1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện đối với hoạt động tín dụng doanh nghiệp trong quá trình phân tích đánh giá khách hàng tại chi nhánh NHCT thanh hoá

55 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 393,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang Lời nói đầu 1 Nội dung của báo cáo 2 1. Tổng quan về NHCTVN: 2 1.1.Hình thành và phát triển: 2 1.2.Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng công thương Việt Nam : 3 1.3.Các hoạt động của Ngân hàng công thương Việt Nam : 4 2. Tổng quan chung về Ngân hàng công thương chi nhánh tại Thanh Hoá: 6 2.1. Giới thiệu về Ngân hàng công thương Thanh Hoá: 7 2.2. Nội dung hoạt động: 7 2.2.1. Huy động vốn: 7 2.2.2. Tín dụng: 8 2.2.3.Dịch vụ ngân hàng quốc tế: 8 2.2.4. Dịch vụ thanh toán điện tử: 9 2.2.5. Dịch vụ thẻ: 9 2.2.6. Dịch vụ tư vấn: 9 2.2.7. Thực hiện các dịch vụ khác 9 2.3. Cơ cấu tổ chức của Incombank Thanh Hoá: 9 2.4. Những giai đoạn phát triển: 10 2.4.1 Giai đoạn thứ nhất: 10 2.4.2 Giai đoạn hai: 11 2.4.3. Giai đoạn ba 11 2.5. Những kết quả nổi bật của chi nhánh trong 5 năm gần đây: 13 2.5.1. Năm 2001: 13 2.5.2.Năm 2002: 23 2.5.3. Năm 2003: 29 2.5.4. Năm 2004: 35 2.5.5. Năm 2005: 39 2.6. Những khó khăn của NHCT Thanh Hoá: 46 2.6.1. Ở tầm vĩ mô: 46 2.6.2. Khó khăn của NHCT Thanh Hoá: 46 3. Định hướng kinh doanh của NHCT Thanh Hoá từ nay đến 2010. 48 3.1. Chiến lược phát triển của NHCT Thanh Hoá từ nay đến năm 2010. 48 3.2 . Mục tiêu kinh doanh: 48 Kết luận 50

Trang 1

Lời nói đầu

Cùng với quá trình đổi mới kinh tế đất nước theo nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI được tiến hành vào tháng 7/1988, ngành ngân hàng cũng không nằm ngoài những quy luật kinh tế đó Dưới sự chỉ đạo của Hội đồng bộ trưởng( nay là chính phủ) ngành ngân hàng đã tiến hành những hoạt động mang tính chất chiến lược nhằm xây dựng hoàn thiện và phát triển

hệ thống ngân hàng nhằm phù hợp với những yêu cầu cấp thiết trên Tiêu biểu của việc đổi mới đó là sự thành lập của Ngân hàng Công Thương Việt Nam( Incombank- ICB) được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng bộ trưởng nay là Chính Phủ Trong 17 năm xây dựng và trưởng thành, hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã vượt qua nhiều khó khăn thách thức, không ngừng đổi mới và phát triển, thu được nhiều kết quả to lớn, đóng góp tích cực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Tuy nhiên những thành tựu mà Ngân hàng Công thương đã gặt hái được chóng ta không thể không kể đến sự đóng góp lớn lao của các chi nhánh Ngân hàng Công Thương, chính các chi nhánh đó đã trực tiếp cùng với hội sở chính vượt qua những khó khăn, tháo gỡ những vướng mắc để cùng nhau xây dựng được một InComBank của ngày hôm nay Trong rất nhiều chi nhánh của Ngân hàng Công thương Việt Nam thì Ngân hàng Công thương chi nhánh tại Thanh Hoá là một thành viên tiêu biểu nh thế

Với vai trò quan trọng của ICB trong hệ thống ngân hàng nói riêng và trong toàn nền kinh tế nói chung còng như sự đóng góp hiệu quả và thiết thực của Ngân hàng công thương chi nhánh tại Thanh Hoá em đã tiến hành một số nghiên cứu tổng quan về Ngân hàng công thương chi nhánh tại Thanh Hoá Trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót kính mong cô giúp đỡ

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Néi dung của báo cáo

1 tổng quan về NHCTVN:

1.1.Hình thành và phát triển:

Thực hiện chính sách đổi mới cơ chế quản lý theo nghị quyết Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI, tháng 7/1988 Ngân hàng công thương Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03 của hội đồng bộ trưởng ( nay là chính phủ) Qua 17 năm xây dựng và trưởng thành Ngân hàng công thương Việt Nam đã có những phát triển vượt bậc

Là một trong 4 ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam, Ngân hàng công thương Việt Nam có tổng tài sản chiếm hơn NHCTVN là một ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam với tổng tài sản chiếm 25% thị phần trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam Nguồn vốn của ICB luôn tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 1996, đạt bình quân hơn 20%/năm, đặc biệt có năm tăng 35% so với năm trước

NHCTVN có hệ thống mạng lưới king doanh rộng khắp, với trụ sở chính đặt tại 108 Trần Hưng Đạo - Hà nội, văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh, 2 sở giao dịch, 115 chi nhánh và gần 700 điểm giao dịch tại các tỉnh, thành phố lớn trên toàn quốc

NHCTVN có các đơn vị sự nghiệp là trung tâm đào tạo và trung tâm công nghệ thông tin, NHCTVN có các đơn vị thành viên là công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty quản lý và khai thác tài sản

NHCTVN là một trong những NHTM đi đầu trong việc ứng dụng các tiến

bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào hoạt động công nghệ ngân hàng nhằm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

NHCTVN là ngân hàng đầu tiên mở trang WebSite nhằm cung cấp thông tin và các tiện Ých liên lạc phục vụ kinh doanh của NHCTVN và cho khách hàng

Trang 3

NHCTVN là một trong các thành viên sáng lập các tổ chức tài chính- tín dông:

- Indovinabank – Ngân hàng liên doanh đầu tiên tại Việt Nam

- Sài Gòn công thương ngân hàng

- Công ty cho thuê tài chính quốc tế VILC ( Công ty liên doanh cho thuê tài chính đầu tiên tại Việt Nam )

- Công ty liên doanh bảo hiểm châu Á- Ngân hàng Công Thương NHCTVN là thành viên chính thức của:

- Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam ( VNBA)

- Hiệp hội Ngân hàng Châu á (AABA)

- Hiệp hội tài chính viễn thông liên ngân hàng (SWIFT)

- Tổ chức phát hành và thanh toán thẻ Visa, Master quốc tế

NHCTVN là một trong những NHTM đi đầu trong việc ứng dụng các tiến

bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào hoạt động công nghệ ngân hàng nhằm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

