HS 1: + Nêu cấu tạo: + Giải thích: Câu hỏi 2: Hãy kể một số đồ dùng bằng kim loại trong gia đình đã ứng dụng những tính chất vật lí của kim loại HS 2: + Kể ra đồ dùng trong gia đình
Trang 1Chơng VII: Đại cơng về kim loại ( lớp12 )
Kiểu bài lên lớp: Nghiên cứu tài liệu mới
A Xác định mục đích yêu cầu
1 Về kiến thức
- Nắm vững tính chất hoá học chung của kim loại - Tính Khử:
1 Tác dụng với đơn chất
+ Với halogen halogenua
+ Với oxi oxit
+ Với lu huỳnh sunfua
2 Với hợp chất
+ Với nớc: Kim loại kiềm toả nhiều nhiệt (nổ)
+ Với dd bazơ
+ Với dd axit
+ Với dd muối
- Củng cố kiến thức cũ và giới thiệu một số khái niệm mới:
+ Kiến thức cũ : Bán kính nguyên tử, Electron hoá trị, Tính khử - tính oxi hoá (Sự khử - sự oxi hoá).
+ Kiến thức mới: Năng lợng ion hoá, Dãy điện hoá, Dung dịch nớc cờng toan (cờng thuỷ).
2 Về kĩ năng, kĩ xảo thực hành:
Rèn luyện kĩ năng viết công thức, cân bằng phơng trình phản ứng hoá học; quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận.
3 Về t duy:
Rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức lý thuyết để nhận định và hoàn thành đúng các phơng trình phản ứng hoá học; các dạng bài tập ứng dụng về sự tăng giảm khối lợng, nhận biết và tách riêng biệt các kim loại ra khỏi hỗn hợp.
4 Về t tởng:
ứng dụng các tính chất chung của kim loại
* Kiến thức trọng tâm: Tác dụng của kim loại với dd axit, với dd muối.
B Chuẩn bị phơng tiện trực quan
H2O
Trang 21 Giáo viên: Giáo án điện tử, phần mềm hỗ trợ: film, flash mô phỏng, hình ảnh, violet.
2 Học sinh: Chuẩn bị trớc bài học, các câu hỏi thắc mắc cho giáo viên.
C Công tác trên lớp: 90 phút
Thời
gian
Mục đích
và nội dung
từng phần
2 phút Tổ chức lớp
7 phút Kiểm tra bài
cũ
Câu hỏi 1: Dựa vào cấu tạo của kim
loại, hãy giải thích vì sao kim loại có tính dẻo, tính dẫn điện và dẫn nhiệt ?
HS 1:
+ Nêu cấu tạo:
+ Giải thích:
Câu hỏi 2: Hãy kể một số đồ dùng bằng
kim loại trong gia đình đã ứng dụng những tính chất vật lí của kim loại
HS 2:
+ Kể ra đồ dùng trong gia đình bằng kim loại :
+ Nêu ứng dụng:
1 phút Giảng bài mới Giáo viên dẫn dắt học sinh vào nội dung
bài học
Học sinh gi đề bài:
Tính chất hoá học chung của kim loại
4 phút I Đặc điểm về
cấu tạo của
nguyên tử kim
loại
- Bán kính nguyên tử là gì ?
- Định nghĩa electron hoá trị ?
- So sánh giữa kim loại và phi kim về bán kính nguyên tử, số electron hoá trị
- Kết luận
- Giới thiệu khái niệm mới năng lợng ion hoá.
“Là năng lợng tối thiểu cần thiết để tách electron ra khỏi nguyên tử khí và do đó sẽ biến nguyên tử thành ion khí”,
- Bán kính nguyên tử (hay bán kính cộng hoá trị ) của một nguyên tử bằng một nửa
khoảng cách hai hạt nhân 2 nguyên tử trong phân tử tạo ra từ 2 nguyên tử đó
- Electron hoá trị là những electron ở lớp
ngoài cùng hay lớp gần ngoài cùng có khả năng tham gia vào việc tạo thành kiên kết hoá học giữa các nguyên tử để tạo ra các chất
- Nh vậy, năng lợng cần dùng để tách các
electron hoá trị ra khỏi nguyên tử kim loại
(năng lợng ion hoá) là nhỏ.
- Ghi vào vở
1 phút II Giới thiệu
các tính chất
hoá học chung
của kim loại
- Tính chất hoá học chung của kim loại là
tính khử.
