1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tinh chat hoa hoc chung cua kim loai

11 613 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính chất hoá học chung của kim loại
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 248 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS 1: + Nêu cấu tạo: + Giải thích: Câu hỏi 2: Hãy kể một số đồ dùng bằng kim loại trong gia đình đã ứng dụng những tính chất vật lí của kim loại HS 2: + Kể ra đồ dùng trong gia đình

Trang 1

Chơng VII: Đại cơng về kim loại ( lớp12 )

Kiểu bài lên lớp: Nghiên cứu tài liệu mới

A Xác định mục đích yêu cầu

1 Về kiến thức

- Nắm vững tính chất hoá học chung của kim loại - Tính Khử:

1 Tác dụng với đơn chất

+ Với halogen  halogenua

+ Với oxi  oxit

+ Với lu huỳnh  sunfua

2 Với hợp chất

+ Với nớc: Kim loại kiềm toả nhiều nhiệt (nổ)

+ Với dd bazơ

+ Với dd axit

+ Với dd muối

- Củng cố kiến thức cũ và giới thiệu một số khái niệm mới:

+ Kiến thức cũ : Bán kính nguyên tử, Electron hoá trị, Tính khử - tính oxi hoá (Sự khử - sự oxi hoá).

+ Kiến thức mới: Năng lợng ion hoá, Dãy điện hoá, Dung dịch nớc cờng toan (cờng thuỷ).

2 Về kĩ năng, kĩ xảo thực hành:

Rèn luyện kĩ năng viết công thức, cân bằng phơng trình phản ứng hoá học; quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận.

3 Về t duy:

Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức lý thuyết để nhận định và hoàn thành đúng các phơng trình phản ứng hoá học; các dạng bài tập ứng dụng về sự tăng giảm khối lợng, nhận biết và tách riêng biệt các kim loại ra khỏi hỗn hợp.

4 Về t tởng:

ứng dụng các tính chất chung của kim loại

* Kiến thức trọng tâm: Tác dụng của kim loại với dd axit, với dd muối.

B Chuẩn bị phơng tiện trực quan

H2O

Trang 2

1 Giáo viên: Giáo án điện tử, phần mềm hỗ trợ: film, flash mô phỏng, hình ảnh, violet.

2 Học sinh: Chuẩn bị trớc bài học, các câu hỏi thắc mắc cho giáo viên.

C Công tác trên lớp: 90 phút

Thời

gian

Mục đích

và nội dung

từng phần

2 phút Tổ chức lớp

7 phút Kiểm tra bài

Câu hỏi 1: Dựa vào cấu tạo của kim

loại, hãy giải thích vì sao kim loại có tính dẻo, tính dẫn điện và dẫn nhiệt ?

HS 1:

+ Nêu cấu tạo:

+ Giải thích:

Câu hỏi 2: Hãy kể một số đồ dùng bằng

kim loại trong gia đình đã ứng dụng những tính chất vật lí của kim loại

HS 2:

+ Kể ra đồ dùng trong gia đình bằng kim loại :

+ Nêu ứng dụng:

1 phút Giảng bài mới Giáo viên dẫn dắt học sinh vào nội dung

bài học

Học sinh gi đề bài:

Tính chất hoá học chung của kim loại

4 phút I Đặc điểm về

cấu tạo của

nguyên tử kim

loại

- Bán kính nguyên tử là gì ?

- Định nghĩa electron hoá trị ?

- So sánh giữa kim loại và phi kim về bán kính nguyên tử, số electron hoá trị

- Kết luận

- Giới thiệu khái niệm mới năng lợng ion hoá.

“Là năng lợng tối thiểu cần thiết để tách electron ra khỏi nguyên tử khí và do đó sẽ biến nguyên tử thành ion khí”,

- Bán kính nguyên tử (hay bán kính cộng hoá trị ) của một nguyên tử bằng một nửa

khoảng cách hai hạt nhân 2 nguyên tử trong phân tử tạo ra từ 2 nguyên tử đó

- Electron hoá trị là những electron ở lớp

ngoài cùng hay lớp gần ngoài cùng có khả năng tham gia vào việc tạo thành kiên kết hoá học giữa các nguyên tử để tạo ra các chất

- Nh vậy, năng lợng cần dùng để tách các

electron hoá trị ra khỏi nguyên tử kim loại

(năng lợng ion hoá) là nhỏ.

