1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYỂN DỊCH cơ cấu NGÀNH KINH tế THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP hóa, HIỆN đại hóa TRÊN địa bàn QUẬN 9, THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH

93 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 854,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với quá trình chuyển dịch của cơ cấu kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến những biến đổi kinh tế và xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của cơ cấu các vùng kinh tế, các thành phần

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG

HUỲNH THỊ MỸ NGỌC MSHV: 17001228

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ NGÀNH: 8310110

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG

HUỲNH THỊ MỸ NGỌC MSHV: 17001228

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này: “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn Quận 9, Thành Phố Hồ Chí Minh” là bài nghiên cứu của chính tôi

Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc từng được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học và các cơ sở đào tạo khác

Bình Dương, ngày 20 tháng 7 năm 2020

Huỳnh Thị Mỹ Ngọc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu, Quý Thầy, Cô trường Đại học Bình Dương đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báo trong suốt quá trình học tập tại trường

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Đoàn Ngọc Phúc, người đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn cao học này

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những người quan tâm đến

đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ

để đề tài được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Bình Dương, ngày 20 tháng 7 năm 2020

Tác giả

Huỳnh Thị Mỹ Ngọc

Trang 5

cụ thể Đánh giá chung, rút ra những vấn đề cần giải quyết và xác định xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Quận 9 trong thời gian tới Nghiên cứu cũng trình bày các mục tiêu, quan điểm chuyển dịch, xây dựng phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, đưa ra những phân tích, nhận định, đánh giá, đề xuất các giải pháp và những kiến nghị nhằm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Quận 9 nói riêng và Thành phố Hồ Chí Minh nói chung

Kết quả nghiên cứu cho thấy, quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Quận

9 theo hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa bước đầu đã đạt được những thành công nhất định trên nhiều mặt Tuy nhiên, quá chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế còn nhiều hạn chế, chưa phát huy hết được tiềm năng và sức mạnh ưu thế của quận,

cơ cấu các ngành kinh tế còn nhiều điều bất hợp lý cần được khắc phục trong giai đoạn tiếp theo

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một vấn đề cần thiết cấp bách có ý nghĩa quan trọng to lớn cả về lí luận và thực tiễn trong quá trình phát triển kinh tế nhằm tạo ra một cơ cấu kinh tế ngày càng hoàn thiện và hợp lí hơn trên cơ sở khai thác có hiệu quả các nguồn lực của quận 9 nói riêng và Thành phố nói chung Nghiên cứu đã góp phần trong việc nâng cao nhận thức, ý nghĩa, đưa ra những quan điểm và giải pháp nhằm phát huy hiệu quả quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hợp lý trên địa bàn trong các giai đoạn tiếp theo

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN iv

TÓM TẮT LUẬN VĂN v

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ 7

1.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 7 1.1.1Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa 7

1.1.2Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa 10

1.2 Cơ sở lý thuyết về Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 12

1.2.1Cơ cấu kinh tế 12

1.2.2Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 14

1.3 Nội dung của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 17

1.3.1Giá trị sản xuất, cơ cấu GDP 17

1.3.2Cơ cấu lao động đang làm việc trong từng ngành kinh tế 18

1.3.3Cơ cấu vốn của các ngành kinh tế 19

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 19

1.4.1Thị trường và trình độ phát triển của kinh tế thị trường 20

1.4.2Vốn đầu tư 21

1.4.3Hệ số sử dụng vốn (ICOR) 22

1.4.4Lao động và vốn nhân lực 22

1.4.5Tăng trưởng và thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu 24

1.5 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và bài học kinh nghiệm cho Quận 9 TP.HCM 25

Trang 7

1.5.2Bài học kinh nghiệm cho Quận 9 TP.HCM 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9 TP HỒ CHÍ MINH 30

2.1 Tổng quan cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội Quận 9 30

2.1.1Điều kiện tự nhiên của Quận 9 30

2.1.2Điều kiện kinh tế - xã hội của Quận 9 31

2.1.2.1 Tình hình đất đai 31

2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động 32

2.1.3Những thuận lợi và khó khăn 33

2.1.3.1 Thuận lợi 33

2.1.3.2 Khó khăn 34

2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn Quận 9 36

2.2.1Thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn Quận 9 36

2.2.1.1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế 36

2.2.1.2 Cơ cấu lao động của các ngành kinh tế 38

2.2.1.3 Cơ cấu vốn đầu tư của các ngành kinh tế 38

2.2.2Thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành kinh tế ở Quận 940 2.2.2.1 Ngành Thương mại – dịch vụ 40

2.2.2.2 Ngành Công nghiệp - Xây dựng 45

2.2.2.3 Ngành nông nghiệp 51

2.3 Những thành tựu và hạn chế của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn Quận 9 54

2.3.1Những thành tựu 54

2.3.2Hạn chế 57

2.3.3Nguyên nhân của những hạn chế 60

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 62

3.1 Quan điểm và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Quận 9 – Thành phố Hồ Chí Minh 62

3.1.1Quan điểm 62

3.1.2Mục tiêu 63

3.2 Phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Quận 9 65

3.3 Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn Quận 9 68

Trang 8

3.3.3Phát triển nguồn nhân lực 70

3.3.4Phát triển khoa học công nghệ 71

3.3.5Phát triển thị trường 72

3.3.6Huy động và phân bổ nguồn vốn một cách có hiệu quả 73

3.3.7Một số kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai Quận 9 giai đoạn 2010 - 2018 32

Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động Quận 9 giai đoạn 2010 - 2019 33

Bảng 2.3 Cơ cấu lao động của các ngành nghề giai đoạn 2010 – 2018 38

Bảng 2.4 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thương mại dịch vụ 41

Bảng 2.5 Tỷ trọng lao động trong ngành thương mại dịch vụ 43

Bảng 2.6 Cơ cấu vốn đầu tư ngành thương mại dịch vụ 45

Bảng 2.7 Cơ cấu giá trị sản xuất Ngành Công nghiệp - xây dựng 46

Bảng 2.8 Cơ cấu lao động ngành Công nghiệp - xây dưng 48

Bảng 2.9 Cơ cấu vốn đầu tư Ngành Công nghiệp – Xây dựng 49

Bảng 2.10 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp 52

Bảng 2.11 Hộ, Nhân khẩu nông nghiệp giai đoạn 2010-2018 54

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CMCN Cách mạng công nghiệp

CNTT Công nghệ thông tin

HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp

KNNCNC Khu nông nghiệp công nghệ cao

KT-XH Kinh tế - Xã hội

NNĐT Nông nghiệp đô thị

NQTW Nghị quyết Trung ương

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu giá trị sản xuất chia theo ngành kinh tế trên địa bàn Quận 9 giai

đoạn 2010-2018 (Giá thực tế) 36

Biểu đồ 2.2 Chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư giữa các ngành giai đoạn 2010 - 2018 39 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thương mại dịch vụ 42

Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng lao động trong ngành thương mại dịch vụ 44

Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng giá trị sản xuất nội bộ ngành Công nghiệp - xây dựng 47

Biểu đồ 2.6 Cơ cấu lao động ngành công nghiệp - xây dựng 48

Biểu đồ 2.7 Cơ cấu vốn đầu tư Ngành Công nghiệp – Xây dựng 50

Biểu đồ 2.8 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp 53

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình tất yếu để phát triển đất nước Chuyển dịch cơ cấu đúng hướng là tiền đề để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững Cùng với quá trình chuyển dịch của cơ cấu kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến những biến đổi kinh tế và xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của cơ cấu các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế, các lực lượng lao động xã hội, cơ cấu kinh tế đối nội, cơ cấu kinh tế đối ngoại… Trong nền kinh tế hội nhập quốc tế thì việc lựa chọn và chuyển dịch hợp lý cơ cấu ngành thể hiện được các lợi thế tương đối và khả năng cạnh tranh của một quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu, là cơ sở cho sự chủ động tham gia và thực hiện hội nhập thắng lợi Các nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thực hiện nhiều trong nước

và nước ngoài, chủ yếu là các nghiên cứu với đối tượng nền kinh tế quốc gia và lãnh thổ lớn nhưng đối với nền kinh tế cấp tỉnh thành thì chưa nhiều Tùy thuộc những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau mà mỗi tỉnh thành có những cơ cấu kinh tế khác nhau

Năm 1997, Quận 9 được tách từ huyện Thủ Đức (cũ), đặc điểm một quận mới thành lập đa phần sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, kinh tế phát triển thấp và không đồng đều; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ phát triển chậm; cơ sở

hạ tầng kỹ thuật yếu kém; đa phần các công trình phúc lợi công cộng, trung tâm hành chính, các cơ sở sản xuất kinh doanh lớn đều tập trung ở quận Thủ Đức Giai đoạn 2010 - 2015, cùng với quá trình đô thị hóa nhanh, kinh tế xã hội không ngừng phát triển, cơ cấu kinh tế của Quận 9 trong thời gian qua đã không ngừng chuyển biến tích cực theo hướng giảm tỷ trọng các ngành sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ lệ phi nông nghiệp trong tổng sản lượng Cơ cấu kinh tế trên địa bàn Quận chuyển dịch đúng định hướng, từ “Nông nghiệp - Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Thương mại, dịch vụ” sang “Công nghiệp - Thương mại, dịch vụ - Nông nghiệp”

