền KT Hỗn Hợp KVC thường chiếm 25 đến 50% GDP.
Trang 371.2 Cơ sở khách quan cho sự can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế
1.2.1 Tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng nguồn lực 1.2.2 Định lý cơ bản của Kinh tế học Phúc lợi 1.2.3 Thất bại của thị trường
37
Trang 381.2.1 Tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng nguồn lực
a/ Hiệu quả Pareto và cải thiện Pareto
Hiệu quả Pareto ( Vilfredo Pareto): Một sự phân bổ nguồn lực được gọi là đạt hiệu quả Pareto nếu như không có cách nào phân bổ lại các nguồn lực để làm cho ít nhất một người được lợi hơn mà không phải làm thiệt hại đến bất kỳ ai khác
Ví dụ: có 10 cái áo, cần phân bổ cho 2 cá nhân A và B.
Cách 1: A: 5 cái, B: 3 cái => chưa đạt hiệu quả Pareto
Cách 2: A: 4 cái, B: 6 cái => đạt hiệu quả Pareto
Cách 3: A: 7 cái,B: 3 cái => đạt hiệu quả Pareto
38
Trang 39 Cải thiện Pareto: Nếu còn tồn tại một cách phân bổ lại các
nguồn lực làm cho ít nhất một người được lợi hơn mà không làm thiệt hại cho bất kỳ ai khác thì cách phân bổ lại các nguồn lực đó là cải thiện Pareto so với cách phân bổ ban đầu.
Ví dụ: có 20 cái áo, cần phân bổ cho 2 cá nhân A và B.
Cách 1: A: 10 cái, B: 5 cái
Cách 2: A: 8 cái, B: 7cái => cách 2 không phải là cải thiện (hoàn thiện) Pareto so với cách 1.
Cách 3: A: 11 cái, B: 9 cái => cách 3 là cải thiện Pareto so với cách 1.
Cách 4: A :8 cái, B:12 cái => đạt hiệu quả Pareto nhưng không phải
là cải thiện so với cách 1.
39
Trang 40 Điểm A, B, C là điểm
đạt hiệu quả Pareto
Điểm D là điểm chưa
đạt hiệu quả Pareto
Trang 41 Chú ý:
Một cách phân bổ đạt hiệu quả Pareto chưa chắc đã là cải thiện Pareto của cách phân
bổ khác chưa hiệu quả.
Cải thiện Pareto có tính chất bắc cầu: nếu cách 2 là cải thiện so với cách 1, cách 3 là cải thiện so với cách 2 thì cách 3 chắc chắn
là cải thiện so với cách 1.
41
Trang 42 b/ Điều kiện đạt hiệu quả Pareto
- Xét mô hình đơn giản nhất về một nền
kinh tế chỉ có hai người là A và B:
- Sử dụng hai loại đầu vào có lượng cung cố định là vốn (K) và lao động (L)
- Sản xuất và tiêu dùng hai loại hàng hóa là lương thực (X) và quần áo (Y)
- Điều kiện công nghệ là cho trước.
Trang 43 Điều kiện đạt hiệu quả Pareto
(1) Điều kiện hiệu quả sản xuất: Tỷ suất thay thế kỹ thuật
biên giữa 2 đầu vào như nhau và bằng với tỉ lệ giữa tiền
lương và giá của vốn.
(2) Điều kiện hiệu quả phân phối: Tỉ suất thay thế biên giữa 2
hàng hóa như nhau và bằng tỉ số giá của hai loại hàng hoá đó
(3) Điều kiện hiệu quả hỗn hợp: Tỉ suất chuyển đổi biên giữa
2 hàng hóa bằng tỉ suất thay thế biên của các cá nhân và bằng với tỉ số giá giữ hai loại hàng hoá.
r
w MRTS
A XY
p
p MRS
Y
X XY
B XY
A XY
p
p MRT
MRS
Trang 44Vd: Giả sử nền kt gồm hai ngành sx là Lương thực (X) và quần áo (Y) Hai ngành này sử dụng hết toàn
bộ nguồn lực sản xuất của nền kinh tế (vốn(K) và Lao động (L)) Giả sử thời điểm hiện nay ta có MRTSXLK = 1/3 và MRTSYLK =1/2,
Câu hỏi: Cách phân bổ L và K cho hai ngành như trên đã hiệu quả chưa? Vì sao? Nên phân phối lại như thế nào để đạt hiệu quả sản xuất?
44
Trang 45-Q1: MB>MC:chưa hiệu
quả vì tăng sản lượng còn làm
tăng được PLXH (DWL: ABE
do sx quá it) Cần phải sản
Trang 46Kết luận: Nếu lợi ích biên để sản xuất một đơn
vị hàng hoá lớn hơn chi phí biên thì đơn vị hàng hoá đó cần được sản xuất thêm, ngược lại, nếu lợi ích biên nhỏ hơn chi phí biên thì sản xuất đơn vị hàng hoá đó là sự lãng phí nguồn lực Mức sản xuất hiệu quả nhất về hàng hoá này sẽ đạt khi lợi ích biên bằng chi phí biên
46
Trang 47d Tối đa hoá phúc lợi xã hội
47
(1) Hi u qu trong s n xu t ệ ả ả ấ (2) Hi u qu trong tiêu dùng ệ ả (3) Hi u qu h n h p ệ ả ỗ ợ
(4) Công b ng xã h i ằ ộ
T i đa ốhóa phúc
l i ợ
xã h iộ
Hi u qu ệ ả Pareto
Lý thuy t c a s ế ủ ự
ch n l a ọ ự