+ Tác dụng với đơn chất (halogen, oxi,
lu huỳnh, ) + Tác dụng với hợp chất (nớc, dd bazơ,
dd axit, dd muối)
- Ghi chép vào vở
- Tự định hớng lại cho mình các nội dung
sẽ nghiên cứu trong bài
+ Có bán kính nguyên tử tơng đối lớn
so với nguyên tử phi kim
+ Số electron hoá trị thờng ít (từ 13e)e)
so với nguyên tử phi kim
Trang 3(1) (2) (3) (4)
2 phút
4 phút
2 phút
1 phút
4 phút
II.1 Tác dụng
của kim loại
với đơn chất
(halogen, oxi,
lu huỳnh)
Hoạt động 1
Hoạt động 2
1.2 Tác dụng
với oxi oxit
Hoạt động 3
1.1 Tác dụng với halogen halogenua
a Với flo florua
2M + nF2 2MFm m: hoá trị của F
ví dụ: 2Na + F2 2NaF
Nhận xét về
+ Số oxi hoá của kim loại trong muối florua ?
+ Phản ứng phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
- Kiến thức nâng cao
b Với clo, brom, iot clorua, bromua,
iotua
2M + mX2 2MXm
Ví dụ: Natri tác dụng với khí clo
- Giới thiệu hoá chất và các dụng cụ cần thiết cho thí nghiệm
+ Bình eclen đựng khí clo màu vàng lục
+ Lọ dầu hoả đựng kim loại natri
- Các bớc tiến hành thì nghiệm:
- Hình ảnh, film chiếu
- Hớng dẫn quan sát thí nghiệm
- Giáo viên kết luận
* Hoàn thành các phơng trình phản ứng
sau:
Mg + Cl2
Fe + Cl2
Al + I2
- Nhận xét:
- Phần nâng cao
1.1 Tác dụng với halogen halogenua
* Với flo florua
- Ghi chép
Nhận xét:
+ Kim loại trong muối florua ứng với số oxi hoá cao
+ Phản ứng phụ thuộc vào bản chất của kim loại và nhiệt độ
b Với clo, brom, iot clorua, bromua,
iotua
- Ghi chép
Ví dụ: Natri tác dụng với khí clo
- Quan sát và ghi chép dụng cụ hoá chất cần cho tiến hành thí nghiệm
- Theo dõi thí nghiệm của do thầy giáo làm hoặc qua film
- Nhận xét và giải thích hiện tợng quan sát
đợc (kèm theo phơng trình phản ứng) + Phản ứng xảy ra mãnh liệt (natri nóng chảy cháy sáng chói trong khí clo) và toà nhiều nhiệt
ptp : 2Na + Cl2 2NaCl
- Ghi chép:
* HS:
Mg + Cl2 MgCl2
2Fe + 3e)Cl2 2FeCl3e)
2Al + 3e)I2 2AlI3e)
- Kim loại trong clorua, bromua, iotua ứng với số oxi hoá cao
a Kim loại kiềm:
+ ở to thờng M2O (Li, Na), M2O2 (K,
Rb, Cs) + ở to cao Li2O, Na2O2, MO2 (K, Rb, Cs)
Ví dụ: Khí oxi tác dụng với natri
- Giới thiệu hoá chất và các dụng cụ cần
Ví dụ: Khí oxi tác dụng với natri
- Quan sát, ghi chép dụng cụ hoá chất cần Ghi chép bài
Trang 4(1) (2) (3) (4)
3e) phút
1 phút
4 phút Hoạt động 4
thiết cho thí nghiệm + Bình eclen đựng khí oxi
+ Lọ dầu hoả đựng kim loại natri + Đèn cồn, muôi Cu, diêm
- Các bớc tiến hành thì nghiệm:
- Hình ảnh, film chiếu
- Hớng dẫn quan sát thí nghiệm
- Giáo viên kết luận
b Kim loại kiềm thổ:
- Khi đốt nóng trong không khí MO
Ví dụ: 2Mg + O2 2MgO
c Nhôm và sắt:
Nhôm: Đốt bột Al, nó cháy trong
không khí, toả nhiều nhiệt, tạo bột trắng
là Al2O3e): 4Al + 3e)O2 2Al2O3e)
Sắt:
+ ở nhiệt độ thờng, Fe tạo gỉ sắt trong không khí ẩm
4Fe + 3e)O2 + nH2O 2Fe2O3e).nH2O + ở nhiệt độ cao:
3e)Fe + 2O2 Fe3e)O4 (FeO.Fe2O3e)) Oxit sắt từ
Chú ý: Oxit sắt từ có thể đợc coi là hỗn
hợp sắt II và sắt III.