NHCTVN là ngân hàng đầu tiên mở trang WebSite nhằm cung cấp thôngtin

và các tiện Ých liên lạc phục vụ kinh doanh của NHCTVN và cho khách hàng

1.2.Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng công thương Việt Nam :

* Ban điều hành và hội đồng quản trị của Ngân hàng công thương Việt Nam :

- Ban điều hành: Gồm có 1 tổng giám đốc, 8 phó tổng giám đốc và 1 kế toán

trưởng

- Hội đồng quản trị: Gồm có 1 chủ tịch và 4 uỷ viên

* Về đội ngò cán bộ nhân viên:

- Đội ngò cán bộ nhân viên đã trưởng thành và được thử thách trong cơ chế

thị trường, được bổ sung, đào tạo, sắp xếp lại theo yêu cầu đổi mới và phát triển kinh doanh

Trang 4

- Theo số liệu thống kê của năm 2003: ICB có hơn 13.000 cán bộ nhân viên trong đó: Trên 150 người trình độ thạc sỹ, tiến sỹ kinh tế ; 5.848 người có trình độ đại học, chiếm 45,6%( năm 1988 có 1.164 người, chiếm 10,23%); cán bộ ngân hàng hầu hết sử dụng thành thạo vi tính; cán bộ kinh doanh đối ngoại, tin học đều sử dụng được ngoại ngữ phục vụ công tác.

* Tổ chức bộ máy của Ngân hàng công thương Việt Nam :

1.3.Các hoạt động của Ngân hàng công thương Việt Nam :

* Nhận tiền gửi:

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ

- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm có kỳ hạn và không có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ, tiết kiệm dự

thưởng, tiết kiệm tích luỹ…

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…

* Cho vay và bảo lãnh:

- Cho vay ngắn hạn bằng VND và ngoại tệ

- Cho vay trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ

- Tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài

- Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài loan ( SMEDF); Việt

Đức( DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung

- Thấu chi, cho vay tiêu dùng

- Bảo lãnh, tái bảo lãnh( trong nước và quốc tế ): Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện đồng, bảo lãnh thanh toán

* Thanh toán và tài trợ thương mại:

- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu

Trang 5

- Nhờ thu xuất nhập khẩu(Collection), nhờ thu hối phiếu trả ngay( D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu( D/A).

- Chuyển tiền trong nước và quốc tế

- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản qua tài khoản, qua ATM

- Chi trả kiều hối

* Dịch vụ ngân quỹ:

- Mua bán ngoại tệ ( Spot, Forward, Swap…)

- Mua bán các giấy tờ có giá( Trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,

thương phiếu)

- Thu chi hộ tiền mặt VND và ngoại tệ…

* Dịch vụ thẻ và Ngân hàng điện tử:

- Phát hành và thanh toán tín dụng quốc tế ( VISA, MASTER CARD…)

- Dịch vụ thẻ ATM, thu tiền mặt( Cash card)

- Internet Bank, Telephone Banking, Mobile Banking

* Hoạt động đầu tư :

- Hùn vốn liên doanhl, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong và ngoài nước

- Đầu tư trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

* Dịch vụ khác:

- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

- Tư vấn đầu tư và tài chính

- Cho thuê két sắt, quản lý vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế

- Môi giới, lưu ký, tư vấn, đại lý thanh toán, phát hành chứng khoán thông qua công ty TNHH chứng khoán; tiệp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ thông qua công ty quản lý và khai thác tài sản

2 Tổng quan chung về Ngân hàng công thương chi nhánh tại Thanh Hoá:

Trang 6

Thực hiện Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng bộ trưởng nay là chính phủ về việc chuyển hoạt động ngân hàng sang hạch toán kinh tế

và kinh doanh XHCN, ngày 01/07/1988, NHCTVN được thành lập Hai tháng sau, ngày 01/09/1988 Ngân hàng công thương tỉnh Thanh Hoá ra đời trên cơ

sở Ngân hàng nhà nước thị xã Thanh Hoá, cùng Phòng tín dụng công nghiệp, Phòng tín dụng thương nghiệp của Ngân hàng nhà nước tỉnh Thanh Hoá, hợp thành chi nhánh Ngân hàng công thương chi nhánh Thanh Hoá, là chi nhánh phụ thuộc củaNHCTVN Đồng thời chuyển chi nhánh Ngân hàng nhà nước thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn thành chi nhánh Ngân hàng công thương Bỉm Sơn, Sầm Sơn trực thuộc chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnhThanh Hoá Như vậy, Ngân hàng công thương tỉnh Thanh Hoá đã chính thức được thành lập dùa trên căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 04/07/1981, nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy Ngân hàng nhà nước Việt Nam và quyết định số 65/NH-QĐ của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh Thanh Hoá

và các chi nhánh trực thuộc được tổ chức và hoạt động theo quy chế của NHCTVN ban hành tại Quyết định số 31/NH-QĐ ngày 18/05/1988 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng công thương Thanh Hoá:

Tên đầy đủ: Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thanh Hoá Tên giao dịch quốc tế: Industrial and commercial bank of Viet Nam – Thanh

Hoa Branch Tên gọi tắt: Incombank Thanh Hoa Địa chỉ: 17 Phan Chu trinh – thành phố Thanh Hoá Điện thoại: 037.852318-037.854375

Fax: 037.852039 Email: Ccms420@hq.icbv.com Giám đốc: Mai Xuân Thu

Ngân hàng Công thương Thanh Hoá được thành lập theo quyết định số 65/NH-QĐ ngày 08 tháng 07 năm 1988 của Tổng Giám đốc

Trang 7

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở Ngân hàng Nhà nước thị xã Thanh hoỏ cựng phũng tín dụng công nghiệp, phòng tín dụng thương nghiệp của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thanh Hoá Ngân hàng Công thương tỉnh Thanh Hoá là chi nhánh phụ thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam, gồm có 11 phòng thuộc hội sở và 01 chi nhánh trực thuộc là Ngân hàng Công Thương thị xã Sầm Sơn

2.2 Nội dung hoạt động:

2.2.1 Huy động vốn:

Mở tài khoản không kỳ hạ, có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ với mọi thành phần kinh tế( Đối với tư nhân chỉ cần chứng minh thư nhân dân)

Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ

Đồng tài trợ, cho vay hợp vốn đối với những dự án có quy mô lớn

Bảo lãnh trong và ngoài nước: bảo lãnh mua hàng trả chậm, tham gia đấu thầu, thực hiện hợp đồng vay vốn, bảo lãnh tiền ứng trước…

