1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả tài chính của các công ty cao su niêm yết trên sàn chứng khoán luận văn thạc sĩ kinh tế

87 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy phân tích hiệu quả tài chính giữ một vai trò quan trọng nhằm tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả tài chính của các công ty cổ phần niêm yết trên sàn chứng khoán Bốn công ty cổ phần

Trang 1

TRẦN THỊ THU THỦY

HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CAO SU

NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015

Trang 2

TRẦN THỊ THU THỦY

HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CAO SU NIÊM

YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành:Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS Lê Thị Tuyết Hoa

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015

Trang 3

Sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam những năm gần đây, đã đặt ra sự cần thiết phải công khai các thông tin kế toán Báo cáo tài chính ngày nay

là một bản tin công khai về tình hình tài chính doanh nghiệp Tài chính quyết định đến sự tồn tại, phát triển và cả sự suy vong của doanh nghiệp Do đó cần thiết phải tìm hiểu và phân tích để phát huy những mặt mạnh trong công tác tài chính, đồng thời phát hiện kịp thời những mặt yếu kém nhằm khắc phục và hoàn thiện hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp

Vì vậy phân tích hiệu quả tài chính giữ một vai trò quan trọng nhằm tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả tài chính của các công ty cổ phần niêm yết trên sàn chứng khoán Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả tài chính của các công ty cao su niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TPHCM

Đề tài nhằm hướng đến mục đích phân tích những vấn đề cơ bản về tài chính trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp như: Nguồn vốn, thu nhập, các tỷ số tài chính … để làm sáng tỏ hơn những vấn đề tài chính ẩn chứa bên trong thông tin trên báo cáo tài chính

Tóm lại, qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp.Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn

Trang 4

Sinh ngày 03 tháng 05 năm 1967

Quê quán: Bến Cát - Sông Bé

Là học viên cao học khoá 15 của Trường Đại Học Ngân hàng TP.HCM

Tôi xin cam đoan đề tài “Hiệu quả tài chính của các công ty cao su niêm yết

trên sàn chứng khoán” này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ

một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, chính xác và có nguồn gốc rõ ràng, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện

ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2015

Người viết

Trần Thị Thu Thủy

Trang 5

Qua thời gian theo học ở trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, tôi luôn nhận được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý Thầy Cô Quý Thầy Cô đã truyền đạt cho tôi về lý thuyết cũng như thực tế trong suốt thời gian học tập và làm luận văn

Xin cảm ơn các đồng nghiệp, Lãnh đạo công ty cổ phần cao su Đồng Phú đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ, đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả các thầy cô, Khoa Sau đại học của Trường Đại học Ngânhàng TPHCM và Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Thị Tuyết Hoa đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Trang 6

NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 1

1.1 Tổng quan về công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Điều kiện niêm yết chứng khoán trên SGDCK 2

1.1.3 Đặc điểm của công ty niêm yết trên SGDCK 4

1.2 Hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên SGDCK 5

1.2.1 Khái niệm hiệu quả, hiệu quả tài chính doanh nghiệp 5

1.2.2 Khái niệm hiệu quả tài chính công ty niêm yết 6

1.2.3.Tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính công ty niêm yết 6

1.2.3.1 Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua khả năng thanh toán 6

1.2.3.2 Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua cơ cấu tài chính 9

1.2.3.3 Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua các chỉ số giá thị trường 10

1.2.3.4 Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua kết quả HĐKD 11

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của công ty niêm yết 12

1.2.4.1 Môi trường kinh tế & sự phát triển của thị trường chứng khoán 12

1.2.4.2 Môi trường chính trị và pháp lý 13

1.2.4.3 Chính sách thuế 13

1.2.4.4 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp 14

1.2.4.5 Năng lực quản trị 15

1.2.4.6 Hệ thống thông tin 16

1.2.4.7 Nguồn nhân lực 17

1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên SGDCK 18

1.3.1 Thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp 18

1.3.2 Nâng cao sức mạnh cạnh tranh trên thị trường 18

1.3.3 Nâng cao khả năng tự chủ và hạn chế rủi ro trong kinh doanh 18

1.3.4 Nâng cao khả năng huy động vốn và sử dụng vốn cho doanh nghiệp 19

1.3.5 Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20

CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CAO SU NIÊM YẾT TRÊN SGDCK TPHCM 21

Trang 7

2.1.1.2 Công ty cổ phân cao su Đồng Phú 23

2.1.1.3 Công ty cổ phân cao su Tây Ninh 24

2.1.1.4 Công ty cổ phân cao su Hòa Bình 25

2.1.2 Tình hình niêm yết của các công ty cao su 27

2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả tài chính của các công ty cao su niêm yết 29

2.2.1 Phân tích hiệu quả tài chính thông qua khả năng thanh toán 29

2.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính thông qua cơ cấu tài chính 33

2.2.3 Phân tích hiệu quả tài chính thông qua các chỉ số về giá thị trường 37

2.2.4 Phân tích hiệu quả tài chính thông qua kết quả kinh doanh 41

2.3 Đánh giá hiệu quả tài chính của các công ty cao su niêm yết trên SGDCK 45

2.3.1 Nhận định về những kết quả đạt được 46

2.3.2 Nhận định về những tồn tại hạn chế 50

2.3.3 Phân tích các nguyên nhân của tồn tại hạn chế 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CAO SU NIÊM YẾT TRÊN SGDCK TPHCM

3.1 Thực hiện tái cơ cấu vốn một cách hợp lý 58

3.2 Tăng cường nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 59

3.3 Đẩy mạnh đầu tư đổi mới máy móc thiết bị công nghệ 60

3.4 Tích cực triển khai ứng dụng công nghệ thông tin 61

3.5 Công tác quản lý và kiểm soát chi phí 62

3.6 Nhóm giải pháp về khách hàng và thị trường 63

3.7 Nhóm giải pháp đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp sản xuất cao su 65

3.8 Nhóm giải pháp về chất lượng 67

3.9 Nhóm giải pháp cải thiện hiệu suất đầu tư tài chính dài hạn 68

3.10 Nhóm giải pháp cung cầu 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 70

KẾT LUẬN 71

Trang 8

P/E Tỷ số giá thị trường trên thu nhập một cổ phiếu

ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu

Trang 9

Hệ số thanh toán hiện hành

Hệ số thanh toán nhanh Khả năng thanh toán lãi vay

Tỷ lệ nợ trên tài sản

Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần

Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn cổ phần

Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần Thu nhập mỗi cổ phiếu

Tỷ lệ chi trả lợi tức cổ phần

Tỷ số giá thị trường trên thu nhập

Tỷ suất lợi tức cổ phần

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán Tổng hợp các chỉ tiêu

Trang 10

Sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam những năm gần đây, đã đặt ra sự cần thiết phải công khai các thông tin kế toán Báo cáo tài chính ngày nay

là một bản tin công khai về tình hình tài chính doanh nghiệp Tài chính quyết định đến sự tồn tại, phát triển và cả sự suy vong của doanh nghiệp Do đó cần thiết phải tìm hiểu và phân tích để phát huy những mặt mạnh trong công tác tài chính, đồng thời phát hiện kịp thời những mặt yếu kém nhằm khắc phục và hoàn thiện hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp

Vì vậy phân tích hiệu quả tài chính giữ một vai trò quan trọng nhằm tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả tài chính của các công ty cổ phần niêm yết trên sàn chứng khoán

Bốn công ty cổ phần cao su là những đơn vị thuộc ngành cao su có một quy

mô trung bình trong ngành và hoạt động SXKD cũng theo các xu hướng chung của nền kinh tế nước nhà nói chung và ngành cao su nói riêng, và hoạt động theo mô hình công ty cổ phần đã niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngày càng cao là mục tiêu hàng đầu của các công ty, và phân tích đánh giá tài chính trong hoạt động kinh doanh là việc tất yếu

Do vậy, nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của các công ty là việc tất yếu Với ý nghĩa đó, tôi chọn đề tài: “Hiệu quả tài chính của các công ty cao su niêm yết trên sàn chứng khoán” để làm luận văn thạc sỹ kinh

tế của mình

2/ Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả tài chính của các công ty cao su niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TPHCM

Để đạt mục tiêu trên đề tài tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:

Tổng hợp lý luận cơ bản về hiệu quả tài chính và đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Trang 11

+ Dựa trên kết quả đánh giá, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tài

chính của các công ty cao su niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TPHCM 3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Là hiệu quả tài chính của các công ty 3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian:

Đề tài được nghiên cứu đánh giá hiệu quả tài chính của bốn công ty cao su trực thuộc Tập đoàn cao su Việt Nam được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh

Phạm vi thời gian:

Đề tài tiến hành phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính của bốn công ty cao

su qua các năm 2011 – 2012 -2013 - 2014

4/ Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu dựa trên phương pháp định tính, trên cơ sở tổng hợp các phương pháp: Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp Nguồn số liệu được sử dụng trong các phân tích dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập được từ các báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty, và dữ liệu từ

sở giao dịch chứng khoán

5/ Ý Nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài nhằm hướng đến mục đích phân tích những vấn đề cơ bản về tài chính trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp như: Nguồn vốn, thu nhập, các tỷ số tài chính … để làm sáng tỏ hơn những vấn đề tài chính ẩn chứa bên trong thông tin trên báo cáo tài chính

Vấn đề tài chính thường được các nhà kinh doanh quan tâm hiện nay là: Các thành quả tài chính của công ty có nằm trong phạm vi chuẩn hay không? Doanh nghiệp đang thừa hay thiếu vốn, khả năng thanh toán với khách hàng, với đơn vị nội

Trang 12

Tóm lại, qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp.Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn

6/ Tổng quan về các công trình nghiên cứu

Trong những năm gần đây, hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán đã có những tín hiệu tốt, tuy nhiên vẫn còn rất hạn chế Do đó việc tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp là vấn đề có ý nghĩa quan trọng và mang tính chiến lược đối với hoạt động của các doanh nghiệp Hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp đã được nhiều nhà kinh tế qua tâm và nghiên cứu:

Trần thị Minh Hương, đề tài “Hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài chính tại tổng công ty hàng không” năm 2008

Nguyễn thị Bích Ngọc, đề tài “ Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính các doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng TMCP Hàng Hải –chi nhánh Đà Nẳng” năm 2012

Lưu Văn Thạch, đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp kinh doanh ngành du lịch trên địa bàn Tỉnh Quảng Nam” năm 2013

Phạm thị Kim Liên, đề tài "Phân tích hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp may trên địa bàn Thành Phố Đà Nẳng" năm 2010

Nguyễn Mạnh Cường, đề tài “ Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính của ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam" năm 2013

Nội dung các bài viết tập trung nghiên cứu: (1)Hệ thống hóa những lý luận

về phân tích hiệu quả tài chính doanh nghiệp, cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả tài chính(2) Phân tích thực trạng hiệu quả tài chính ở các doanh nghiệp,thực trạng cấu trúc tài chính và xây dựng giả thiết về các nhân tố ảnh hưởng

Trang 13

chính ở các doanh nghiệp

Trong các công trình đã công bố, chưa có công trình nghiên cứu hay đề tài thạc sĩ nào nghiên cứu về hiệu quả tài chính của các công ty cao su niêm yết trên sàn chứng khoán, chính vì vậy đây là đề tài mới không trùng lắp với các tài liệu, công trình đã nghiên cứu trước đó

Nội dung của bài viết tập trung nghiên cứu:

Hệ thống hóa đầy đủ lý luận về công tác phân tích tài chính theo quan điểm của người nghiên cứu, để làm nền tảng cho việc phân tích nhận xét đánh giá hiệu quả tài chính của các công ty cao su đã niêm yết trên SGDCK, như quy trình, phương pháp, nội dung, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Làm rõ đặc điểm của báo cáo tài chính các công ty, đặc điểm trong phân tích đánh giá hiệu quả tài chính là chỉ ra sự khác biệt so với các công ty

Xem xét thực trạng công việc phân tích đánh giá tài chính tại các công ty, nêu rõ những ưu nhược điểm của các đơn vị cùng các nguyên nhân tạo ra

Đề xuất các giải pháp liên quan đến việc hoàn thiện công tác phân tích đánh giá hiệu quả tài chính các công ty cổ phần cao su trong đó có thể áp dụng cho các công ty cao su chuẩn bị cổ phần hóa

Với tinh thần học hỏi bản thân tôi đã mạnh dạn đi sâu vào đề tài này với mong muốn góp phần công sức của mình vào việc làm rõ thêm tạo thuận lợi cho việc ứng dụng phân tích tài chính ở các công ty cao su thuộc tập doàn công nghiệp

cao su việt Nam

7/ Kết cấu luận văn gồm

Ngoài phần mở đầu giới thiệu đề tài và phần kết luận, luận văn này gồm có 3 chương chính:

Chương 1: Lý luận về hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán

Trang 14

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của các công ty cao su niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 15

1.1-Tổng quan về công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán

1.1.1-Khái niệm

1.1.1.1-Khái niệm sở giao dịch chứng khoán

Sở giao dịch chứng khoán là thị trường giao dịch chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch (trading floor) hoặc thông qua hệ thống máy tính Các chứng khoán được niêm yết giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán thông thường là chứng khoán của các công ty lớn, có danh tiếng và đã trải qua thử thách trên thị trường và đáp ứng được các tiêu chuẩn niêm yết (gồm các tiêu chuẩn định tính và định lượng) do sở giao dịch chứng khoán đặt ra

