Điện cực so sánh là điện cực có thế không đổi, không phụ thuộc vào thành phần dung dịch đo và đã được xác định theo thế của điện cực tiêu chuẩn Khái niệm... Cấu tạo Cấu tạo của điện cực
Trang 1CÁC LOẠI ĐIỆN CỰC SO SÁNH
Trang 21 GIỚI THIỆU-Khái niệm
-Yêu cầu
2 ĐIỆN CỰC HYDRO TIÊU CHUẨN2.1 Cấu tạo
2.2 Phương trình Nerst 2.3 Ứng dụng
2.4 Ưu-Nhược điểm
3 ĐIỆN CỰC BẠC CLORID3.1 Cấu tạo
3.2 Phương trình Nerst 3.3 Ứng dụng
3.4 Ưu-Nhược điểm
4 ĐIỆN CỰC CALOMEL4.1 Cấu tạo
4.2 Phương trình Nerst 4.3 Ứng dụng
4.4 Ưu-Nhược điểm
4 3
Trang 3GIỚI THIỆU
1
Trang 4Điện cực so sánh là điện cực có thế không đổi, không phụ thuộc vào thành phần dung dịch đo
và đã được xác định theo thế của điện cực tiêu chuẩn
Khái niệm
Trang 50 2
Điện cực phải rất ít bị phân cực, nghĩa
là phải rất ít bị thay đổi khi có dòng điện chạy qua
0 1
Phản ứng quyết định thế phải hoàn toàn thuận
nghịch
0 3
Phải có thế lập lại cao và thế ổn định khi
bảo quản lâu cũng như khi làm việc trong
các điều kiện khác nhau
2
3 1
Các yêu cầu
1
Trang 6ĐIỆN CỰC HYDRO TIÊU CHUẨN
2
Trang 72.1 Cấu tạo
Cấu tạo của điện cực hiđro chuẩn:
Một thanh platin (Pt) được đặt trong một dung dịch axit có nồng độ ion H+ là 1M (pH = 0)
Bề mặt điện cực hấp thụ khí hydro, được thổi liên tục vào dung dịch dưới áp suất 1 atm
Điện cực bạch kim được sử dụng là loại điện cực titan được mạ một lớp bạch kim rất xốp (bạch kim đen)
Diện tích bề mặt điện cực được tăng lên
Cho quá thế thoát hydro nhỏ nhất
Mật độ dòng trao đổi khá nhỏ
Cho phép chuyển điện tử giữa các ion hydro lỏng và khí hydro, tạo điều kiện cân bằng thực sự
Trang 8298K cho nhiệt độ
(25oC)
Áp suất khí hydro (101kPa)
Nồng độ của H+ (aq)
Trang 9• aH+ là hoạt độ của ion hydro, aH+=fH+ CH+ /C0
• pH2 là áp suất của khí hydro ( Pa)
• R là hằng số khí lý tưởng (8,314 J mol -1 K -1 )
• T là nhiệt đô kelvins (Kelvin = o C + 273)
• F là hằng số Faraday (điện tích của mỗi phân tử hydro phóng điện), bằng 9,64.104 C mol−1
Bán phản ứng khử của điện cực hydro:
Phương trình Nernst được viết trong trường hợp này:
Nếu áp suất khí bằng 1:
E = Eo 2H+/H2 + = -0,0592pH
Nếu hoạt độ bằng 1: E = Eo 2H+/H2 = 0
Trang 10
Điện cực hydro được chọn làm điện cực chuẩn và chấp nhận thế của nó bằng không
Eo 2H+/H2=0,00V Xét ví dụ: Xác định thế điện cực chuẩn của cặp Zn2+/Zn
Trang 11Mạch điện hóa : Zn|Zn2+(1,00M)||H+(1,00M)|H2(P=1,00atm), Pt
Trang 122.3 Ứng dụng trong
xác định thế điện cực
Mạch điện hóa : Zn|Zn2+(1,00M)||H+(1,00M)|H2(P=1,00atm), Pt
‣ Phản ứng oxi hóa - khử xảy ra trong pin điện hóa:
‣ Phản ứng xảy ra trên điện cực âm (anot):
‣ Phản ứng xảy ra trên điện cực dương (catot):
Zn → Zn2++ 2e
2H+ + 2e → H2
Zn + 2H+ → Zn2+ + H2
Trang 13• E θ = + 0.34V = E θ (Cu2 + / Cu) - E θ (H + / H2)
• E θ (Cu2 + / Cu) = E θ + E θ (H + / H2)
= 0,34 + 0,00 = + 0.34V
Trang 14 Các kim loại hoạt động hơn hydro là đầu âm của mạch thế chúng mang dấu âm.
Các kim loại kém hoạt động hơn hydro thế của chúng sẽ mang dấu dương
Trang 15◈ Dễ ngộ độc làm sai lệch thang đo Ngày
nay người ta có thể thay nó bằng điện
cực calomel.
◈ Không thuận tiện (do đòi hỏi những yêu cầu chặt chẽ).
◈ Nhạy cảm với các chất oxy hóa- khử.
Trang 16ĐIỆN CỰC
BẠC CLORID
3
Trang 17Cấu tạo điện cực bạc clorid:
Một dây Ag tinh khiết, trên phủ muối AgCl , nhúng trong dung dịch KCl
Trang 18Cl-Hai số hạng đầu không đổi nên thế của điện cực bạc clorid phụ thuộc vào hoạt độ của Cl- Thay giá trị của E0Ag+/Ag = 0,7996 và TAg/Cl=1,8.10 -10, ta có:
EAg+/Ag = E o Ag+/AgCl – 0,0592.lgaCl- =0,222 – 0,0592.lgaCl-
Thường dùng dung dịch KCl bão hòa hoặc KCl 3,5M
EAg+/Ag = E 0 Ag+/Ag + 0,0592.lga Ag+
= E0Ag+/Ag + 0,0592.lg(T AgCl/aCl-) = E0Ag+/Ag + 0,0592.lgT AgCl – 0,0592.lgaCl-
Trang 193.2 Phương trình Nernst
của điện cực bạc clorid
Trang 203.3 Ứng dụng trong
xác định thế điện cực
Một điện cực bạc clorid là một loại điện cực tham chiếu, thường được sử dụng
trong các phép đo điện hóa Vì lý do môi trường mà nó thay thế rộng rãi các điện
cực calomel bão hòa
Thường là các điện cực tham chiếu nội bộ trong phép đo pH và nó thường
được sử dụng như là tài liệu tham khảo trong các phép đo oxi hóa
Một ví dụ khác, các điện cực bạc clorua là điện cực tham chiếu thường được
sử dụng để thử nghiệm các hệ thống điều khiển bảo vệ chống ăn mòn catốt
trong môi trường nước biển
Ứng dụng đo thang pH
Trang 21• Bền theo thời gian
Trang 22ĐIỆN CỰC CALOMEL
4
Trang 234.1 Cấu tạo
Điện cực Calomen là một điện cực tham chiếu dựa trên phản ứng giữa nguyên tố thủy ngân và thủy ngân (I) clorua
Gồm một dây dẫn Pt, nhúng trong hỗn hợp nhão của Hg và Hg2Cl2, tất cả tiếp xúc với dung dịch KCl
Trang 244.2 Phương trình Nernst
của điện cực calomel
Ký hiệu của điện cực calomel là: Pt, Hg / Hg2Cl2, KCl (xM)
Phản ứng xảy ra trên điện cực:
Điện thế tính theo phương trình Nernst của điện cực Calomel:
Ecal = cal + lnQuy ước [Hg2Cl2] = [Hg] = 1
Như vậy điện thế của điện cực chỉ còn phụ thuộc vào nồng độ dung dịch KCl.
Ecal = cal – ln[
Hg2Cl2 + 2e = 2Hg +
Trang 25
Ở C người ta đo được Ecal với dung dịch KCl nồng độ khác nhau như sau:
‣ KCl 0,1N cal = +0,334 V
‣ KCl 1,0N cal = +0,280 V
‣ KCl bão hòa cal = +0,242 V
Thông thường người ta dùng dung dịch KCl bão hòa, điện cực calomel bão hòa được dùng làm điện cực so sánh thay cho điện cực hydro trong hầu hết các phép đo điện thế
Trang 26Để phép đo điện thế được chính xác, ta có thể tính điện thế của điện cực Calomel bão hòa ở các nhiệt độ khác nhau theo phương trình thực nghiệm.
của điện cực calomel
Sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến điện cực calomel
Trang 274.3 Ứng dụng trong
xác định thế điện cực
Đo điện thế trên bề mặt các điện cực
Đo pH bằng phương pháp điện hóa
Trang 29Any questions?