Trang 13

Sau hơn 20 năm thành lập, với nguồn đất đai rộng lớn dành cho sự phát triển và mở rộng nội thành, Quận 9 đang trở thành nơi thu hút các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh Một số dự án phát triển kinh tế trọng điểm của thành phố như Dự

án Khu công nghệ cao đã đi vào hoạt động, thu hút các đơn vị, doanh nghiệp phụ trợ của các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao đến đầu tư sản xuất kinh doanh, góp phần đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế quận

Với nguồn dự trữ đất đai rộng lớn so với các quận, huyện khác của thành phố, Quận

9 đang đứng trước ngưỡng cửa chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ngành công nghiệp thâm dụng lao động, tạo ra giá trị gia tăng thấp như ngành dệt nhuộm, giày

da, đồ gỗ, những ngành ảnh hưởng đến môi sinh, môi trường như quá trình phát triển ngành công nghiệp ở các quận, huyện của thành phố Hồ Chí Minh trước đây; hay là phát triển theo hướng ngành công nghiệp sử dụng công nhân kỹ thuật cao, sử dụng ít lao động nhưng tạo ra hàng hóa có giá trị gia tăng cao Từ thực tiễn nêu trên cho thấy cần có những nghiên cứu mang tính hệ thống nhằm tìm ra những xu hướng làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện quá trình đô thị hóa diễn ra khá nhanh ở các quận vùng ven nội thành thành phố Hồ Chí Minh để từ đó có thể

đề xuất những giải pháp mang tính khả thi nhằm góp phần thúc cơ cấu ngành kinh

tế chuyển dịch nhanh và hiệu quả hơn trong thời gian tới Chính vì lý do đó mà tôi chọn đề tài "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá tại Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu với mong muốn góp một phần nhỏ bé vào thành công của quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Quận 9 thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong và

ngoài nước Nghiên cứu của tác giả Ngô Đình Giao (1994) với nghiên cứu "Chuyển

dich cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa nền kinh tế quốc dân” đã phân tích

Trang 14

được những cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự cần thiết của chuyển dịc CCKT theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Bên cạnh đó, nghiên cứu đã trình bày được thực trạng chuyển dịch CCKT tại Việt Nam và đưa ra những phương hướng và biện pháp chuyển dịch CCKT hợp lý trong thời gian tới Tuy nhiên, đây là công trình nghiên cứu tổng hợp trên góc độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung

mà chưa đề cập chi tiết về cơ cấu ngành kinh tế trong điều kiện hội nhập và CNH, HĐH, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của một địa phương cụ thể, nghiên cứu còn mang tầm vĩ mô

Nghiên cứu của Đỗ Hoài Nam (2006) “Chuyển dịch cơ cấu ngành và phát triển các

ngành kinh tế trọng điểm mũi nhọn” Công trình này đã tập trung đưa ra những

quan điểm, phương pháp tiếp cận vấn đề chuyển dịch CCNKT nhằm phát triển các ngành kinh tế trọng điểm mũi nhọn Nghiên cứu đề cập đến chuyển dịch CCNKT trên phạm vi cả nước xét trên nhiều góc độ nhằm phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam nói chung mà chưa đề cập chi tiết vấn đề chuyển dịch CCNKT ở một địa phương cụ thể

Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ (1999) với nghiên cứu “Chuyến dịch cơ cấu

kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới ” đã làm rõ luận cứ khoa

học của chuyển dịch CCKT theo hướng hội nhập và thực trạng chuyển dịch CCNKT nước ta trong giai đoạn 1991 - 1997 Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào vấn đề chuyển dịch cơ cấu ba nhóm ngành lớn của nền kinh tế, các vấn đề chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế và vùng kinh tế chỉ được đề cập ở mức độ là các vấn

đề liên quan để bảo đảm tính hệ thống Để đảm bảo các luận cứ khoa học có tính thực tiễn và tính thực tế của các nhận xét cùng như kiến nghị, nghiên cứu còn khảo sát thêm tình hình chuyển dịch CCNKT ở một số vùng và một số địa phương

Ở cấp độ địa phương, đã có nhiều công trình nghiên cứu về chuyển dịch CCNKT,

Lê Văn Hoạt (1999) đã thực hiện nghiên cứu “Phân tích động thái của cơ cấu kinh

tế Thủ đô giai đoạn 1991 - 1998 và đề xuất kiến nghị về phương hướng và các giải

Trang 15

pháp chuyến dịch cơ cấu kinh tế Thủ đô giai đoạn 2000 – 2005” Công trình này đã

đề cập đến các vấn đề lý luận về CCKT và đi sâu phân tích, đánh giá, nghiên cứu các động thái chuyển dịch CCKT ở cả ngành kinh tế, thành phần kinh tế và khu vực kinh tế Đặc biệt là việc đề xuất các giải pháp cũng như kiến nghị về phương hướng nhằm chuyển dịch CCKT Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2000 - 2005 có chú ý gắn với đặc thù của Thủ đô

Qua tổng hợp các công trình nghiên cứu cho thấy đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về quá trình chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH tại Quận 9 – TP.HCM Bên cạnh đó, các công trình cùng chưa đi sâu vào nghiên cứu quá trình và động thái chuyển dịch CCNKT cũng như sự gắn kết giữa chuyển dịch CCNKT với quá trình thực hiện CNH, HĐH ở một địa phương vụ thể Do vậy, nghiên cứu này

sẽ giải quyết những khoảng trống mà các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu vào nghiên cứu trên địa bàn Quận 9 – TP.HCM

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Phân tích đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đánh giá tổng hợp từ các

số liệu tác giả thu thập được, tác giả tiến hành phân tích so sánh, tổng hợp kết quả nghiên cứu, từ đó rút ra những mặt tích cực và hạn chế trong quá trình chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn Quận 9 theo hướng CNH-HĐH

Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Quận 9 thời gian qua, những thành tựu và hạn chế cần khắc phục

- Phân tích, đánh giá, tổng hợp rút ra các kết quả nghiên cứu

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới

Trang 16

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Quận 9 thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như thế nào?

- Các giải pháp chủ yếu nào để chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Quận 9 thành phố

Hồ Chí Minh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ cấu ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: tại quận 9 thành phố Hồ Chí Minh

+ Về thời gian: Từ tháng 10/2019 đến tháng 4/2020

7 Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận xuyên suốt trong toàn bộ quá trình nghiên cứu của luận văn là phương pháp duy vật biện chứng Luận văn nghiên cứu cơ cấu ngành kinh tế trong mối quan hệ tác động qua lại với cơ cấu kinh tế ngành nói chung, cơ cấu kinh tế vùng và cơ cấu kinh tế thành phần; giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: được sử dụng để phân tích tìm ra các mối quan

hệ để luận giải về các vấn đề có liên quan đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH

- Phương pháp phân tích thống kê, so sánh đối chiếu được sử dụng để phân tích thực trạng ở chương 2, qua đó đưa ra cái nhìn tổng quát, xác thực và đo lường

Trang 17

mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động hiệu quả kinh tế - xã hội do quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Quận 9

- Phương pháp so sánh, nghiên cứu logic, lịch sử: Được sử dụng để phân tích và tìm

ra các đặc điểm làm cơ sở cho các giải pháp để chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Quận 9 thành phố Hồ Chí Minh hiệu quả

- Phương pháp chuyên gia: Trên cơ sở số liệu thu thập được từ các phương pháp trên, đề hoàn thành được luận văn còn tham khảo ý kiến của các nhà khoa học, nhà chuyên môn, các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý kinh tế Kế thừa các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước được đăng trên các Tạp chí uy tín để hoàn thiện luận văn

7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Luận văn giúp các nhà quản lý kinh tế có được cái nhìn tổng quan về thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Quận 9 – TP.HCM

Kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản lý kinh tế tại địa bàn Quận 9 có những giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiệu quả theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn Quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn Quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH

CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ

1.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.1.1 Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Công nghiệp hoá được định nghĩa và có nhiều quan niệm khác nhau song nó thường được hiểu là một quá trình gắn liền với việc xác định một cơ cấu kinh tế hợp lý, trang bị kỹ thuật ngày càng hiện đại cho các ngành kinh tế nhằm thủ tiêu tình trạng lạc hậu về kinh tế xã hội, khai thác tối ưu các nguồn lực và lợi thế, đảm bảo nhịp độ tăng trưởng nhanh và ổn định

Ở thế kỷ XVII, XVIII khi cách mạng công nghiệp được tiến hành ở Tây Âu, công nghiệp hoá được hiểu là quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc Những khái niệm kinh tế nói chung và khái niệm công nghiệp hoá nói riêng mang tính lịch sử, tức là luôn có sự thay đổi cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, của khoa học công nghệ Do đó, việc nhận thức đúng đắn khái niệm này trong từng giai đoạn phát triển của nền sản xuất xã hội có ý nghĩa to lớn cả về

lý luận và thực tiễn

Kế thừa và chọn lọc những tri thức văn minh của nhân loại, rút những kinh nghiệm trong lịch sử tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá và từ thực tiễn công nghiệp hoá ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, Hội nghị ban chấp hành Trung ương lần thứ

7 khoá VI và Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định công nghiệp hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra năng suất lao động xã hội cao