- Ghi vào vở

1 phút II Giới thiệu

các tính chất

hoá học chung

của kim loại

- Tính chất hoá học chung của kim loại là

tính khử.

+ Tác dụng với đơn chất (halogen, oxi,

lu huỳnh, ) + Tác dụng với hợp chất (nớc, dd bazơ,

dd axit, dd muối)

- Ghi chép vào vở

- Tự định hớng lại cho mình các nội dung

sẽ nghiên cứu trong bài

+ Có bán kính nguyên tử tơng đối lớn

so với nguyên tử phi kim

+ Số electron hoá trị thờng ít (từ 13e)e)

so với nguyên tử phi kim

Trang 3

(1) (2) (3) (4)

2 phút

4 phút

2 phút

1 phút

4 phút

II.1 Tác dụng

của kim loại

với đơn chất

(halogen, oxi,

lu huỳnh)

Hoạt động 1

Hoạt động 2

1.2 Tác dụng

với oxi  oxit

Hoạt động 3

1.1 Tác dụng với halogen  halogenua

a Với flo  florua

2M + nF2  2MFm m: hoá trị của F

ví dụ: 2Na + F2  2NaF

Nhận xét về

+ Số oxi hoá của kim loại trong muối florua ?

+ Phản ứng phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

- Kiến thức nâng cao

b Với clo, brom, iot  clorua, bromua,

iotua

2M + mX2  2MXm

Ví dụ: Natri tác dụng với khí clo

- Giới thiệu hoá chất và các dụng cụ cần thiết cho thí nghiệm

+ Bình eclen đựng khí clo màu vàng lục

+ Lọ dầu hoả đựng kim loại natri

- Các bớc tiến hành thì nghiệm:

- Hình ảnh, film chiếu

- Hớng dẫn quan sát thí nghiệm

- Giáo viên kết luận

* Hoàn thành các phơng trình phản ứng

sau:

Mg + Cl2 

Fe + Cl2 

Al + I2 

- Nhận xét:

- Phần nâng cao

1.1 Tác dụng với halogen  halogenua

* Với flo  florua

- Ghi chép

Nhận xét:

+ Kim loại trong muối florua ứng với số oxi hoá cao

+ Phản ứng phụ thuộc vào bản chất của kim loại và nhiệt độ

b Với clo, brom, iot  clorua, bromua,

iotua

- Ghi chép

Ví dụ: Natri tác dụng với khí clo

- Quan sát và ghi chép dụng cụ hoá chất cần cho tiến hành thí nghiệm

- Theo dõi thí nghiệm của do thầy giáo làm hoặc qua film

- Nhận xét và giải thích hiện tợng quan sát

đợc (kèm theo phơng trình phản ứng) + Phản ứng xảy ra mãnh liệt (natri nóng chảy cháy sáng chói trong khí clo) và toà nhiều nhiệt

ptp : 2Na + Cl2  2NaCl

- Ghi chép:

* HS:

Mg + Cl2  MgCl2

2Fe + 3e)Cl2  2FeCl3e)

2Al + 3e)I2  2AlI3e)

- Kim loại trong clorua, bromua, iotua ứng với số oxi hoá cao

a Kim loại kiềm:

+ ở to thờng  M2O (Li, Na), M2O2 (K,

Rb, Cs) + ở to cao  Li2O, Na2O2, MO2 (K, Rb, Cs)

Ví dụ: Khí oxi tác dụng với natri

- Giới thiệu hoá chất và các dụng cụ cần

Ví dụ: Khí oxi tác dụng với natri

- Quan sát, ghi chép dụng cụ hoá chất cần Ghi chép bài

Trang 4

(1) (2) (3) (4)

3e) phút

1 phút

4 phút Hoạt động 4

thiết cho thí nghiệm + Bình eclen đựng khí oxi

+ Lọ dầu hoả đựng kim loại natri + Đèn cồn, muôi Cu, diêm

- Các bớc tiến hành thì nghiệm:

- Hình ảnh, film chiếu

- Hớng dẫn quan sát thí nghiệm

- Giáo viên kết luận

b Kim loại kiềm thổ:

- Khi đốt nóng trong không khí  MO

Ví dụ: 2Mg + O2  2MgO

c Nhôm và sắt:

Nhôm: Đốt bột Al, nó cháy trong

không khí, toả nhiều nhiệt, tạo bột trắng

là Al2O3e): 4Al + 3e)O2  2Al2O3e)

Sắt:

+ ở nhiệt độ thờng, Fe tạo gỉ sắt trong không khí ẩm

4Fe + 3e)O2 + nH2O  2Fe2O3e).nH2O + ở nhiệt độ cao:

3e)Fe + 2O2  Fe3e)O4 (FeO.Fe2O3e)) Oxit sắt từ

Chú ý: Oxit sắt từ có thể đợc coi là hỗn

hợp sắt II và sắt III.

có để tiến hành thí nghiệm

- Theo dõi thí nghiệm của do thầy giáo làm hoặc qua film

- Nhận xét và giải thích hiện tợng quan sát

đợc (kèm theo phơng trình phản ứng) + Phản ứng xảy ra mãnh liệt cho ánh sáng chói, nhiệt toả ra của phản ứng làm nóng

đỏ muôi Cu

ptp : 2Nanc + O2  Na2O2

b Kim loại kiềm thổ:

c Nhôm và sắt:

1.3 Với lu huỳnh  sunfua

a Kim loại kiềm tác dụng trực tiếp với

bột S ngay ở to thờng  M2S:

Ví dụ: Lu huỳnh (nóng chảy) tác dụng

với Natri

- Giới thiệu hoá chất và các dụng cụ cần thiết cho thí nghiệm

+ Lu huỳnh bột + Lọ dầu hoả đựng kim loại natri + Giá đỡ, đũa thủy tinh

+ ống nghiệm, đèn cồn

- Các bớc tiến hành thì nghiệm:

- Hình ảnh, film chiếu

1.3 Với lu huỳnh  sunfua

- Ghi chép

Ví dụ: Lu huỳnh (nóng chảy) tác dụng

với Natri

- Quan sát, ghi chép dụng cụ hoá chất cần

có để tiến hành thí nghiệm

- Theo dõi thí nghiệm của do thầy giáo làm hoặc qua film

t o

t o

t o

Ghi chép bài

Ghi chép bài

t o

Trang 5

(1) (2) (3) (4)

1 phút

- Hớng dẫn quan sát thí nghiệm

- Giáo viên kết luận:

b Kim loại kiềm thổ tác dụng với S khi

đun nóng  MS

Mg + S  MgS

c Nhôm và sắt, …

2Al + 3e)S  Al2S3e)

Fe + S  FeS

- Nhận xét và giải thích hiện tợng quan

sát đợc (kèm theo phơng trình phản ứng)

+ Phản ứng xảy ra mãnh liệt, toả nhiều nhiệt (nhiệt toả ra của phản ứng làm méo ống nghiệm)

Ptp : 2Na + S  Na2S

HS: Ghi bài

2 phút Bài tập củng

cố phần II.1.

(Về nhà làm)

Bài 1: Hoàn thành các phơng trình phản

ứng cho dới đây (ghi rõ điều kiện nếu

có ):

Zn

Mg

K

Fe

Bài 2: Bằng phơng pháp hoá học hãy

nhận biết 2 kim loại mất nhãn Cu và Ag ?

1 phút II.2 Tác dụng

của kim loại

với hợp chất

- Với H2O

- Với dd kiềm

- Với dd axit

- Với dd muối

HS: Ghi chép

4 phút 2.1 Tác dụng

với nớc

* Nhận xét chung: Phần lớn các kim loại

hoạt động mạnh và trung bình (trớc H trong dãy điện hoá) đều có khả năng phản ứng với H2O (tuỳ điều kiện cụ thể)

a Xét các kim loại kiềm

- Khả năng phản ứng của kim loại kiềm với nớc ?

- Cần chú ý gì khi làm thí ngiệm ?

- Các kim loại kiềm mãnh liệt với nớc

(n-ớc lạnh), sản phẩm của phản ứng là hiđroxit và H2

2M + 2H2O  2MOH + H2

+ Với Li và Na: H2 thoát ra không bốc cháy

2Na + 2H2O  2NaOH + H2 + Với Kali: H2 thoát ra bốc cháy + Với Rb và Cs thì xảy ra phản ứng nổ

- Khi làm thí nghiệm về phản ứng của các kim loại kiềm với H2O, các em phải tuyệt

Ghi bài tập vào vở

Phần trọng tâm

t o

t o

t o

t o

Trang 6

(1) (2) (3e)) (4)

3e) phút

2 phút

Bảng tổng kết

tác dụng của

một số kim

loại với nớc

- ứng dụng ?

b Xét các kim loại kiềm thổ

Nhận xét về khả năng phản ứng với H2O ?