 Thực hiện các chương trình cho vay vốn ưu đãi theo chỉ định của chính phủ và NHCTVN

2.2.3.Dịch vụ ngân hàng quốc tế:

Trang 8

+Thanh toán quốc tế:

Thư tín dụng( L/C): phát hành L/C, thông báo, xác nhận thông báo, chiết khấu, thanh toán L/C

Nhờ thu( Collection): Nhờ thu hối phiếu trả ngay( D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu( D/A)

Chuyển tiền bằng điện( TTR)

+ Dịch vụ kiều hối

Thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, séc du lịch

Chuyển tiền nhanh Westurn Union

+ Dịch vụ ngoài hối

Dịch vô mua bán ngoại hối giao ngay( Sport)

Dịch vô mua bán ngoại hối kỳ hạn( Forward)

Dịch vụ bán đổi( Swap)

2.2.4 Dịch vụ thanh toán điện tử:

NHCT Thanh Hóa có mạng lưới thanh toán điện tử được nhiều NHTM và các tổ chức kinh tế trong nước và quốc tế đăng ký tham gia, đảm bảo nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi như dịch vụ chuyển tiền trong toàn quốc, thanh toán qua tài khoản tiền gửi khách hàng

2.2.7 Thực hiện các dịch vụ khác: trong tương lai không xa khách

hàng có thể sử dông các sản phẩm tiên tiến nh: dịch vụ ngân hàng

Internet, dịch vụ ngân hàng tại nhà, dịch vụ ngân hàng qua điện thoại…

2.3 Cơ cấu tổ chức của Incombank Thanh Hoá:

Chi nhánh ngân hàng công thương Thanh Hoá được cơ cấu tổ chức nh sau:

Trang 9

- Phòng tín dụng:

Tín dông theo cá nhân

Tín dông doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 10

2.4 Những giai đoạn phát triển:

Quá trình hình thành và tổ chức bộ máy hoạt động của NHCTVN nói chung

và chi nhánh NHCTThanh Hoá có thể chia làm 4 giai đoạn:

2.4.1 Giai đoạn thứ nhất:

Từ ngày thành lập đến hết năm 1990, hệ thống Ngân hàng công thương Việt Nam có 32 chi nhánh, tỉnh thành phố với 63 đơn vị trực thuộc được tổ chức hoạt động theo cơ chế NHCT – TW chỉ thực hiện nhiệm vụ quản lý chỉ đạo như một liên hiệp xí nghiệp đặc biệt- các chi nhánh thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập

Giai đoạn này chi nhánh NHCT Thanh Hoá có 2 chi nhánh trực thuộc là chi nhánh NHCT Bỉm S ơn và chi nhánh NHCT Sầm Sơn, chi nhánh tỉnh có 6 phòng ban, chưa có phòng giao dịch Nguồn vốn huy động khi mới thàmh lập (1988 ) là 13.400 triệu đồng, dư nợ cho vay nền kinh tế 10.326 triệu, chưa có cho vay ngoại tệ và huy động tiết kiệm ngoại tệ , các sản phẩm dịch vụ còn đơn giản, tin học chưa được áp dụng, tổng số CBCNV có 325 người

2.4.2 Giai đoạn hai:

Từ tháng 1/1991 đến hết năm 1995, là giai đoạn hệ thống NHCT Việt Nam được thành lập lại theo Quyết định 420/CT ngày 14/11/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, từ đây hệ thống các ngân hàng chuyên doanh đã thực sự trở thành NHTM hoạt động theo pháp lệnh ngân hàng có hiệu lực từ tháng 10/1990 NHCT Việt Nam là một pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập có các chi nhánh hạch toán phụ thuộc Đây cũng là giai đoạn bung ra của nền kinh tế nhiều thành phần, là giai đoạn mà hệ thống Ngân hàng công thương mở rộng cho vay, đối mặt trực tiếp nhất với cơ chế thị trường nên chứa đựng mầm mèng của sự mất an toàn và khủng hoảng

Chi nhánh NHCT Thanh Hoá cũng bắt đầu mở rộng hoạt động, hàng loạt các phòng giao được thành lập mới như NHCT Bỉm Sơn phát triển thêm 3 phòng giao dịch, hội sở Ngân hàng công thương tỉnh 7 phòng giao dịch, chi nhánh Ngân hàng công thương 1 phòng giao dịch

Trang 11

Đến hết năm 1995 chi nhánh NHCT Thanh Hoá có nguồn vốn huy động đạt 190.420 triệu đồng, trong đó ngoại tệ ( quy VND) đạt 18.030 triệu, (huy động vốn ngoại tệ được bắt đầu thực hiện từ năm 1994).

Đầu tư tín dụng đạt 262.976 triệu đồng, trong đó dư nợ cho vay doanh nghiệp nhà nước 127.592 triệu, dư nợ cho vay ngoài quốc doanh 135.384 triệu

Kết quả kinh doanh có lãi 10.053 triệu, là năm đỉnh cao của chi nhánh NHCT Thanh hoá Song thời điểm này còng đã bắt đầu bộc lé những tồn tại, yếu kém như: hiệu quả hoạt động của các phòng giao dịch thấp, đội ngò cán

bộ nhân viên không theo kịp với sự phát triển của nền kinh tế, chất lượng tín dụng bộc lé nhiều tồn tại, nợ quá hạn bắt đầu tăng lên

2.4.3 Giai đoạn ba: Từ năm 1996 đến nay.

Theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam đã ký quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996 thành lập lại NHCTVN theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước Quy định tại Quyết định số 90/Ttg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ, theo mô hình này NHCTVN được quản lý bởi Hội đồng quản trị, điều hành bởi Tổng giám đốc

có các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc ( các chi nhánh cấp 1, cấp 2) có các đơn vị thành viên hạch toán độc lập (các công ty)

Đối với chi nhánh NHCT Thanh Hoá hai năm đầu của thời kỳ này(1996 và 1997) là giai đoạn bộc lé rõ nét những khó khăn tồn tại, đó là:

- Nguồn vốn có tăng nhưng rất chậm, đến cuối năm 1997 đạt 296.403 triệu đồng

- Dư nợ giảm dần, cuối năm 1987 chỉ còn 182.482 triệu đồng

- Tỷ lệ nợ quá hạn chiếm 24%( chưa kể các khoản nợ đã được khoanh, các khoản nợ trong hạn biết sẽ quá hạn nhưng vì cho vay trung và dài hạn nên chưa đến hạn trả)

