1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt tại công ty TNHH MTV cà phê eapôk, huyện cưm’gar, tỉnh đăklăk

41 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 402,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong những năm qua chăn nuôi bò ở địa phương đã nảy sinh ra một số vấn đề như : đàn bò thịt với quy mô, số lượng chưa xứng với tiềm năng, chấtlượng con giống chưa cao dẫn tới

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề này ngoài sự nỗ lực của bản thân, em xin chân thànhcảm ơn tới :

-Quý thầy cô trường Đại học Tây Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức cho

em trong suốt những năm học tập tại trường

- Giáo viên hướng dẫn : Thạc sĩ H’Wen Niê Kdăm đã tận tình hướng dẫn vàchỉ bảo cho em

-Ban Giám Đốc và các phòng ban, tập thể cán bộ công nhân viên công tyTNHH MTV cà phê Eapôk huyện Cưm’gar, tỉnh Đăklăk

-Gia đình đã tạo điều kiện cho em học tập trong những năm qua, các bạn tronglớp Quản trị kinh doanh khóa 2009 đã đóng góp ý kiến để em hoàn thành chuyên đềnày

Dù đã hết sức cố gắng hoàn thành chuyên đề này nhưng vẫn không tránh khỏithiếu sót

Kính mong các thầy cô, các độc giả đóng góp để hoàn thiện hơn nữa

BMT,

ngày…….tháng………năm 2012 Sinh viên

Lê Thị Trang

Trang 2

MỤC LỤC

Phần thứ nhất: Phần mở đầu 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Phạm vi thời gian 2

1.4.2 Phạm vi không gian 2

1.4.3 Phạm vi nội dung 2

Phần thứ hai: Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh 3

2.1.1.1 Khái niệm 3

2.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh 3

2.1.1.3 Phân biệt các loại hiệu quả 4

2.1.1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh 5

2.1.1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh 5

2.1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng 6

2.1.1.6.1 Môi trường kinh tế 6

2.1.1.6.2 Môi trường pháp lý 6

2.1.1.6.3 Môi trường công nghệ 6

2.1.1.6.4 Lực lượng lao động 7

2.1.1.6.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật 7

2.1.1.6.6 Nhân tố quản trị doanh nghiệp 7

2.2 Cơ sở thực tiễn 8

2.2.1 Tình hình hoạt động chăn nuôi bò thịt trên thế giới và khu vực 8

2.2.2 Tình hình hoạt động chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam 9

2.2.3 Tình hình hoạt động chăn nuôi bò thịt ở Đăklăk 10

Phần thứ ba: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 12

Trang 3

3.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV cà phê Eapôk 12

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV cà phê Eapôk 12

3.1.1.1 Ngành nghề kinh doanh tại công ty TNHH MTV cà phê Eapôk 13

3.1.1.2 Các sản phẩm chính của Công ty TNHH MTV cà phê Eapôk 13

3.1.2 Chức năng – nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV cà phê Eapôk 13

3.1.2.1 Chức năng 13

3.1.2.1 Nhiệm vụ 13

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 14

3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 15

3.1.5 Tình trạng sử dụng các nguồn nhân lực của công ty TNHH MTV cà phê Eapôk 17

3.1.5.1 Tình trạng lao động của công ty 17

3.1.5.2 Tình trạng trang bị tài sản cố định của công ty 18

3.1.5.3 Tình trạng sử dụng vốn của công ty 19

3.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 20

3.2 Thuận lợi và khó khăn 22

3.2.1 Thuận lợi 22

3.2.2 Khó khăn 22

3.3 Phương pháp nghiên cứu 23

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 23

3.3.2 Xử lý thông tin 23

Phần thứ tư: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 25

4.1 Thực trạng hoạt động chăn nuôi bò thịt tại công ty TNHH MTV cà phê Eapôk 25

4.1.1 Tình hình hoạt động chăn nuôi bò thịt tại công ty TNHH MTV cà phê Eapôk 25

4.1.2 Chi phí phục vụ cho hoạt động chăn nuôi bò thịt của công ty 26

4.1.3 Kết quả chăn nuôi bò thịt của công ty 27

4.1.4 Hiệu quả kinh tế từ hoạt động chăn nuôi bò thịt của công ty 28

4.1.5 Doanh thu từ hoạt động chăn nuôi bò thịt của công ty 29

4.2 Phân tích một số nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt của công ty 30

Trang 4

4.2.1 Giống 31

4.2.2 Tuổi 31

4.2.3 Chuồng trại 31

4.2.4 Các yếu tố tự nhiên 31

4.2.5 Nhân tố thị trường 31

4.3 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt của công ty .31 4.3.1 Giải pháp thị trường 31