Trang 19

Song dù muốn hay không công nghiệp hoá ở nước ta hiện nay trước mắt nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Song

có lẽ sẽ là thiếu sót nếu chúng ta không quan tâm giải quyết những vấn đề xã hội Thực tiễn nước ta và kinh nghiệm của một số nước đang phát triển cho thấy ngay

từ bước đầu tiên của việc hoạch định chiến lược và chương trình phát triển nhất thiết phải đảm bảo tính đồng bộ giữa kinh tế xã hội, cùng với sự phát triển kinh tế phải xây dựng những mặt thuộc hạ tầng của đời sống xã hội, tăng trưởng kinh tế phải gắn với tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hoá nâng cao đời sống nhân dân

Như vậy công nghiệp hoá là một quá trình lịch sử tất yếu nhằm tạo nên những chuyển biến căn bản về kinh tế xã hội của đất nước trên cơ sở khai thác có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế trong nước, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế Xây dựng cơ cấu kinh tế nhiều ngành với trình độ khoa học công nghệ ngày càng hiện đại (Nguyễn Cúc, 2009)

Khái niệm công nghiệp hoá trên đây được Đảng ta xác định rộng hơn những quan niệm trước đó, bao hàm cả về hoạt động sản xuất kinh doanh, cả về dịch vụ và quản

lý kinh tế xã hội Như vậy công nghiệp hoá theo tư tưởng mới là không bó hẹp trong phạm vi trình độ các lực lượng sản xuất đơn thuần, kỹ thuật đơn thuần để chuyển lao động thủ công thành lao động cơ khí như quan niệm trước đây

Khoa học công nghệ hiện đại là nhân tố then chốt của hiện đại hoá Hiện đại hoá có nội dung lớn và phong phú, bao gồm các mặt kinh tế, chính trị và văn hoá Hiện đại hoá thường được định nghĩa là một quá trình mà nhờ đó các nước đang phát triển tìm cách đạt được sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, tiến hành cải cách chính trị

và củng cố cơ cấu xã hội nhằm tiến tới một hệ thống kinh tế, xã hội và chính trị giống hệ thống của những nước phát triển Hiện đại hoá cưỡng bức dập khuôn sẽ làm bại hoại cho quốc gia vì nó đối nghịch với bản sắc dân tộc, thù địch với dân chủ

Trang 20

Do những biến đổi của nền kinh tế thế giới và điều kiện cụ thể của đất nước, công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay có những đặc điểm sau đây:

Thứ nhất, Công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đại hóa Sở dĩ như vậy là vì trên thế giới đang diễn ra cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, một số nước phát triển đã bắt đầu chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức, nên phải tranh thủ ứng dụng những thành tựu của cách mạng khoa học và công nghệ, tiếp cận kinh tế tri thức để hiện đại hóa những ngành, những khâu, những lĩnh vực có điều kiện nhảy vọt

Thứ hai, Con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian, vừa có những bước tuần tự, vừa có những bước nhảy vọt Phát huy những lợi thế của đất nước, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, tranh thủ sự ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, từng bước phát triển kinh tế tri thức

Thứ ba, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phải bảo đảm xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ, trước hết là độc lập tự chủ về đường lối, chính sách, đồng thời có tiềm lực kinh tế đủ mạnh, có kết cấu kinh tế hợp lý, có sức cạnh tranh; kết cấu hạ tầng ngày càng hiện đại và có một số ngành công nghiệp then chốt; có năng lực nội sinh về khoa học công nghệ; giữ vững ổn định kinh tế - tài chính vĩ mô; bảo đảm an ninh lương thực, an toàn năng lượng, tài chính, môi trường

Thứ tư, Công nghiệp hóa nhằm mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Công nghiệp hóa là tất yếu đối với tất cả các nước chậm phát triển nhưng với mỗi nước, mục tiêu và tính chất của công nghiệp hóa có thể khác nhau

Thứ năm, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Điều này làm cho công nghiệp hóa giai đoạn hiện nay khác với công nghiệp hóa trong thời kỳ đổi mới

Trang 21

Thứ sáu, Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, vì thế mở cửa nền kinh tế, phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế là tất yếu đối với nước ta

1.1.2 Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cùng với nó là sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ ảnh hưởng một cách sâu sắc đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thông qua những tác động của nó tới sản xuất, kết cấu hàng hóa, dịch

vụ và làm xuất hiện nhiều ngành nghề mới Sự ứng dụng hệ thống sản xuất tự động hóa đã cho phép hình thành cơ cấu sản xuất có khả năng thích ứng cao; làm giảm vai trò chủ yếu của lao động chân tay; làm mất đi lợi thế lao động rẻ, tăng vai trò của yếu tố trí tuệ; làm thay đổi sự phân loại cơ cấu ngành sản xuất kiểu cổ điển, vai trò nền tảng của các ngành công nghiệp và lợi thế của các ngành kinh tế, làm tăng vai trò và tỷ trọng của ngành dịch vụ trong cơ cấu ngành kinh tế quốc dân

Sự ra đời của hệ thống sản xuất tự động hóa là cơ sở của hệ thống sản xuất phần mềm, một hệ thống sản xuất linh động có khả năng biến ứng cao Hậu quả tất yếu của quá trình này là làm giảm vai trò của yếu tố lao động chân tay, làm mất đi lợi thế lao động rẻ ở nhiều ngành sản xuất Trong khi đó, tri thức và thông tin lại trở thành những yếu tố giữ vị trí ngày càng quan trọng trong quá trình sản xuất và cạnh

tranh Phân tích về vấn đề này, Bùi Tất Thắng đã khẳng định: “Cơ cấu nền kinh tế

hiện đại ngày càng ít phụ thuộc vào những yếu tố tài nguyên thiên nhiên và những nguồn lực thụ động” (Cục thống kê, 2012)

- Công nghiệp hóa làm thay đổi phân loại cơ cấu ngành sản xuất cổ điển Nhiều thập kỷ nông nghiệp và công nghiệp là hai ngành sản xuất cơ bản Ngày nay dịch vụ trở thành một lĩnh vực chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của các quốc gia Sự phân loại các ngành công nghiệp thành công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ cũng đã lỗi thời Những ngành được xem là nền tảng của thời đại công

Trang 22

nghiệp cơ khí trước đây không còn giữ vai trò như trước mà nhường chổ cho các

ngành công nghiệp điện tử, công nghệ sinh học, vật liệu mới, năng lượng…

- Công nghiệp hóa đã làm xuất hiện những ngành mới và sự thay đổi kết cấu hàng hóa để xác định lợi thế so sánh động Đánh giá về vấn đề này, Bùi Tất Thắng đã

khẳng định:“Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghệ mũi nhọn như: điện

tử, sinh học, vật liệu mới sẽ xuất hiện những ngành công nghiệp mới, giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thế giới” (Cục thống kê, 2012)

- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

theo hướng tăng tỷ trọng các mặt hàng tinh chế có hàm lượng trí tuệ cao, giảm tỷ trọng các mặt hàng sơ chế từ nông nghiệp, khoáng sản Để tận dụng được lợi thế đó, đòi hỏi các nước phải chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa thúc đẩy quá trình phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa ngày càng cao, làm xuất hiện những ngành nghề mới như: công nghiệp điện tử tin học, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và đã mang lại những thành tựu to lớn cho các nước trong quá trình phát triển Các ngành dịch vụ

có hàm lượng tri thức cao như tín dụng ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ y tế, giao thông vận tải quốc tế, đào tạo nhân lực, du lịch, thông tin liên lạc…cũng ngày càng phát triển và đóng góp phần lớn trong tổng thu nhập quốc dân của các quốc gia Lợi thế của các ngành sản xuất truyền thống ngày càng giảm xuống Để tận dụng được lợi thế mới, đòi hỏi các nước phải lựa chọn cơ cấu ngành kinh tế một cách phù hợp nếu như không muốn tụt hậu xa hơn so với các nước

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo ra những tiền đề, điều kiện thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế một cách sâu rộng, phân công lao động quốc tế ngày càng phát triển thì hệ thống các công ty xuyên quốc gia từng bước hình thành và phát triển

Sự hình thành và phát triển của công ty xuyên quốc gia đã và đang tác động một cách sâu sắc tới sức cạnh tranh của hàng hóa ở các nước trên thị trường quốc tế,

Trang 23

từng bước tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của các quốc gia theo hướng ngày càng phát huy lợi thế so sánh động và hướng vào các ngành có hàm lượng chất xám cao

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tác phong làm việc công nghiệp, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động và đội ngũ quản

lý, cải tiến các thủ tục hành chính…Những biến đổi to lớn này đang tạo ra những tiền đề, điều kiện hấp dẫn trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, góp phần hình thành các khu chế xuất hiện đại, hệ thống các dịch vụ cũng ngày càng phát triển, từng bước thúc đẩy các nước chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại

1.2 Cơ sở lý thuyết về Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1.2.1 Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, các lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu

cơ tương đối ổn định hợp thành" Như vậy, cơ cấu kinh tế không chỉ thể hiện ở tương quan tỷ lệ mà còn là mối quan hệ tác động qua lại giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển để phù hợp với môi trường và điều kiện phát triển thông qua quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chuyển dịch cơ cấu không chỉ xảy ra giữa các ngành, các khu vực mà còn bao gồm

sự thay đổi trong nội bộ ngành, khu vực, thường là theo chiều hướng hiện đại hơn, ngày càng hoàn thiện hơn (Từ điển Bách khoa Việt Nam, 1995)