- Kết quả kinh doanh năm 1997 chuyển sang lỗ 539 triệu đồng

Trang 12

- Trong những năm 1996-1997 cũng là giai đoạn chuyển giao cán bộ lãnh đạo ở chi nhánh tỉnh và cả ở các chi nhánh cấp 2 Đội ngò cán bộ lãnh đạo có mặt từ ngày đầu thành lập đến nay phần đông đã đến tuổi nghỉ chế độ, tuy đã

có sự chuẩn bị trước cho đội ngò cán bộ của thời kỳ sau đó nhưng vẫn có sự hẫng hụt do líp cán bộ lãnh đạo có uy tín, giàu kinh nghiệm là những trụ cột của toàn chi nhánh lần lượt nghỉ hưu giữa lóc chi nhánh rơi vào thời kỳ khó khăn nhất, tư tưởng của cán bộ công nhân viên có sự dao động Một số cán bộ tìm cách chuyển ngành hoặc chuyển đi nơi khác Chi nhánh đã khó khăn lai càng khó khăn hơn

Từ những khó khăn tưởng chõng như không thể vượt qua Êy, trách nhiệm, bản lĩnh của đội ngò cán bộ lãnh đạo mới và tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn chi nhánh lại được thể hiện, tạo cho toàn chi nhánh một sức sống mới để nhanh chóng vượt qua khó khăn

Từ năm 1998, với các biện pháp chấn chỉnh lại hoạt động trong toàn chi nhánh một cách mạnh mẽ, rút kinh nghiệm trong công tác quản lý hoạt động của toàn chi nhánh đã từng bước lấy lại vị thế

Đầu tư tín dụng đã bắt đầu tăng trưởng trở lại và đến cuối năm 2002 tổng dư

nợ đạt 846.185 triệu đồng Huy động vốn đến 31/12/2002 đạt 841 tỷ đồng Nợ quá hạn ở mức 2% Lợi nhuận đạt 11.508 triệu đồng, là năm có kết quả kinh doanh cao nhất từ trước tới nay

2.5 Những kết quả nổi bật của chi nhánh trong 5 năm gần đây:

Trang 13

- Dư nợ cuối năm: 550.000 triệu đồng.

- Nợ quỏ hạn, nợ liờn quan đến vụ ỏn: 4,48% trong tổng dư nợ

- Giảm nợ quỏ hạn 3.000 triệu đồng so với đầu năm

- Thu nhập bỡnh quõn đầu người: 1.200.000 đồng/ nời: 1.200.000 đồng/ người/ thỏng

a) Cụng tỏc huy động vốn

Kết quả hoạt động trong cụng tỏc huy động nguồn vốn đến 31/12/2001 như sau:

Biểu 01 : TèNH HèNH NGUỒN VỐN CỦA CHI NHÁNH ĐẾN 31/12/2001

Đơn vị : Triệu đồng

Chỉ tiờu Cựng kỳ Kờ hoạch Thực hiện Tỉ lệ % so với

31/12/2000 năm 2001 BQ năm 31/12/01 kế hoạch cựng kỳ

Biểu 02 : KẾT QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CÁC ĐƠN VỊ

Đơn vị : Triệu đồng

Chỉ tiờu Cựng kỳ Kờ hoạch Thực hiện Tỉ lệ % so với

31/12/2000 năm 2001 BQ năm 31/12/01 kế hoạch cựng

Trang 14

Cơ cấu nguồn vốn cũng có sự thay đổi: Nguồn vốn tiết kiệm không kỳ hạn

và tiền gửi các TCKT là 80.704 triệu đồng và chiếm tỉ lệ 11,5% trong tổng nguồn vốn; tiết kiệm có kỳ hạn từ 1- 3 tháng là 88.842 triệu đồng và chiếm tỉ

lệ 12,7% trong tổng nguồn vốn; tiết kiệm có kỳ hạn từ 6 tháng - 9 tháng là 198.532 triệu đồng và chiếm tỉ lệ 28,4% trong tổng nguồn vốn; tiết kiệm có

kỳ hạn 12 tháng trở lên là 331.793 triệu đồng và chiếm tỉ lệ 47,4% trong tổng nguồn vốn

Lãi suất huy động vốn bình quân VNĐ trong năm 2001 là 0,49%/ tháng, tăng 0,03% so với năm 2000, lãi suất huy động vốn bình quân ngoại tệ trong năm 2001 là 0,47%/ tháng, tăng 0,15% so với lãi suất bình quân ngoại tệ năm

2000 Lãi suất bình quân chung cả nội tệ và ngoại tệ trong năm 2001 là 0,48%, tăng 0,072% so với năm 2000 Do năm đầu tiên có hạch toán dự trả, nếu trừ phần dự trả 10.400 triệu đồng đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa trả thì lãi suất huy động vốn bình quân năm 2001 là 0,32%/ tháng Với mức lãi suất huy động vốn bình quân như hiện nay vẫn đảm bảo cho chi nhánh hoạt động kinh doanh có lãi do có nguồn vốn với lãi suất bình quân đầu vào thấp,

Trang 15

do đó trong thời gian qua chi nhánh đã thực hiện chính sách cho vay lãi suất

-ưu đãi đối với khách hàng không những vẫn giữ được những khách hàng vay vốn truyền thống mà còn thu hót thêm được những dự án mới, làm tăng khả năng cạnh tranh, tăng vị thÕ của NHCT Thanh Hóa trên thị trường

b) - Công tác kinh doanh tín dụng và ngoại tệ.

Để mở rộng đầu tư tín dụng, NHCT Thanh Hóa đã mở rộng địa bàn cho vay tới tất cả các thành phần kinh tế, tăng cường công tác tiếp thị để nắm bắt các chủ trương và tiến độ thực hiện các dự án để có biện pháp tiếp cận và đầu

tư mét cách kịp thời Do thực hiện đồng bộ các giải pháp trên nên dư nợ đầu

tư tín dụng đã tăng lên một cách vững chắc Đến nay, đầu tư tín dụng cho các doanh nghiệp nhà nước là 454.819 triệu đồng và chiếm 71,4% trong tổng dư

nợ, đầu tư cho vay kinh tế ngoài quốc doanh là 182.610 triệu đồng và chiếm 28,6% trong tổng dư nợ Dư nợ tín dụng trung, dài hạn của chi nhánh đến nay

đã lên đến 221.330 triệu đồng và chiếm 34,7% trong tổng dư nợ không những giúp các doanh nghiệp có nguồn vốn dài hạn để đổi mới thiết bị, cải tiến dây chuyền công nghệ, mở rộng sản xuất nhằm tăng năng lực sản xuất cho đơn vị

mà còn tạo ra thế ổn định lâu dài trong công tác kinh doanh tín dụng của chi nhánh Vốn tín dụng chủ yếu tập trung vào các dự án, các chương trình kinh

tế lớn của tỉnh Cụ thể nh sau:

Cho vay phát triển kinh tế trang trại: Thực hiện nghị quyết số

03/2000/ NQ- CP ngày 02/2/2000 của Chính phủ về đầu tư phát triển kinh tế trang trại, quyết định số 423/2000/ QĐ- NHNN ngày 22/9/2000 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chính sách tín dụng đối với kinh tế trang trại Trong những năm qua NHCT Thanh Hóa đã đầu tư 38.818 triệu đồng cho 2 dự án thuộc thành phần kinh tế quốc doanh là dự án cao su, cà phê ( thuộc công ty cao su cà phê ) và dự án phát triển kinh tế trang của Nông trường Hà Têng Hµ Trung; cho vay 85 hé kinh tế tư nhân, cá thể làm kinh tế trang trại đã khai thác 6.751 ha và giải quyết công ăn việc làm cho gần 12.000 lao động

Trang 16

Cho vay kinh tế biển: Thực hiện quyết định số 393/ TTg ngày

09/6/1997 của Thủ tướng Chính phủ về dịch vụ đánh bắt hải sản xa bờ và quyết định số 08 của Tỉnh ủy Thanh Hóa về phát triển nghề biển đến năm

2010, chi nhánh NHCT Thanh Hóa đã đầu tư cho 76 dự án đánh bắt xa bờ đã đưa vốn đầu tư của Ngân hàng đối với kinh tế biển lên đến gần 20.000 triệu đồng và giúp cho hơn 800 lao động có phương tiện đánh bắt cá hiện đại để khai thác đánh bắt cá giữa khơi, giữa lộng

Cho vay sinh viên: Thực hiện thông tư liên tịch số 26/ TTLT -

BLĐTB& XH - BGD&ĐT về việc cho vay sinh viên, NHCT Thanh Hóa đã phối hợp với Ban giám hiệu trờng Đại học Hồng Đức tổ chức cho vay hơn

800 sinh viên học giỏi đang gặp phải hoàn cảnh khó khăn và đa số tiền cho vay sinh viên lên 1.061 triệu đồng đã phần nào giúp các sinh viên vượt qua những khó khăn trước mắt để tiếp tục theo học

Cho vay tạo việc làm ở Đô thị: đến nay chi nhánh NHCT Thanh Hóa

đã đầu tư cho 23 dự án đã đa số da sè dư nợ cho vay lên 2.500 triệu đồng, giúp cho hơn 300 lao động có việc làm và thu nhập ổn định

Cho vay theo chương trình tín dụng Việt- Đức: để tạo điều kiện cho

những người hồi hương từ nước Đức trở về có công ăn việc làm và hoà nhập với cộng đồng, chi nhánh NHCT Thanh Hóa tiến hành cho vay hơn 160 dự án với số dư nợ cho vay gần 10.000 triệu đồng

Cho vay các dự án mới, tăng năng lực sản xuất của các doanh nghiệp: trong năm qua chi nhánh NHCT Thanh Hóa đã đầu tư vốn trung, dài

hạn cho Công ty xuất nhập khẩu thủy sản Hoàng Trường, Công ty may Việt Têng, C«ng ty may ViÖt Thanh, Công ty xuất nhập khẩu biên giới với dư

nợ cho vay gần 9.000 triệu đồng đã giúp cho các doanh nghiệp có vốn dài hạn

để đổi mới thiết bị sản xuất, hợp lý hóa sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh từ đó hạ giá thành sản phẩm và tăng năng lực sản xuất

Cho vay hỗ trợ xuất khẩu và kinh tế đối ngoại: để hỗ trợ các đơn vị có

tham gia xuất khẩu hàng hóa có vốn thu mua hàng hóa, nông sản trong nước

Trang 17

xuất bán cho nước ngoài và có ngoại tệ nhập khẩu máy móc thiết bị của nước ngoài Trong năm qua NHCT Thanh Hóa đã tiến hành cho vay đối với Công

ty may Việt Thanh, Công ty Xuất nhập khẩu Biên giới, Công ty dược phẩm thanh hóa, Công ty xuất nhập khẩu Thanh Hóa hơn 60.000 triệu đồng không những NHCT Thanh Hóa đã giúp cho các đơn vị tăng hiệu quả trong kinh doanh mà còn góp phần vào chính sách quản lý ngoại hối của nhà nước Bám sát các trương trình kinh tế lớn của tỉnh, NHCT Thanh Hóa đã tiến hành thẩm định các dự án như: dù án Thủy tinh pha lê cao cấp, dự án Cơ khí toàn cầu, dự án phân bón Thần nông, dự án tinh bột ngô xuất khẩu, dự án xây dựng nhà máy bê tông tơi ¬i Tất cả các dự án NHCT Thanh Hóa thẩm định đều tiến hành theo đúng trình tự, có kết luận rõ ràng vì hiệu quả kinh tế để chủ đầu tư lùa chọn và quyết định đầu tư có hiệu quả hơn

Trang 18

Biểu 03 : TÌNH HÌNH KINH DOANH TÍN DỤNG NĂM 2001

Đơn vị : Triệu đồng

31/12/2000 năm 2001 BQ năm 31/12/01 kế hoạch cùng

kỳ 1- Tổng Dư nợ và

Trang 19

Biểu 04 : DƯ NỢ CÁC ĐƠN VỊ ĐẾN 31/12/2001

Đơn vị : Triệu đồng

31/12/200 0

năm 2001 BQ năm 31/12/01 kế hoạch cùng

kỳ

I Toàn chi nhánh 442.251 500.000 537.129 637.429 107,5 144

2- Bỉm Sơn 215.650 225.000 224.105 263.439 99,6 1223- Hội sở 160.682 200.000 247.927 289.615 124 180,3

Tổng dư nợ và đầu tư tín dụng đến 31/12/2001 của toàn chi nhánh là 637.429 triệu đồng, tăng 194.917 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước và đạt tốc độ tăng trưởng 44% so với đầu năm Dư nợ bình quân trong năm là 537.129 triệu đồng và bằng 107,5% so với kế hoạch năm Trong đó: dư nợ của Hội sở NHCT tỉnh là 289.615 triệu đồng, tăng 128.933 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước và đạt tốc độ tăng trưởng 80,2% so với đầu năm Dư nợ bình quân trong năm là 247.927 triệu đồng và bằng 124% so với kế hoạch năm; Dư nợ chi nhánh NHCT Sầm Sơn là 84.375 triệu đồng, tăng 18.456 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước và đạt tốc độ tăng trưởng 30% so với đầu năm Dư nợ bình quân trong năm là 65.096 triệu đồng và bằng 86,8% so với

kế hoạch năm; Dư nợ chi nhánh NHCT Bỉm Sơn là 263.439 triệu đồng, tăng 47.789 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước và đạt tốc độ tăng trưởng 22% so với đầu năm Dư nợ bình quân trong năm là 224.105 triệu đồng và bằng 99,6% so với kế hoạch năm