c Nhôm, sắt, kẽm, niken, coban, …

- Bột Al đang cháy sẽ tiếp tục cháy trong hơi nớc ở 100 C:

2Al + 3e)H2Ohơi  Al2O3e) + 3e)H2

- Zn có phản ứng tơng tự, nhng khi cho hơi nớc qua sắt nung đỏ thì:

3e)Fe + 4H2O Fe3e)O4 + 4H2

2Fe + 3e)H2O Fe2O3e) + 3e)H2

- Mn, Co, Ni, Sn cũng giải phóng H2 tự do nhng phải nhiệt độ rất cao

đối tuân theo hớng dẫn của giáo viên

- Do phản ứng mãnh liệt với nớc nên ngời ta dùng natri làm khan các dung môi hữu cơ, chẳng hạn làm khan ete - là chất không phản ứng với natri

b. Xét các kim loại kiềm thổ

- Do có thế điện cực thấp, các kim loại kiềm thổ đều có khả năng tác dụng với

H2O giải phóng H2 Tuy nhiên, trong thực tế:

+ Be hầu nh không tác dụng với H2O(1)

+ Mg phản ứng rất chậm với nớc lạnh vì tạo ra màng Mg(OH)2, nhng nhanh hơn với nớc nóng(2) Khi đun nóng, magie có thể khử đợc hơi H2O tạo thành oxit:

Mg + H2O  MgO + H2

+ Các kim loại Ca, Sr, Ba phản ứng với

H2O xảy ra ngay ở nhiệt độ thờng tạo ra hiđroxit tơng ứng và

H2

HS: Ghi chép

3e) phút

Kim loại Kim loại kiềm

và Ca, Sr, Ba Mg

Al

(nguyên chất)

Mn, Zn

Cr, Fe, …

Tác dụng với H 2 O ở

điều kiện:

4 phút 2.2 Tác dụng

với dd bazơ

- Một số kim loại (Be, Zn, Cr, Al) mà oxit

và hiđroxit của nó có tính lỡng tính, có thể tác dụng với dd bazơ mạnh

- Ghi chép

o

> 570 o C

< 570 o C

t o

t o thờng M(OH) m + H 2 

80  100

o C MgO + H 2  Al(OH) 3e)  + H 2 

t o thờng 200  600 o C

M x O y + H 2 

t o

Trang 7

2 phút Bài tập củng

cố

+ Với Be, Zn

Be + 2H2O  Be(OH)2 + H2

Be(OH)2 + 2NaOH  Na2BeO2 + H2O

ị Be + 2NaOH  2Na2BeO2 + H2

Natri berilat

- Với Al, Cr

Al + 3e)H2O  Al(OH)3e) + H2

Al(OH)3e) + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

Nhôm alumilat

Tổng quát: Với kim loại hoá trị n mà

hiđroxit có tính chất lỡng tính, ta có:

M + nH2O  M(OH)n + H2

M(OH) n + (4 - n)NaOH  Na 4-n MO 2 + H 2

M + (n-2)H 2 O + (4-n)NaOH  Na 4-n MO 2 +

H 2

Bài 1: 2 kim loại A và B đều tan trong

nớc A, B có thể là kim loại nào ?

Bài 2: Hoàn thành các phơng trình phản

ứng sau

Ca + H2O  E + F

A + E  D + F

A + S  E Biết: cấu hình electron của nguyên tử A là 1s22s22p63e)s23e)p1

Bài 3: Bằng phơng pháp hoá học hãy

phân biệt 2 kim loại Al và Fe ?

- Ghi vào vở bài tập

1 phút 2.3 Tác dụng

với dd axit

- Xét các dd axit HCl, HNO3e), H2SO4,

H3e)PO4

Nhận xét: Mức độ và phạm vi của phản

ứng phụ thuộc vào độ tinh khiết của kim loại, khả năng hoà tan hay không hoà tan của sản phẩm, đồng thời cũng phụ thuộc vào bản chất của axit

2 phút

4 phút

3.1 Xét các dd

axit không có

tính oxi hoá

Hoạt động 5

- Ví dụ: dd HCl, dd H2SO4 (loãng), dd

H3e)PO4

- Những kim loại nào trong dãy điện hoá

có thể khử đợc ion H+ trong các dd axit trên thành hiđro tự do ?

- Chú ý ?