Cơ cấu kinh tế ngành kinh tế là kết cấu các ngành hợp thành tổng thể nền kinh tế

bao gồm các mối quan hệ tương tác về mặt tỷ lệ, biểu hiện mối quan hệ giữa các ngành đó với nhau và với nền kinh tế quốc dân

Có nhiều cách phân loại ngành trong mỗi nền kinh tế: Có thể dựa vào đặc điểm kinh

tế kỹ thuật của mỗi ngành mà phân thành ba ngành chủ yếu: công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ Hay chi tiết hơn: công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, xây dựng cơ bản, thương mại… (Nguyễn Thành Độ & Lê Du Phong, 1999)

Trang 24

Trong mỗi ngành lại bao gồm các phân ngành như:

+ Trong công nghiệp có: cơ khí, điện lực, hóa chất…

+ Trong nông nghiệp có: chăn nuôi, trồng trọt…

+ Trong ngành dịch vụ bao gồm: thương mại, bưu điện, du lịch

Hoặc có thể phân theo tính chất tác động của lao động và đối tượng lao động, như: khối ngành khai thác, khối ngành chế biến, khối ngành dịch vụ…

Cơ cấu ngành kinh tế luôn vận động và biến đổi phát triển không ngừng, nhất là trong điều kiện cơ chế thị trường Cho nên khi phân tích cơ cấu ngành, phải làm rõ tính quy luật của sự vận động, tìm ra phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành phù hợp với các cơ cấu kinh tế khác và đáp ứng được yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân trong từng giai đoạn phát triển chung của đất nước

Khi nói đến cơ cấu kinh tế, trước hết người ta nói đến cơ cấu kinh tế ngành, vì đây

là biểu hiện đầu tiên của cơ cấu kinh tế và là tiền đề để hình thành mỗi nền kinh tế quốc dân Có thể nói cơ cấu kinh tế ngành là góc độ nghiên cứu kinh tế chủ yếu, phản ánh mối liên hệ kinh tế kỹ thuật và công nghệ sản xuất Cơ cấu ngành kinh tế

có những đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất: Nó là sự cấu thành giữa các bộ phận một cách hữu cơ Hai mặt cơ bản của chính sách kinh tế: mặt kỹ thuật và mặt kinh tế xã hội là một tổng thể hữu cơ, chỉ có thể phát triển trong sự nương tựa, thúc đẩy lẫn nhau như một quá trình tiến hóa tự nhiên Từ đó đảm bảo cho nền kinh tế phát triển năng động, thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh trên thị trường Thứ hai: Cơ cấu kinh tế được hình thành, xác định trên cơ sở các quy luật kinh tế khách quan chi phối nền kinh tế, nhu cầu thị trường, lợi thế so sánh của nền kinh tế, của ngành, vùng và các nhân tố khác Thứ ba: Cơ cấu kinh tế mạng tính lịch sử, cụ thể Không

có một cơ cấu chung duy nhất cho mọi quốc gia hay một quốc gia trong mọi giai

Trang 25

đoạn lịch sử Xây dựng cơ cấu kinh tế là yêu cầu cần thiết khách quan của mỗi nước trong thời kỳ công nghiệp hóa Xây dựng một cơ cấu kinh tế được gọi là tối ưu khi

nó đáp ứng được các yêu cầu sau: -Phản ảnh được và đúng các quy luật khách quan, nhất là các quy luật kinh tế và xu hướng vận động phát triển kinh tế - xã hội của đất nước -Phù hợp với xu hướng tiến bộ của khoa học - công nghệ đã và đang diễn ra như vũ bão trên thế giới -Cho phép khai thác tối đa mọi tiềm năng của đất nước, của các ngành, các thành phần, các xí nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

- Thực hiện tốt sự phân công và hợp tác quốc tế theo xu hướng sản xuất và đời sống ngày càng được quốc tế hóa

1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Có 2 khía cạnh cơ bản phản ánh quá trình chuyển dịch:

Thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình khách quan vận hành theo quy luật nội tại nghĩa là khi có đủ sự tích lũy về lượng sẽ có sự thay đổi về chất trong cơ cấu Đây là quá trình đào thải và sàng lọc để lựa chọn được các bộ phận phát triển phù hợp với bản chất của cơ cấu mà cụ thể là sự thay đổi tỷ trọng của các

bộ phận, thứ tự, mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu cũng như sự vận hành của chúng Sự chuyển dịch cơ cấu thường gắn với sự thay đổi của lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh, lợi thế theo quy mô và lợi thế sở hữu

Thứ hai, quá trình vận hành khách quan song lại được thực hiện bởi hàng loạt các chính sách tác động theo ý chí và nhận thức của các nhà hoạch định chính sách và

bộ máy thực hiện Theo khía cạnh này, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình chủ quan và về cơ bản phụ thuộc vào nhận thức của các nhà hoạch định về tính khách quan của cơ cấu vốn là một thực thể thống nhất hữu cơ Việc phân kỳ chuyển dịch cơ cấu có ý nghĩa quan trọng trong việc hoạch định các chính sách để đạt mục tiêu Sự tách rời càng lớn giữa yếu tố khách quan và chủ quan là nguyên nhân của tính bất cân xứng trong cơ cấu kinh tế và bộc lộ tính phi hiệu quả của các chính

Trang 26

sách điều chỉnh Việc kiểm định mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo căn cứ đánh giá mức độ phù hợp của chính sách áp dụng và đề xuất giải pháp điều chỉnh Các chính sách cần hướng vào việc tạo dựng và phát triển các lợi thế tự tạo để thúc đẩy chuyển dịch

Quan điểm V.I Lênin về chuyển dịch cơ cấu kinh tế khẳng định công nghiệp hóa là quá trình xây dựng một nền đại công nghiệp có khả năng cải tạo nông nghiệp Lênin

đã đưa ra mô hình tái sản xuất mở rộng mang tính giả định quan trọng Kết luận về phương pháp luận trong xây dựng cơ cấu kinh tế là khu vực sản xuất tư liệu sản xuất để sản xuất tư liệu sản xuất phải tăng nhanh nhất, tiếp đến là sản xuất tư liệu sản xuất để sản xuất tư liệu tiêu dùng Nói cách khác, các ngành sản xuất các yếu tố đầu vào cần phát triển nhanh nhất Nếu một nền kinh tế vận hành theo đúng quy luật này thì mới có tái sản xuất mở rộng nghĩa là mới có tăng trưởng Cũng theo quan điểm của V.I.Lênin, công nghiệp hóa là một quá trình cải biến toàn bộ xã hội Đây

là một quan điểm có tính khái quát hóa rất cao phản ánh mối quan hệ hữu cơ giữa

hạ tầng cơ sở và thượng tầng kiến trúc Tuy nhiên, các học giả phương Tây cho rằng nhận định như vậy là hợp lý song lại khó lượng hóa, vì công nghiệp hóa trở thành một quá trình dường như không xác định được điểm kết thúc Vấn đề là cần chia thành các thời kỳ để có chính sách phù hợp với từng giai đoạn và để nhận biết vào thời điểm kết thúc công nghiệp hóa

Quan điểm của W.Rostow chỉ ra các giai đoạn công nghiệp hóa, song không dựa vào việc đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu chủ yếu dựa vào quá trình thay đổi xã hội với tính ước lệ khá cao của 5 giai đoạn là xã hội truyền thống, tiền cất cánh, cất cánh, chín muồi và tiêu thụ hàng loạt Về thực chất, đây là quá trình cải biến mang tính cách mạng công nghiệp, tức có sự thay đổi về chất trong hệ thống tư liệu sản xuất Cũng theo W.Rostow quá trình công nghiệp hoá, về mặt thời gian, được thực hiện trong vòng từ 15-20 năm Thực tế, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong

Trang 27

công nghiệp hoá khác nhau ở các nước do điều kiện đặc thù và chính sách thực hiện

Các cách tiếp cận gần đây chỉ ra quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế chủ yếu thể hiện ở sự thay đổi quan hệ giữa vốn và lao động mà đặc biệt là việc tăng tỷ trọng vốn, công nghệ cao và giảm tỷ trọng lao động giản đơn với việc sử dụng hàm Cobb Douglas và năng suất tổng hợp các yếu tố (TFP) để phân tích Trong cơ cấu xuất khẩu, tỷ trọng các mặt hàng chế biến, các mặt hàng có giá trị gia tăng cao ngày càng tăng và giảm các mặt hàng chế biến thô hoặc xuất khẩu tài nguyên

Đây là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều sâu và để có sự chuyển dịch

đó, cần đầu tư nhiều hơn vào vốn và công nghệ cao Sản xuất nhiều hàng hóa có hàm lượng vốn và công nghệ hơn là hàng hóa sử dụng nhiều lao động giản đơn hoặc sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên Nếu không có sự chuyển dịch như vậy, mức độ cải thiện khả năng cạnh tranh của nền kinh tế rất hạn chế và nền kinh tế dễ

bị tụt hậu trong dài hạn

Điều này chứng tỏ xu thế tiến bộ, phù hợp với hướng chuyển dịch cơ cấu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, nhằm góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng và củng cố tiềm lực kinh tế đất nước, phát triển kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội

1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) là quá trình làm thay đổi nền kinh tế từ chỗ có cơ cấu chủ yếu

là nông nghiệp lạc hậu, sang cơ cấu công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ hiện đại,

đó là quá trình làm tăng tốc độ và tỷ trọng của công nghiệp trong nền kinh tế gắn với sự biến đổi của công nghệ và năng suất lao động, tạo nên sự phát triển nhanh và bền vững trong nền kinh tế quốc dân Trong quá trình ấy cơ cấu phân ngành trong nội bộ ngành cũng sẽ có những biến đổi đáng kể cả về chất và lượng Yêu cầu đặt ra

là phải xác định được cơ cấu kinh tế hợp lý và có hiệu quả, xác định được ngành

Trang 28

mũi nhọn, ngành trọng điểm, những ngành có tương lai phát triển hoặc đáp ứng được nhu cầu thị trường trong nước, ngoài nước và những vấn đề kinh tế xã hội đặt

ra trong mỗi giai đoạn lịch sử của đất nước

Xây dựng cơ cấu kinh tế là một quá trình, trải qua những chặng đường nhất định, do vậy xây dựng cơ cấu kinh tế của chặng đường trước phải sao cho tạo được đà cho chặng đường sau và phải được bổ sung và hoàn thiện dần trong quá trình phát triển

1.3 Nội dung của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1.3.1 Giá trị sản xuất, cơ cấu GDP

Cơ cấu GDP là một trong những thước đo khái quát nhất, phổ biến nhất để đo lường, đánh giá về tốc độ tăng trưởng, trạng thái và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế Việc đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu GDP giữa các ngành kinh tế là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh xu hướng vận động và mức độ thành công của công nghiệp hóa Tỷ lệ phần trăm GDP của các ngành cấp I (khu vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ) là một trong những tiêu chí đầu tiên thường được dùng để đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế Trong quá trình công nghiệp hóa, mối tương quan này có xu hướng chung là khu vực nông nghiệp có tỷ lệ ngày càng giảm, còn khu vực phi nông nghiệp (công nghiệp và dịch vụ) ngày càng tăng lên Và trong điều kiện của khoa học công nghệ hiện đại, khu vực dịch vụ đang trở thành khu vực chiếm tỷ trọng cao nhất, sau đó là công nghiệp và cuối cùng là nông nghiệp

Để đánh giá sát thực hơn sự chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc phân tích cơ cấu các phân ngành có một ý nghĩa rất quan trọng Thông thường, cơ cấu phân ngành phản ánh sát hơn khía cạnh chất lượng và mức độ hiện đại hóa của nền kinh tế Ví dụ, trong khu vực công nghiệp, những ngành công nghiệp chế biến đòi hỏi tay nghề kỹ thuật cao, vốn lớn hay công nghệ hiện đại như cơ khí chế tạo, điện tử công nghệ chiếm tỷ trọng cao

Trang 29

sẽ chứng tỏ nền kinh tế đạt mức độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa cao hơn so với những lĩnh vực công nghiệp khai khoáng, sơ chế nông sản, công nghiệp lắp ráp Trong khu vực dịch vụ, những lĩnh vực dịch vụ chất lượng cao, gắn với công nghệ hiện đại như bảo hiểm, ngân hàng, tư vấn, viễn thông chiếm tỷ lệ cao sẽ rất khác với những lĩnh vực dịch vụ phục vụ sinh hoạt dân sự với công nghệ thủ công hoặc trình độ thấp, quy mô nhỏ lẻ

1.3.2 Cơ cấu lao động đang làm việc trong từng ngành kinh tế

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế còn được đánh giá qua một chỉ tiêu rất quan trọng là cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tế được phân bổ như thế nào vào các lĩnh vực sản xuất khác nhau Các nhà khoa học đánh giá rất cao tiêu chí này, vì ở góc độ phân tích kinh tế vĩ

mô, cơ cấu lao động xã hội mới là chỉ tiêu phản ánh sát thực nhất mức độ thành công về mặt kinh tế - xã hội của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Bởi vì công nghiệp hóa, hiểu theo nghĩa đầy đủ của nó, không phải chỉ đơn thuần là sự gia tăng tỷ trọng giá trị của sản xuất công nghiệp, mà là cùng với mức đóng góp vào GDP ngày càng tăng của lĩnh vực công nghiệp (mà hiện nay là công nghiệp và dịch

vụ dựa trên công nghệ kỹ thuật hiện đại), phải là quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đời sống xã hội con người, trong đó, cơ sở quan trọng nhất là số lượng lao động đang làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng lực lượng lao động đang làm việc trong nền kinh tế

Tầm quan trọng của chuyển dịch cơ cấu lao động thậm chí còn được một số nhà kinh tế xem như chỉ tiêu quyết định nhất để đánh giá mức độ thành công của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chẳng hạn, Jungho Yoo (KDI School of Public Policy and Management, Korea) đã so sánh thời kỳ công nghiệp hóa giữa các nước dựa trên một tiêu chí duy nhất là coi thời điểm bắt đầu quá trình công nghiệp hóa ở một nền kinh tế khi tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm 50% tổng lao động xã hội

và kết thúc khi tỷ trọng lao động nông nghiệp chỉ còn 20% tổng lao động xã hội

Trang 30

1.3.3 Cơ cấu vốn của các ngành kinh tế

Quy mô vốn đầu tư luôn là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một quốc gia Do khởi phát quá trình công nghiệp hoá trong điều kiện một nền kinh tế nghèo nàn, hầu như đối với tất cả các nước đang phát triển, nguồn vốn đầu tư luôn là “cổ họng hẹp” đối với quá trình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ngày nay, dưới tác động của quá trình toàn cầu hoá kinh tế với một trong những đặc điểm nổi bật là toàn cầu hoá tài chính, dòng chảy vốn đầu tư tài chính mang tính chất toàn cầu đang gia tăng với tốc độ nhanh, quy mô lớn, đã góp phần quan trọng vào việc nới bớt “nút thắt” về nguồn vốn đầu tư đối với các nước này; nhưng xét một cách tổng quát, khát vốn vẫn là căn bệnh dai dẳng đối với những quốc gia đang mong muốn đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Vì vậy, việc xác định cơ cấu kinh tế không thể không tính tới khả năng của nguồn vốn đầu tư có thể huy động được (Cục thống kê, 2018)

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Đối với cơ cấu kinh tế thì nó chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhóm nhân tố, có thể kể ra đây gồm những nhóm như:

- Nhóm những nhân tố chính trị xã hội

- Nhóm những nhân tố mang tích chất xu hướng vận động của các nền kinh tế

- Nhóm những nhân tố thuộc về kinh nghiệm trong nước, quốc tế

- Nhóm những nhân tố thuộc về những điều kiện thực hiện chính sách cơ cấu KT

- Nhóm những nhân tố thuộc về những thực trạng chính sách cơ cấu kinh tế

Chính vì thế việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cũng phải chịu tác động của nhiều yếu tố từ các nhóm nhân tố trên: Thị trường tiến bộ khoa học công nghệ, các nguồn lực, định hướng phát triển c ủa chính phủ, kinh tế đối ngoại, điều kiện, môi

Trang 31

trường lịch sử xã hội của sự phát triển kinh tế v.v Ở đây, xin được nhấn mạnh những yếu tố sau:

Thị trường đặc biệt là nhu cầu tình hình cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đầu tiên tới cơ cấu ngành của nền kinh tế Chính nhu cầu, cơ cấu nhu cầu và xu thế vận động của chúng đặt ra những mục tiêu cần vươn lên để thoả mãn, là cơ sở để đảm bảo tính thực thi và hiệu quả ngành của nền kinh tế

Những định hướng chiến lược và vai trò quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước cũng

có vai trò rất quan trọng đối với việc hình thành cơ cấu ngành Trong trường hợp phó mặc cho sự tác động của thị trường thì sự hình thành cơ cấu ngành mong muốn

sẽ quá chậm, nhất là những ngành bao gồm các doanh nghiệp hoạt động không vì mục đích lợi nhuận hoặc mức lãi thấp Ngược lại, những định hướng thiếu cơ sở khách quan hoặc sự can thiệp quá sâu của nhà nước trong quá trình thực hiện đều dẫn tới chỗ hình thành cơ cấu ngành kém hiệu quả

Tác động của tiến bộ khoa học có ảnh hưởng nhiều mặt đến cơ cấu ngành của nền kinh tế Ở nước ta, yếu tố này đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển một số ngành như dầu khí, điện tử, làm thay đổi quy mô, tốc độ phát triển của các ngành chế biến, dịch vụ Các nguồn lực và lợi thế so sánh của đất nước là cơ sở để hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế một cách bền vững, có hiệu quả