Lịch sử phát triển của thị trường chứng khoán gắn liền với sự ra đời và phát triển của sở giao dịch chứng khoán, từ buổi sơ khai ban đầu hoạt động của sở giao dịch chứng khoán với phương thức giao dịch thủ công (bảng đen, phấn trắng) diễn ra trên sàn giao dịch (on floor), sau này có sự trợ giúp của máy tính (bán thủ công) và ngày nay hầu hết các thị trường chứng khoán mới nổi, đã điện toán hoá hoàn toàn sở giao dịch chứng khoán, không còn khái niệm sàn giao dịch (off floor)

Trang 16

Như vậy, có thể hiểu sở giao dịch chứng khoán là một pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật thực hiện việc tổ chức giao dịch chứng khoán cho các chứng khoán của tổ chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán Tại Việt Nam, hiện có 2 sở giao dịch chứng khoán là sở giao dịch chứng khoán

Tp Hồ Chí Minh và sở giao dịch chứng khoán Hà Nội cùng hoạt động với các quy chế hoạt động khác nhau và điều kiện chấp thuận niêm yết cũng khác nhau

1.1.1.2-Khái niệm công ty niêm yết trên SGDCK

Công ty niêm yết là công ty c chứng khoán được niêm yết trên thị trường giao dịch tập trung sau khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn niêm yết Nói cách khác, công ty niêm yết là công ty phát hành chứng khoán đã thực hiện xong quá trình định danh các chứng khoán đáp ứng đủ tiêu chuẩn được giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán, là quá trình sở giao dịch chứng khoán chấp thuận cho công ty phát hành có chứng khoán được phép niêm yết và giao dịch trên SGDCK nếu công ty đ đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn

về định lượng cũng như định tính mà sở giao dịch chứng khoán đề ra

1.1.2-Điều kiện niêm yết chứng khoán trên SGDCK

Hoạt động niêm yết đòi hỏi phải đảm bảo sự tin cậy đối với thị trường cho các nhà đầu tư Cụ thể, các công ty xin niêm yết phải đáp ứng được các điều kiện để niêm yết Điều kiện này được quy định cụ thể trong quy chế về niêm yết chứng khoán do sở giao dịch chứng khoán mỗi quốc gia ban hành Thông thường, c hai quy định chính về niêm yết là yêu cầu về công bố thông tin của công ty và tính khả mại của các chứng khoán Các nhà đầu tư và công chúng phải nắm được đầy đủ các thông tin và c cơ hội nắm bắt thông tin do công ty phát hành công bố ngang nhau, đảm bảo sự công bằng trong tiếp nhận thông tin, kể cả các thông tin mang tính chất định kỳ hoặc thông tin thức thời c tác động đến giá cả, khối lượng chứng khoán giao dịch

Theo nghị định số 58/2012/NĐ-CP của chính phủ, điều kiện niêm yết chứng khoán trên SGDCK Hà Nội là:

Trang 17

Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã g p tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

Có ít nhất 01 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết); tỷ

lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm liền trước năm đăng ký niêm yết tối thiểu là 5%; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm, không c lỗ lũy

kế tính đến thời điểm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán báo cáo tài chính

Tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

Cổ đông là cá nhân, tổ chức c đại diện sở hữu là thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc) và kế toán trưởng của công ty; cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc) và kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ; có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định

Điều kiện niêm yết chứng khoán trên SGDCK Thành Phố HCM là:

- Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã g p tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 120

tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán

- Có ít nhất 02 năm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần tính đến thời điểm đăng ký niêm yết (ngoại trừ doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa gắn với niêm yết); tỷ

lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm gần nhất tối thiểu là 5% và hoạt động kinh doanh của hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi; không có

Trang 18

các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm; không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán báo cáo tài chính

- Công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc (tổng giám đốc), ph Giám đốc (phó tổng giám đốc), kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan

- Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất ba trăm (300)

cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quy định của thủ tướng chính phủ

- Cổ đông là cá nhân, tổ chức c đại diện sở hữu là thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc) và kế toán trưởng của công ty; cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc (tổng giám đốc), phó giám đốc (phó tổng giám đốc) và kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ, có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định

1.1.3-Đặc điểm của công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán

Ngoài các đặc điểm của một công ty cổ phần thông thường, công ty niêm yết có đặc điểm:

Công ty niêm yết phải tuân thủ các quy định về công bố thông tin

Công ty niêm yết c nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ (năm, bán niên, quý); thông tin tức thời và thông tin theo yêu cầu của sở giao dịch chứng khoán trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên sở giao dịch chứng khoán các thiết bị đầu cuối và tại trụ sở của tổ chức niêm yết

Công ty niêm yết phải nộp báo cáo cho sở giao dịch chứng khoán theo đúng thời hạn, nội dung bản báo cáo nộp cho sở giao dịch chứng khoán phải bao gồm một số hoạt động hay sự kiện nhất định trong việc quản lý và điều hành kinh doanh Báo cáo

Trang 19

phải thoả mãn các yêu cầu quy định của sở giao dịch chứng khoán trong việc thực hiện chức năng tự quản Chức năng đ bao gồm việc đảm bảo cung cấp các chứng khoán của công ty để cho thị trường hoạt động một cách công bằng và hiệu quả

Công ty niêm yết phải đệ trình cho sở giao dịch chứng khoán bản báo cáo về các vấn đề: Các vấn đề gây tác động nghiêm trọng đến giá cả chứng khoán; các vấn đề gây tác động gián tiếp đến giá cả chứng khoán; các vấn đề gây tác động không đáng kể đến giá cả chứng khoán nhưng lại ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến việc quyết định đầu tư; các vấn đề c liên quan đến việc quản lý các cổ phiếu niêm yết bao gồm: cuộc họp đại hội đồng cổ đông gồm: ngày họp, ngày đ ng sổ chuyển nhượng, các kết quả họp của hội đồng quản trị; thay đổi về cơ cấu sở hữu cổ phần của các cổ đông chính; thay đổi chủ tịch điều hành,văn phòng chính hoặc tên công ty; thay đổi hợp đồng với cơ quan chuyển nhượng hoặc công ty kiểm toán; sở giao dịch chứng khoán sẽ sắp xếp kế hoạch cần thiết cho việc tăng vốn, như ngày đ ng sổ cổ đông, ngày ghi chép dữ liệu và giá phát hành của các cổ phiếu mới

Ngoài ra, công ty niêm yết còn phải tuẩn thủ các quy định về quản trị công ty đại chúng do cơ quan quản lý ban hành

1.2- Hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán

1.2.1- Khái niệm hiệu quả, hiệu quả tài chính doanh nghiệp

Khái niệm về hiệu quả

Bản chất của hiệu quả chính là kết quả của lao động xã hội, được xác định trong mối quan hệ so sánh lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng hao phí lao động xã hội