4.3.2 Giải pháp nhân lực 32

4.3.3 Giải pháp về vốn 32

4.3.4 Công tác giống 32

4.3.5 Thú y 32

Phần thứ năm: Kết luận và kiến nghị 33

5.1 Kết luận 33

5.2 Kiến nghị 33

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng phân bố số lượng đàn bò thế giới năm 2009 8

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng lao động tại công ty 17

Bảng 3.2 Tình hình trang bị tài sản cố định của công ty 19

Bảng 3.3 Tình hình sử dụng vốn 19

Bảng 3.4 Đánh giá mức độ sử dụng nguồn vốn của công ty 20

Bảng 3.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 21

Bảng 4.1 Cơ cấu giống bò thịt của công ty qua 3 năm 2009- 2011 25

Bảng 4.2 Chi phí phục vụ ngành chăn nuôi bò thịt tại công ty TNHH MTV cà phê Eapôk 26

Bảng 4.3 Bảng trọng lượng, đơn giá từ chăn nuôi bò thịt của công ty qua 3 năm 2009, 2010, 2011 28

Bảng 4.4 Bảng hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi bò thịt của công ty 3 năm 2009- 2011 29

Bảng 4.5 Báo cáo kết quả hoạt động chăn nuôi bò thịt từ năm 2009 đến 2011 30

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 15

Trang 7

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

FAO Tổ chức nông lương thế giới

P.UTZ Phòng kiểm tra chất lượng

Trang 8

PHẦN THỨ NHẤT PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Sau hơn 20 năm đổi mới, đất nước ta đã gặt hái được nhiều thành công to lớntrong nhiều lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, đời sống nhân dân không ngừng cảithiện về mọi mặt Cùng với sự phát triển đó, nhu cầu về lương thực, thực phẩm củangười dân , nhất là các thực phẩm chất lượng cao ngày càng gia tăng, thịt bò là mộttrong những loại thực phẩm đó.Thịt bò là một thực phẩm giàu dinh dưỡng, đặc biệtthích hợp với những người giảm béo và người cao huyết áp vì thịt bò chứa rất ít mỡ.Đây là một loại thực phẩm cấp cao, được đa phần người tiêu dùng ưa chuộng.Thị trường thịt bò đang ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng ở cả thịtrường trong và ngoài nước Trước cơ hội đó, Nhà nước ta đã có nhiều chính sáchkhuyến khích phát triển chăn nuôi bò Vì vậy, người dân nhiều vùng trong nước ta

đã tận dụng những điều kiện thuận lợi của mình để phát triển đàn bò theo hướngnuôi để lấy thịt và nuôi kết hợp làm giống mang lại lợi nhuận cao

Tỉnh Đăklăk có tiềm năng để phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi bòthịt Tuy nhiên, trong những năm qua chăn nuôi bò ở địa phương đã nảy sinh ra một

số vấn đề như : đàn bò thịt với quy mô, số lượng chưa xứng với tiềm năng, chấtlượng con giống chưa cao dẫn tới năng suất và hiệu quả chăn nuôi thấp; phát triểnđàn bò thiếu quy hoạch chi tiết; đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý tại cơ sở của tỉnhcòn thiếu và mỏng…

Cũng như nhiều vùng khác trong cả nước, cùng sự phát triển của nền kinh tế,quá trình đô thị hóa ngày càng nhanh và sự gia tăng dân số gây sức ép lên tàinguyên đất Diện tích đất nông nghiệp nói chung và bãi chăn thả nói riêng ngàycàng bị thu hẹp Chăn nuôi bò theo phương thức nuôi nhốt, nuôi bán thâm canh kếthợp với mục đích tận dụng nguồn phế phụ phẩm cà phê lên men của tỉnh làm thức

ăn chăn nuôi và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Đây là một phương thức chăn nuôimới, tiến bộ, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hóa trong cơchế thị trường hiện nay

Công ty TNHH MTV cà phê Eapôk có trụ sở đóng tại địa bàn huyện Cưm’gartỉnh Đăklăk là một công ty nằm trên mảnh đất Tây Nguyên, được thành lập vào năm

1976 cùng với sự phát triển của địa phương qua nhiều thời kỳ, công ty cũng không

Trang 9

ngừng lớn mạnh Hiện nay ngành nghề kinh doanh của công ty đã được mở rộng rấtnhiều, một trong những ngành đem lại hiệu quả kinh tế cho công ty đó là chăn nuôi

bò thịt

Xuất phát từ thực tế trên tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu :”Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt tại công ty TNHH MTV cà phê Eapôk, huyện Cưm’gar, tỉnh Đăklăk.”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu.

-Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò thịt tại công ty TNHH MTV cà phêEapôk, huyện Cưm’gar, tỉnh Đăklăk

-Phân tích một số nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả chăn nuôi bò thịt tạicông ty TNHH MTV cà phê Eapôk, huyện Cưm’gar, tỉnh Đăklăk

-Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động chăn nuôi bòthịt tại công ty TNHH MTV cà phê Eapôk, huyện Cưm’gar, tỉnh Đăklăk

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan tới hiệu quả kinh tế chăn nuôi

bò thịt tại công ty TNHH MTV cà phê Eapôk huyện Cưm’gar, tỉnh Đăklăk

1.4 Phạm vi nghiên cứu.

1.4.1 Phạm vi thời gian.

-Số liệu thu thập trong ba năm: 2009, 2010, 2011

-Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ ngày 05/10/2012 đến ngày 05/11/2012

1.4.2 Phạm vi không gian.

Đề tài này được thực hiện tại công ty TNHH MTV cà phê Eapôk, địa chỉ Km

14, đường tỉnh lộ 8, huyện Cưm’gar, tỉnh Đăklăk

1.4.3 Phạm vi nội dung.

-Tìm hiểu một số khái niệm liên quan tới hiệu quả kinh tế

- Tình hình hoạt động chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam và trên thế giới

-Thực trạng hoạt động chăn nuôi bò thịt tại công ty TNHH MTV cà phêEapôk, huyện Cưm’gar, tỉnh Đăklăk

-Tìm hiểu một số nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả chăn nuôi bò thịt tạicông ty TNHH MTV cà phê Eapôk, huyện Cưm’gar, tỉnh Đăklăk

-Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động chăn nuôi bòthịt tại công ty TNHH MTV cà phê Eapôk, huyện Cưm’gar, tỉnh Đăklăk

Trang 10

PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận.

2.1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò của hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.

2.1.1.1 Khái niệm.

“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc một quá trình) kinh tế là mộtphạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ( nhân lực, tài lực, vậtlực, tiền vốn ) để đạt được mục tiêu xác định” Từ khái niệm khái quá này, có thểhình thành công thức biểu diễn khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế như sau :

H=K/C (1)Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình kinh tế ) nào đó ; K làkết quả thu được từ hiện tượng ( quá trình ) kinh tế đó và C là chi phí toàn bộ để đạtđược kết quả đó Và như thế cũng có thể khái niệm ngắn gọn: hiệu quả kinh tế phảnánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt đượcvới chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

2.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.

Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạtđộng sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tếtrong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt độngkinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc,nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì màdoanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cầnđạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của một doanh nghiệp có thể là những đại lượng cân đong đo đếm được như

số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, và cũng có thể làcác đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uytín của doanh nghiệp, là chất lượng sản phẩm, Như thế, kết quả bao giờ cũng làmục tiêu của doanh nghiệp Trong khi đó, công thức (1) lại cho thấy trong kháiniệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả(đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh

Trang 11

doanh Trong lý thuyết và thực tế quản trị kinh doanh cả hai chỉ tiêu kết quả và chiphí đều có thể được xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị Tuy nhiên, sửdụng đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả kinh tế sẽ vấp phải khó khăn là giữa “đầuvào” và “đầu ra” không có cùng một đơn vị đo lường còn việc sử dụng đơn vị giá trịluôn luôn đưa các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị đo lường – tiền tệ Vấn

đề được đặt ra là: hiệu quả kinh tế nói dung và hiệu quả kinh tế của sản xuất kinhdoanh nói riêng là mục tiêu hay phương tiện của kinh doanh? Trong thực tế, nhiềulúc người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả như mục tiêu cần đạt và trong nhiềutrường hợp khác người ta lại sử dụng chúng như công cụ để nhận biết “khả năng”

tiến tới mục tiêu cần đạt là kết quả.

2.1 1.3 Phân biệt các loại hiệu quả.