Hoạt động kinh doanh đối ngoại: Tính đến 31/12/2001 nguồn vốn

ngoại tệ qui VNĐ là 260.160 triệu đồng, tăng 48.857 triệu đồng so với cùng

kỳ năm trước và đạt tốc độ tăng trưởng 23% so với đầu năm Nguồn vốn bình quân là 238.332 triệu đồng và bằng 106% so với kế hoạch năm Nguồn vốn ngoại tệ lớn là một lợi thế của chi nhánh NHCT Thanh Hóa để mở rộng cho vay bằng ngoại tệ Mặc dù từ đầu năm đến nay, NHCT Việt nam đã 9 lần hạ lãi suất tiền gửi tiết kiệm loại kỳ hạn 12 tháng từ 4,35%/ năm đến nay chỉ còn

Trang 20

1,9%/ năm, song nguồn vốn ngoại tệ vẫn tăng trưởng với tốc đé rất cao điều

đó chứng tỏ số lượng ngoại tệ trong nhân dân rất nhiều Lãi kinh doanh ngoại

tệ trong năm là 95 triệu đồng và đạt 158,3% so với kế hoạch năm Đây là một

cố gắng lớn của phòng kinh doanh ngoại hối Các hoạt động cụ thể trong hoạt động kinh doanh đối ngoại:

Hoạt động mua bán ngoại tệ: doanh sè mua 6.400.000 USD, doanh số bán 6.380.000 USD

Hoạt động chi trả kiều hối: trong năm trả 1.300 món với số tiền 1.1700.000 USD

Hoạt động thanh toán Quốc tế: trong năm chuyển đi 15 món trị giá 233.720 USD, chuyển đến 108 món trị giá 3.658.074 USD

Doanh sè thanh toán séc du lịch, thanh toán thẻ trị giá 471.000.000 đồng

Công tác xử lý nợ xấu: Song song với công tác mở rộng đầu tư tín

dụng có hiệu quả, chi nhánh còn rất chú trọng đến công tác xử lý nợ tồn đọng

cũ nhằm làm trong sạch tình hình tài chính và tái tạo lại vốn cho vay Với mục tiêu thực giảm nợ quá hạn 3.000 triệu đồng so với đầu năm Ban giám đốc NHCT tỉnh đã giao chỉ tiêu thu hồi nợ quá hạn cho từng chi nhánh, từng phòng Ban giám đốc NHCT Thanh Hóa đã cùng với các phòng tiến hành phân tích từng món nợ quá hạn và đề ra biện pháp xử lý một cách cụ thể Chi nhánh đã mở Hội nghị triển khai thông tư liên tịch số 03/ TTLT NHNN- BTP- BCA- BTC- TCĐC và chỉ thị số 14/ CT- UB của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh hóa về việc tổ chức thu hồi nợ xấu tới tất cả các phường ( xã ) nơi mà con nợ đang có nợ quá hạn Ngân hàng Song song với công tác xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ xấu, bám sát chủ trương và các văn bản chỉ đạo của NHCT Việt nam, chi nhánh đã rà soát và lập 365 hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro với tổng số tiền là 8.817 triệu đồng Do thực hiện một cách tích cực và đồng bộ các giải pháp trên nên nợ xấu của toàn chi nhánh trong năm qua đã giảm rất nhanh cả

về số tương đối và số tuyệt đối: nợ quá hạn, nợ liên quan đến vụ án đầu năm

là 22.743 triệu đồng và chiếm tỉ lệ 5,1% trong tổng dư nợ Đến 31/12/2001 nợ

Trang 21

quá hạn, nợ liên quan đến vụ án chỉ còn 11.729 triệu đồng và chiếm tỉ lệ 1,84% trong tổng d nợ So với đầu năm nợ quá hạn, nợ liên quan đến vụ án giảm 48,5% so với đầu năm và bằng 97% với kế hoạch Trung ương giao ( theo công văn số 2443/ CV- NHCT ngày 09/8/2001 của NHCT Việt nam giao giảm nợ xấu cho các chi nhánh là 50% so với đầu năm ) Trong tổng số 11.014 triệu đồng nợ xấu giảm so với đầu năm được xử lý bằng các kênh nh sau:

-Thu hồi nợ quá hạn từ bán tài sản đảm bảo là 43 món với số tiền 975 triệu đồng

-Thu hồi nợ quá hạn thông qua ký hợp đồng bán tài sản với Trung tâm bán đấu giá tài sản 2 tài sản với số tiền 179 triệu đồng

- Thu hồi nợ xấu thông qua công tác thi hành án là 11 vụ với số tiền 1.043 triệu đồng

-Nợ xấu giảm thông qua con đường xử lý rủi ro là 365 món với số tiền 8.817 triệu đồng

Kết quả thu hồi NQH, nợ liên quan đến vụ án, nợ khoanh, nợ quá hạn

đã được giãn nợ, nợ quá hạn đã được xử lý rủi ro của toàn chi nhánh trong năm là 3.261 và bằng 108,7 kế hoạch năm

Kết quả thu hồi nợ xấu của các đơn vị đến 31/12/2001 như sau:

Hội sở NHCT tỉnh giảm 3.773 triệu đồng và bằng 247,3% kế hoạch năm

Chi nhánh NHCT Bỉm sơn giảm 9 triệu đồng và bằng 13% kế hoạch năm

Chi nhánh NHCT Sầm sơn tăng 521 triệu đồng

Tuy vẫn còn những đơn vị chưa hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch trong năm Song, với những kết quả đã đạt được chung của toàn chi nhánh đã đưa NHCT Thanh Hóa từ một đơn vị có tỉ lệ nợ quá hạn cao ( 23,5% năm 1997 )

Trang 22

trở thành một trong sè Ýt đơn vị trong toàn hệ thống có tỉ lệ nợ quá hạn thấp dưới 2%.

c) Công tác tiền tệ, kho quỹ.