Hiệu quả kinh doanh la một phạm trù kinh tế tổng hợp được tạo thành bởi tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh nên cần phải xem xét hiệu quả kinh doanh trên cả hai mặt là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh

Trang 20

Hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đ

Khái niệm hiệu quả tài chính doanh nghiệp

Trước khi định nghĩa hiệu quả tài chính doanh nghiệp, chúng ta cần hiểu rõ về bản chất của tài chính doanh nghiệp Theo Trương Bá Thanh và Trần Đình Khôi Nguyên (2001) tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá trình huy động và sử dụng vốn để tối đa h a giá trị của doanh nghiệp Bản chất của tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái tiền tệ thông qua quá trình hình thành và sử dụng vốn tiền tệ Do đ hiệu quả tài chính doanh nghiệp

là hiệu quả của việc hoạt động hình thành vốn, sử dụng và quản lý nguồn vốn trong doanh nghiệp

Trên quan điểm của người chủ sỡ hữu doanh nghiệp (cổ đông), mục đích cuối cùng của họ là khả năng sinh lời tối đa của số vốn mà họ đã bỏ ra Do vậy hiệu quả tài chinh xét cho cùng là hiệu quả của việc gìn giữ và phát triển nguồn vốn chủ sỡ hữu (Trương Bá Thanh và Trần Đình Khôi Nguyên,2001) Trong luận văn này hiệu quả tài chính được phân tích theo quan điểm trên

1.2.2- Khái niệm hiệu quả tài chính công ty niêm yết

Hiệu quả tài chính công ty niêm yết là hiệu quả của việc huy động vốn (bao gồm huy động vốn từ các cổ đông thông qua việc phát hành cổ phiếu) quản lý vốn và sử dụng vốn trong quá trình kinh doanh

Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm yết là yếu tố quan trọng nhất quyết định giá trị của cổ phiếu, tuy nhiên cổ đông thường quan tâm đến việc tối đa h a giá trị tài sản chủ sỡ hữu nên họ quan tâm nhất đến đầu vào là vốn chủ sỡ hữu và đầu ra tương ứng là lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) hoặc lợi nhuận sau thuế dành cho cổ đông

1.2.3-Tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính công ty niêm yết

1.2.3.1- Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua khả năng thanh toán

*Hệ số thanh toán hiện hành

Trang 21

Hệ số thanh toán hiện hành: là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số này cho biết với tổng giá trị của TSNH mà doanh nghiệp đang nắm giữ c

đủ trang trãi các khoản nợ ngắn hạn hay không ? Hệ số này c trị số bằng hay lớn hơn

1 (≥ 1) cho thấy doanh nghiệp c khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và do đ tình hình tài chính của doanh nghiệp là bình thường, còn trị số này càng > 1 chứng tỏ doanh nghiệp c khả năng thanh toán dồi dào của doanh nghiệp, g p phần ổn định tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại

Tuy nhiên hệ số này tăng lên c thể tình hình tài chính được cải thiện tốt hơn hoặc

c thể là do hàng tồn kho ứ đọng … Vì vậy, để phân tích chính xác cần phải nghiên cứu tỉ mỉ các khoản mục riêng biệt của tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.hàng tồn kho

* Hệ số thanh toán nhanh: là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng

thanh toán N phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp ra sao? Bởi vì hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán

Hệ số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành Một công ty c hệ

số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ kh c khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận Ngoài ra, nếu hệ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đ c nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho Các cửa hàng bán lẻ là những ví dụ điển hình của trường hợp này

Trang 22

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh =

* Hệ số thanh toán lãi vay

Hệ số này cho biết một công ty c khả năng đáp ứng được nghĩa vụ trả nợ lãi của

n đến mức nào Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ càng cao thì khả năng thanh toán lãi của công ty cho các chủ nợ của mình càng lớn Hệ số trả lãi thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế c thể làm giảm lợi nhuận xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đ dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ

Hệ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn c khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công

ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay

Lợi nhuận trước thuế - lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay =

Trang 23

là để thấy được mức độ tài trợ bằng vốn vay một cách thường xuyên (qua đ thấy được rủi ro về mặt tài chính mà công ty phải chịu) qua việc loại bỏ các khoản nợ ngắn hạn (tín dụng thương mại phi lãi suất và những khoản phải trả ngắn hạn)

Trang 24

của DN) Nguồn vốn này không cần được hoàn trả lại, vì vậy hệ số này càng cao, DN càng được đánh giá cao Về cơ bản hệ số này c mục đích đánh giá như hệ số nợ

Vốn cổ phần

Tỷ lệ vốn cổ phần trên tổng tài sản = x 100

Tổng tài sản

1.2.3.3/ Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua các chỉ số về giá thị trường

Các nhà đầu tư cổ phiếu đặc biệt quan tâm đến những giá trị mà c ảnh hưởng mạnh đến giá thị trường của mỗi cổ phiếu như :Thu nhập mỗi cổ phiếu Lợi tức cổ phần mỗi cổ phiếu Tỷ lệ chi trả lợi tức cổ phần Tỷ lệ giữ lại lợi nhuận Hệ số giá thị trường trên thu nhập Tỷ suất lợi tức cổ phần

* Thu nhập mỗi cổ phiếu (EPS)

Thu nhập mỗi cổ phiếu (EPS) Là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ

số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp EPS càng cao thì phản ánh năng lực kinh doanh của công ty càng mạnh, khả năng trả cổ tức càng cao và giá cổ phiếu sẽ c xu hướng tăng

Hai công ty c thể c cùng EPS, nhưng một công ty c thể sử dụng vốn ít hơn tức là công ty đ c hiệu quả cao hơn trong việc sử dụng vốn của mình để tạo ra lợi nhuận và nếu những yếu tố khác là tương đương thì đây là công ty tốt hơn

Thu nhập mỗi cổ phiếu

* Tỷ số giá thị trường trên thu nhập (P/E)

Trang 25

P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường và thu nhập cùa mỗi cổ phiếu Trong đ , giá thị trường là giá mà tại đ cổ phiếu đang được mua bán ở thời điểm hiện tại, thu nhập của mỗi cổ phiếu EPS là phần lợi nhuận sau thuế mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đ bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu Nếu hệ số P/E cao thì điều đ c nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai, cổ phiếu c rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp, dự đoán công ty c tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao

Tỷ số giá thị trường trên thu nhập =

* Tỷ suất lợi tức cổ phần

Lợi tức cổ phần mỗi cổ phiếu

Giá thị trường mỗi cổ phiếu

1.2.3.4-Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua kết quả hoạt động kinh doanh

* Tỷ suất lợi nhuận /doanh thu

- Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng h a và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao

Lợi nhuận ròng

Doanh thu thuần

* Tỷ suất doanh lợi/ nguồn vốn chủ sở hữu ROE

Tỷ lệ này cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ lệ này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra, n còn phụ thuộc vào quy mô và