1.4.1 Thị trường và trình độ phát triển của kinh tế thị trường

Hệ thống kinh tế thị trường tự do là có lợi nhất cho từng hoạt động cả trên lĩnh vực bảo vệ hoạt động tìm kiếm lợi nhuận và chấp nhận những lợi ích cá nhân khác Hệ thống thị trường tự do không chỉ cho phép tất cả các thành viên trong xã hội tự do tìm kiếm cuộc sống tốt đẹp hơn mà còn có thể chắt lọc những thành viên có năng lực nhất để họ có thể cho ra đời những cải tiến thúc đẩy sự phát triển của xã hội Nhờ hệ thống thị trường tự do mà xã hội loài người đã đạt tới trình độ cao hơn về

Trang 32

năng suất và chuyên môn hóa, và trong khi suy cho cùng, khả năng sáng tạo và ước muốn của mỗi cá nhân chính là nguồn lực gốc rễ nhất cho những đổi mới căn bản,

để từ đó tạo ra những tiến bộ về kinh tế-xã hội, thì cho tới nay, chưa có bất kỳ hình thái kinh tế nào, kể cả hình thái kinh tế kế hoạch hóa tập trung, có thể kết hợp được ước muốn và tính sáng tạo của con người tốt hơn hệ thống thị trường tự do (Li Tan, 2008; Hayek, 2008, Kornai, 2002, 2007)

Sự ra đời và phát triển các mô hình kinh tế mà nhân loại đã trải qua đến nay khẳng định: kinh tế thị trường có tác động to lớn đến sự phát triển khoa học công nghệ, đối với sự thay đổi cơ cấu ngành, vùng kinh tế, đối với việc tăng năng suất lao động xã hội, đối với việc phát triển lực lượng sản xuất xã hội Những tác động này vừa thách thức vừa đòi hỏi sự đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong nền kinh tế hàng hoá, thị trường là khâu trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, là điểm tập trung của quan hệ hàng hóa để đảm bảo sự vận động không ngừng của quá trình tái sản xuất

xã hội Do đó, thị trường luôn là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế và đặc biệt,

nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế Mặt khác, nói đến thị trường là nói đến nhu cầu của con người cần được thỏa mãn thông qua thị trường Độ thoả mãn nhu cầu của con người lại phụ thuộc vào nền kinh tế xây dựng

cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế như thế nào, cho phép trả lời được và đúng những câu hỏi mà thị trường đặt ra: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào và bằng công nghệ gì? Trình độ phát triển của thị trường tỉ lệ thuận với trình độ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân

1.4.2 Vốn đầu tư

Vốn là yếu tố quan trọng nhất đối với tăng trưởng Vốn là một yếu tố sản xuất trong quá trình sản xuất Vốn được tích tụ khi một phần của thu nhập hiện hành được tiết kiệm và đem tái đầu tư để tăng sản lượng và thu nhập tương lai Vốn đóng góp vào tăng trưởng sản lượng không chỉ một cách trực tiếp như một yếu tố đầu vào mà còn

Trang 33

gián tiếp thông qua sự cải tiến kỹ thuật Một điều kiện cần cho việc khai thác các khả năng do tiến bộ kỹ thuật mang lại là một sự gia tăng dự trữ máy móc và thiết bị của công nghệ đó, cũng như nhà xưởng và cơ sở hạ tầng cho việc sử dụng công nghệ Thông qua sự cải tiến kỹ thuật, đầu tư sẽ giúp nâng cao kỹ năng của người lao động và điều này đến lượt nó sẽ làm tăng năng suất lao động giúp cho quá trình sản xuất trở nên hiệu quả hơn và cuối cùng là làm tăng trưởng kinh tế bởi vì lao động có

kỹ năng cao hơn sẽ vận hành máy móc dễ dàng và hiệu quả hơn cũng như dễ tiếp thu công nghệ mới hơn Tăng cường đầu tư là động cơ quan trọng nhất cho sự tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH Ngoài ra, ở các nước đang phát triển thì sự đóng góp của mỗi đồng vốn tính trên mỗi công nhân lại quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế hơn là năng suất của công nhân tính trên mỗi đơn vị vốn

1.4.3 Hệ số sử dụng vốn (ICOR)

Trong mô hình Harrod - Dorma, sản lượng tăng trưởng của một ngành nói riêng hay một nền kinh tế nói chung còn phụ thuộc rất lớn vào hệ số sử dụng vốn (Increamental Capital Output Ratio - ICOR) Hệ số ICOR nói lên để tăng thêm 1 đồng sản lượng sẽ cần phải đầu tư bao nhiêu đồng vốn Tập trung đầu tư vốn vào ngành có hệ số ICOR thấp sẽ mang lại hiệu quả cao hơn ngành có hệ số ICOR cao

Từ đó sẽ có ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế của ngành được tập trung đầu tư

1.4.4 Lao động và vốn nhân lực

Trình độ và năng lực của người lao động hay rộng hơn là chất lượng nguồn nhân lực có tác động cả tích cực và tiêu cực tới tốc độ và chất lượng chuyển dịch cơ cấu lao động, từ đó tới tăng trưởng kinh tế Trong khi Lewis, Fei và Ranis giả định rằng lao động nông nghiệp dư thừa ở nông thôn có thể tìm ngay việc làm ở thành phố thì

từ năm 1964, các nghiên cứu của Harris-Todaro đã chỉ ra rằng chưa hẳn những người rời khỏi ruộng đất ra thành phố sẽ nhanh chóng tìm được việc làm, nên sự dịch chuyển lao động ra khỏi nông nghiệp không chỉ phụ thuộc vào mức chênh lệch

Trang 34

thu nhập mà còn vào xác suất tìm được việc làm Khả năng tìm được việc làm của người lao động từ nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào ba yếu tố: tính năng động của khu vực công nghiệp, mức độ thất nghiệp của lao động ở thành phố và tay nghề của những người đi tìm việc làm từ nông thôn

Nghiên cứu của Caselli và Coleman (2001) cũng như Lucas (2004) cũng đi đến kết luận rằng việc đòi hỏi người lao động phải có kỹ năng và tay nghề là yếu tố quan trọng hạn chế chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang các khu vực khác Nếu lao động có trình độ tay nghề thấp, thể lực kém, kỷ luật kém thì chỉ có thể làm việc trong các ngành, lĩnh vực sử dụng công nghệ giản đơn tạo ra giá trị gia tăng thấp, do đó, cơ cấu ngành chậm chuyển dịch và tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng Ngược lại, chỉ với lực lượng lao động kỹ năng cao, thể lực tốt, có tác phong công nghiệp mới có điều kiện phát triển những ngành, lĩnh vực công nghệ cao tạo ra giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế quốc gia thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành và tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu Chính vì vậy, Nhật Bản và các nước đã rất chú trọng chuẩn bị nguồn cung lao động có trình độ và kỹ năng theo kịp và thậm chí đi trước cầu lao động nhằm tránh tăng trưởng chậm lại và gia tăng bất bình đẳng về tiền lương

Tuy mối quan hệ giữa tốc độ tăng dân số với tốc độ tăng trưởng kinh tế còn khá phức tạp, có thể thấy rằng rõ ràng có một mối ảnh hưởng giữa lực lượng lao động, tốc độ tăng của lực lượng lao động đến quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế Lao động là yếu tố sản xuất trực tiếp liên quan đến quá trình sản xuất Một lực lượng lao động dồi dào có thể tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế thông qua nguồn nhân lực sản xuất nhiều hơn cũng như tiềm năng tiêu thụ của thị trường tiêu thụ nội địa

Việc gia tăng và cải thiện chất lượng lao động hay vốn nhân lực có tác dụng kích thích tăng trưởng kinh tế Vốn nhân lực nghĩa là kỹ năng, kiến thức mà người lao động tích lũy được trong quá trình lao động, học hỏi, nghiên cứu, giáo dục….Theo

Trang 35

Alfred Mashall: kiến thức là động cơ sản xuất mạnh nhất, nó cho phép chúng ta có thể chinh phục được thiên nhiên và thoả mãn những mong muốn của chúng ta

1.4.5 Tăng trưởng và thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu

Xuất khẩu có thể tác động một cách trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, vì nó là một phần của tổng sản phẩm Xuất khẩu làm tăng trưởng thông qua việc tăng nhu cầu trong nền kinh tế, mở rộng thị trường cho sản xuất nội địa Ngoài ra, xuất khẩu còn tác động tích cực đến tăng trưởng thông qua việc giúp giảm bớt ràng buộc về cán cân thương mại Việc hướng về xuất khẩu

và cởi mở thương mại làm cải thiện quá trình tái phân bổ nguồn lực, làm tăng năng lực sử dụng và cạnh tranh Xuất khẩu có thể kích thích tiết kiệm và làm tăng đầu tư trong nước cũng như thu hút vốn đầu tư nước ngoài Xuất khẩu còn thúc đẩy thay đổi công nghệ và cải thiện nguồn vốn nhân lực, qua đó làm tăng năng suất

Sự thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu cũng có những ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng và chuyển dich cơ cấu ngành kinh tế Sự phát triển cần phải được kết hợp với quá trình chuyển đổi nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Công nghiệp hóa là cần thiết cho tăng trưởng vì ngành công nghiệp chế biến có những đặc trưng sau:

(1) độ co dãn cầu của hàng công nghiệp chế biến so với thu nhập tương đối cao; (2) hàng công nghiệp có tính khả thương cao nhưng với mức độ khả năng thay thế khác nhau giữa hàng nội địa và hàng nhập khẩu;