Tổng thu tiền mặt trong năm 2001 là 2.169.601 triệu đồng, tăng 537.564 triệu đồng so với năm trước Tổng chi tiền mặt trong năm 2001 là 1.608.908 triệu đồng, tăng 165.989 triệu đồng Bội thu tiền mặt trong năm

2001 là 561.651 triệu đồng và bằng 283% so với năm 2000 Trong năm thu Ngân phiếu thanh toán là 37.109 triệu đồng, chi ngân phiếu thanh toán là 37.093 triệu đồng, bội thu 11.000 triệu đồng và bằng % so với năm 2000 Hoạt động kho quỹ đúng qui trình nghiệp vụ, công tác kho quỹ tuyệt đối an toàn, đảm bảo thu đúng- thu đủ, chi đúng- chi đủ cho khách hàng và giải phóng khách hàng nhanh Trong năm trả lại tiền thừa 1.632 mãn cho khách hàng với số tiền 214.571.300 đồng đã tạo thêm niềm tin yêu của khách hàng vào NHCT Việt nam nói chung và NHCT Thanh hóa nói riêng

d) Hoạt động của khách sạn Ngân hoa.

Hoạt động của khách sạn Ngân hoa vừa mang tính chất phục vụ nội bộ của ngành vừa mang tính chất kinh doanh Vì vậy, việc điều hành kinh doanh của khách sạn Ngân hoa trong thời gian qua gặp phải nhiều khó khăn: thiếu kinh nghiệm về kinh doanh khách sạn, cơ chế kinh doanh của khách sạn chưa phù hợp với cơ chế thị trường; cơ sở vật chất của khách sạn Ngân hoa tương đối lớn, song bố trí kết cấu của khách sạn lại không phù hợp với điều kiện kinh doanh dẫn đến hạn chế trong thu hót khách hàng Để tăng năng lực kinh doanh và tiến tới xóa bỏ bao cấp trong kinh doanh đối với khách sạn Ngân hoa, trong năm qua ngoài việc thực hiện công tác chấn chỉnh về tổ chức, Ban giám đốc NHCT tỉnh đã áp dụng cơ chế khoán tiền lương đối với nhân viên của khách sạn từ đó đã có tác dụng phát huy tính năng động, sáng tạo của toàn thể CBCNV làm việc trong khách sạn Với những giải pháp tích cực trên, kết quả kinh doanh của khách sạn đã tăng lên rõ rệt: nếu như 6 tháng đầu năm khi

Trang 23

chưa thực hiện cụng tỏc chấn chỉnh khỏch sạn Ngõn hoa chỉ mới đạt chờnh lệch thu- chi là 112 triệu đồng bằng 37,4% kế hoạch năm thỡ đến 31/12/2001 chờnh lệch thu- chi của khỏch sạn là 374,5 triệu đồng và bằng 124,8% kế hoạch năm ơng đối với nhân viên của khách sạn từ đó đã có tác dụng phát huy tính năng động, sáng tạo của toàn thể CBCNV làm việc trong khách sạn Với những giải pháp tích cực trên, kết quả kinh doanh của khách sạn đã tăng lên rõ rệt: nếu nh 6 tháng đầu năm khi cha thực hiện công tác chấn chỉnh khách sạn Ngân hoa chỉ mới đạt chênh lệch thu- chi là 112 triệu

đồng bằng 37,4% kế hoạch năm thì đến 31/12/2001 chênh lệch thu- chi của khách sạn là 374,5 triệu đồng và bằng 124,8% kế hoạch năm

e) Phư ơng hư ớng, nhiệm vụ kinh doanh trong năm 2002

Phỏt huy những thành quả đó đạt được trong năm 2001, với khẩu hiệu hành động của năm 2002: “ Vững vàng trờn con đường tăng tốc và bước đầu cải thiện đời sống CBCNV “ Trờn tinh thần đú, Ban giỏm đốc NHCT tỉnh đó xõy dựng mục tiờu kinh doanh trong năm 2002 cho toàn chi nhỏnh là:

- Nguồn vốn bỡnh quõn: 775.000 triệu đồng

- Nguồn vốn cuối kỳ: 840.000 triệu đồng

Trong đú:

+ nguồn vốn VNĐ 500.000 triệu đồng

+ Nguồn vốn ngoại tệ qui VNĐ: 340.000 triệu đồng

-Dư nợ cho vay và đầu tư kinh doanh khỏc bỡnh quõn: 700.000 triệu đồng

- Dư nợ cuối năm: 780.000 triệu đồng

- Nợ quỏ hạn, nợ liờn quan đến vụ ỏn: 1,15% trong tổng dư nợ

- Nợ quỏ hạn, nợ liờn quan đến vụ ỏn giảm 50% so với đầu năm Trong đú

tự thu hồi là 2.500 triệu đồng

- Giảm nợ đó được xử lý rủi ro: 2.040 triệu đồng

- Lợi nhuận hạch toỏn: 10.000 triệu đồng

- Thu nhập bỡnh quõn đầu người : 1.100.000 đồng/ người/ thỏng

Trang 24

2.5.2.Năm 2002:

a) Công tác huy động vốn

Nguồn vốn huy động bình quân toàn chi nhánh năm 2002 là 792.854 triệu đồng, nguồn vốn đến 31/12/2002 là 841.000 triệu đồng và đạt 100% kế hoạch NHCT Việt Nam giao So với đầu năm, nguồn vốn tăng 121.611 triệu đồng và đạt tốc độ tăng trưởng 17% Thị phần nguồn vốn của chi nhánh NHCT Thanh Hoá trên địa bàn tỉnh chiếm 26,9%

Cơ cấu vốn huy động:

Tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu và trái phiếu VNĐ là 378.919 triệu đồng, tăng 36.788 triệu đồng so với đầu năm và đạt tốc độ tăng trưởng 10,7%

Tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ qui VNĐ là 318.316 triệu đồng, tăng 61.198 triệu đồng và đạt tốc độ tăng trưởng 23,8% so với đầu năm

Tiền gửi các TCKT và tiền gửi các TCTD tại NHCT Thanh Hóa là 143.765 triệu đồng, tăng 23.148 triệu đồng và đạt tốc độ tăng trởng 19,7% so với đầu năm

b) Công tác kinh doanh tín dụng và kinh doanh ngoại tệ.

b1) Hoạt động kinh doanh tín dụng.