Trang 26

mức độ rủi ro của công ty Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ lệ này của một công ty

cổ phần với tỷ lệ bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ lệ của công ty tương đương trong cùng ngành

* Tỷ suất doanh lợi/ tổng tài sản ROA

Chỉ số này cho biết công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng tài sản

* Tỷ suất doanh lợi/ toàn bộ vốn SXKD

1.2.4-Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của công ty niêm yết

Hiệu quả tài chính là điều kiện quyết định sự sống còn và phát triển của doanh nghiệp, bởi vậy nâng cao hiệu quả tài chính cũng c ý nghĩa là tăng cường năng lực tài chính, năng lực điều hành để tạo ra tích lũy và c điều kiện mở rộng các hoạt động kinh doanh góp phần củng cố và nâng cao thương hiệu của các doanh nghiệp Tuy nhiên để các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn đòi hỏi phải xác định được các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của các doanh nghiệp, nhằm hạn chế được các hoạt động mang tính chất rủi ro, nhằm bảo toàn vốn nâng cao thu nhập và lợi nhuận từ các hoạt động SXKD của các doanh nghiệp

1.2.4.1/ Môi trường kinh tế và sự phát triển của thị trường chứng khoán

Các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào mội trường kinh tế, do vậy những biến động của môi trường kinh tế có những ảnh hưởng không nhỏ đế các họat động SXKD của doanh nghiệp Nếu môi trường kinh tế ổn định

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt đông của doanh nghiệp, vì đây cũng là điều kiện làm cho quá trình sản xuất của nền kinh tế được diễn ra bình thường

Trang 27

Đặc biệt sự phát triển của thị trường chứng khoán tạo điều kiện cho các doanh nghiệp niêm yết sử dụng vốn linh hoạt và hiệu quả hơn, khi doanh nghiệp cần vốn để

mở rộng quy mô sản xuất, họ có thể phát hành chứng khoán vào thị trường để huy động vốn.Vì vậy phát hành cổ phiếu là kênh huy động vốn hấp dẫn của doanh nghiệp.Tạo sự minh bạch thông tin doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu các khoản chi phí sử dụng vốn và tạo niềm tin với nhà đầu tư, các đối tác kinh doanh, giúp doanh nghiệp thuận lợi trong việc tiếp cận các nguồn vốn khác nhau, giúp gia tăng tính hiệu quả cho doanh nghiệp Một công ty niêm yết khi đạt được kết quả kinh doanh tốt sẽ giúp khuếch trương uy tín công ty, tăng tính thanh khoản cho cổ phiếu công ty,

từ đ nâng cao giá trị công ty trong mắt nhà đầu tư, thu hút được nguồn vốn dồi dào, tận dụng được các cơ hội đầu tư và tăng lợi nhuận, tăng giá trị công ty, nghĩa là tăng hiệu quả tài chính của doanh nghiệp niêm yết

1.2.4.2/ Môi trường chính trị và pháp lý

Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước Các hoạt động đầu tư n lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả SXKD của các DN Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm

kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các hoạt động của DN như SXKD cái gì, sản xuất bằng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy

ở đâu đều phải dựa vào các quy định của pháp luật Các DN phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với Nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp…) C thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại

và phát triển của các doanh nghiệp, do đ ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động SXKD của các doanh nghiệp

1.2.4.3/ Chính sách thuế

Trang 28

Doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động SXKD đều phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí thuế là một khoản phải nộp bắt buộc mà các doanh nghiệp c nghĩa vụ phải thực hiện đối với nhà nước

Khi các doanh nghiệp nộp thuế - thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế đã tạo ra nguồn tài chính quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu ngân sách nhà nước Tùy từng loại hình sỡ hữu, lĩnh vực hoạt động SXKD

mà doanh nghiệp sẽ phải nộp các loại thuế khác nhau, với các mức thuế suất do nhà nước quy định Nếu doanh nghiệp đang hoạt động trong những ngành nghề SXKD đang được nhà nước khuyến khích thì được ưu đãi, miễn giảm thuế trong thời gian nhất định Điều này có thể thấy thuế là một công cụ quản lý của nhà nước c tác động đáng

kể đến tư duy cũng như hành vi đầu tư của các doanh nghiệp và còn c tính định hướng đối với những lĩnh vự mới như: thân thiện với môi trường, tiết kiệm tài nguyên bằng cách sản xuất những sản phẩm từ các nguyên vật liệu tái chế, sản phẩm sạch về phía doanh nghiệp thuế phí lệ phí nộp cho ngân sách nhà nước được coi như một khoản chi phí nên khi quyết định phương án kinh doanh doanh nghiệp phải tính toán đến các khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước như thế nào là tối ưu nhất

1.2.4.4/ Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Quy mô vốn của doanh nghiệp càng lớn thì quy mô sản xuất kinh doanh càng lớn

và doanh nghiệp được đánh giá là lớn mạnh trên thị trường, tạo nên vị thế đối với các nhà đầu tư nên càng có nhiều cơ hội kinh doanh và phát triển Vốn luôn là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, nó quan trọng đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đ

Bằng phương thức tài trợ bằng nợ và phương thức tài trợ bằng vốn chủ sỡ hữu, kết hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng như đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận, sự mạo hiểm của nhà quản trị… tất cả các yếu tố đ sẽ tạo ra sự phân bố giữa

nợ và vốn chủ sỡ hữu sao cho hợp lý Một cơ cấu tài chính an toàn và hợp lý sẽ giảm

Trang 29

thiểu được những rủi ro và mang lại những khoản lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp và

cổ đông

Cơ cấu vốn phụ thuộc nhiều vào đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp như khả năng phá sản, khả năng sinh lời, chất lượng và cơ cấu tài sản, cơ hội tăng trưởng… Vì vậy cơ cấu vốn hợp lý là sự kết hợp hài hòa giữa vốn chủ sở hữu và nợ vay tùy thuộc vào mỗi ngành nghề, mỗi doanh nghiệp trong từng giai đoạn.chẳng hạn đối với một công ty mới thành lập và mức độ tiêu thụ sản phẩm chưa ổ định thì sẽ là mạo hiểm nếu vốn vay chiếm tới 70-80% tổng nguồn vốn Tuy nhiên sẽ là hạn chế nếu một công ty lớn đang trong giai đoạn tăng trưởng mạnh với các sản phẩm được tiêu thụ ổn định mà chỉ sử dụng 20-30% vốn vay trên tổng nguồn vốn Vì vậy không c cơ cấu vốn chung cho mọi doanh nghiệp