(3) việc thành lập các ngành công nghiệp ứng với lợi thế so sánh cho phép có sự tái phân bổ lao động và vốn đến những ngành có năng suất cao hơn và khai thác được những lợi thế tiềm năng từ việc chuyên môn hoá cũng như lợi thế tăng dần theo qui mô;

(4) tăng trưởng trong ngành công nghiệp chế biến là một trong những nguồn chính cho việc thay đổi công nghệ Vì những đặc trưng trên của ngành công nghiệp chế

Trang 36

biến, hàng xuất khẩu công nghiệp có những tác động và những mối liên kết mạnh hơn hàng xuất khẩu nông nghiệp trong nền kinh tế

1.5 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và bài học kinh nghiệm cho Quận 9 TP.HCM

1.5.1 Kinh nghiệm các địa phương của TP.HCM

1.5.1.1 Kinh nghiệm của quận Thủ Đức – TP.HCM

Nằm giáp ranh với Quận 9, Quận Thủ Đức có diện tích 47,76 km2, dân số 442.110 người gồm 12 phường: Bình Chiểu, Linh Xuân,Tam Bình, Tam Phú, Hiệp Bình Phước, Hiệp Bình Chánh, Linh Đông, Linh Tây, Linh Chiểu, Bình Thọ, Trường Thọ, Linh Trung Với lợi thế địa lý là một vùng ven phía đông thành phố Hồ Chí Minh, cửa ngõ phía đông là một trong khu vực phát triển năng động của vùng Đông Nam bộ Thủ Đức đã phát huy thế mạnh vị trí thuận lợi, lợi thế đi trước

Về công nghiệp: thu hút khá đông nhà đầu tư trong và ngoài nước với nguồn nhân lực dồi dào, có điều kiện về đất đai để phát triển ngay khi mới mở cửa để xây dựng khu công nghiệp Linh Trung (150ha) quy tụ nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu tư, khu công nghiệp Linh Trung - Linh Xuân (450ha) và khu công nghiệp Bình Chiểu Thủ Đức đã sớm hình thành doanh nghiệp nhà nước như xi măng Hà Tiên, công ty

cơ điện, nhà máy điện, tiếp tục thu hút nhiều công ty lớn vào sản xuất như CocaCola Việt Nam, công ty cổ phần Kinh Đô…

Về thương mại dịch vụ: Nằm ở cửa ngõ phía đông bên Sông Sài gòn nên hoạt động thương mại phát triển nhanh và từ lâu do thuận lợi đường bộ đường thủy, đường sắt Hiện ngoài chợ Thủ Đức còn có hệ thống chợ phường và chợ đầu mối Tam Bình thay chợ Đầu Mối, doanh số hàng năm tăng nay đạt hàng ngàn tỷ đồng, bên cạnh đó nhiều khu thương mại dịch vụ lớn như Phường Hiệp Bình Chánh, Tam Bình, Bình Chiểu Linh Xuân

Trang 37

Về nông nghiệp: Có diện tích đất nông nghiệp tương đối lớn, lại được phù sa sông Sài Gòn bù đắp nên hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đây phát triển khá thuận lợi, nhưng sản xuất nông nghiệp đô thị với cây con giá trị cao như mai vàng, bonsai, hoa lan cây cảnh, xoài, thanh long, và các loại rau củ quả Thủ Đức thành công trong chương trình bò sữa Những năm gần đây đất sản xuất lúa ngày càng thu hẹp

do tốc độ đô thị hóa nhanh và dành đất cho phát triển công nghiệp và thương mại dịch vụ Để giữa vững tốc độ phát triển nông nghiệp và chuyển đổi ngành kinh tế, quận Thủ Đức đã đầu tư vào các tuyến đường mới, các công trình giao thông giúp tạo điều kiện phát triển kinh doanh, lưu thông hàng hóa

1.5.1.2 Kinh nghiệm Quận Gò Vấp

Quận Gò Vấp có Diện tích 19,75 km2, theo thống kê vào năm 2019 của Cục Thống

kê Thành phố Hồ Chí Minh, dân số quận Gò Vấp là 602.180 người Đây là quận đông dân thứ 2 của thành phố (sau quận Bình Tân)

Trước năm 1975 khu vực này người dân sản xuất nông nghiệp và phát triển ngành nghề thủ công làm đường từ mật mía, nghề kéo sợi, dệt vải, nhuộm thuộc da, trại cưa, xay xát lúa gạo hoạt động nhộn nhịp nổi tiếng khắp vùng Sau giải phóng và trong giai đoạn đổi mới những ngành nghề truyền thống Gò Vấp lụi tàn bởi thiết bị

và công nghệ lạc hậu, nhiều làng nghề dệt nhuộm bị mai một do sản phẩm không đủ cạnh tranh với thị trường

Thực hiện đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên tất cả các ngành trong thập niên 90, tình hình khó khăn đã thay đổi có chuyển biến tích cực, tốc độ đô thị hóa

Gò Vấp phát triển đến chóng mặt, tình hình sản xuất kinh doanh phục hồi và phát triển nhanh chóng

- Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Một loạt ngành nghề mới trước đây chưa phát triển nay từng bước vươn lên thay thế ngành nghề truyền thống cũ như sản xuất dụng cụ thiết bị ngành y tế, sản xuất giấy, sản xuất cơ khí, điện - điện tử (sản

Trang 38

xuất thiết bị máy móc, dụng cụ điện, lắp ráp máy thu hình, máy thu thanh, thiết bị truyền thông), sản xuất phụ tùng và sửa chữa phương tiện giao thông, sản xuất nhựa cao su, sản xuất đồ gỗ, giày da, may mặc, chế biến lương thực thực phẩm Ngành xây dựng đạt mức tăng trưởng cao trở thành nghề động lực phát triển kinh tế của quận Gò Vấp

- Về thương mại dịch vụ: Tập trung xây dựng chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng kinh doanh trên các tuyến đường trọng yếu khu dân cư, khu công nghiệp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân đồng thời kinh doanh các sản phẩm sản xuất thủ công mỹ nghệ, nông nghiệp trên địa bàn

- Về nông nghiệp:Từ thập niên 90 đặc biệt từ 1996 đến nay tốc độ chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở quận Gò Vấp diển ra khá nhanh và mạnh nhất là chuyển dịch lúa không hiệu quả trên vùng bưng phèn sang thâm canh các loại rau đậu củ Gò Vấp cung cấp lượng rau ổn định cho Thành phố, sản phẩm đặc thù của Gò Vấp là hoa tươi, lực lượng nghệ nhân của Gò Vấp có số lượng đông và hoạt động lâu đời với trên trăm nhà sản xuất hoa kiểng chuyên nghiệp và 200 nhà vườn bán chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách thập phương

- Trải qua hàng trăm năm phát triển ngành hoa kiểng đem lại thu nhập cao đồng thời

là ngành uyên bác và thể hiện tài năng của các nhà vườn với tâm hồn yêu thiên nhiên, đồng thời du nhập nhiều loại hoa kiểng của nước ngoài, khiến nơi đây trở thành vùng cung cấp hoa kiểng hàng đầu của thành phố, là trại giống nhiều chủng loại hoa đẹp góp phần cho nông nghiệp ở Gò Vấp trường tồn và phát triển

Mô hình chuyển đối cơ cấu ngành kinh tế của Gò Vấp là mô hình thành công, có cơ chế khuyến khích ngành nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển thay thế ngành nghề

cũ lạc hậu không khả năng cạnh tranh thị trường, đồng thời phát triển khu công nghiệp mới phục vụ cho doanh nghiệp mới và cơ chế xây dựng khu công nghiệp tập trung dể di dời các cơ sở xen cài trong khu dân cư đồng thời chuyển đổi cơ cấu cây

Trang 39

trồng hạn chế trồng lúa thu nhập thấp sang vật nuôi cây trồng có giá trị cao phù hợp với canh tác truyền thống của địa phương trở thành vùng rau và hoa tươi lớn của Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời phát triển thương mại dịch vụ đạt cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và phù hợp thực tế địa phương

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho Quận 9 TP.HCM

Quận 9 TPHCM là một trong những trung tâm ở cửa ngõ phía Tây của Thành phố, nơi tập trung nhiều đất đai, dân cư, các Trung tâm thương mại, khu công nghệ cao

có nhiều điều kiện thuận loại để phát triển kinh tế, tương lai sẽ là một thành phố thu nhỏ văn minh, hiện đại của TP.HCM Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước và địa phương tại Việt Nam nêu trên về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, có thể rút ra bài học hàm ý cho Quận 9 như sau:

- Chủ động xây dựng chiến lược chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH trên địa bàn Quận 9

- Xây dựng khu công nghiệp có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu nhà đầu

tư về giao thông, điện, nước…phát huy lợi thế nguồn nhân lực dồi dào số lượng, đẩm bảo tay nghề từ hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung học trên địa bàn nên đã thu hút các nhà đầu tư lớn của nước ngoài và trong nước

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đúng hướng phát huy thế mạnh của ngành nghề của Quận 9

- Phát triển thương mại, dịch vụ phục vụ cho phát triển công nghiệp và nông nghiệp trên địa bàn Quận 9

- Khai thác lợi thế của Quận 9, đặc biệt phát huy lợi thế cửa ngõ phía đông thành phố để thu hút nguồn lực từ khu vực Miền Đông Nam bộ