Ví dụ 1:

Fe + H2SO4loãng  Hình ảnh

- Chỉ các kim loại hoạt động hay trung bình (đứng trớc H trong dãy điện hoá )

mới có thể khử đợc ion H+ (trừ Sn, Pb) trong các dd axit trên thành hiđro tự do

- Muối sinh ra phải tan

Ví dụ:

- Quan sát và ghi chép dụng cụ hoá chất cần cho tiến hành thí nghiệm

- Theo dõi thí nghiệm của do thầy giáo

t o

Trang 8

2 phút

Ví dụ 2: Hoàn thành ptp

Zn + 2HCl  Hình ảnh

Cu + HCl 

Mg + HCl  Mô phỏng

làm hoặc qua film

- Nhận xét và giải thích hiện tợng quan sát

đợc (kèm theo phơng trình phản ứng)

Fe + H2SO4loãng  FeSO4 + H2

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

Cu + HCl  không xảy ra phản ứng

Mg + HCl  MgCl2 + H2

3e) phút Bài tập củng

cố

Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng

K + H3e)PO4  A + B

Pb + HCl  ?

Al + H2SO4loãng  C + D

Bài 2: Bằng phơng pháp hoá học hãy

phân biệt 3e) kim loại mất nhãn sau: Al, Cu

và Fe ?

Bài 3: Chỉ dùng một hoá chất, nêu

ph-ơng pháp nhận biết 4 mẫu kim loại là Mg,

Zn, Fe, Ba ?

Bài 4: Bằng phơng pháp hoá học hãy

nhận biết 4 kim loại sau: Al, Ca, Mg, Na ?

Bài 5: Có 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Fe,

Ag, Al Nếu chỉ có H2SO4loãng (không đợc dùng bất kì chất nào khác kể cả quỳ tím, nớc nguyên chât) có thể nhận biết đợc những kim loại nào ?

Bài 6: Có 4 lọ kim loại dới dạng bột là

Mg, Al, Fe, Ag đợc đựng trong 4 lọ mất nhãn Hãy dùng các phơng pháp hoá học cần thiết để xác định từng kim loại ấy ?

- Ghi vào vở bài tập

3e) phút 3.2 Xét các dd

axit có tính oxi

hoá

- Ví dụ: HNO3e), H2SO4đặc

- Kim loại đứng trớc H:

SO 2

M + H 2 SO 4 đặc  M 2 (SO4) m + S + H 2 O

H 2 S

ứng với số oxi hoá bậc cao của kim loại

Chú ý: + Tuỳ theo nồng độ, tính khử

của kim loại và điều kiện phản ứng mà tạo

ra các sản phẩm khử khác nhau: SO2, S,

H2S

Ví dụ:

4Zn + 5H2SO4đặc, nóng  4ZnSO4 +

H2S + 4H2O

- Ghi chép

Trang 9

1 phút Bài tập củng

cố

(t.chất S, SO2)

Pb + 2H2SO4đặc  PbSO4 + SO2 + 2H2O (đun sôi)

+ Al, Be, Fe, Cr không phản ứng với

H2SO4đặc, nguội – hiện t ợng thụ động

hay thụ động hoá

- Kim loại đứng sau H:

N + H2SO4đặc  N2(SO4)n + SO2 + H2O

ứng với số oxi hoá bậc cao của kim loại

Ví dụ:

Cu + 2H2SO4đặc, nóng  CuSO4 + SO2 + 2H2O

Hình ảnh

Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau:

Al + H2SO4đặc  Al2(SO4)3e) + SO2 +

H2O

Al + H2SO4đặc  Al2(SO4)3e) + S + H2O

Al + H2SO4đặc  Al2(SO4)3e) + H2S +

H2O

Ag + 2H2SO4đặc, nóng  ?

3e) phút 3.2.2 Với dd

HNO3e)

- Liệu dung dịch axit HNO 3 có thể tác dụng với kim loại giải phóng H 2  không ?

M + HNO 3e)  M(NO 3e) ) m + + H 2 O

ứng với số oxi hoá bậc cao của kim loại

- Sản phẩm của sự khử axit HNO 3

(> 2M) phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

Ví dụ:

Fe + 4HNO3e)loãng  NO

Fe + HNO3e)loãng  N2

Mg + 4HNO3e)đặc  NO2

Ag + 2HNO3e)  NO2

Chú ý:

- Kim loại vàng có bị hoà tan trong dd axit hay không ?