có để tiến hành thí nghiệm
- Theo dõi thí nghiệm của do thầy giáo làm hoặc qua film
- Nhận xét và giải thích hiện tợng quan sát
đợc (kèm theo phơng trình phản ứng) + Phản ứng xảy ra mãnh liệt cho ánh sáng chói, nhiệt toả ra của phản ứng làm nóng
đỏ muôi Cu
ptp : 2Nanc + O2 Na2O2
b Kim loại kiềm thổ:
c Nhôm và sắt:
1.3 Với lu huỳnh sunfua
a Kim loại kiềm tác dụng trực tiếp với
bột S ngay ở to thờng M2S:
Ví dụ: Lu huỳnh (nóng chảy) tác dụng
với Natri
- Giới thiệu hoá chất và các dụng cụ cần thiết cho thí nghiệm
+ Lu huỳnh bột + Lọ dầu hoả đựng kim loại natri + Giá đỡ, đũa thủy tinh
+ ống nghiệm, đèn cồn
- Các bớc tiến hành thì nghiệm:
- Hình ảnh, film chiếu
1.3 Với lu huỳnh sunfua
- Ghi chép
Ví dụ: Lu huỳnh (nóng chảy) tác dụng
với Natri
- Quan sát, ghi chép dụng cụ hoá chất cần
có để tiến hành thí nghiệm
- Theo dõi thí nghiệm của do thầy giáo làm hoặc qua film
t o
t o
t o
Ghi chép bài
Ghi chép bài
t o
Trang 5(1) (2) (3) (4)
1 phút
- Hớng dẫn quan sát thí nghiệm
- Giáo viên kết luận:
b Kim loại kiềm thổ tác dụng với S khi
đun nóng MS
Mg + S MgS
c Nhôm và sắt, …
2Al + 3e)S Al2S3e)
Fe + S FeS
- Nhận xét và giải thích hiện tợng quan
sát đợc (kèm theo phơng trình phản ứng)
+ Phản ứng xảy ra mãnh liệt, toả nhiều nhiệt (nhiệt toả ra của phản ứng làm méo ống nghiệm)
Ptp : 2Na + S Na2S
HS: Ghi bài
2 phút Bài tập củng
cố phần II.1.
(Về nhà làm)
Bài 1: Hoàn thành các phơng trình phản
ứng cho dới đây (ghi rõ điều kiện nếu
có ):
Zn
Mg
K
Fe
Bài 2: Bằng phơng pháp hoá học hãy
nhận biết 2 kim loại mất nhãn Cu và Ag ?
1 phút II.2 Tác dụng
của kim loại
với hợp chất
- Với H2O
- Với dd kiềm
- Với dd axit
- Với dd muối
HS: Ghi chép
4 phút 2.1 Tác dụng
với nớc
* Nhận xét chung: Phần lớn các kim loại
hoạt động mạnh và trung bình (trớc H trong dãy điện hoá) đều có khả năng phản ứng với H2O (tuỳ điều kiện cụ thể)
a Xét các kim loại kiềm
- Khả năng phản ứng của kim loại kiềm với nớc ?
- Cần chú ý gì khi làm thí ngiệm ?
- Các kim loại kiềm mãnh liệt với nớc
(n-ớc lạnh), sản phẩm của phản ứng là hiđroxit và H2
2M + 2H2O 2MOH + H2
+ Với Li và Na: H2 thoát ra không bốc cháy
2Na + 2H2O 2NaOH + H2 + Với Kali: H2 thoát ra bốc cháy + Với Rb và Cs thì xảy ra phản ứng nổ
- Khi làm thí nghiệm về phản ứng của các kim loại kiềm với H2O, các em phải tuyệt
Ghi bài tập vào vở
Phần trọng tâm
t o
t o
t o
t o
Trang 6(1) (2) (3e)) (4)
3e) phút
2 phút
Bảng tổng kết
tác dụng của
một số kim
loại với nớc
- ứng dụng ?
b Xét các kim loại kiềm thổ
Nhận xét về khả năng phản ứng với H2O ?