1.2.4.5/ Năng lực quản trị

Điều hành là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Năng lực quản trị điều hành trước hết là phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ náy quản lý, trình độ lao động và tính hữu hiệu của cơ chế điều hành để có thể ứng phó tốt trước những diễn biến của thị trường Tiếp theo năng lực quản trị điều hành còn có thể được phản ánh bằng khả năng giảm thiểu chi phí hoạt động, nâng cao năng suất sử dụng các đầu vào để có thể tạo ra được một tập hợp đầu ra cực đại

Nhà quản trị có nhiệm vụ đề ra chính sách đường lối, phương hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngoài trình độ chuyên môn phải có tầm nhìn xa, trông rộng để có thể đưa ra các định hướng phù hợp cho DN Để xây dựng mô hình mang lại lợi nhuận cho DN thì đòi hỏi nhà quản trị phải am hiểu đầy

đủ tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Nhà quản trị phải nghiên cứu về các nhân tố như lãi suất, mức độ rủi ro, chính sách thuế… và c khả năng nhìn nhận được các dự báo biến động, tất cả các cơ hội kinh doanh và xác định giải pháp nào tốt nhất cho doanh nghiệp, chủ động nắm bắt tất

cả các cơ hội để c được một chiến lược tốt

Trang 30

Nhà quản lý cần phải kiên trì và làm chủ trong mọi tình huống, giữ vững lập trường của mình trước đối thủ cạnh tranh để đưa doanh nghiệp lên tầm cao mới

Khả năng chấp nhận rủi ro của lãnh đạo DN cũng ảnh hưởng đến tính chủ quan khi cân nhắc sử dụng một chính sách đưa ra và sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận Nếu nhà lãnh đạo chấp nhận rủi ro, dám mạo hiểm thì việc đem lại lợi nhuận sẽ cao, thu hút được nhiều nhà đầu tư Tuy nhiên việc chấp nhận rủi ro đôi khi cũng làm giảm

đi khả năng sinh lời của DN, thậm chí ảnh hưởng xấu đến khả năng thanh toán của DN

Minh bạch thông tin doanh nghiệp không chỉ giúp cho bản thân doanh nghiệp giảm thiểu các khoản chi phí trong việc sử dụng vốn và tạo lập niềm tin đối với các nhà đầu tư mà còn giúp gia tăng tính hiệu quả cho thị trường, bảo vệ nhà đầu tư khi họ tham gia vào thị trường hay đầu tư vốn vào doanh nghiệp

Mnh bạch giúp giảm chi phí sử dụng vốn

Minh bạch thông tin doanh nghiệp giúp DN giảm thiểu chi phí sử dụng vốn và thuận lợi trong việc tiếp cận được các nguồn vốn khác nhau, do đ làm gia tăng mức vốn hóa thị trường của DN Một khi doanh nghiệp đã tạo được niềm tin với các nhà đầu tư, các đối tác kinh doanh…sẽ tạo điều kiện tốt cho việc huy động vốn đầu tư, tìm kiếm đối tác kinh doanh, vay vốn ngân hàng thuận lợi hơn; mặt khác cũng nâng cao được thương hiệu của DN trên thị trường Một DN khi đã tạo được niềm tin với khách hàng thì cũng sẽ c điều kiện huy động them một số lượng lớn tiền đầu tư, mở rộng các nguồn vốn ở cả thị trường trong nước và ngoài nước

Trang 31

Minh bạch là các yếu tố chủ chốt trong việc định giá tài sản hiệu quả và phân bổ nguồn vốn Giúp DN giảm đi chi phí sử dụng vốn và thuận lợi trong việc tiếp cận được các nguồn vốn khác nhau, do đ làm gia tăng mức vốn hóa thị trường của doanh nghiệp

Minh bạch giúp gia tăng giá trị doanh nghiệp

Nhiều nghiên cứu trên khía cạnh lý thuyết đề xuất rằng công ty càng minh bạch

và thực hiện quản trị tốt sẽ gia tăng giá trị công ty Minh bạch thông tin giúp doanh nghiệp tạo lập lòng tin đối với nhà đầu tư Sự minh bạch là cơ sở quan trọng để phát triển bền vững, làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp Minh bạch là một thứ tài sản rất

có giá trị với bản than DN Việc minh bạch trong hoạt động quản trị sẽ đảm bảo cho

DN hoạt động ổn định và tăng trưởng vững chắc Môt doanh nghiệp có hệ thống quản trị tốt và minh bạch bao giờ cũng c các chính sách quản trị ủi ro thích hợp

Đối với việc công khai thông tin, một công ty niêm yết khi đạt kết quả kinh doanh tốt sẽ giúp khuếch trương uy tín công ty tăng tính thanh khoản cho cổ phiếu công ty từ

đ nâng cao gia trị công ty trong mắt nhà đầu tư, thu hút được nguồn vốn dồi dào tận dụng được các cơ hội đầu tư và tăng lợi nhuận từ đ tăng giá trị công ty Đối với các công ty đang trong giai đoạn kh khăn tạm thời, việc công khai những thông tin về các

dự án khả thi và định hướng phát triển dài hạn trong tương lai của công ty có thể giúp duy trì niềm tin của nhà đầu tư đưa công ty vượt qua giai đoạn kh khăn

1.2.4.7/ Nguồn nhân lực

Trình độ, chất lượng của người lao động, nhân tố con người là yếu tố quyết định quan trọng đến sự thành bại trong bất kỳ hoạt động nào của các doanh nghiệp Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi các doanh nghiệp càng phải luôn cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng Chính điều này đòi hỏi chất lượng của nguồn nhân lực cũng phải được nâng cao để đáp ứng kịp thời đối với những thay đổi của thị trường, xã hội Việc

sử dụng nhân lực c đạo đức nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo được những khách hàng trung thành, khách hàng truyền thống, ngăn ngừa

Trang 32

được những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh, và đây cũng là nhân tố giúp các doanh nghiệp giảm thiểu được các chi phí hoạt động Tuy nhiên trong quá trình phát triển nguồn nhân lực phải chú trọng việc gắn phát triển nhân lực với công nghệ mới

1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên SGDCK

Hiệu quả tài chính là mục tiêu chủ yếu của chủ sở hữu, nhà đầu tư và các nhà quản trị doanh nghiệp Một doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp đ c cơ hội mở rộng và phát tiển hoạt động SXKD Do đ nâng cao hiệu quả tài chính là đòi hỏi khách quan và cấp thiết đối với tất cả các DN Cụ thể nâng cao hiệu quả tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp:

1.3.1 Thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị DN

Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa h a giá trị tài sản cho cổ đông (chủ

sở hữu) Để đạt được mục tiêu này, DN phải sử dụng và phát huy tối đa các nguồn lực của mình (trong đ c nguồn vốn chủ sở hữu) nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Nâng cao hiệu quả tài chính là làm tăng khả năng sinh lời của nguồn VCSH, từ đ đem lại lợi nhuận chắc chắn cho doanh nghiệp và gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu một cách bền vững, hay n i cách khác DN đạt được mục tiêu tối đa h a giá trị DN