- Dung dịch HNO3e) < 2M (rất loãng) có tính axit mạnh, tức là có thể tác dụng với kim loại đứng trớc H trong dãy điện hoá

để tạo muối ứng với số oxi hoá thấp của kim loại và giải phóng H2:

Mg + 2HNO3e)(1-2%)  Mg(NO3e))2 + H2

Dung dịch HNO3e) > 2M có tính oxi hoá tăng dần

- Sản phẩm của sự khử axit HNO3e) > 2M phụ thuộc vào nồng độ của axit, to, bản chất của chất khử

Fe + 4HNO3e)loãng  Fe(NO3e))3e) + NO + 2H2O

10Fe + 3e)6HNO3e)loãng  10Fe(NO3e))3e) + 3e)N2 + 18H2O

Mg + 4HNO3e)đặc  Mg(NO3e))2 + 2NO2

+ 2H2O

Ag + 2HNO3e)  AgNO3e) + NO2 + H2O

- Al, Be, Cr, Fe, Ni, Co,… có hiện t ợng thụ động với dd HNO3e) đặc, nguội

- Au chỉ tan trong dd hỗn hợp (1V HNO3e)

+ 3e)V HCl)

NO 2

NO

N 2 O

2

NH 4 NO 3e)

t o

t o

t o

Trang 10

gọi là nớc cờng toan hay cờng thuỷ

Au + HNO 3e) + 3e)HCl  AlCl 3e) + NO + 2H 2 O

1 phút Bài tập củng

cố

Bài 1: Hoàn thành các phơng trình phản

ứng cho dới đây

(ghi rõ điều kiện nếu có):

Zn

Al + HNO3e)  ? Cu

3e) phút Bảng tổng kết

tác dụng của

một số kim

loại với một

sô axit thờng

gặp

Không có tính oxi hoá

HCl  MCln (kim loại có hoá trị thấp) +

H 2

Không phản ứng

H 2 SO 4

loãng

 M 2 (SO 4 ) m (kim loại có hoá trị thấp) + H 2

Không phản ứng

Có tính oxi hoá

H 2 SO 4

đặc, t o

 M 2 (SO 4 ) m (kim loại có hoá trị cao) +

SO 2 / S / H 2 S + H 2 O

N 2 (SO 4 ) n (kim loại có hoá trị cao) +

SO 2 + H 2 O HNO 3e)

loãng, t o

(KZn)  M(NO 3e) ) m (hoá trị cao) +

NH 4 NO 3e) / N 2 O + H 2 O

N(NO 3e) ) n (kim loại có hoá trị cao) +

NO + H 2 O

Lu ý: Trừ Pt, Au (chỉ ta trong dd

nớc cờng toan hay cờng thuỷ).

HNO 3e)

loãng, t o

(Fe  Sn)  M(NO 3e) ) m (hoá trị cao) +

N 2 / NO + H 2 O HNO 3e)

đặc, t o  Muối (kim loại có hoá trị cao) + NO 2 + H 2 O

7 phút 2.4 Tác dụng

với dung dịch

muối

Thí nghiệm 1: Cho kim loại Na tác

dụng với dd FeCl3e)

- Phơng trình phản ứng ?

Thí nghiệm 2: Cho kim loại Fe tác

dụng với dd CuSO4

- Phơng trình phản ứng ?

Thí nghiệm 3: Cho Ag tác dụng với dd

Cu(NO3e))2

- Phơng trình phản ứng ?

Nhận xét ?

2Na + 2H2O  2NaOH + H2

FeCl3e) + 3e)NaOH  Fe(OH)3e) + 3e)NaCl

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

Không có phản ứng

- Khi cho kim loại tác dụng với dd muối của một kim loại khác thì có 3e) trờng hợp xảy ra:

+ Trờng hợp 1: Kim loại cho vào có khả năng tác dụng với H2O (thí nghiệm 1), sẽ

tác dụng với nớc của dd muối trớc để tạo thành dd kiềm và tiếp đó là dd kiềm sẽ tác

dụng với dd muối ban đầu (nếu phản ứng xảy ra đợc).

Trờng hợp 2: Kim loại cho vào không tác dụng với nớc và mạnh hơn kim loại ở

trong muối thì sẽ có phản ứng đẩy kim

loại (thí nghiệm 2).

Trờng hợp 3e): Kim loại cho vào yếu hơn kim loại ở trong muối thì không có phản

ứng xảy ra (thí nghiệm 3).

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng kết - tinh chat hoa hoc chung cua kim loai
Bảng t ổng kết (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w