c Nhôm, sắt, kẽm, niken, coban, …
- Bột Al đang cháy sẽ tiếp tục cháy trong hơi nớc ở 100 C:
2Al + 3e)H2Ohơi Al2O3e) + 3e)H2
- Zn có phản ứng tơng tự, nhng khi cho hơi nớc qua sắt nung đỏ thì:
3e)Fe + 4H2O Fe3e)O4 + 4H2
2Fe + 3e)H2O Fe2O3e) + 3e)H2
- Mn, Co, Ni, Sn cũng giải phóng H2 tự do nhng phải nhiệt độ rất cao
đối tuân theo hớng dẫn của giáo viên
- Do phản ứng mãnh liệt với nớc nên ngời ta dùng natri làm khan các dung môi hữu cơ, chẳng hạn làm khan ete - là chất không phản ứng với natri
b. Xét các kim loại kiềm thổ
- Do có thế điện cực thấp, các kim loại kiềm thổ đều có khả năng tác dụng với
H2O giải phóng H2 Tuy nhiên, trong thực tế:
+ Be hầu nh không tác dụng với H2O(1)
+ Mg phản ứng rất chậm với nớc lạnh vì tạo ra màng Mg(OH)2, nhng nhanh hơn với nớc nóng(2) Khi đun nóng, magie có thể khử đợc hơi H2O tạo thành oxit:
Mg + H2O MgO + H2
+ Các kim loại Ca, Sr, Ba phản ứng với
H2O xảy ra ngay ở nhiệt độ thờng tạo ra hiđroxit tơng ứng và
H2
HS: Ghi chép
3e) phút
Kim loại Kim loại kiềm
và Ca, Sr, Ba Mg
Al
(nguyên chất)
Mn, Zn
Cr, Fe, …
Tác dụng với H 2 O ở
điều kiện:
4 phút 2.2 Tác dụng
với dd bazơ
- Một số kim loại (Be, Zn, Cr, Al) mà oxit
và hiđroxit của nó có tính lỡng tính, có thể tác dụng với dd bazơ mạnh
- Ghi chép
o
> 570 o C
< 570 o C
t o
t o thờng M(OH) m + H 2
80 100
o C MgO + H 2 Al(OH) 3e) + H 2
t o thờng 200 600 o C
M x O y + H 2
t o
Trang 72 phút Bài tập củng
cố
+ Với Be, Zn
Be + 2H2O Be(OH)2 + H2
Be(OH)2 + 2NaOH Na2BeO2 + H2O
ị Be + 2NaOH 2Na2BeO2 + H2
Natri berilat
- Với Al, Cr
Al + 3e)H2O Al(OH)3e) + H2
Al(OH)3e) + NaOH NaAlO2 + 2H2O
Nhôm alumilat
Tổng quát: Với kim loại hoá trị n mà
hiđroxit có tính chất lỡng tính, ta có:
M + nH2O M(OH)n + H2
M(OH) n + (4 - n)NaOH Na 4-n MO 2 + H 2
M + (n-2)H 2 O + (4-n)NaOH Na 4-n MO 2 +
H 2
Bài 1: 2 kim loại A và B đều tan trong
nớc A, B có thể là kim loại nào ?
Bài 2: Hoàn thành các phơng trình phản
ứng sau
Ca + H2O E + F
A + E D + F
A + S E Biết: cấu hình electron của nguyên tử A là 1s22s22p63e)s23e)p1
Bài 3: Bằng phơng pháp hoá học hãy
phân biệt 2 kim loại Al và Fe ?
- Ghi vào vở bài tập
1 phút 2.3 Tác dụng
với dd axit
- Xét các dd axit HCl, HNO3e), H2SO4,
H3e)PO4
Nhận xét: Mức độ và phạm vi của phản
ứng phụ thuộc vào độ tinh khiết của kim loại, khả năng hoà tan hay không hoà tan của sản phẩm, đồng thời cũng phụ thuộc vào bản chất của axit
2 phút
4 phút
3.1 Xét các dd
axit không có
tính oxi hoá
Hoạt động 5
- Ví dụ: dd HCl, dd H2SO4 (loãng), dd
H3e)PO4
- Những kim loại nào trong dãy điện hoá
có thể khử đợc ion H+ trong các dd axit trên thành hiđro tự do ?
- Chú ý ?