Dư nợ cho vay và đầu tư bình quân toàn chi nhánh năm 2002 là 778.873 triệu đồng, thời điểm 31/12/2002 là 846.185 triệu đồng và đạt 102% kế hoạch NHCT Việt nam giao So với đầu năm tăng 208.756 triệu đồng và đạt tốc độ tăng trưởng 32,7% Thị phần tín dông của chi nhánh NHCT Thanh Hóa trên địa bàn tỉnh chiếm 19,2%

Cơ cấu dư nợ:

Trang 25

- Dư nợ cho vay VNĐ là 657.465 triệu đồng và chiếm 77,7% trong tổng

Cho vay phát triển kinh tế trang trại: Thực hiện chủ trương của Chính

phủ về đầu tư phát triển kinh tế trang trại, trong những năm qua NHCT Thanh hóa đã đầu tư 42.000 triệu đồng cho dù án 3.260 ha cao su, cà phê ( thuộc công ty cao su cà phê ); cho vay 76 hé kinh tế tư nhân, cá thể làm kinh tế trang trại với số tiền 3.500 triệu đồng giải quyết công ăn việc làm cho gần 8.000 lao động

Cho vay phát triển kinh tế biển: Thực hiện chủ trương của Thủ tướng

Chính phủ và Tỉnh ủy Thanh hóa về đầu tư phát triển kinh tế biển, chi nhánh NHCT Thanh hóa đã đầu tư cho 268 dự án cải hoán và đóng mới tầu thuyền mua sắm ngư lưới cô , các chi phí khác nghĩa là đầu tư đồng bộ để tăng năng lực đánh bắt cho các chủ phương tiện C¬ng tiÖn Cho vay phát triển 50 ha nuôi trồng hải sản và 15 tổ hợp, HTX làm dịch vụ chế biến hải sản đã đa vốn đầu tư của Ngân hàng đối với kinh tế biển lên đến 32.500 triệu Theo đánh giá của ngân hàng hầu hết các dự án được ngân hàng thẩm định tư vấn và đầu tư đều mang lại hiệu quả kinh tế trả nợ tương đối sòng phẳng

Cho vay các dự án mới, tăng năng lực sản xuất của các doanh nghiệp:

Để giúp các doanh nghiệp có vốn dài hạn để đổi mới thiết bị sản xuất, hợp lý hóa sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh từ đó hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất Trong năm qua, chi nhánh NHCT Thanh hóa đã đầu tư

Trang 26

vốn trung, dài hạn cho dù án cải tạo hiện đại hóa dây chuyền số 2 của Công ty

xi măng Bỉm sơn, dự án đầu tư dây chuyền sản xuất chỉ khâu bao bì của Xí nghiệp may Bỉm sơn, dự án cải tạo nhà máy gạch của Công ty gốm Bỉm sơn với dư nợ cho vay các dự án lên tới 300.000 triệu đồng

Cho vay hỗ trợ xuất khẩu và kinh tế đối ngoại: Để hỗ trợ các đơn vị có

tham gia xuất khẩu có vốn thu mua hàng hóa, nông sản trong nước xuất khẩu

ra nước ngoài thu ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu và phát triển kinh tế trong nước Trong năm qua, chi nhánh NHCT Thanh hóa đã tiến hành cho vay đối với Công ty Xuất nhập khẩu Rau quả, Công ty dược phẩm Thanh hóa, Công

ty xuất nhập khẩu Thanh hóa 108.000 triệu đồng không những NHCT Thanh hóa đã giúp cho các đơn vị tăng hiệu quả trong kinh doanh mà còn góp phần thực hiện tốt chính sách quản lý ngoại hối của Nhà nước và thúc đẩy xuất khẩu trong tỉnh phát triển

b2) Chất l ượng tín dông

Tình hình nợ quá hạn: NQH toàn chi nhánh đến 31/12/2002 là 17.508

triệu đồng và chiếm tỉ lệ 2% trong tổng dư nợ So với đầu năm NQH toàn chi nhánh tăng 7.614 triệu đồng Nguyên nhân NQH tăng chủ yếu là do thực hiện việc chuyển NQH theo Quyết định số 049/QĐ- HĐQT- NHCT ngày 31/5/2002 của Hội đồng quản trị NHCT Việt nam Nếu loại trừ 8.700 triệu đồng NQH phát sinh do khách hàng không trả được lãi, các kỳ hạn trả nợ gốc đúng hạn thì thực chất NQH do khách hàng không trả được nợ đúng hạn của toàn chi nhánh là 8.808 triệu đồng, giảm 1.086 triệu đồng so với đầu năm

Kết quả thu hồi nợ tồn đọng: Trong năm 2002, toàn chi nhánh đã xử lý

thu hồi được 5.624 triệu đồng nợ tồn đọng và bằng 140% ( 5.624/4.200 ) kế hoạch NHCT Việt nam giao

Kết quả thu hồi nợ đã được xử lý rủi ro: Đến 31/12/2002, là 1.494

triệu đồng và bằng 73,5% kế hoạch do chi nhánh tự xây dùng

Công tác giảm, miễn lãi và xử lý rủi ro: Thực hiện XLRR và GML cho

khách hàng vay vốn theo Qui chế GML, XLRR của NHCT Việt nam Trong

Trang 27

năm 2002, Hội đồng GML, XLRR của chi nhánh đã GML cho 77 khách hàng với tổng số tiền 4.171 triệu đồng, XLRR 10 món với tổng số tiền 1.134 triệu đồng Trích lập dự phòng rủi ro 3.2000 triệu đồng

b3) Hoạt động kinh doanh đối ngoại và TTQT

Chi trả kiều hối : Tổng số món kiều hối chuyển về là 1.378 món với trị

giá 1.784.000 USD, tăng 84.000 USD so với năm trước

Hoạt động mua- bán ngoại tệ:

- Doanh sè mua vào 10.376.000 USD, tăng 3.905.000 USD so với năm trước

- Doanh số bán ra 10.441.000 USD, tăng 3.563.000 USD so với năm trước

Hoạt động thanh toán Quốc tế:

- L/c nhập khẩu 78 món giá trị 4.626.113 USD, giảm 280.865 USD so với năm trước

- L/c xuất khẩu 14 món giá trị 159.447 USD, giảm 22.553 USD so với năm trước

- Chuyển tiền đi 32 món giá trị 4.270.506 USD, tăng 4.037.506 USD so với năm trước

- Chuyển tiền đến 141 món giá trị 6.339.901 USD, tăng 2.681.833 USD

so với năm trước

- Nhờ thu đi 20 món giá trị 291.209 USD, tăng 217.273 USD so với năm trước

- Nhờ thu đến 8 món giá trị 112.675 USD, tăng 56.815 USD so với năm trước

Các hoạt động khác: Doanh số các hoạt động dịch vụ thanh toán mua

bán séc du lịch, dịch vụ ứng trước tiền mặt bằng thẻ Visa, Marster trị giá 13.878 USD, tăng 9.178 USD so với năm trước

Ngày đăng: 10/09/2015, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w