Thực tế cho thấy các loại hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãitrong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội Chúng ta chỉ giới hạn thuật ngữhiệu quả ở giác độ kinh tế - xã hội Xét trên phương diện này, có thể phân biệt giữahiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế xã hội

Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được cácmục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường thấy là : giải quyết công ănviệc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế ; giảm số người thấtnghiệp; nâng cao trình độ và đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động, đảmbảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớpnhân dân trên cơ sở giải quyết tốt các quan hệ trong phân phối, đảm bảo và nângcao sức khỏe; đảm bảo vệ sinh môi trường; Nếu xem xét hiệu quả xã hội, người taxem xét mức tương quan giữa các kết quả (mục tiêu) đạt được về mặt xã hội (cảithiện điều kiện lao động, nâng cao đời sống văn hóa và tinh thần, giải quyết công ănviệc làm ) và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Thông thường các mục tiêukinh tế- xã hội phải được chú ý giải quyết trên giác độ vĩ mô nên hiệu quả xã hộicũng thường được quan tâm nghiên cứu ở phạm vi quản lý vĩ mô

Hiệu quả kinh tế như đã được khái niệm ở phần trên; với bản chất của nó,hiệu quả kinh tế là phạm trù phải được quan tâm nghiên cứu ở các hai giác độ vĩ mô

và vi mô Cũng vì vậy, nếu xét ở phạm vi nghiên cứu, chúng ta có hiệu quả kinh tếcủa toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành, hiệu quả kinh tế vùng

Trang 12

lãnh thổ và hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh Muốn đạt được hiệuquả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành cũng như hiệu quả kinh tế vùng lãnhthổ cao, vai trò điều tiết vĩ mô là cực kỳ quan trọng

2.1.1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.

Trong xu thế nền kinh tế các nước hiện nay là mở cửa và hội nhập, các doanhnghiệp xuất hiện ngày càng nhiều và mục đích kinh doanh của các doanh nghiệpluôn là tìm kiếm lợi nhuận để bù đắp chi phí sản xuất, tránh những rủi ro gặp phải

để tồn tại và phát triển Bởi vậy, các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả kinh

tế trong sản xuất kinh doanh vì những lý do sau đây:

- Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt nângcao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là điều kiện tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh có thể làm tăng khảnăng cạnh tranh, đứng vững của doanh nghiệp trên thị trường Ngoài ra, mục tiêu baotrùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Vì vậy, nâng cao hiệu quảkinh tế trong sản xuất kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiệnmục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình

- Nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh góp phần giải quyết mối quan

hệ giữa tập thể Nhà nước và người lao động Nâng cao hiệu quả kinh tế trong sảnxuất kinh doanh làm quỹ phúc lợi tập thể được nâng lên, đời sống người lao độngtừng bước được cải thiện, nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách Nhà nước tăng

2.1.1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.

Nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh trong điều kiện khanhiếm các nguồn lực như hiện nay có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nềnkinh tế nói chung và bản thân các doanh nghiệp nói riêng:

- Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuấtkinh doanh sẽ tận dụng và tiết kiệm được nguồn lực đất nước Thúc đẩy tiến bộ khoahọc và công nghệ, đi nhanh vào công nghiệp hoá, hiện đại hóa phát triển kinh tế vớitốc độ nhanh

- Đối với bản thân doanh nghiệp thì nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuấtkinh doanh là mục tiêu cơ bản của mọi doanh nghiệp trong kinh tế thị trường Khi

đã xóa bỏ vật cản là chế độ bao cấp, mỗi doanh nghiệp được quyền lợi tự do kinh

Trang 13

doanh và tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh phải coi hiệu quả sản xuất kinhdoanh là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu Vì suy cho cùng nó đưa doanh nghiệp đếnthành công hay thất bại, có đạt được mục tiêu kinh doanh không, có bảo toàn đượcvốn không Nói cách khác hiệu quả sản xuất kinh doanh quyết định sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Ngoài ra hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là cơ sở đểtái sản xuất mở rộng, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhânviên trong doanh nghiệp.

2.1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.

2.1.1.6.1 Môi trường kinh tế.

Môi trường kinh tế là nhân tố khách quan tác động rất lớn đến hiệu quả kinh tếsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trước hết phải kể đến các chính sách đầu tư,chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu của Nhà nước Một thay đổi nhỏtrong chính sách của Nhà nước cũng có thể ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệpthuộc các ngành vùng kinh tế nhất định Việc tạo ra môi trường kinh doanh lànhmạnh, không để các ngành, vùng kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượtcầu, việc xử lý tốt các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ tỷ giá hối đoái, việcđưa ra các chính sách thuế phù hợp với trình độ kinh tế và đảm bảo tính công bằng,

… đều là những vấn đề hết sức quan trọng, tác động rất lớn đến kết quả và hiệu quảsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có liên quan

2.1.1.6.2 Môi trường pháp lý.

Môi trường pháp lý gồm: Luật, văn bản dưới luật,… Mọi quy định pháp luậtcủa quốc gia mà rõ ràng, đầy đủ, nhất quán và mở rộng sẽ tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tính nghiêm minh của luậtpháp thể hiện trong môi trường thực tế ở mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đếnkết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

2.1.1.6.3 Môi trường công nghệ.

Công nghệ được định nghĩa là tập hợp của các yếu tố phần cứng (thiết bị máymóc) với tư cách là những yếu tố hữu hình và phần mềm (phương pháp, bí quyết,

kỹ năng, quy trình…) với tư cách là những yếu tố vô hình Hiện nay, cùng vớinguồn nhân lực, xu hướng phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ và tình hình ứngdụng khoa học kỹ thuật công nghệ trên thế giới cũng như trong nước có ảnh hưởng

Trang 14

trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm, tức là ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tếsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Năng lực công nghệ ngày càng trở thànhyếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Sự thay đổicủa công nghệ có ảnh hưởng tới chu kỳ sống của một sản phẩm hoặc dịch vụ, nó cóthể kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ được nâng cao.

Nhìn chung môi trường công nghệ có ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật côngnghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởngtới năng suất, chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

2.1.1.6.4 Lực lượng lao động.

Người ta thường nhắc đến luận điểm ngày nay khoa học kỹ thuật công nghệ

đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp Áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiệntiên quyết quyết định để tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp Tuy nhiên,trong thực tế, máy móc thiết bị dù tối tân đến đâu mà không có con người sử dụngthì không thể phát huy hết tác dụng Ngược lại nếu có máy móc thiết bị hiện đại màcon người không có trình độ sử dụng, trình độ kỹ thuật thì không những không tăngđược hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn tốn kém chi phí bảo dưỡng, sửa chữa vìnhững sai lầm, hỏng hóc do không biết sử dụng gây ra Ngày nay, sự phát triển củakhoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tri thức, đòi hỏi lựclượng lao động phải có trình độ kỹ thuật cao Điều này chứng tỏ vai trò rất quantrọng của lực lượng lao động đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.1.1.6.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật.

Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng tăng năngsuất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng cho khách hàng sản phẩm tốt, thoả mãn cảnhững nhóm khách hàng đòi hỏi sản phẩm có thuộc tính đặc biệt dẫn đến tăng hiệuquả kinh tế sản xuất kinh doanh

2.1.1.6.6 Nhân tố quản trị doanh nghiệp.

Trong cơ chế thị trường, càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò quantrọng với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếpđến thành công hay thất bại của doanh nghiệp Muốn tồn tại và phát triển doanhnghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh Các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt

Trang 15

hoá sản phẩm giá cả và tốc độ cung ứng đảm bảo cho doanh nghiệp chiến thắng trongcạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào nhãn quan và khả năng quản trị của các nhà quản

lý Đến nay, người ta khẳng định ngay cả đối với việc đảm bảo và ngày càng nângcao chất lượng sản phẩm của một doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng nhiều của nhân

tố quản trị chứ không phải của nhân tố kỹ thuật Ngoài ra, việc lựa chọn bộ máy quảntrị phù hợp với từng doanh nghiệp sẽ giúp cho quá trình sản xuất trôi chảy, có thể kếthợp các nguồn lực đầu vào tối ưu nhất để từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh

2.2 Cơ sở thực tiễn.

2.2.1 Tình hình hoạt động chăn nuôi bò thịt trên thế giới và khu vực.

Thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm đang là vấn đề sống còn của nhân loại.Ngành chăn nuôi không chỉ có vai trò cung cấp thịt, trứng, sữa là các thực phẩm cơbản cho dân số của cả hành tinh mà còn góp phần đa dạng nguồn giene và đa dạngsinh học trên trái đất

Theo số liệu thống kê của tổ chức Nông lương thế giới –FAO năm 2009 sốlượng đàn bò của thế giới như sau : tổng đàn bò 1.164,8 triệu con Tốc độ tăng về sốlượng đàn bò của thế giới trong thời gian vừa qua thường chỉ đạt trên dưới 1% năm

Châu Á bao gồm các nước đang phát triển, dân số đông, mật độ dân số lớn vàcòn lạc hậu so với các châu lục khác Tổng dân số Châu Á là 4.166,0 triệu ngườichiếm trên 60% dân số thế giới song bình quân về sản phẩm chăn nuôi trên đầungười thấp so với trung bình của thế giới, theo số liệu thống kê của FAO năm 2009,tổng đàn bò 407,4 triệu con

Bảng 2.1 PHÂN BỐ SỐ LƯỢNG ĐÀN BÒ THẾ GIỚI NĂM 2009

Trang 16

Đàn bò tập trung nhiều ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ Cáctỉnh có đàn bò nhiều hơn 200 ngàn con là: Gia Lai, Nghệ An, Thanh Hóa, Bình Định,Quảng Nam và Quảng Ngãi Vì số đầu con tăng chậm nên sản lượng thịt trâu bò cũng

ít có sự biến động qua các năm, dao động vào khoảng 120-220 ngàn tấn thịt hơi mỗinăm Thịt bò trên thị trường Việt Nam hiện nay bao gồm cả thịt trâu và thịt bò.Trong 207 ngàn tấn thịt trâu bò năm 2003 có 107,7 ngàn tấn thịt bò và 99,5 ngàn tấnthịt trâu

Bò đưa vào giết thịt gồm đủ lọai từ bò đực tơ, bò đực già đã thiến hoặc chưathiến loại thải, bò cái tơ và bò cái sinh sản già loại thải Bao gồm đủ các giống từ bòVàng, bò lai Sind, bò lai thịt và bò lai sữa Từ nguồn cung cấp thịt bò như trên chothấy chỉ có rất ít bò tơ được giết thịt trong giai đoạn từ 18-24 tháng tuổi để đạt tiêuchuẩn chất lượng thịt cao Chính vì chất lượng không phân định như vậy nên giá thịt

bò nạc ở nước ta cũng chỉ cao hơn từ 2 đến 3 lần thịt nạc heo Giá thịt bò ngon ở cácnước chăn nuôi bò thịt tiên tiến rất cao, khoảng 10 USD/kg, khi nhập vào Việt Namgiá có thể lên tới 15-16 USD/kg Một loại thịt bò chất lượng cao như vậy hiện chưađược sản xuất ở trong nước Hàng năm chúng ta phải nhập một lượng lớn thịt bò chấtlượng cao phục vụ cho các khách sạn nhà hàng cao cấp hay người nước ngoài đangcông tác tại Việt Nam Mấy năm trước đây mỗi năm ta nhập từ 200-300 tấn Năm

2006 ước nhập 17.000 tấn, chủ yếu từ Úc, Argentina và Mỹ Thịt bò loại ngon bán

trong siêu thị liên tục tăng, giá cao nhất từ 270 ngàn đ/kg (tháng 12/2006) lên tới 350ngàn đ/kg (tháng 3/2007)

Mỗi năm nước ta giết thịt trên 600 ngàn con bò (năm 2004 là 696 ngàn con) Tổng khối lượng thịt hơi bò mỗi năm cũng chỉ đạt trên dưới 200 ngàn tấn, năm 2005đạt 220 ngàn tấn, như vậy bình quân đầu người trong một năm thịt bò cũng mới đạtkhoảng 2,4- 2,6kg thịt hơi Nếu tỷ lệ thịt tinh đạt 40% so với thịt hơi thì trung bìnhmỗi người dân nước ta được hơn 1kg thịt tinh mỗi năm, nghĩa là còn rất thấp so vớicác nước trong khu vực Nhu cầu thịt bò trong nước rất lớn, chỉ riêng thành phố HồChí Minh mỗi ngày bình quân tiêu thụ gần 160 tấn thịt trâu bò các loại Giá thịt bòkhá ổn định, nên so với một số ngành chăn nuôi khác thì chăn nuôi bò bán thịt ổnđịnh hơn Tất cả những số liệu trên cho thấy tiềm năng thị trường to lớn của ngànhchăn nuôi bò thịt tương lai

Trang 17

2.2.3 Tình hình hoạt động chăn nuôi bò thịt ở Đăklăk.

Các tỉnh Tây Nguyên xác định chăn nuôi đại gia súc là ngành kinh tế hànghoá, không những đáp ứng nhu cầu nguồn thực phẩm trong, ngoài khu vực mà còntiến đến xuất khẩu, góp phần nâng cao đời sống đồng bào các dân tộc.Các tỉnh TâyNguyên đã đầu tư nhập các giống bò ngoại như Zêbu, Brahman đỏ, trắng để lai,tạo ra các giống bò cái nền có chất lượng tốt, năng suất cao, thay thế dần các giống

bò địa phương đã thoái hoá, năng suất thấp; cung ứng cho các hộ gia đình đồng bàocác dân tộc, các tổ chức, trang trại phát triển chăn nuôi Tỉnh Đắk Lắk đã xây dựng,phát triển trại bò giống gốc với các giống bò nhập ngoại, mỗi năm cung ứng chongười chăn nuôi trong khu vực từ 200 -500 con bò lai Bằng các biện pháp này, cáctỉnh Tây Nguyên từng bước nâng trọng lượng bò thịt chất lượng cao từ 160 - 180 kglên 220 - 230 kg/con bò cái và 220 kg lên 250 - 270 kg/con bò đực, đáp ứng tốt nhucầu của thị trường trong, ngoài khu vực và xuất khẩu Các địa phương cũng tiếnhành nuôi vỗ béo bò thịt sau 3 năm tuổi bằng hình thức nuôi nhốt hoặc bán chăn thảtrong thời gian 60 - 90 ngày, có tốc độ tăng trọng khá nhanh (từ 48 - 65 kg/con),chất lượng thịt đảm bảo, mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi Hiện ở TâyNguyên đã chấm dứt tình trạng nuôi trâu bò để giết thịt tự cung tự cấp, hình thànhcác vùng chăn nuôi tập trung, thành lập gần 1.000 trang trại chăn nuôi trâu, bò Chỉriêng tỉnh Đắk Lắk nay đã có trên 200 trang trại chăn nuôi trâu bò, mỗi năm cótrang trại thu nhập hàng trăm triệu đồng từ nuôi trâu, bò thịt

Cùng với việc nhân rộng các mô hình chăn nuôi bò dưới tán rừng, tỉnh cũng đãchuyển diện tích đất gieo trồng các loại cây màu kém hiệu quả kinh tế sang mở rộngdiện tích trồng cỏ nhằm chủ động nguồn thức ăn xanh cho bò; đưa vào gieo trồngđại trà các giống cỏ có năng suất cao, chất lượng tốt Ngoài ra, các địa phương còn

sử dụng các phụ phẩm trong công, nông nghiệp ủ chua làm thức ăn thô xanh, đảmbảo cho bò ăn quanh năm, nhất là vào mùa mưa bão, mùa khô Thực hiện nghiêmPháp lệnh Thú y từ phòng chống dịch, ngăn chặn kịp thời, có hiệu quả các bệnhtruyền nhiễm nguy hiểm như lở mồm long móng, ký sinh trùng đường máu, bệnhchân móng , thường xuyên tiêu độc, khử trùng, vệ sinh môi trường tại các khu vựcchăn nuôi

Trang 18

PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV cà phê Eapôk.

Trang 19

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV cà phê Eapôk.

Công ty TNHH MTV cà phê Eapôk được thành lập ngày 22 tháng 11 năm

1976 Theo quyết định số 199 QĐ-VB do chủ tịch tỉnh ĐăkLắk ký ngày22/11/1976 trên cơ sở tiếp quản 4 đồn điền cũ là Chuhlâm, Chusuê, Sitcap,Santơni, Scáp với diện tích khoảng 4.450 ha

Người đại diện theo pháp luật Công ty: ông Cao Văn Tứ - Giám Đốc Công ty.Năm 1976 Công ty TNHH 1 TV cà phê Eapôk được thành lập với tên gọi

“Nông trường cà phê Eapôk” với sự quản lý của Công ty Quốc doanh nông nghiệpthuộc Công ty nông nghiệp Đăklăk, trải qua hơn 20 năm hoạt động từ chỗ là thànhviên của Công ty Quốc doanh nông nghiệp, sau đó là liên hiệp các xí nghiệp càphê Eapôk với cơ sở ban đầu là tiếp quản 285 ha cà phê của các đồn điền cũ Donhu cầu phát triển của xã hội, của vùng nông trường luôn có sự biến động, cho đếnnay diện tích đất tự nhiên của công ty quản lý ổn định là 972 ha

Nông trường cà phê Eapôk nằm về phía tây bắc của TP.BMT thuộc địa giớihuyện CưM’gar Trải qua hơn 30 năm hoạt động, từ cơ sở ban đầu còn nghèo nànlạc hậu cho đến nay công ty đã cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối ổn định như hệthống máy bơm điện, đường dẫn nước tưới cà phê, các công trình thủy lợi, xưởngchế biến, xưởng sản xuất phân vi sinh, trại chăn nuôi bò giống, bò thịt… Ngoài ra,Công ty còn xây dựng được các công trình phúc lợi như trường học, trạm xá…Đồng thời do nhu cầu phát triển của xã hội nên cho đến nay đất đai của Công tycũng biến đổi liên tục với tổng diện tích đất tự nhiên là 1.804,79 ha, trong đó diện

tích đất chăn nuôi bò là trên 25 ha Trong quá trình hoạt động Công ty đã từng bước

khẳng định mình trên thương trường và đã phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh

tế quốc dân góp phần phát triển kinh tế của tỉnh nhà và xã hội, thúc đẩy phát triểnkinh tế xã hội

Để mở rộng sản xuất kinh doanh theo chủ trương của Đảng và Nhà Nướcnăm 1998 nông trường cà phê Eapôk được đổi tên thành “Công ty cà phê Eapôk”theo quyết định số 652/QĐ-UB ngày 31/12/1998 của UBND tỉnh Đăk Lăk vớitổng số vốn 12.896.000.000 đồng Và đã xin đăng kí thêm một số ngành kinhdoanh mới kinh doanh cho phù hợp với kinh tế thị trường năm 1998 công ty Đểthuận lợi cho việc giao dịch công ty TNHH 1 TV cà phê Eapôk có tên giao dịch là:

Trang 20

EAPOK COFFEE ONE MEMBER LIMITED COMPANY , ĐT: 0500.530281, Fax:0500.530223

3.1.1.1 Ngành nghề kinh doanh tại Công ty TNHH MTV cà phê Eapôk.

Trồng và chế biến cà phê xuất khẩu Thu mua cà phê, nông sản xuất khẩu Sản xuất và tiêu thụ phân vi sinh hữu cơ

Nhập khẩu vật tư, máy móc phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng

Khai thác than bùn

Chăn nuôi bò thịt, bò giống, bò sữa Chế biến và sản xuất các sản phẩm từ thịt bò

3.1.1.2 Các sản phẩm chính của Công ty TNHH MTV cà phê Eapôk.

Sản phẩm chủ yếu là cà phê nhân Bên cạnh đó còn có các sản phẩm như: phân

vi sinh hữu cơ đa vi lượng (HUĐAVIL), than bùn, sữa bò, thịt bò…

3.1.2 Chức năng – nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV cà phê Eapôk.

3.1.2.1 Chức năng

Công ty TNHH MTV cà phê Eapôk là doanh nghiệp Nhà Nước, là tổ chức doNhà Nước đầu tư vốn thành lập và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằmthực hiện mục tiêu kinh tế xã hội mà nhà nước giao Công ty có tư cách pháp nhân,hạch toán độc lập, có khuôn dấu riêng, có quyền và nghĩa vụ dân sự chịu tráchnhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, được thành lập theo luật Doanhnghiệp Nhà Nước và hoạt động theo pháp luật hiện hành

Công ty hoạt động kinh doanh trên các chức năng ngành nghề hiện có: sảnxuất, thu mua, chế biến cà phê ngoài ra công ty còn chăn nuôi, sản xuất và chế biếncác sản phẩm từ thịt bò, tự tìm kiếm khách hàng trong và ngoài nước để tiêu thụ sảnphẩm, tăng doanh thu cho doanh nghiệp và đảm bảo đúng pháp luật

3.1.2.2 Nhiệm vụ.

Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí, thực hiện hợp đồng đúng thời hạn,đúng chế độ kiểm toán và quy định về vốn, tài sản, các quỹ, công tác hạch toán kếtoán và các chế độ khác do Nhà Nước quy định, chịu trách nhiệm về tính xác thực,hợp pháp các hoạt động tài chính của mình

Tổ chức sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ cà phê, sử dụng đúng mục đíchđất đai, bảo vệ môi trường sinh thái Đẩy mạnh xuất khẩu cà phê, nhập khẩu máy

Ngày đăng: 31/10/2018, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w