Ví dụ 1:
Fe + H2SO4loãng Hình ảnh
- Chỉ các kim loại hoạt động hay trung bình (đứng trớc H trong dãy điện hoá )
mới có thể khử đợc ion H+ (trừ Sn, Pb) trong các dd axit trên thành hiđro tự do
- Muối sinh ra phải tan
Ví dụ:
- Quan sát và ghi chép dụng cụ hoá chất cần cho tiến hành thí nghiệm
- Theo dõi thí nghiệm của do thầy giáo
t o
Trang 82 phút
Ví dụ 2: Hoàn thành ptp
Zn + 2HCl Hình ảnh
Cu + HCl
Mg + HCl Mô phỏng
làm hoặc qua film
- Nhận xét và giải thích hiện tợng quan sát
đợc (kèm theo phơng trình phản ứng)
Fe + H2SO4loãng FeSO4 + H2
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Cu + HCl không xảy ra phản ứng
Mg + HCl MgCl2 + H2
3e) phút Bài tập củng
cố
Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng
K + H3e)PO4 A + B
Pb + HCl ?
Al + H2SO4loãng C + D
Bài 2: Bằng phơng pháp hoá học hãy
phân biệt 3e) kim loại mất nhãn sau: Al, Cu
và Fe ?
Bài 3: Chỉ dùng một hoá chất, nêu
ph-ơng pháp nhận biết 4 mẫu kim loại là Mg,
Zn, Fe, Ba ?
Bài 4: Bằng phơng pháp hoá học hãy
nhận biết 4 kim loại sau: Al, Ca, Mg, Na ?
Bài 5: Có 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Fe,
Ag, Al Nếu chỉ có H2SO4loãng (không đợc dùng bất kì chất nào khác kể cả quỳ tím, nớc nguyên chât) có thể nhận biết đợc những kim loại nào ?
Bài 6: Có 4 lọ kim loại dới dạng bột là
Mg, Al, Fe, Ag đợc đựng trong 4 lọ mất nhãn Hãy dùng các phơng pháp hoá học cần thiết để xác định từng kim loại ấy ?
- Ghi vào vở bài tập
3e) phút 3.2 Xét các dd
axit có tính oxi
hoá
- Ví dụ: HNO3e), H2SO4đặc
- Kim loại đứng trớc H:
SO 2
M + H 2 SO 4 đặc M 2 (SO4) m + S + H 2 O
H 2 S
ứng với số oxi hoá bậc cao của kim loại
Chú ý: + Tuỳ theo nồng độ, tính khử
của kim loại và điều kiện phản ứng mà tạo
ra các sản phẩm khử khác nhau: SO2, S,
H2S
Ví dụ:
4Zn + 5H2SO4đặc, nóng 4ZnSO4 +
H2S + 4H2O
- Ghi chép
Trang 91 phút Bài tập củng
cố
(t.chất S, SO2)
Pb + 2H2SO4đặc PbSO4 + SO2 + 2H2O (đun sôi)
+ Al, Be, Fe, Cr không phản ứng với
H2SO4đặc, nguội – hiện t ợng thụ động
hay thụ động hoá
- Kim loại đứng sau H:
N + H2SO4đặc N2(SO4)n + SO2 + H2O
ứng với số oxi hoá bậc cao của kim loại
Ví dụ:
Cu + 2H2SO4đặc, nóng CuSO4 + SO2 + 2H2O
Hình ảnh
Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau:
Al + H2SO4đặc Al2(SO4)3e) + SO2 +
H2O
Al + H2SO4đặc Al2(SO4)3e) + S + H2O
Al + H2SO4đặc Al2(SO4)3e) + H2S +
H2O
Ag + 2H2SO4đặc, nóng ?
3e) phút 3.2.2 Với dd
HNO3e)
- Liệu dung dịch axit HNO 3 có thể tác dụng với kim loại giải phóng H 2 không ?
M + HNO 3e) M(NO 3e) ) m + + H 2 O
ứng với số oxi hoá bậc cao của kim loại
- Sản phẩm của sự khử axit HNO 3
(> 2M) phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
Ví dụ:
Fe + 4HNO3e)loãng NO
Fe + HNO3e)loãng N2
Mg + 4HNO3e)đặc NO2
Ag + 2HNO3e) NO2
Chú ý:
- Kim loại vàng có bị hoà tan trong dd axit hay không ?