- Huy động các nguồn lực có sẵn của huyện vào chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH

Trang 40

- Giữ vững mục tiêu phát triển kinh tế nhanh gắn với phát triển đô thị và bảo vệ môi trường sống văn minh, hiện đại, từng bước giảm chênh lệch mức sống giữa các tầng lớp dân cư, đảm bảo an sinh xã hội… (kinh nghiệm của Đà Nẵng) Đặc biệt trong giai đoạn tới, trước những yêu cầu của mục tiêu phát triển theo chiều sâu, đặt ra những yêu cầu mới cho vùng trong việc lựa chọn mô hình phát triển có môi trường thân thiện, hiện đại, giảm ô nhiễm, từng bước xóa bỏ hình ảnh về một vùng sản xuất nông nghiệp có mức độ ô nhiễm cao, ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống người dân trong điều kiện biến đổi khí hậu và ngập mặn, hạn hán như hiện nay

Như vậy, có thể nói, trên cơ sở nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm về chuyển dịch

cơ cấu kinh tế ngành theo hướng phát triển theo chiều sâu, trong thời gian tới, Quận

9 nói riêng và TP.HCM nói chung cần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành kinh tế nhằm tăng trưởng có hiệu quả, chất lượng và phát triển bền vững

Tóm tắt Chương 1

Chương 1, Tác giả đã trình bày những vấn đề cơ bản như sau:

Thứ nhất, cơ sở lý luận thực tiễn về cơ cấu ngành kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành

kinh tế theo hướng CNH, HĐH; các nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thứ hai, luận văn trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu

ngành kinh tế

Thứ ba, kinh nghiệm của một số địa phương tại Việt Nam và các địa phương trên

địa bàn TP.HCM trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH Trên cơ sở đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho Quận 9 thực hiện tốt hơn trong các giai đoạn tiếp theo

Ngày đăng: 19/12/2021, 19:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Kế hoạch và Đầu tư. (1996). Bài học về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Trung tâm thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài học về công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 1996
[2] Bình, B.Q.. (2010). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phục hồi tăng trưởng kinh tế Việt Nam”. Tạp chí phát triển kinh tế, 233, 12-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí phát triển kinh tế
Tác giả: Bình, B.Q
Năm: 2010
[3] Bình, N.C. (2018). Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện Bình Chánh TP.HCM đến năm 2020. Luận văn thạc sĩ. Đại học kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện Bình Chánh TP.HCM đến năm 2020
Tác giả: Bình, N.C
Năm: 2018
[7] Cúc, N. (2009). Tác động của Nhà nước nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay. Nhà xuất bản: Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của Nhà nước nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay
Tác giả: Cúc, N
Nhà XB: Nhà xuất bản: Chính trị quốc gia
Năm: 2009
[8] Đảng bộ Quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh (2010). Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Quận 9 lần thứ IV nhiệm kỳ (2010 – 2015). NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ Quận 9 lần thứ IV nhiệm kỳ (2010 – 2015)
Tác giả: Đảng bộ Quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
[9] Độ, N.T & Phong, L.D. (1999). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới. Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới
Tác giả: Độ, N.T & Phong, L.D
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
[10] Hòa, L.Đ. (2006). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình đổi mới tại Việt Nam: Lý luận và thực tiễn. Tạp chí kinh tế và phát triển, 8, 14-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí kinh tế và phát triển
Tác giả: Hòa, L.Đ
Năm: 2006
[11] Khoa, L. (2003). Cơ cấu kinh tế Việt Nam: chiều hướng chuyển dịch và phương hướng giải quyết. Tạp chí phát triển kinh tế, 2, 4-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí phát triển kinh tế
Tác giả: Khoa, L
Năm: 2003
[12] Nam, Đ.H. (1996). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam. NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam
Tác giả: Nam, Đ.H
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
[13] Ngọc, L.T.B. (2009). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tạp chí kinh tế và dự báo, 4, 13-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí kinh tế và dự báo
Tác giả: Ngọc, L.T.B
Năm: 2009
[15] Quân, V.Đ.H. (2016). Chuyển dịch cơ cấu kinh tế TP. Hồ Chí Minh tầm nhìn đến năm 2025. Tạp chí Tài chính, 2, 12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tài chính
Tác giả: Quân, V.Đ.H
Năm: 2016
[19] Trọng, T.B. (2016). Giáo trình, Lịch sử các học thuyết kinh tế. NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình, Lịch sử các học thuyết kinh tế
Tác giả: Trọng, T.B
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2016
[20] Trung tâm Biên soạn từ điển quốc gia (1995). Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 1, Nhà Xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Tác giả: Trung tâm Biên soạn từ điển quốc gia
Nhà XB: Nhà Xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 1995
[22] UBND TP.HCM (2010). Quyết định số 2011/QĐ-UBND ngày 7 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt đề án phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2011/QĐ-UBND ngày 7 tháng 5 năm
Tác giả: UBND TP.HCM
Năm: 2010
[22] Ủy ban nhân dân quận 9 (2019). Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2019 quận 9 – Thành phố Hồ Chí Minh, Quận 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2019 quận 9 – Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Ủy ban nhân dân quận 9
Năm: 2019
[23] Ủy ban nhân dân Quận 9 (2009). Quy hoạch chợ - siêu thị - trung tâm thương mại trên địa bàn quận 9 giai đoạn từ 2009 đến năm 2015, số 43/2009/QĐ-UB [24] Ủy ban nhân dân Quận 9 (2006). Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp xây dựng trên địa bàn Quận 9 đến 2015, Số 195/2006/QĐ-UB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch chợ - siêu thị - trung tâm thương mại trên địa bàn quận 9 giai đoạn từ 2009 đến năm 2015, số 43/2009/QĐ-UB" [24] Ủy ban nhân dân Quận 9 (2006)
Tác giả: Ủy ban nhân dân Quận 9 (2009). Quy hoạch chợ - siêu thị - trung tâm thương mại trên địa bàn quận 9 giai đoạn từ 2009 đến năm 2015, số 43/2009/QĐ-UB [24] Ủy ban nhân dân Quận 9
Năm: 2006
[4] Chi cục Thống kê Quận 9 (2010). Niên giám thống kê năm 2010 [5] Chi cục Thống kê Quận 9 (2015). Niên giám thống kê năm 2015 [6] Chi cục Thống kê Quận 9 (2018). Niên giám thống kê năm 2018 Khác
[16] Tổng cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh (2010). Niên giám thống kê TP.HCM năm 2010 Khác
[17] Tổng cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh (2015). Niên giám thống kê TP.HCM năm 2015 Khác
[18] Tổng cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh (2018). Niên giám thống kê TP.HCM năm 2018 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai Quận 9 giai đoạn 2010 - 2018 - CHUYỂN DỊCH cơ cấu NGÀNH KINH tế THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP hóa, HIỆN đại hóa TRÊN địa bàn QUẬN 9, THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai Quận 9 giai đoạn 2010 - 2018 (Trang 43)
Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động Quận 9 giai đoạn 2010 - 2019 - CHUYỂN DỊCH cơ cấu NGÀNH KINH tế THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP hóa, HIỆN đại hóa TRÊN địa bàn QUẬN 9, THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động Quận 9 giai đoạn 2010 - 2019 (Trang 44)
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động của các ngành nghề giai đoạn 2010 – 2018 - CHUYỂN DỊCH cơ cấu NGÀNH KINH tế THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP hóa, HIỆN đại hóa TRÊN địa bàn QUẬN 9, THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động của các ngành nghề giai đoạn 2010 – 2018 (Trang 49)
Bảng 2.4 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thương mại dịch vụ - CHUYỂN DỊCH cơ cấu NGÀNH KINH tế THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP hóa, HIỆN đại hóa TRÊN địa bàn QUẬN 9, THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.4 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thương mại dịch vụ (Trang 52)
Bảng 2.5 Tỷ trọng lao động trong ngành thương mại dịch vụ - CHUYỂN DỊCH cơ cấu NGÀNH KINH tế THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP hóa, HIỆN đại hóa TRÊN địa bàn QUẬN 9, THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.5 Tỷ trọng lao động trong ngành thương mại dịch vụ (Trang 54)
Bảng 2.7 Cơ cấu giá trị sản xuất Ngành Công nghiệp - xây dựng - CHUYỂN DỊCH cơ cấu NGÀNH KINH tế THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP hóa, HIỆN đại hóa TRÊN địa bàn QUẬN 9, THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.7 Cơ cấu giá trị sản xuất Ngành Công nghiệp - xây dựng (Trang 57)
Bảng 2.10 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp - CHUYỂN DỊCH cơ cấu NGÀNH KINH tế THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP hóa, HIỆN đại hóa TRÊN địa bàn QUẬN 9, THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.10 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (Trang 63)
Bảng 2.11 Hộ, Nhân khẩu nông nghiệp giai đoạn 2010-2018 - CHUYỂN DỊCH cơ cấu NGÀNH KINH tế THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP hóa, HIỆN đại hóa TRÊN địa bàn QUẬN 9, THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH
Bảng 2.11 Hộ, Nhân khẩu nông nghiệp giai đoạn 2010-2018 (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w