1.3.2 Nâng cao sức mạnh cạnh tranh trên thị trường

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và biến động không ngừng, nâng cao hiệu quả tài chính là điều kiện sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển của DN Với điều kiện nguồn vốn có hạn, nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn nói chung và VCSH nói riêng sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để có lợi nhuận cao từ đ c điều kiện mở rộng SXKD, đầu tư công nghệ hiện đại, rút ngăn quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm… Nhờ đ làm tăng khả năng cạnh tranh của DN, tạo long tin đối với khách hàng, nhân viên và các đối tác, khẳng định được vị thế của DN trên thị trường

1.3.3 Nâng cao khả năng tự chủ và hạn chế rủi ro trong kinh doanh

Trang 33

Như đã phân tích ở trên nâng cao hiệu quả tài chính nghĩa là hướng đến việc đảm bảo và phát triển nguồn VCSH một cách bền vững, điều đ sẽ đảm bảo được khả năng

tự chủ về tài chính cho DN Một khi DN tự chủ về tài chính, DN sẽ c đủ năng lực để duy trì và kiểm soát các hoạt động của mình, đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của DN diễn ra trôi chảy, nhịp nhàng, hạn chế được những kh khăn và rủi ro trong kinh doanh

1.3.4 Nâng cao khả năng huy động và sử dụng vốn cho doanh nghiệp

Ngày nay thị trường tài chính phát triển mạnh mẽ đã cung cấp cho DN nhiều công

cụ huy động vốn phong phú và đa dạng Doanh nghiệp đạt hiễu quả tài chính càng cao thì càng có cơ hội thu hút được nhiều nguồn vốn mới với chi phí thấp Thêm vào đ nếu khả năng sinh lợi của VCSH cao, người chủ sở hữu cũng dễ dàng chấp nhận để lại phần lớn lợi nhuận vào việc tái đầu tư, mở rộng SXKD để phát triển DN Ngoài ra để đạt được hiệu quả tài chính cao thì đòi hỏi nhà quản trị phải làm tốt công tác phân tích

và hoạch định để đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn, sao cho nguồn vốn được sử dụng hiệu quả, giúp gia tăng giá trị cho doanh nghiệp

1.3.5 Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạt động tài chính liên quan và có ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của DN Nâng cao hiệu quả tài chính là tiền đề để nâng cao hiệu quả kinh doanh Một khi đạt hiệu quả tài chính vững mạnh, doanh nghiệp c điều kiện đầu tư vào các nguồn lực khác để mở rộng và phát triển SXKD góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Hiệu quả tài chính là vấn đề được các nhà đầu tư quan tâm là mục tiêu chủ yếu của các nhà quản trị Phân tích hiệu quả tài chính doanh nghiệp sẽ giúp các nhà quản trị định hướng đúng để đầu tư và điều chỉnh nguồn vốn của doanh nghiệp một cách phù hợp

Chương 1 của luận văn đã hệ thống h a được các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết đ là: Tổng quan về các công ty cao su niêm yết trên SGDCK Cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính của các công ty cao su niêm yết trên SGDCK Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các công ty cao su niêm yết trên SGDCK

Qua việc hệ thống hóa lý luận cơ sở về hiệu quả tài chính các doanh nghiệp niêm yết đã tạo tiền đề để tiếp tục nghiên cứu trong chương 2, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả tài chính tại các công ty cao su niêm yết trên sàn chứng khoán TPHCM

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CAO SU NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HCM

Trong chương 2 giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển, tình hình niêm yết của các công ty cao su trên SGDCK, phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả tài chính của các công ty cao su niêm yết thông qua khả năng thanh toán, thông qua cơ cấu tài chính, thông qua các chỉ số giá về thị trường, thông qua kết quả hoạt động kinh doanh Nhận định những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và phân tích các nguyên nhân tồn tại hạn chế tại các công ty cao su niêm yết

2.1 Tổng quan về các Công ty cao su niêm yết trên SGDCK TP.HCM

Bốn công ty cao su niêm yết trên SGDCK TPHCM đều trực thuộc sự quản lý của tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam được thành lập theo quyết định 248/2006/QĐ-TTg ngày 30/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án thí điểm hình thành tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam và quyết định số 249/2006/QĐ-TTg ngày 30/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập công ty mẹ - Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam

2.1.1.- Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1.1 - Công ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa

Vốn điều lệ 813 tỷ, hoạt động theo giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần lần đầu vào ngày 03/03/2008 Công ty đ ng trên địa bàn Xã Phước Hòa -Huyện Phú Giáo -Tỉnh Bình Dương, Tên giao dịch Quốc tế : PhuocHoa Rubber Joint stock Company

Công ty CP cao su Phước Hòa, là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam(VRG) được thành lập năm 1993 Đến tháng 12 năm

2007, công ty tiến hành cổ phần hoá, trong đ nhà nước (đại diện là tập đoàn cao su Việt Nam) chiếm cổ phần chi phối với 67% vốn điều lệ Công ty được niêm yết trên

Trang 36

sở giao dịch chứng khoán TPHCM vào năm 2009 với mã chứng khoán là PHR Hiện tại vốn điều lệ của PHR là 813 tỷ đồng

Hoạt động kinh doanh chính của công ty là trồng và chế biến mủ cao su để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Tổng diện tích vườn cao su của PHR hiện nay đạt 15.300

ha, trong đ diện tích khai thác năm 2013 là 9.500 ha

Tính thanh khoản cao cũng giống như các công ty cao su thiên nhiên niêm yết khác, cơ cấu cổ đông của PHR rất tập trung với tỷ lệ nắm giữ của các nhà đầu tư tổ chức chiếm 86%, trong đ VRG nắm giữ tỷ lệ chi phối 67% Các nhà đầu tư nước ngoài chiếm 19,3% trong đ c 2 tổ chức nắm tỷ lệ lớn là Halley Sicav (6,1%) và Asia Value Investment Limited (6,2%) Điểm đáng chú ý là 2 tổ chức này chỉ mới tăng tỷ lệ

sở hữu lên trên 5% trong năm 2013 Các nhà đầu tư trong nước hiện đang nắm giữ 10,6% tương đương khoảng 8,4 triệu cổ phiếu.Với khối lượng cổ phiếu có thể giao dịch khá lớn nên cổ phiếu PHR có tính thanh khoản cao nhất trong các công ty cao su

- Latex HA, Latex LA Chiếm 10% tổng sản phẩm

Thị trường xuất khẩu:

+ Châu Á: Japan, China, Taiwan, Korea, India

+Châu Âu:Germany,Turkey,Italy,France,Belgium,Spain, Greece, Czech Republic +Châu Mỹ: United State, Brazil, Canada, Argentina, Mexico