- Dung dịch HNO3e) < 2M (rất loãng) có tính axit mạnh, tức là có thể tác dụng với kim loại đứng trớc H trong dãy điện hoá
để tạo muối ứng với số oxi hoá thấp của kim loại và giải phóng H2:
Mg + 2HNO3e)(1-2%) Mg(NO3e))2 + H2
Dung dịch HNO3e) > 2M có tính oxi hoá tăng dần
- Sản phẩm của sự khử axit HNO3e) > 2M phụ thuộc vào nồng độ của axit, to, bản chất của chất khử
Fe + 4HNO3e)loãng Fe(NO3e))3e) + NO + 2H2O
10Fe + 3e)6HNO3e)loãng 10Fe(NO3e))3e) + 3e)N2 + 18H2O
Mg + 4HNO3e)đặc Mg(NO3e))2 + 2NO2
+ 2H2O
Ag + 2HNO3e) AgNO3e) + NO2 + H2O
- Al, Be, Cr, Fe, Ni, Co,… có hiện t ợng thụ động với dd HNO3e) đặc, nguội
- Au chỉ tan trong dd hỗn hợp (1V HNO3e)
+ 3e)V HCl)
NO 2
NO
N 2 O
2
NH 4 NO 3e)
t o
t o
t o
Trang 10gọi là nớc cờng toan hay cờng thuỷ
Au + HNO 3e) + 3e)HCl AlCl 3e) + NO + 2H 2 O
1 phút Bài tập củng
cố
Bài 1: Hoàn thành các phơng trình phản
ứng cho dới đây
(ghi rõ điều kiện nếu có):
Zn
Al + HNO3e) ? Cu
3e) phút Bảng tổng kết
tác dụng của
một số kim
loại với một
sô axit thờng
gặp
Không có tính oxi hoá
HCl MCln (kim loại có hoá trị thấp) +
H 2
Không phản ứng
H 2 SO 4
loãng
M 2 (SO 4 ) m (kim loại có hoá trị thấp) + H 2
Không phản ứng
Có tính oxi hoá
H 2 SO 4
đặc, t o
M 2 (SO 4 ) m (kim loại có hoá trị cao) +
SO 2 / S / H 2 S + H 2 O
N 2 (SO 4 ) n (kim loại có hoá trị cao) +
SO 2 + H 2 O HNO 3e)
loãng, t o
(KZn) M(NO 3e) ) m (hoá trị cao) +
NH 4 NO 3e) / N 2 O + H 2 O
N(NO 3e) ) n (kim loại có hoá trị cao) +
NO + H 2 O
Lu ý: Trừ Pt, Au (chỉ ta trong dd
nớc cờng toan hay cờng thuỷ).
HNO 3e)
loãng, t o
(Fe Sn) M(NO 3e) ) m (hoá trị cao) +
N 2 / NO + H 2 O HNO 3e)
đặc, t o Muối (kim loại có hoá trị cao) + NO 2 + H 2 O
7 phút 2.4 Tác dụng
với dung dịch
muối
Thí nghiệm 1: Cho kim loại Na tác
dụng với dd FeCl3e)
- Phơng trình phản ứng ?
Thí nghiệm 2: Cho kim loại Fe tác
dụng với dd CuSO4
- Phơng trình phản ứng ?
Thí nghiệm 3: Cho Ag tác dụng với dd
Cu(NO3e))2
- Phơng trình phản ứng ?
Nhận xét ?
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
FeCl3e) + 3e)NaOH Fe(OH)3e) + 3e)NaCl
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Không có phản ứng
- Khi cho kim loại tác dụng với dd muối của một kim loại khác thì có 3e) trờng hợp xảy ra:
+ Trờng hợp 1: Kim loại cho vào có khả năng tác dụng với H2O (thí nghiệm 1), sẽ
tác dụng với nớc của dd muối trớc để tạo thành dd kiềm và tiếp đó là dd kiềm sẽ tác
dụng với dd muối ban đầu (nếu phản ứng xảy ra đợc).
Trờng hợp 2: Kim loại cho vào không tác dụng với nớc và mạnh hơn kim loại ở
trong muối thì sẽ có phản ứng đẩy kim
loại (thí nghiệm 2).
Trờng hợp 3e): Kim loại cho vào yếu hơn kim loại ở trong muối thì không có phản
ứng xảy ra (thí nghiệm 3).