+ Australia

Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9002 từ tháng 8/2000, đến nay đã chuyển đổi thành hệ thống quản lý TCVN ISO 9001-2008

Trang 37

Diện tích vườn cây cao su thuộc quyền quản lý của 6 nông trường: Nông trường cao su An Bình, Tân Lập, Tân Lợi, Tân Thành,Thuận Phú ,Tân Hưng

Cùng hai nhà máy chế biến với công nghệ hiện đại của Malaysia, và Cộng hòa Liên ban Đức

Nhà máy chế biến Tân Lập: Chuyên sản xuất mủ Latex (kem) công suất: 6.000 tấn/năm Công nghệ tiên tiến của tập đoàn Wesftalia (CHLB Đức).Sản phẩm của nhà máy gồm Latex HA, Latex LA

Nhà máy chế biến Thuận Phú: Chuyên sản xuất mủ khối SVRL, SVR 3L, SVR

10, SVR20, SVRCV50, SVRCV60 Công nghệ tiên tiến của Malaysia Công suất 16.000 tấn/năm

Trang 38

Về Thị trường tiêu thụ:

Công ty cổ phần cao su Đồng Phú đã được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 từ những năm 1999, năm 2009 đã chuyển đổi sang phiên bản ISO 900:2008; sản phẩm của công ty luôn có chất lượng tốt và ổn định, thoả mãn được các yêu cầu khắt khe của khách hàng, trong đ c những khách hàng truyền thống là các tập đoàn chế tạo vỏ xe hàng đầu thế giới như Michelin, Mitsubishi, và các tập đoàn Safic Alcan, Tea Young… Với gần 86% tổng sản phẩm của công ty

cổ phần cao su Đồng Phú được xuất khẩu trực tiếp đi các nước như: Pháp, Bỉ, Hà Lan, Anh, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, Úc, Mỹ, New Zealand, Canada, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản…

2.1.1.3 - Công ty cổ phần Cao su Tây Ninh

Vốn điều lệ 300 tỷ, hoạt động theo giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần lần đầu vào ngày 28/12/2006 Công ty đ ng trên địa bàn Xã Hiệp Thạnh –Huyện Gò Dầu – Tỉnh Tây Ninh Tên giao dịch Quốc tế : TayNinh Rubber Joint stock Company

Tiền thân là đồn điền cao su của Pháp, tháng 04/1975 được cách mạng tiếp quản lấy tên là nông trường quốc doanh cao su Tây Ninh Năm 1981, nông trường được nâng cấp lên thành công ty lấy tên là công ty cao su Tây Ninh, là doanh nghiệp nhà

nước trực thuộc tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam Đến năm 2006, công ty tiến

hành cổ phần hoá và từ ngày 28/12/2006, công ty chính thức chuyển đổi thành công ty

cổ phần cao su Tây Ninh, sau đ được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TPHCM vào năm 2007 với mã chứng khoán là TRC Hoạt động kinh doanh chính của công ty là trồng và thu hoạch mủ cây cao su để chế biến và xuất khẩu Hiện nay, TRC

là một trong những đơn vị có diện tích trồng cao su ở mức trung bình trong ngành cao

su Việt Nam, nhưng c năng suất và hiệu quả nằm trong nhóm các công ty tốt nhất trong ngành Cơ cấu cổ đông TRC khá tập trung với tỷ lệ nắm giữ của các nhà đầu

tư tổ chức chiếm 91,6%, trong đ tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam (VRG) nắm

Trang 39

giữ 60% Các nhà đầu tư tổ chức nước ngoài chiếm 30% trong đ c 2 tổ chức nắm tỷ

lệ lớn là Templeton (5,5%) và Balestrand (4,8%) Các nhà đầu tư cá nhân chỉ nắm giữ 5,4% và còn lại 3% là cổ phiếu quỹ do đ tính thanh khoản của cổ phiếu TRC là rất thấp

2012 tỷ lệ này giảm xuống còn 31% và trong năm 2013 chỉ còn 21% Nguyên nhân của

sự thay đổi về cơ cấu tiêu thụ này là do TRC chủ động đẩy mạnh tiêu thụ trong nước khi quy định về mức thuế xuất khẩu 3% dành cho mủ latex được áp dụng vào năm

2012 Gần đây mức thuế xuất khẩu latex đã được điều chỉnh xuống còn 1% áp dụng

từ đầu năm 2014, do đ TRC sẽ sớm tăng cường phát triển thị trường xuất khẩu trở lại

Hiện tại công ty có 3 nhà máy chế biến với 4 dây chuyền sản xuất (1dây chuyền sản xuất mủ nước được cải tạo từ năm 1994, 1 dây chuyền đầu tư năm 1997, 1 dây chuyền sản xuất mủ tạp đầu tư năm 2001 và 1 dây chuyền sản xuất mủ ly tâm đầu tư năm 2003) với tổng công suất 30.000 tấn/năm

2.1.1.4 - Công ty Cổ phần Cao su Hòa Bình

Vốn điều lệ 172,6 tỷ, hoạt động theo giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần lần đầu vào ngày 05/12/2003 công ty đ ng trên địa bàn Xã Hòa Bình -Huyện Xuyên Mộc - Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Tên giao dịch Quốc tế : HoaBinh Rubber Joint stock Company

Trang 40

Giấy CNĐKKD: Số 4903000095 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp ngày 22/4/2004 Đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 15/8/2011 Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 96.000.000.000 đồng Hiện tại là 172.609.760.000 đồng

Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 02/5/2004 Ngành nghề kinh doanh của công ty: Trồng cây cao su, cà phê, điều.Khai thác, thu mua và chế biến mủ cao su (SVR CV60, SVR CV50, SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 20) Mua bán nông sản thô chưa chế biến (lông động vật, da chưa thuộc, sữa tươi, các lọai rau củ hạt, tơ, len thô,

mủ cao su,…);Mua bán nông sản sơ chế

Công ty cổ phần cao su Hoà Bình được thành lập theo quyết định số TCCB ngày 05/12/2003 của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn về việc chuyển nông trường cao su Hoà Bình và nhà máy chế biến cao su Hoà Bình - Bộ phận doanh nghiệp Nhà nước công ty cao su Bà Rịa thành công ty cổ phần

5360/QĐ-Văn phòng công ty đặt tại Ấp 7, xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, cách thành phố Hồ Chí Minh 120 km đường bộ, rất thuận tiện đường giao thông đi lại, thương mại, phát triển công nghiệp, dịch vụ…

Công ty quản lý hơn 5.000 ha cao su và 01 nhà máy chế biến với công suất hơn 6.000 tấn/năm Hàng năm, công ty cổ phần cao su Hoà Bình khai thác bình quân trên 5.000 tấn mủ cao su; thu mua trên 1.000 tấn

Ngày đăng: 21/10/2018, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm